1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty CP gạch tuynen huế

85 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính mà đề tài cần đạt được là xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự với khả năng tuỳ biến cao, có thể triển khai cho các công ty khác nhau và cung cấp những công cụ hữu ích cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHĐN TÍCH THIẾT KẾ VĂ XĐY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHĐN SỰ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN

GẠCH TUYNEN HUẾ

Sinh viín thực hiện: Giâo viín hướng dẫn:

Lớp: K44 THKT Niín khoâ: 2010-2014

Huế, thâng 05 năm 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời đæu tiên em xin chån thành cám ơn quý thæy, c÷ trường đäi höc kinh tế huế những người đã trực tiếp giâng däy, truyền đät những kiến thức bú ích

cho em Đó chính là những nền tâng cơ bân, những hành trang quý giá để em có

thể hoàn thành bài báo cáo khóa luận và trên hết là cho tương lai em sau này

Đặc biệt là thæy Træn Thái Hòa, người đã hướng dẫn em, cho em nhiều kiến

thức, tận tình giúp đỡ em, giâi đáp những thắc mắc trong thời gian thực tập qua

Bên cänh đó, em cũng xin chån thành cám ơn đến các anh chị trong công

ty CP Gäch Tuynen Huế đã täo điều kiện cho em hiểu rõ hơn về m÷i trường

làm việc thực tế của một doanh nghiệp, điều mà em chưa biết khi đang ngøi trên

ghế nhà trường Mặc dù rçt bận rộn nhưng các anh chị đã dành thời gian chî

bâo, hướng dẫn täo möi điều kiện tùt nhçt để em có thể tìm hiểu, thu thập thông

tin bú ích để phục vụ cho bài báo cáo khóa luận này

Trong quá trình thực tập làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm chî dựa vào những lý thuyết được höc cũng như thời gian thực tập hän hẹp nên bài báo

cáo chắc chắn sẽ có nhiều thiếu xót nhçt định Kính mong nhận được sự góp ý,

nhận xét của quý thæy c÷ để em rút ra những thiếu xót và hoàn thiện mình hơn

trên con đường sắp tới

Cuùi cùng em kính chúc quý thæy cô lời chúc sức khôe, hänh phúc và thành công với những dự định của mình

Em xin chån thành cám ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

Tóm tắt nội dung nghiên cứu 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

5 Kết quả dự kiến 4

6 Kết cấu đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP GẠCHTUYNEN HUẾ 5

1.1 Những thông tin tổng quan về công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế 5

1.1.1 Giới thiệu về công ty 5

1.1.2 Hoạt động của Công ty 5

1.1.3 Hệ thống chức năng của Công ty 6

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP Gạch Tuynen Huế 6

1.1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 7

1.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 8

1.2 Tình hình ứng dụng tin học quản lý tại công ty cổ phần gạch TUYNENHuế 9

1.3 Bài toán quản lý nhân sự 10

1.4 Yêu cầu đối với hệ thống mới 10

1.4.1 Mục tiêu của hệ thống mới 10

1.4.2 Chức năng của hệ thống mới 10

1.4.2.1.Hệ thống 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.4.2.2.Danh mục 11

1.4.2.3.Cập nhật 11

1.4.2.4.Báo cáo, thống kê 11

1.4.3 Các thông tin trong đề tài 11

1.4.4 Đối tượng hưởng lợi từ hệ thống 12

1.4.5 Yêu cầu đối với hệ thống 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 13

2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 13

2.1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin 13

2.1.2 Phân loại hệ thống thông tin 14

2.2 Các công đoạn của phát triển hệ thống thông tin 14

2.3 Các khái niệm cơ bản về xây dựng CSDL 18

2.3.1 Cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệu 18

2.3.2 Hệ quản trị CSDL 19

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

2.4.1 Thiết kế CSDL từ các thông tin đầu ra 21

2.4.2 Mã hóa dữ liệu 22

2.4.3 Thiết kế dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa 23

2.4.3.1 Mô hình thực thể liên kết (mô hình E-R) 23

2.4.3.2 Các loại mô hình dữ liệu 26

2.4.4 Chuẩn hóa trong CSDL quan hệ và mối quan hệ giữa các file dữ liệu 27

2.4.4.1 Tại sao phải chuẩn hóa? 27

2.4.4.2 Định nghĩa 1NF cho file dữ liệu 27

2.4.4.3 Định nghĩa phụ thuộc hoàn toàn 27

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.4.4.4 Định nghĩa 2NF cho file dữ liệu 28

