1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý dược phẩm tại bệnh viện quân y 268 – thừa thiên huế

76 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin đang phát triển hết sức nhanh chóng, mạnh mẽ, nó đang có ứng dụng sâu sắc và có vai trò quan trọng vào hầu hết các mặt của

Trang 1

i

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn quý báu đến thầy, cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo- Th.s Lê Viết Mẫn- người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quý trình thực hiện, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Trong thời gian thực tập tại Bệnh viện Quân Y 268- Thừa Thiên Huế tôi đã được các Cô, Chú, Anh, Chị trong toàn thể Bệnh viện, đặc biệt là anh chị khoa Dược đã chỉ bảo tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi, truyền đạt những kiến thức thực tế và cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Chính vì vậy tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Bệnh viện Quân Y 268- Thừa Thiên Huế cùng các Cô Chú, Anh Chị đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 16 tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lan Phương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Nội dung khóa luận 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN QUÂN Y 268 11

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Quân Y 268 11

1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của bệnh viện 12

1.3 Khảo sát hiện trạng quản lý bán dược phẩm tại Bệnh viện Quân Y 268-Thừa Thiên Huế 13

1.3.1 Khảo sát hiện trạng 13

1.3.2 Đánh giá hệ thống 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ 17

2.1 Tổng quan về lập trình hướng chức năng (POP) 17

2.1.1 Giới thiệu 17

2.1.2 Các khái niệm 18

2.2 Quy trình xây dựng một phần mềm quản lý 19

2.2.1 Khảo sát tìm hiểu yêu cầu 20

2.2.2 Phân tích yêu cầu 20

2.2.3 Thiết kế hệ thống 21

Trang 3

2.2.4 Cài đặt và thử nghiệm đơn thể phần mềm 21

2.2.5 Thử nghiệm tổng thể phần mềm 21

2.2.6 Bảo trì và phát triển phần mềm 22

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 22

2.3.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL - Structure Query Language) 22

2.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - DataBase Management System) 24

2.3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 25

2.4 Ngôn ngữ lập trình C# 27

2.4.1 Tổng quan về kiến trúc Net Framework 27

2.4.2 Tổng quan về kiến trúc ADO.NET 28

2.4.3 Giới thiệu ngôn ngữ C# 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUÁN LÝ DƯỢC PHẨM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 268 32

3.1 Mô tả bài toán 32

3.2 Phân tích hệ thống 34

3.2.1 Phân tích yêu cầu 35

3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram): 36

3.2.3 Mô tả chức năng 37

3.2.4 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) 40

3.2.5 Sơ đồ mô hình luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram): 41

3.3 Thiết kế hệ thống 46

3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 46

3.3.2 Một số thuật toán trong chương trình 57

3.4 Thiết kế giao diện 61

3.5 Đóng gói sản phẩm và cài đặt 66

3.6 Kiểm thử 68

KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BFD : Business Function Diagram

POP : Procedure - Oriented Programming

CSDL : Cơ sở dữ liệu

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

SQL : Structure Query Language

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viên Quân Y 268 12

Hình 2.1: Mô hình thác nước 20

Hình 2.2: Các thành phần của SQL Server (Nguồn Microsoft) 26

Hình 3.1: Sơ đồ chức năng BFD 36

Hình 3.2: Chức năng quản lý hệ thống 37

Hình 3.3: Chức năng quản lý danh mục 38

Hình 3.4: Chức năng quản lý Xuất, nhập kho 38

Hình 3.5: Chức năng tìm kiếm 39

Hình 3.6: Chức năng Thống kê 39

Hình 3.7: Sơ đồ ngữ cảnh 41

Hình 3.8: Sơ đồ phân rã mức 0 43

Hình 3.9: Sơ đồ phân rã mức mức 1 cho chức năng 1.0 44

Hình 3.10: Sơ đồ phân rã mức 1 cho chức năng 2.0 44

Hình 3.11: Sơ đồ phân rã mức 1 cho chức năng 3.0 45

Hình 3.12: Sơ đồ phân rã mức 1 cho chức năng 4.0 45

Hình 3.13: Sơ đồ phân rã mức 1 cho chức năng 5.0 46

Hình 3.14: Sơ đồ thực thể - Mối quan hệ cho chức năng quản lý Dược phẩm 50

Hình 3.15: Mô hình cơ sở dữ liệu mối quan hệ 56

Hình 3.16: Giao diện chính của chương trình 61

Hình 3.17: Giao diện form đăng nhập hệ thống 62

Hình 3.18: Giao diện form phân quyền 62

Hình 3.19: Giao diện form hóa đơn 63

Hình 3.20: Giao diện form nhập hàng 63

Hình 3.21: Giao diện form báo cáo thống kê 64

Hình 3.22: Giao diện form báo cáo bán hàng 64

Trang 6

Hình 3.23: Giao diện form báo cáo thống kê 65

Hình 3.24: Giao diện form thêm dược phẩm 65

Hình 3.25: Màn hình giao diện đóng gói phần mềm 66

Hình 3.26: Màn hình giao diện thiết lập các yếu tố đầu ra 67

Hình 3.27: Màn hình giao diện thiết lập file shortcut 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các tập thực thể và thuộc tính 46

Bảng 3.2: Bảng Users 51

Bảng 3.3: Bảng bệnh nhân 51

Bảng 3.4: Bảng Nhà sản xuất 51

Bảng 3.5: Bảng Nhà phân phối 52

Bảng 3.6: Bảng Thuốc 52

Bảng 3.7: Bảng nhóm thuốc 53

Bảng 3.8: Bảng đơn vị tính 53

Bảng 3.9: Bảng hóa đơn nhập 54

Bảng 3.10: Bảng chi tiết hóa đơn nhập 54

Bảng 3.11: Bảng hóa đơn xuất 55

Bảng 3.12: Chi tiết hóa đơn xuất 55

Bảng 3.13: Bảng SystemLog 56

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin đang phát triển hết sức nhanh chóng, mạnh mẽ, nó đang có ứng dụng sâu sắc và có vai trò quan trọng vào hầu hết các mặt của đời sống xã hội, đặc biệt trong công tác quản lí, từ quản lí nhân sự cho đến quản lí kho, quản lí bán hàng, quản lí văn bản, hồ sơ Trong lĩnh vực quản lí, việc quản lí thuốc cũng là vấn đề được đặt ra trong hầu hết các Bệnh viện, bởi thị trường các sản phẩm y tế trong đó dược phẩm là một thị trường đặc thù

Thị trường dược phẩm với số lượng các sản phẩm, dòng dược phẩm ngày càng nhiều và được phát triển đa dạng, một mặt phục vụ cho công tác chữa bệnh tốt hơn nhưng mặt khác điều này lại đang gây một phần khó khăn cho các cơ sở, bệnh viện trong việc thống kê và kiểm soát thực trạng các sản phẩm này Chính vì thế đòi hỏi phải có một phương thức quản lý sản phẩm thuốc mới phù hợp hơn để nâng cao hiệu quả công việc đồng thời giảm áp lực cho nhân viên và người quản lý Có được phần mềm quản lí hiệu quả không những mang lại lợi ích về mặt kinh tế, giúp tiết kiệm chi phí, nhân lực mà còn đem lại lợi ích về mặt quản lí, nó giúp người quản lí có thể lấy báo cáo thống kê tại mọi thời điểm với độ chính xác cao; giúp nhà lãnh đạo cũng như nhà đầu tư có những quyết định nhanh chóng, kịp thời trong quản lí điều hành Không những thế, nó còn giúp kiểm tra các hoạt động hàng ngày, hoạt động định kì tại các bộ phận nhanh chóng, đơn giản Chính vì những điều đó nên một trong những xu hướng được các bệnh viện quan tâm là ứng dụng tin học vào việc xây dựng các phần mềm để quản lý khoa học hơn