2.4.4.5 Định nghĩ bắc cầu 28

2.4.4.6 Định nghĩa 3NF cho file dữ liệu 28

2.4.4.7 Định nghĩa 2NF cho sơ đồ quan hệ 28

2.4.4.8.Định nghĩa bắc cầu đối với sơ đồ quan hệ 28

2.4.4.9 Định nghĩa 3NF cho sơ đồ quan hệ 28

2.4.4.10 Định nghĩa dạng chuẩn BCNF 29

2.4.4.11 Định nghĩa về dạng chuẩn của hệ khóa 29

2.5 Giới thiệu các công cụ sử dụng để xây dựng phần mềm quản lý nhân sự 29

2.5.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sơ dữ liệu SQL Server 29

2.5.2 Giới thiệu Visual Studio và Visual C# 30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP GẠCH TUYNEN HUẾ 31 3.1 Phân tích bài toán quản lý nhân sự tài công ty CP Gạch Tuynen Huế 31

3.1.1 Yêu cầu của người sử dụng 31

3.1.2 Yêu cầu của chương trình 32

3.1.2.1 Phân hệ quản lý nhân sự 32

3.1.2.2 Thông tin nhập xuất 33

3.1.3.Sơ đồ chức năng của hệ thống BFD( Business Function Diagram) 35

3.1.3.1 Khái niệm về mô hình nghiệp vụ: 35

3.1.3.2 Biểu đồ chức năng của hệ thống 35

3.1.4 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram – CD) 40

3.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) 41

3.1.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 42

3.1.5.2 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 1.0 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.1.5.3 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 2.0 43

3.1.5.4 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 3.0 44

3.1.5.5 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 4.0 44

3.1.5.6 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 5.0 45

3.1.5.7 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 6.0 45

3.2 Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự 46

3.2.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống 46

3.2.2 Thiết kế đầu ra 47

3.2.3 Thiết kế đầu vào 48

3.2.3.1 Thiết kế các biểu mẫu thu thập thông tin 48

3.2.3.2 Mã hóa thông tin 49

3.2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

3.2.4.1 Nguyên tắc thiết kế CSDL 49

3.2.4.2 Phương pháp thiết kế CSDL 49

3.2.4.3 Xác định các thuộc tính cho thực thể 50

3.2.4.4 Danh sách các bảng trong CSDL 51

3.2.4.5 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 58

3.2.5 Thiết kế giải thuật 59

3.2.5.1 Giải thuật đăng nhập hệ thống và giải thuật đổi mật khẩu 59

3.2.5.2 Giải thuật nhập mới nhân viên 60

3.2.5.3 Giải thuật hiệu chỉnh nhân viên 61

3.2.5.4 Giải thuật điều động nhân viên 62

3.2.5.5 Giải thuật lập báo cáo 63

3.2.6 Thiết kế giao diện 63

3.2.6.1 Nguyên tắc thiết kế giao diện 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2.6.2 Một số giao diện chính 64

3.3 Lựa chọn công cụ phát triển 66

3.4 Đóng gói và cài đặt sản phẩm 67

3.4.1 Đóng gói sản phẩm 67

3.4.2 Cài đặt sản phẩm 68

3.4.2.1 Yêu cầu phần cứng 68

3.4.2.2 Yêu cầu phần mềm hệ thống 68

3.5 Triển khai và đào tạo ngừơi sử dụng 68

3.6 Hướng phát triển tiếp theo của phần mềm 69

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết quả đạt được 70

2 Hạn chế của đề tài 70

3 Hướng phát triển của đề tài 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Phụ lục 73

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Hình 1 Kết quả doanh thu từ năm 2007-2010 6