Ở Bệnh viện Quân Y 268 hiện nay vẫn đang tồn tại cơ chế quản lý dược phẩm rất thủ công và Ban lãnh đạo Bệnh viện rất quan tâm đến vấn đề ứng dụng tin học trong việc hoàn thiện các cơ chế quản lý nhất là cơ chế quản lý dược phẩm tại Bệnh viện để công tác cứu chữa người bệnh của bệnh viện có hiệu quả cao hơn

Nhận thức được những vấn đề nên này trong quá trình thực tập tại Bệnh viện

Quân Y 268, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý dược phẩm tại

Trang 9

Bệnh viện Quân Y 268 – Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

nhằm góp phần nhỏ bé của mình, hi vọng sẽ giúp ích cho công tác quản lí thuốc ở Bệnh viện tốt hơn, hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các yêu cầu của công tác quản lý nhân sự, nghiên cứu mô hình hệ thống thống tin quản lý dược phẩm và xây dựng phần mềm quản lý dược phẩm, đáp ứng được các yêu cầu quản lý, xử lý thông tin về dược phẩm của đơn vị

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế quản lý dược phẩm tại bệnh viện Quân Y 268

• Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích cơ chế quản lý dược phẩm tại bệnh viện Quân Y 268 và xây dựng phần mềm ứng dụng phù hợp đặc thù của bệnh viện Quân Y 268

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viên Quân Y 268

Trang 10

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng thông tin về cơ chế quản lý dược phẩm tại bệnh viện trong 2 năm 2012-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: chủ động tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; quan sát quy trình làm việc của nhân viên, các thao tác nghiệp vụ của hoạt động quản lý dược phẩm

- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: dựa trên những thông tin thu được

để tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống bao gồm những chức năng chính của các phân

hệ phần mềm sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa hệ thống, chuẩn hóa cơ sở

dữ liệu một cách phù hợp

Sau khi tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống, sẽ lựa chọn ngôn ngữ lập trình Visual C Sharp để tiến hành lập trình trên nền tảng NET Framework và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu SQL Server 2008

5 Nội dung khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương với kết cấu như sau:

Chương I: Tổng quan về bệnh viện Quân Y 268 – Trình bày sơ lược về lịch sử

hình thành và phát triển của Bệnh viện Đồng thời giới thiệu về cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Bệnh viện Quân y 268 hiện nay

Chương II: Cơ sở lý luận về việc phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý - Trình bày tổng quan về ngôn ngữ lập trình C# và các ứng dụng của nó Đồng

thời giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, đó là những công cụ dùng để thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện của chương trình

Chương III: Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý dược phẩm tại Bệnh viện Quân y 268 – Đây là nội dung chính của khóa luận Chương này trình

bày tất cả các giai đoạn đi từ khảo sát hiện trạng, mô phỏng hệ thống, phân tích hệ thống thông tin, thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng thuật toán, thiết kế giao diện, chương trình cho tới khâu cuối cùng là chạy thử sản phẩm đầu ra

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN QUÂN Y 268

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Quân Y 268

Được thành lập ngày 26/3/1968 với tên gọi ban đầu là Viện quân y dã chiến 68, đây là đội điều trị đầu tiên, một tổ chức quân y lớn có mặt trên chiên trường Trị-Thiên

Viện quân y ban đầu ngoài nhiệm vụ thu dung, cấp cứu điều trị thương bệnh binh trên tuyến vận tải quân sự 559, các lực lượng vũ trang chiến đấu và nhân dân trên chiến trường Quân khu trị thiên, đây còn là nơi tham gia chiến đấu tự bảo vệ và bảo vệ địa bàn, tham gia vận chuyển hậu cần, kỹ thuật phục vụ chiến đấu khi cần thiết

Sau ngày đất nước được hoàn thống nhất các đội điều trị theo quyết định của

Bộ quốc phòng lần lượt được giải thể và sát nhập thành một đầu mối vào viện quân y

dã chiến 68 Theo nguyện vọng của nhiều cán bộ, nhân viên quân y ở các đơn vị và Phòng Quân y, Cục hậu cần đã đề nghị Bộ Tư lệnh Quân khu Trị - Thiên lấy chữ số cuối của 3 đơn vị: Đội điều trị 82, Đội điều trị 86, Viện quân y dã chiến 68, đổi tên thành Viện quân y 268 và lấy ngày 26 tháng 3 làm ngày truyền thống

Từ đó, ngoài nhiệm vụ thu dung cấp cứu điều trị, nuôi dưỡng thương bệnh binh, bệnh viện còn tổ chức thực hiện tốt chương trình 12 "Kết hợp Quân Dân y" đỡ đầu các trạm xá, trạm y tế trong và ngoài quân đội, khám sức khỏe cho các đối tượng chính sách trên địa bàn, tổ chức các đội cơ động giúp đỡ nhân dân, chính quyền địa phương vùng xảy ra thiên tai, bão lụt

Là một bệnh viện sinh ra trong gian khổ, ác liệt, trưởng thành trong khó khăn, thử thách trên vùng đất khắc nghiệt của thiên nhiên Từ những tổ cứu thương, đội phẫu thuật cơ động trong những ngày đầu mới thành lập đã tiến lên xây dựng thành những đội điều trị, Viện quân y với quy mô hàng trăm giường bệnh có nội khoa, ngoại khoa, cận lâm sàng, đầy đủ trang bị, kỹ thuật y tế hiện đại, tiên tiến với đội ngũ y, bác sĩ vừa

có bề dày kinh nghiệm, giỏi về y thuật, trong sáng về y đức

Toàn viện hiện đã có hơn 200 đề tài khoa học, trong đó có 1 đề tài cấp Nhà nước, 37 đề tài cấp quân khu; mổ 3250 ca đại phẫu an toàn tuyệt đối, đã sử dụng thành công phương pháp châm tê trong phẫu thuật Tận dụng khai thác, chế biến nguồn dược liệu tại chỗ cứu chữa được nhiều thương bệnh binh không phải dùng đến tân dược và

Trang 12

phẫu thuật Đây là một thành công lớn kết hợp 2 nền y học hiện đại và dân tộc, mang ý nghĩa sâu sắc, vừa phát huy được vốn cổ truyền, vừa phù hợp với khả năng, điều kiện kinh tế của đất nước ta Thành tựu trên đã được các thế hệ y, bác sĩ Viện 268 ứng dụng, phát triển, góp phần vào kho tàng y học quân sự Việt Nam trong thời kỳ mới

Trong suốt 45 năm qua bệnh viện đã thu dung, điều trị hàng vạn lượt Bệnh nhân, cấp cứu hàng ngàn ca, nhiều mặt bệnh hiểm nghèo, nhưng với tinh thần trí tuệ tập thể, cộng đồng trách nhiệm cao, với tâm huyết nghề nghiệp Bệnh viện đã điều trị phẫu thuật có hiệu quả, bảo vệ tính mạng và trả lại sức khỏe cho người bệnh góp phần rất lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cho lực lượng vũ trang, cán bộ và nhân dân trong khu vực Đặc biệt là bệnh nhân Bảo hiểm y tế thuộc 3 tỉnh Quảng bình, Quảng trị, Thừa thiên Huế, uy tín của Bệnh viện ngày một nâng lên Được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá cao, và trở thành điểm sáng của Quân khu và toàn quân

1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của bệnh viện

Giám đốc

Phó giám đốc

Chính ủy

Hậu cần Điều dưỡng

Chính trị Khoa nội Khoa ngoại

Khoa cận

lâm sàn

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viên Quân Y 268

Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Bệnh viện Quân Y 268 – Thừa Thiên Huế bao gồm: một Giám đốc là quản lý cấp cao nhất, quản lý một Phó Giám đốc và một Chính

Trang 13

Phó giám đốc được quyền quản lý bốn khoa cận lâm sàn, ba khoa nội và ba khoa ngoại, trong đó:

- Bốn khóa cận lâm sàn gồm có: Khoa dược trang bị, Khoa khám bệnh, Khoa xét nghiệm, Khoa chẩn đoán hình ảnh

- Ba khoa nội gồm có: Khoa nội chung, Khoa nội truyền nhiễm, Khoa y học cổ truyền

- Ba khoa ngoại gồm có: Ngoại chung, khoa ngoại chuyên khoa và khoa hồi sức cấp cứu

Tất cả các hoạt động, tổ chức của Bệnh viện sẽ được Giám đốc quản lý thông qua Phó Giám đốc và Chính ủy

1.3 Khảo sát hiện trạng quản lý bán dƣợc phẩm tại Bệnh viện Quân Y Thừa Thiên Huế

268-1.3.1 Khảo sát hiện trạng

Quản lý dược phẩm trong bệnh viện là một trong những công việc vô cùng quan trọng, góp phần quyết định sự thành công trong công tác khám chữa bệnh của Bệnh viện Quân y 268 Việc tin học hóa công tác quản lý dược phẩm giúp nâng cao hiệu quả việc quản lý dược phẩm, cung cấp các thông tin về thuốc một cách nhanh chóng, kịp thời, hỗ trợ công tác quản lý của Ban Giám đốc Bệnh viện

Trong Bệnh viện tất cả các dược phẩm sẽ được Bệnh viện lưu trữ trong một Kho Khi lượng dược phẩm trong kho xuống dưới một tỷ lệ theo quy định, Trưởng Khoa ban sẽ lập một bản Dự trù dược phẩm gửi cho Ban Quản lý để yêu cầu nhập thêm các loại dược phẩm Bản Dự trù dược phẩm bao gồm các thông tin: Số phiếu, Khoa ban, Tên dược phẩm/Hàm lượng, Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền

Khi dược phẩm được nhập về kho theo yêu cầu, quản lý Kho sẽ lập Phiếu Nhập kho bao gồm các thông tin: Khoa ban, Tên hàng, Số lô, Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền Phiếu Nhập kho phải có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, Người giao, Thủ kho và Trưởng Khoa ban

Trang 14

Khi có yêu cầu xuất dược phẩm, người quản lý Kho sẽ làm Phiếu xuất kho cho người nhận dược phẩm Phiếu Xuất kho bao gồm các thông tin: Kho xuất, Số phiếu, Người nhận, Địa chỉ, Số bệnh án, Ngày xuất, Tên hàng, ĐVT, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, và có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, Người lập, Người nhận, Thủ kho và Trưởng Khoa ban

Cuối mỗi quý, Thủ kho sẽ kiểm tra các loại dược phẩm trong kho để lập bảng báo cáo tồn kho để đánh giá tình hình sử dụng các loại dược phẩm và số lượng còn lại của từng loại dược phẩm trong kho Ngoài ra, Thủ kho sẽ kiểm tra các loại dược phẩm nào đã quá hạn sử dụng để lập Biên bản Hủy dược phẩm

Trong quá trình điều trị, các loại thu dược phẩm được cấp cho bệnh nhân sử dụng nếu còn dư sẽ được hoàn trả lại Người quản lý kho sẽ lập phiếp Nhập hàng trả lại, bao gồm các thông tin: Số phiếu dược phẩm, Số phiếu khám, Người trả, Số Bệnh

án, Ngày, Kho nhận trả, dược phẩm, ĐVT, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền

Cuối mỗi quý, năm, theo yêu cầu của Bộ phận Kế toán, người quản lý kho sẽ lập biên bản kiểm kê kho để báo cáo lượng dược phẩm hiện còn trong kho mình quản

lý Trong quá trình hoạt động, khi có yêu cầu của Trưởng Khoa ban hay Ban Lãnh đạo, người quản lý Kho sẽ lập báo cáo thống kê để trình lãnh đạo xem xét

1.3.2 Đánh giá hệ thống

Vấn đề quản lý công tác bán dược phẩm đối Bệnh viên Quân Y 268 là rất quan trọng Bệnh viện đến mua dược phẩm ở Bệnh viện ngày càng nhiều, đội ngũ nhân viên ngày càng đông, các nhóm dược phẩm gồm rất nhiều dược phẩm phong phú và đa dạng và bộ phận quản lý cần quản lý tất cả mọi vấn đề liên quan đối với từng nhân viên, từng bệnh nhân, từng công việc nhập xuất hàng nhưng chủ yếu đều quản lý bằng phương pháp thủ công Bộ phận quản lý cũng đã nhận thấy rằng quản lý bằng phương pháp thủ công tốn nhiều công đoạn, nhiều người cùng làm một công việc mà không đạt được những kết quả như mong muốn

Khi chưa có sự trợ giúp của máy tính thì mọi việc đều làm bằng phương pháp thủ công Mỗi lần muốn thay đổi, thêm hay xóa thông tin của nhân viên, bệnh nhân,

Trang 15

dược phẩm, …, kiểm tra việc nhập xuất hàng thì phải tìm lần lượt từng nhân viên, bệnh nhân, dược phẩm, hóa đơn, phiếu nhập hàng, … để chỉnh sửa cho phù hợp, sau

đó lưu vào kho dữ liệu Vì vậy, với số lượng dược phẩm, bệnh nhân… ngày một tăng, nhân viên bán dược phẩm cũng phải tăng theo dẫn đến quản lý bán dược phẩm cũng gặp nhiều khó khăn

Khi truy xuất một thông tin bệnh nhân, kiểm tra hàng tồn… do bộ phận quản lý yêu cầu thì việc tìm kiếm gặp nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức, thời gian Điều này không những gây trở ngại trong công việc mà còn có thể có những sai sót, nhầm lẫn Vì vậy, yêu cầu xử lý trên máy tính, có một phần mềm quản lý bán dược phẩm là rất thiết thực đối với Bệnh viện Quân Y 268