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế 7

Hình 3: Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin 13

Bảng NHÂN VIÊN 51

Bảng CHỨC VỤ 52

Bảng CMND 52

Bảng ĐẢNG VIÊN 52

Bảng NGƯỜI DÙNG 53

Bảng CÔNG TÁC 53

Bảng NGOẠI NGỮ 54

Bảng HỌCVỊ 54

Bảng PHÒNG BAN 54

Bảng TIN HỌC 55

Bảng TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN 55

Bảng TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 55

Bảng QUÂN NGŨ 56

Bảng CHI TIẾT CHUYÊN MÔN 56

Bảng CHI TIẾT HỌC VỊ 57

Bảng CHI TIẾT NGOẠI NGỮ 57

Bảng CHI TIẾT HỌC VẤN 57

Hình 4: Giao diện quá trình công tác 64

Hình 5: Giao diện thao tác với bảng chức vụ 65

Hình 6: Giao diện thao tác với bảng phòng ban 65

Hình 7: Giao diện form phân quyền 66

Hình 8: Giao diện thao tác với bảng tài khoản 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

SĐ 1: Sơ đồ thực thể liên kết 25

SĐ 2: Liên kết 1 @ 1 25

SĐ 3: Liên kết 1 @ N 25

SĐ 4: Liên kết N @ N 26

SĐ 5: Sơ đồ chức năng của hệ thống quản lý nhân sự 35

SĐ 6: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý hệ thống 37

SĐ 7: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý thông tin 38

SĐ 8: Sơ đồ phân rã chức năng in ấn, tra cứu - tìm kiếm 39

SĐ 9: Sơ đồ các kỹ pháp 40

SĐ 10: Sơ đồ ngữ cảnh 40

SĐ 11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 42

SĐ 12: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 1.0 43

SĐ 13: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 2.0 43

SĐ 14: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 3.0 44

SĐ 15: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 4.0 44

SĐ 16: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 5.0 45

SĐ 17: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 6.0 45

SĐ 18: Thiết kế kiến trúc hệ thống 46

SĐ 19: Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 58

SĐ 20: Giải thuật đăng nhập hệ thống và giải thuật đổi mật khẩu 59

SĐ 21: Giải thuật nhập mới nhân viên 60

SĐ 22: Giải thuật hiệu chỉnh nhân viên 61

SĐ 23: Giải thuật điều động nhân viên 62

SĐ 24: Giải thuật lập báo cáo 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài trình bày các nội dung chính của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp, giới thiệu các công cụ cũng như các phép thống kê và phân tích được sử dụng trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý nhân sự Đề tài cũng trình bày quá trình phân tích, thiết kế hệ thống, phân tích tính khả thi và dự trù kinh phí triển khai hệ thống cho doanh nghiệp Trong số các nội dung kể trên, đề tài tập trung chủ yếu vào các công đoạn của quá trình phân tích và thiết kế

Phần mô tả bài toán quản lý nhân sự sẽ mô tả các nghiệp vụ quản lý nhân sự một cách đầy đủ và chính xác, những mô tả này chính là yêu cầu đối với hệ thống cần xây dựng Phần phân tích và thiết kế trình bày cụ thể các bước từ xác định chức năng của

hệ thống, mô tả quá trình lưu chuyển thông tin và dữ liệu trong hệ thống, thiết kế quy trình, thiết kế giao diện cho đến việc mô tả chi tiết các phương án để triển khai hệ thống cho doanh nghiệp

Kết quả chính mà đề tài cần đạt được là xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự với khả năng tuỳ biến cao, có thể triển khai cho các công ty khác nhau và cung cấp những công cụ hữu ích cho người quản lý, giúp họ kiểm soát và phân tích các thông tin về nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ, sức lan truyền rất

nhanh trong việc giao nhận cũng như lưu trữ và xữ lí thông tin vì nhu cầu của con người nên công nghệ thông tin được xem là phần không thể thiếu cho cuộc sống hằng ngày.Việc đưa CNTT vào các doanh nghiệp, công ty, tổ chức là một lựa chọn vô cùng đúng đắn và mang yếu tố cạnh tranh chiến lược hiện nay