Phương pháp thủ công đã được Bệnh viên ứng dụng từ khi mới thành lập đến nay, vấn đề quản lý dược phẩm nhìn chung vẫn đảm bảo đúng tiến độ, nhưng do việc quản lý sử dụng phương pháp thủ công để quản lý trong tất cả các khâu như: lưu trữ, thống kê, nhập xuất, tìm kiếm,… nên tốn rất nhiều thời gian và công sức mà hiệu quả đạt được lại không cao, đôi khi dẫn đến những sai lầm không đáng có Cụ thể :

- Việc nhập dược phẩm thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủ công, không có giấy tờ chứng nhận về nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm

- Không lưu được các nhà cung cấp thường xuyên cung cấp dược phẩm cho Bệnh viện mà chỉ dựa vào sự ghi nhớ là chính không có sự thống kê một cách chính xác Do đó mà sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm để tổng hợp báo cáo thống kê cho Ban Lãnh Đạo

- Các thông tin về dược phẩm nhập vào thường thay đổi cho nên người quản lý

sẽ phải ghi thay đổi vào sổ theo dõi do đó việc lưu trữ bằng sổ theo dõi sẽ không có một chuẩn chung nào, gây khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin

- Việc quản lý hoạt động bán dược phẩm và hóa đơn hiện tại được tiến hành bằng phương pháp thủ công nên sẽ khó kiểm soát được dược phẩm nào Bệnh viện đã bán ra, việc thống kê dược phẩm bán ra trong ngày trong tháng,… để lập báo cáo sẽ khó thực hiện được

Trang 16

- Không theo dõi được lượng bệnh nhân mới đến mua dược phẩm

- Khi có sự cố xảy ra đối với dược phẩm mà bệnh nhân đã mua của Bệnh viện thì sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bệnh nhân bởi vì thông tin lưu trữ bệnh nhân

có thể mất đi, khó chứng minh được dược phẩm đó là của Bệnh viện mình

- Các thông tin có thể được lưu trữ lại nhưng chỉ là tạm thời, vì lưu trữ bằng giấy tờ nên thời gian lưu trữ sẽ không dài, sẽ xảy ra sự cố mất, cháy,… nên gặp khó khăn khi muốn tìm lại thông tin để sử dụng

Từ vấn đề trên và điều kiện cụ thể của Bệnh viện cho phép việc đưa tin học vào quản lý nó sẽ làm giảm được rất nhiều thời gian, ít sai sót, giúp cho việc quản lý không phải mất nhiều thời gian và tránh được các sai sót, nhầm lẫn cơ bản

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG

Phương pháp lập trình thủ tục chính là cách thực hiện phương pháp hướng chức năng kể trên Phương pháp thủ tục chia một chương trình (chức năng) lớn thành các khối chức năng hay hàm (thủ tục) đủ nhỏ để dễ lập trình và kiểm tra Mỗi hàm có một điểm bắt đầu và một điểm kết thúc, có dữ liệu và logic riêng Trong một hệ thống chương trình, các biến có các phạm vi nhìn thấy nhất định Trong chương trình, các hàm làm việc độc lập với nhau Dữ liệu được chuyển đổi qua lại thông qua các tham số gọi hàm

Việc chia chương trình thành các hàm cho phép nhiều người có thể tham gia vào việc xây dựng chương trình Mỗi người xây dựng một hay một số các hàm độc lập với nhau Phương pháp này dẫn đến một khái niệm mới – sự trừu tượng hóa Sự trừu tượng hóa có thể xem như khả năng quan sát một sự việc mà không cần xem xét đến các chi tiết bên trong của nó Trong một chương trình thủ tục, chúng ta chỉ cần biết một hàm nào đó có thể làm được những công việc cụ thể gì là đủ Còn làm thế nào để thực hiện công việc đó là không quan trọng, chừng nào hàm còn tin cậy được thì còn

có thể dùng nó mà không cần phải biết nó thực hiện đúng đắn chức năng của mình như thế nào Điều này gọi là sự trừu tượng hóa theo chức năng (functional abstraction) (hay còn gọi là sự chuyên môn hóa) và là nền tảng của lập trình thủ tục

Trang 18

2.1.2 Các khái niệm

* Trừu tượng:

Khái niệm trừu tượng là sự cho phép tập trung vào vấn đề ở mức tổng quát nào

đó, không xét tới các chi tiết mức thấp hơn không liên quan Việc dùng trừu tượng hoá cho phép ta làm việc với khái niệm và thuật ngữ quen thuộc trong môi trường vấn đề

mà không phải biến đổi chúng thành một cấu trúc không quen thuộc

Khi xét vấn đề cho việc tìm ra giải pháp module, chúng ta có thể đặt ra nhiều mức độ trừu tượng Tại mức trừu tượng cao nhất: phát biểu bằng ngôn ngữ môi trường của vấn đề Tại mức trừu tượng thấp hơn, thường lấy khuynh hướng thủ tục; tại mức thấp nhất, giải pháp được phát biểu theo cách có thể cài đặt trực tiếp

Trong mỗi bước của tiến trình đều là sự làm mịn cho một mức trừu tượng của giải pháp Khi chuyển qua các mức trừu tượng khác nhau, chúng ta làm việc để tạo ra các trừu tượng thủ tục, trừu tượng dữ liệu và trừu tượng điều khiển

* Chương trình con:

Một chương trình con (còn được gọi là hàm, thủ tục, hay thủ tục con) là một chuỗi mã để thực thi một thao tác đặc thù nào đó như là một phần của chương trình lớn hơn Đây là các câu lệnh được nhóm vào một khối và được đặt tên và tên này tùy theo ngôn ngữ có thể được gán cho một kiểu dữ liệu Những khối mã này có thể được tập trung lại làm thành các thư viện phần mềm Các chương trình con có thể được gọi ra

để thi hành (thường là qua tên của chương trình con đó) Điều này cho phép các chương trình dùng tới những chương trình con nhiều lần mà không cần phải lặp lại các khối mã giống nhau một khi đã hoàn tất việc viết mã cho các chương trình con đó chỉ một lần

* Lâ ̣p trình module:

Trong lâ ̣p trình module các thủ tu ̣c có cùng mô ̣t chức năng chung sẽ được nhóm lại với nhau tạo thành một module riêng biệt Mô ̣t chương trình sẽ không chỉ bao gồ m

mô ̣t phần đơn lẻ Nó được chia thành một vài phần nhỏ hơn tương tác với nhau qua các lời gọi thủ tục và tạo thành toàn bộ chương trình Chương trình chính là sự kết hợp

Trang 19

giữa các lời go ̣i tới các th ủ tục trong các module riêng biệt với các dữ liệu thích hợp Mỗi module có dữ liê ̣u riêng của nó Điều này cho phép các module có thể kiểm soát các dữ liệu riêng của nó bằng các l ời gọi tới các thủ tục trong module đó Tuy nhiên mỗi module chỉ xuất hiê ̣n nhiều nhất mô ̣t lần trong cả chương trình

* Lập trình cấu trúc:

Là một tập con của lập trình thủ tục Trong một chương trình máy tính, các khối chức năng có thể được thực hiện không chỉ theo trình tự mà còn có thể theo các tình huống và lặp lại nhiều lần Phương pháp lập trình cấu trúc được dựa trên các mô hình toán học của Bohm và Guiseppe, theo đó, một chương trình máy tính có thể được viết dựa trên ba cấu trúc: trình tự, quyết định và vòng lặp

- Trình tự nghĩa là các câu lệnh được thực hiện theo trình tự nhất định: trên xuống

- Quyết định là sự qui định sẽ thực hiện chương trình như thế nào phụ thuộc vào

sự thoả mãn các điều kiện nhất định

- Vòng lặp thể hiện sự thực hiện có tính lặp một số đoạn lệnh của chương trình khi các điều kiện nào đó vẫn được thỏa mãn Thông qua các cấu trúc trên, mã chương trình trở nên sáng sủa và dễ đọc

Phương pháp lập trình thủ tục hay lập trình cấu trúc thường đi đôi với phương pháp phân tích trên xuống (top-down) Theo phương pháp này, người thiết kế hệ thống chia các chức năng (hàm) chính của hệ thống thành các chức năng nhỏ hơn, đến lượt mình, các chức năng nhỏ này lại được chia tiếp thành các chức năng nhỏ hơn nữa cho đến khi được các khối (hàm) chương trình đủ nhỏ Việc phân tích này được thể hiện trực quan theo sơ đồ khối

2.2 Quy trình xây dựng một phần mềm quản lý

Để xây dựng phần mềm, tác giả lựa chọn áp dụng mô hình thác nước Mô hình thác nước (waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong

đó quy trình phát triển giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật

tự nghiêm ngặt và không có sự nhảy vượt

Trang 20

Hình 2.1: Mô hình thác nước

Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý Thời gian hoàn thành dự án thường được dự báo với độ chính xác hơn Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng được xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn là: phân tích yêu cầu, thiết kế triển khai thực hiện, kiểm thử, liên kết và bảo trì Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý Thời gian hoàn thành dự án thường được dự báo với độ chính xác hơn Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng được xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn Dựa vào mô hình thác nước trên ta sẽ có 6 bước để xây dựng 1 phần mềm

2.2.1 Khảo sát tìm hiểu yêu cầu

Mô tả trừu tượng các dịch vụ mà hệ thống được mong đợi phải cung cấp và các ràng buộc mà hệ thống phải tuân thủ khi vận hành Nó chỉ có các đặc tả cấu trúc bên ngoài của hệ thống mà không liên quan đến các đặc tính thiết kế Nó phải được viết sao cho người ta có thể hiểu được mà không cần một kiến thức chuyên môn đặc biệt nào

2.2.2 Phân tích yêu cầu

Bước này là bước rất quan trọng vì nó là bước đầu tiên để hình thành nên 1 phần mềm Với sản phẩm phần mềm được xây dựng, việc hiểu đầy đủ các đặc điểm của nó là điều không dễ Quá trình xác định các chức năng và các ràng buộc của hệ thống gọi là tìm hiểu và xác định yêu cầu Để có được điều này thì cần phải trả lời câu

Trang 21

hỏi "cái gì-what" chứ không phải là "như thế nào-how" Tìm hiểu, xác định và phân tích yêu cầu là bước hình thành bài toán, do vậy các yêu cầu của bài toán cần phải được tìm hiểu và phân tích theo chiều rộng (ngang) và theo chiều sâu Vì vậy ta cần phải tìm hiểu và phân tích đầy đủ các tất cả các yêu cầu một cách tối ưu nhất để dễ dàng tiến hành các bước tiếp theo

2.2.3 Thiết kế hệ thống

Xây dựng ứng dụng phần mềm là một dây chuyền các chuyển đổi, mà ở đó phân tích nhằm xác định ứng dụng sẽ thực hiện cái gì (what) còn thiết kế nhằm để trả lời câu hỏi phần mềm cụ thể sẽ như thế nào (how)? Tức là xác định cách thức thực hiện những gì đã được đặt ra ở phần phân tích Trong ba giai đoạn: thiết kế, cài đặt và bảo trì thì thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất, chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự thành công của một sản phẩm Quá trình thiết kế tốt là cơ sở để quản lý và giảm chi phí cho công việc bảo trì phần mềm sau này

2.2.4 Cài đặt và thử nghiệm đơn thể phần mềm

Cài đặt là việc thực thi những gì đã thiết kế Nếu trong quá trình cài đặt có xuất hiện vấn đề thì phải quay lại sửa bản thiết kế Cài đặt là một công đoạn trong việc phát triển phần mềm và nó được xem là một hệ quả tất yếu của thiết kế Tuy vậy, phong cách lập trình và các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của phần mềm Một chương trình được cài đặt tốt đem lại cho ta thuận lợi trong việc bảo trì sau này

2.2.5 Thử nghiệm tổng thể phần mềm

Sản phẩm phần mềm được gọi là đúng nếu nó thực hiện được chính xác những tiêu chuẩn mà người thiết kế đã đặt ra Để có một đánh giá chính xác về cấp độ đúng của phần mềm, ta phải kiểm tra chất lượng phần mềm Như thế, kiểm tra là quá trình tìm lỗi và nó là một đánh giá cuối cùng về các đặc tả, thiết kế và mã hoá Mục đích của kiểm tra là đảm bảo rằng tất cả các thành phần của ứng dụng ăn khớp, vận hành như mong đợi và phù hợp các tiêu chuẩn thiết kế

Trang 22

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2.3.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL - Structure Query Language)

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: định nghĩa dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ liệu, điều khiển và truy cập

SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu

và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

* Đặc điểm của SQL:

- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy nhập cơ sở dữ liệu như thế nào, tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi

- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu

- Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ

- Tạo, sửa đổi, thêm và xóa các đối tượng của cơ sở dữ liệu

Trang 23

- Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu

để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu

- Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu

- SQL sử dụng các kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, Number(n,p), char(n), varchar(n), nvarchar(n), data,…

* Vai trò của SQL:

SQL là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL có vai trò như sau:

- SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông qua các trình tiện ích để gửi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu

và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở

dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: SQL với vai trò là ngôn ngữ

để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu trên Internet

- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán, mỗi hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gửi

và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: SQL thường được dùng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khi hệ thống máy tính có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau

Trang 24

2.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - DataBase Management System)

Mọi ứng dụng ít nhiều đều cần lưu trữ dữ liệu Dữ liệu từ người dùng nhập vào,

dữ liệu được lưu trữ trong ứng dụng và dữ liệu từ các hệ thống khác, … tất cả đều là nguồn thông tin mà ứng dụng cần xử lý với chức năng chính là hỗ trợ tìm kiếm, tính toán, thống kê và ra quyết định

Để thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu, người lập trình cần phải có các công

cụ lập trình chuyên dụng Dữ liệu không đơn giản lưu trữ trên các file văn bản hay file nhị phân với cấu trúc record do người lập trình định nghĩa Thay vào đó hầu hết các ứng dụng tổ chức dữ liệu logic dựa trên cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ và lưu trữ vật lý dựa vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ như Access, SQL Server, Oracle, DB2,

Khi dữ liệu trở thành trung tâm của ứng dụng thì việc cung cấp các chức năng tới người dùng phụ thuộc vào khả năng xử lý và thao tác với dữ liệu Vấn đề mà người thiết kế và xây dựng ứng dụng quan tâm khi làm việc với dữ liệu là:

- Lưu trữ dữ liệu tập trung

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo khả năng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu

- Đảm bảo thời gian hồi đáp ngắn cho mỗi người dùng

- Bảo mật dữ liệu

- Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau

Những vấn đề này được giải quyết nhờ vào khả năng của các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu (HQT CSDL) và cách phần mềm xử lý dữ liệu do hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp Với các database server sử dụng HQT CSDL như Oracle, SQL Server, … dữ liệu được đảm bảo lưu trữ tập trung, toàn vẹn và truy xuất đồng thời cũng như bảo mật Tuy nhiên, thời gian hồi đáp người dùng và trao đổi dữ liệu phụ thuộc hoàn toàn vào các phần mềm

Trang 25

2.3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2.3.3.1 Giới thiệu chung

Microsoft SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System – RDBMS) sử dụng các câu lệnh Transaction – SQL để trao đổi

dữ liệu giữa máy khách (Client Computer) và máy chủ (Server Computer) Người dùng truy cập dữ liệu trên máy chủ thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL truy cập máy chủ trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL

SQL Server là một hệ quản trị CSDL có khả năng mở rộng, chúng có thể lưu một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy cập đồng thời

Các đặc tính của SQL Server:

- Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian

- Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL

và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngày user)

- Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo về độc lập của SQL Server

- Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet

- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP )

- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction – SQL (ví dụ như trong Access

là SQL, trong Oracle là PL/SQL)

Trang 26

2.3.3.2 Các thành phần của SQL Server

SQL Server được cấu thành bởi nhiều thành phần khác nhau, các thành phần này có mối quan hệ trong một hệ thống, phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh, nâng cáo hiệu quả quản trị, phân tích, lưu trữ dữ liệu Mô hình các thành phần của SQL Server được thể hiện như sau:

Hình 2.2: Các thành phần của SQL Server (Nguồn Microsoft)

- Replication: Là công cụ dùng nhân bản dữ liệu, người dùng có thể tạo một

Server khác với bộ dữ liệu giống bộ dữ liệu trên server chính Công cụ tạo cơ chế tự đồng bộ dữ liệu giữa Server chính và Server nhân vản Mục đích của việc tạo Server nhân bản là giảm tải cho Server chính, nâng cao hiệu quả phục vụ với số lượng người, phiên giao dịch lớn

- Data Transformation Service – DTS: Là công cụ giúp người dùng chuyển dữ

liệu giữa các Server quản trị CSDL khác nhau, DTS có thể chuyển dữ liệu từ SQL Server sang Oracle, Access, DB, trước khi chuyển dữ liệu DTS định dạng kiểu dữ liệu để chuyển sang hệ quản trị CSDL khác

Trang 27

- Analysis service: Là công cụ giúp khai thác phân tích dữ liệu, hay khai phá dữ

liệu theo phương thức đa chiều Từ một tập dữ liệu sẵn có, người dùng có thể khai phá rồi từ đó đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá và dự đoán theo lĩnh vực nào đó, mỗi chiều trong ngữ cảnh này được coi là một tiêu chí xem xét của dữ liệu

- English query: Là công cụ tra cứu dữ liệu bằng tiếng Anh, cú pháp có thể sử

dụng theo văn phạm tiếng Anh thông thường

- SQL Server tools: Là bộ công cụ cung cấp giao diện cho người quản trị như:

Enterprise manager, Query Analyzer,

2.4 Ngôn ngữ lập trình C#

2.4.1 Tổng quan về kiến trúc Net Framework

.Net Framework là một tập những giao diện lập trình và tâm điểm của nền tảng Net Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch Web hoặc lập trình WinForm C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hổ trợ bởi Net Franework Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Net Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL rồi từ đây mới được biên dịch tức thời thành các file thực thi như exe Một thành tố quan trọng nữa trong kiến trúc Net Framework chính là CLR (Common language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phâng cứng, với hệ điều hành

* Các thành phần của Net Framework:

- Common Language Runtime (CLR): là trung tâm điểm của Net Framework

Đây là một hầm máy để chạy các tình năng của Net Trong Net, tất cả mọi ngôn ngữ lập trinhg đều được biên dịch ra Microsofl Intermediate Language (IL) Do bắt buộc mọi ngôn ngũ đều phải dùng các loại kiểu dữ liệu nên CLR có thể kiểm soát mọi giao diện, gọi giữa các thành phần và cho phép các ngôn ngữ có thể tích hợp với nhau một cách thống suốt

Trang 28

- The Base Classes: Các lớp cơ sở cho chúng ta những đặc tính của runtime và

cung cấp những dịch vụ cấp cao khác mà những người lập trình đòi hỏi thông qua namespace Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dung trong chương trình một cách thứ tự để dễ tìm kiếm chúng Tất cả các mã trong Net bằng C# hay một ngôn ngữ nào khác đều được chứa trong một namespace

- ASP.NET: là một khung lập trình được xây dựng trên bộ thực thi ngôn ngũ

chung (CLR) và được sử dungnj trên một máy chủ phục vụ để tạo ra các ứng dụng web mạnh Web Form của ASP.Net cho phép xây dựng các giao diện người dung Web động một cách hiệu quả Các dịch vụ của ASP.NET cung cấp những khối hợp nhất cho việc xây dựng các ứng dụng trên nền web phân tán Những dịch vụ Web dựa trên các chuẩn Internet mở Bộ thực thi ngôn ngữ chung CLR cung cấp sữ hỗ trợ dựng sẵn để tạo và đưa ra những dịch vụ web thông qua việc sử dụng một khái niệm trừa tượng hóa lập trình phù hợp và thân thiện với nhà phát triển cho cả Web form và visual basic

2.4.2 Tổng quan về kiến trúc ADO.NET

Với các công cụ lập trình xử lý dữ liệu như ADO (Active Data Object), Microsoft đem lại cho người lập trình một công cụ rất tự nhiên khi thực hiện các thao tác trên dữ liệu ADO được cải tiến liên tục trong các phiên bản hệ điều hành Windows hay Microsoft Office Tuy nhiên với sự ra đời của NET, ADO không chỉ là thành phần Component độc lập nhưng gắn liền với NET Framework để cung cấp các dịch

Trang 29

* Kiến trúc của ADO NET:

Kiến trúc ADO.NET có thể chia làm hai phần chính :

- Managed Provider Component: bao gồm các đối tượng như DataAdapter,

DataReader, … giự nhiệm vụ làm việc trực tiếp với dữ liệu như database, file, …

- Content Component: bao gồm các đối tượng như DataSet, DataTable, … đại

diện cho dữ liệu thực sự cần làm việc DataReader là đối tượng giúp truy cập dữ liệu nhanh chóng nhưng forward-only và read-only

DataSet có thể coi là một bản sao gọn nhẹ của CSDl trong bộ nhớ với nhiều bảng và các mối quan hệ

DataAdapter là đối tượng kết nối giữa DataSet và CSDL, nó bao gồm hai đối tượng Connection và Command để cung cấp dữ liệu cho DataSet cũng như cập nhật dữ liệu từ DataSet xuống CSDL

2.4.3 Giới thiệu ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C Sharp (C#) được xây dựng và kiến trúc bởi Anders Hejlsberg, người đã viết nên trình biên dịch Pascal và có nhiều đóng góp cho Delphi cũng như Java C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi NET Framework (như C++, Java…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất

cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một thành tố quan trong nữa trong kiến trúc NET Framework chính là CLR (.NET Common Language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

* Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#:

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ Java, VB, C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++

và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều

Trang 30

trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được được tóm tắt như sau:

- C# là ngôn ngữ đơn giản và hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngôn ngữ có ít từ khóa

- C# là ngôn ngữ hướng module

- C# loại bỏ một vài sự phức tạp của những ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn

đề cho các người phát triển C++

- Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

* Các ứng dụng của C#:

C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:

- Các ứng dụng game

- Các ứng dụng cho doanh nghiệp

- Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, cell phone

- Các ứng dụng quản lý đơn giản

- Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước

* Các lợi ích của C#:

- Cross Language Support: hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn ngữ

- Hỗ trợ các giao thức Internet chung

- Triển khai đơn giản

Trang 31

- Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạn code

và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để cho phép các lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết

* Các phiên bản của Visual Studio:

- Phiên bản Express: đây là phiên bản miễn phí và phù hợp với các cá nhân, tổ chức sử dụng với mục đích nghiên cứu

- Phiên bản Standard: phiên bản này có nhiều tính năng hơn so với phiên bản Express và với giá thành thấp, phù hợp với các tổ chức nhỏ

- Phiên bản Professional: phiên bản này có đầy đủ tất cả các tính năng tuy nhiên

hỗ trợ số lượng người dùng hạn chế phù hợp với các tổ chức vừa

- Phiên bản Team System: đây là phiên bản có đầy đủ tính năng nhất và hỗ trợ tối đa cho việc phát triển ứng dụng nhóm, có giá thành cao nhất

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUÁN

LÝ DƯỢC PHẨM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 268

3.1 Mô tả bài toán

Qua việc khảo sát mô hình quản lý bán dược phẩm hiện tại của Bệnh viện Quân

Y 268 và những khó khăn khi sử dụng hệ thống cũ, tôi đã mô phỏng nên một hệ thống mới không nhằm thay đổi cơ sở và quy tắc quản lý hiện có mà chỉ dựa vào hiện trạng, giúp cho việc quản lý dễ dàng và thuận tiện hơn, nhằm giải quyết một số nhược điểm

đã nêu ở trên Chức năng chính của hệ thống là “ Quản lý bán dược phẩm” và các đối tượng tác động lên hệ thống là “ Người sử dụng hệ thống” Người sử dụng hệ thống ở đây có thể bao gồm các nhân viên quản lý việc bán dược phẩm, người quản lý hệ thống hay những người được cấp quyền sử dụng hệ thống

Người sử dụng hệ thống sẽ:

 Chịu trách nhiệm trực tiếp kiểm kê việc nhập các thông số về dược phẩm như: tên dược phẩm, tên nhóm dược phẩm, hàng tồn,… và người sử dụng hệ thống cũng trực tiếp thực hiện các thao tác (thêm, sửa, xóa, …) vào các thông tin đã nhập vào

 Chịu trách nhiệm giám sát việc bán dược phẩm của Bệnh viện, người này sẽ kiểm tra thông qua bảng thống kê các hóa đơn bán dược phẩm trong thời gian định kỳ

và có thể thay đổi mọi thông tin

 Chịu trách nhiệm in ấn, báo cáo thống kê hàng tồn theo loại dược phẩm hay tổng hợp

 Người sử dụng hệ thống có nhiệm vụ quản lý các thông tin ở chức năng quản

lý danh mục như: thông tin về nhà cung cấp, nhà phân phối, nhân viên, bệnh nhân, dược phẩm, nhóm dược phẩm, và thực hiện các thao tác (thêm, sửa, xóa,…) vào hệ thống để lưu trữ lại mọi thông tin

 Người sử dụng hệ thống cũng có thể quản lý việc đăng ký tài khoản, đổi mật khẩu, thêm, sửa, xóa người dùng mới

Trang 33

Ngoài ra, để thực hiện được các thao tác trên hệ thống thì yêu cầu đầu tiên cần

có của hệ thống là: tài khoản đăng nhập của người sử dụng hệ thống Mỗi người sử dụng hệ thống sẽ được cấp một tài khoản để sử dụng hệ thống, mỗi tài khoản sẽ được phân quyền theo từng nhiệm vụ của người sử dụng hệ thống Mật khẩu của mỗi tài khoản sẽ do người dùng đó quản lý Hệ thống sẽ cung cấp một tài khoản cao nhất cho người quản lý hệ thống, tài khoản có thể sử dụng tất cả các chức năng của hệ thống và đặc biệt là quản lý các tài khoản khác của hệ thống Hệ thống chỉ có người quản lý quản lý, nếu những người khác muốn biết về thông tin của việc bán dược phẩm của Bệnh viện thì phải liên hệ trực tiếp với người quản lý hệ thống để được cung cấp những thông tin mà mình cần

Sau khi đăng nhập hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu đã đăng ký thì người

sử dụng hệ thống sẽ có quyền quản lý các chức năng, thực hiện các thao tác (thêm, sửa, xóa,…) ở hệ thống theo từng nhiệm vụ đã được người quản lý phân phù hợp với tài khoản đăng nhập

Từ đó tôi đã mô phỏng nên một hệ thống mới bao gồm 5 chức năng chính sau:

- Quản lý hệ thống: Hệ thống có nhiệm vụ quản lý người sử dụng hệ thống đăng nhập hệ thống, thay đổi mật khẩu người dùng, thêm người dùng mới, phân quyền người dùng, đăng xuất, quản lý thông tin về các tài khoản sử dụng hệ thống của Bệnh viện và công việc này chỉ được sử dụng bởi người quản lý, ngoài ra người quản lý có thể quản lý được những thao tác mà người dùng đã thực hiện trên phần mềm

- Quản lý danh mục: quản lý bệnh nhân (mã bệnh nhân, tên bệnh nhân, địa chỉ,

số điện thoại), quản lý nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại), quản lý dược phẩm (mã dược phẩm, tên dược phẩm), quản lý loại dược phẩm (mã loại dược phẩm, tên loại dược phẩm), quản lý nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, pass) Chức năng này cho phép người quản lý cập nhập thông tin, chỉnh sửa thông tin, xóa thông tin và tìm kiếm thông tin

- Quản lý giao dịch : quản lý chức năng nhập hàng, bán hàng

Trang 34

- Báo cáo thống kê: có nhiệm vụ thống kê và lập báo cáo theo các yêu cầu cụ thể như thống kê dược phẩm, thống kê doanh thu, qua đó hỗ trợ công tác quản lý Người quản lý có thể xuất ra các bảng thống kê báo cáo

- Trợ giúp: giới thiệu về Bệnh viện Quân y 268, hướng dẫn sử dụng

- Ngoài việc hổ trợ việc quản lý dược phẩm thì phần mềm còn đáp ứng được 2 yêu cầu:

+ Về mặt công nghệ: phần mềm áp dụng những công nghệ mới, cho phép người dùng dễ dàng tiếp cận và quản lý những thông tin cần thiết Ngoài ra, phần mềm có khả năng tương thích với các phần mềm hiện tại của Bệnh viện và có khả năng mở rộng trong tương lai

+ Về mặt tương tác: phần mềm phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng

3.2 Phân tích hệ thống

Mục đích: Xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ thống thông tin Trong giai đoạn này cần phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thống cần phải thực hiện mà chưa quan tâm đến phương pháp thực hiện chức năng đó Như vậy việc phân tích phải đề cập đến những mô tả cơ sở, các mô tả này sẽ được trình bày

rõ trong một tài liệu gửi cho người sử dụng phê chuẩn trước khi tiến hành những công việc tiếp theo Để tiến hành phân tích hệ thống ta sẽ xây dựng các sơ đồ sau:

- Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram): xác địch chức năng của nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống Để phân tích yêu cầu thông tin của tổng chức ta phải biết được tổ chức đó thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì Từ đó, tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các chức năng Đồng thời, cũng phải tìm ra những hạn chế mối ràng buộc đặt lên các chức năng

đó Mô hình BFD là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

- Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin Sơ đồ chỉ bao gồm một xử lý chung nhất nêu bật chức năng của hệ

Trang 35

thống thông tin Xung quanh là các thực thể ngoài, chỉ nguồn phát và đích nhận thông tin cùng với các dòng thông tin đi vào và đi ra hệ thống thông tin

- Sơ đồ mô hình luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram): Mô hình nhằm mục đích bổ sung khiếm khuyết của mô hình phân rã chức năng bằng việc bổ sung các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng, cho ta cái nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống và là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế

hệ thống Mô hình DFD là một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc

3.2.1 Phân tích yêu cầu

3.2.1.1 Quản lý hệ thống:

Hệ thống có nhiệm vụ quản lý thông tin về các tài khoản sử dụng hệ thống của đơn vị và công việc này chỉ được sử dụng bởi người quản lý Mỗi cán bộ trong khoa sẽ được cấp một tài khoản để sử dụng hệ thống

Mỗi tài khoản sẽ được phân quyền theo từng nhiệm vụ của các bộ đó quản lý Mật khẩu của mỗi tài khoản sẽ do cán bộ đó quản lý Hệ thống sẽ cung cấp một tài khoản cao nhất cho người quản lý hệ thống, tài khoản có thể sử dụng tất cả các chức năng của hệ thống và đặc biệt là quản lý các tài khoản khác của hệ thống Hệ thống chỉ

có cán bộ thuộc khoa quản lý dược phẩm, nếu cán bộ trong cơ quan muốn biết về thông tin về dược phẩm của Bênh viện thì phải liên hệ trực tiếp với người quản lý hệ thống để được cung cấp những thông tin mà mình cần

3.2.1.2 Quản lý thông tin dược phẩm

Quản lý về thông tin dược phẩm của Bệnh viện Chức năng này cho phép người quản lý cập nhập thêm thông tin của dược phẩm mới, chỉnh sửa thông tin của dược phẩm

Quản lý về việc xuất nhập dược phẩm, việc gửi trả dược phẩm để từ đó biết được số lượng hàng tồn kho và đưa ra biên bản dự trù dược phẩm

Trang 36

3.2.1.4 Thống kê báo cáo

Thống kê báo cáo: có nhiệm vụ thống kê và lập các báo cáo theo các tiêu chuẩn khác nhau, qua đó hỗ trợ công tác quản lý, lập kế hoạch bổ xung dược phẩm cho Bệnh viện

Người quản lý có thể in bảng danh sách thông tin của tất cả dược phẩm hay theo loại thược

3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram):

Qua khảo sát quy trình hoạt động của hệ thống, nghiên cứu các nghiệp vụ, ta thấy nổi bật 6 chức năng chính là: Hệ thống, quản lý thông tin, quản lý xuất nhập, tra cứu tìm kiềm, thống kê báo cáo và trợ giúp

Quản lý dược phẩm

Quản lý xuất, nhập

Quản lý Danh mục

Tìm kiếm Quản lý hệ

thống

Báo cáo thống kê

Đổi mật khẩu

Phân quyền

Quản lý Nhà cung Cấp Đăng xuất

Quản lý Xuất kho

Quản lý Nhập kho

Quản lý Danh mục dược phẩm

Quản lý Đơn vị tính

Tìm kiếm theo

mã, tên Đăng nhập

Quản lý Bệnh nhân

Thống kê mặt hàng

Báo cáo bán hàng

Quản lý Nhân viên

Tìm kiếm theo ngày tháng

Báo cáo nhập hàng

Thống kê doanh thu

Hình 3.1: Sơ đồ chức năng BFD

Trang 37

3.2.3 Mô tả chức năng

3.2.3.1 Chức năng hệ thống:

Chức năng quản lý tài khoản bao gồm các chức năng con:

Quản lý hệ thống

Đăng xuất Đổi mật khẩu

3.2.3.2 Quản lý danh mục

Chức năng này quản lý các danh mục dùng chung trong quá trình thao tác với

hệ thống Bao gồm danh mục bệnh nhân, danh mục nhà cung cấp, danh mục dược phẩm, danh mục đơn vị tính, danh mục nhân viên

Trang 38

2.Quản lý danh mục

2.3 quản lý đơn

vị tính

2.4 Quản lý bệnh nhân

2.2 quản lý danh mục thuốc

2.5 Quản lý nhân viên

2.1 quản lý nhà

cung cấp

Thêm

Xóa Sửa

Thêm

Xóa Sửa

Thêm

Xóa Sửa

Thêm

Xóa Sửa

Thêm

Xóa Sửa

Hình 3.3: Chức năng quản lý danh mục

3.2.3.3 Quản lý xuất, nhập kho

Trong quản lý giao dịch sẽ chịu trách nhiệm quản lý các thông tin về nhập dược phẩm, bán dược phẩm là những thông tin cơ bản nhất của mỗi một công tác quản lý dược dược phẩm

3.Quản lý xuất,nhập

3.2 Quản lý nhập kho

3.1 Quản lý xuất kho

Báo cáo

Xem danh sách xuất kho Thêm

Thêm

Xem danh sách nhập kho Sửa

Hình 3.4: Chức năng quản lý Xuất, nhập kho

Ngày đăng: 18/10/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Quang Thiện. Lập trình Visual C# như thế nào? Tập 1,2,3 Nhà xuất bản Tổng hợp TPHCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Visual C# như thế nào
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp TPHCM
2. Hàn Viết Thuận. Giáo trình hệ thống thông tin quản lý. Trường đại học Kinh tế quốc dân, Khoa tin học kinh tế. Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
3. Lê Văn Tường Lân. Giáo trình công nghệ phần mềm.Trường đại học Khoa học Huế, Khoa công nghệ thông tin. Huế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ phần mềm
4. Nguyễn Mậu Hân. Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Trường đại học Khoa học Huế, Khoa Công nghệ thông tin. Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
5. Phạm Hữu Khang. C# 2005 cơ bản. Nhà xuất bản nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2005 cơ bản
Nhà XB: Nhà xuất bản nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
6. Phạm Hữu Khang. C# 2005 Lập trình WindowsForm. Nhà xuất bản nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2005 Lập trình WindowsForm
Nhà XB: Nhà xuất bản nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
7. Trần Nguyên Phong. Giáo trình SQL. Trường đại học Khoa học Huế, Khoa công nghệ thông tin. Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình SQL

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w