Mặc dù một hệ thống thông tin quản lý không nhất thiết phải sử dụng công nghệ

thông tin, nhưng công nghệ thông tin (phần cứng lẫn phần mềm) đang ngày càng rẻ và góp phần tạo ra năng suất xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin ngày một cao, nên hệ thống thông tin quản lý hiện đại thường tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong đó

mảng quản lý nhân sự đóng một vai trò then chốt tạo nên sự phát triển vững mạnh cho

sự thành công của một doanh nghiệp

Ngoài những yếu tố mang tính chất áp dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp thì hiện tại công ty vẫn còn mắc phải một số yếu tố cơ bản vẫn chưa xữ lí được

và cần sử dụng đến các phần mềm quản lý giúp cho việc kinh doanh , hoạt động đạt hiệu quả tốt hơn và cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Và các vẫn đề hiện tại đó là :

- Về mặt quản lý nhân sự hiện tại vẫn sử dụng phương thức truyền thống khiến tiêu tốn thời gian và kinh phí cho công ty

-Việc lưu trữ nhân sự khi không có một kho dữ liệu cụ thể dể dẫn đến thiếu xót trong quá trình xử lí số liệu nhân sự

- Vào những giai đoạn cao điểm như cuối năm … việc thống kê các số liệu cũ và những số liệu mới gây ra rất nhiều phức tạp

Hiện tại Công ty vẫn chưa có một phần mềm quản lý nhân sự một cách thực sự chuyên nghiệp, việc thực hiện công tác quản lý nhân sự cho Công ty vẫn còn khá thủ công và phức tạp

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm

quản lý nhân sự tại công ty CP Gạch Tuynen huế” được thực hiện nhằm hỗ trợ cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

hoạt độngquản lý nhân sựthuận lợi hơn trong công tác quản lý các cán bộ, công nhân, viên chức của Công ty cũng như giúp giảm thiểu chi phí công tác quản lý cho Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát:

Trên cở sở nghiên cứu lí thuyết xây dựng phần mềm quản lý và thực tiễn quy trình quản lý nhân sự tại công ty CP Gạch Tuynen Huếtiến hành xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế

* Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các kiến thức, lý luận về các lý thuyết xây dựng phần mềm quản lý

- Phân tích, đánh giácác quy trình quản lý nhân sự hiện tại của Công ty

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân sự của Công ty

- Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu:

- Lý thuyết xây dựng phần mềm quản lý

- Quy trình quản lý nhân sự của công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế

- Các công cụ hỗ trợ xây dựng phần mềm quản lý nhân sự

- Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu:

và thu thập những dữ liệu liên quan đến nhân sự của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

thu thập thêm thông tin cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm

và các công cụ hỗ trợ việc xây dựng phần mềm quản lý

thống và các quy trình theo hướng chức năng

xây dựng phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để xây dựng cơ sở

dữ liệu cho hệ thống

5 Kết quả dự kiến

- Xác định các quy trình quản lý nhân sự tại Công ty

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân sự phục vụ cho hệ thống mới

- Xây dựng được phần mềm quản lý nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự của công ty với giao diện thân thiện, dễ sử dụng

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung của chuyên đề được chia làm 3 chương:

 Chương II: Cơ sở lí luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

 Chương III: Phân tích, thiết kế, cài đặt và triển khai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP GẠCHTUYNEN HUẾ

1.1 Những thông tin tổng quan về công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế

- Địa chỉ: Thôn 7, xã Thủy Phương, huyện Hương Thủy - tỉnh TT-Huế

- Số điện thoại: 054 3854 458/ 054 3864 626

- Fax: 054 3854 180

- Email: tuynenhue@yahoo.com

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000196 do sở Kế Hoạch và Đầu

Tư tỉnh TT.Huế cấp ngày 25/9/2006

- Vốn Điều lệ 4.500.000.000 đồng

- Tỷ lệ góp vốn: 51,40%

- Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Thiên - Giám đốc Công ty

1.1.2 Hoạt động của Công ty

Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất kinh doanh gạch Tuynen, gạch trang trí các loại;

- Chế tạo, gia công, lắp đặt các sản phẩm cơ khí

Sản phẩm chính của Công ty:

Trang 16

- Gạch đặc 60 x 95 x 200mm

Công suất thực hiện: 35 triệu viên/ năm

Số lƣợng CBCNV: tính đến ngày 31/12/2008 số lượng CBCNV của Công ty là

210 người

Năng lực Máy móc thiết bị:

02 Dây chuyền tạo hình công suất thiết kế 30 triệu viên/năm

01 Lò nung sấy công suất thiết kế 20 triệu viên/năm

Tổng diện tích sân cán có mái che và không có mái che: 9.000m2

Kết quả doanh thu qua các năm (triệu đồng):

Hình 1 Kết quả doanh thu từ năm 2007-2010

1.1.3 Hệ thống chức năng của Công ty

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP Gạch Tuynen Huế

-Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị( gọi tắt là HĐQT), Giám đốc, các phó Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và Xưởng sản xuất Ban kiểm soát được bầu và hoạt động theo quy định của điều lệ Công ty và luật DN

-Giám đốc công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo hỉ đạo của HĐQT điều

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

hành các hoạt động hàng ngày của công ty theo định hướng HĐQT Công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông.

-Giám đốc Công ty điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty thông qua ban chức năng và cán bộ giúp việc cho Gíam đốc

1.1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Phòng kế toán

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán, quản lý tài chính theo quy định của chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, giải pháp đầu tư, phối hợp với phòng kĩ thuật- kế toán tổng hợp để tham mưu cho Ban giám đốc chiến lược sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

 Phòng kỹ thuật – Kế hoạch

- Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc các tổ, bộ phận trực thuộc thực hiện các công việc triển khai, các kế hoạch ngắn hạn đã được Giám đốc phê duyệt

- Quản lý máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của công

ty Lập kế hoạch tổ chức bảo dưỡng, sữa chữa, vật tư dự phòng hàng quý, hàng năm

- Tổ chức nghiêng cứu phát triển sản phẩm và cải tiến công nghệ nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của thị trường

 Phòng kinh doanh

- Lập kế hoạch kinh doanh, thu hồi công nợ hàng quý, hàng năm

- Nghiêng cứu, tập hợp các thông tin kinh tế tài chính đối tác, khách hàng tiêu thụ đề xuất phương án kinh doanh, tham mưu kịp thời cho Giám đốc Công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Nghiêng cứu thị trường, mở rộng thị trường nhằm chiếm lĩnh thị trường để đưa sản phẩm của công ty vào tiêu thụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

 Tổ sản xuất

- Sử dụng, bảo quản toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị vật tư phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm của Công ty Thực hiện công tác sữa chữa, bảo trì bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo định kỳ và theo nhu cầu thực tế

- Quản lý toàn bộ cán bộ, công nhân thuộc tổ, bộ phận sản xuất, giám sát trình

độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của mỗi thành viên để đề xuất và

bố trí công việc phù hợp, huy động nguồn nhân lực tại tổ đạt hiệu quả cao

- Tổ chức và quản lý toàn bộ công tác vệ sinh nơi làm việc, trong khuôn viên xưởng sản xuất và khu vực sinh hoạt chung của cán bộ, công nhân xưởng

- Đề xuất các biện pháp quản lý đối với cán bộ, công nhân của tổ như: khen thưởng, kỷ luật cho mọi hành vi tương ứng của cán bộ, công nhân thuộc tổ

1.2 Tình hình ứng dụng tin học quản lý tại công ty cổ phần gạch TUYNENHuế

Qua thời gian thực tập tại phòng tổ chức hành chính tại công ty CP Gạch Tuynen Huế có thể đưa ra một số nhận xét về tình hình ứng dụng tin học quản lý như sau:

Hệ thống nhân sự tại công ty CP Gạch Tuynen Huế là một hệ thống khá hoàn chỉnh và thường xuyên được nâng cấp để phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của công

ty Tuy nhiên hình thức quản lý nhân sự vẫn cồng kềnh, rườm rà Mọi quy trình tuyển dụng, lưu trữ quản lý hồ sơ nhân viên đều sử dụng trên Excel Cách quản lý này so với lưu trữ thủ công trên giấy tờ cũng tiết kiệm khá nhiều thời gian nhưng chưa nhạy bén khi tìm kiếm thông tin cá nhân

Hơn nữa, hàng tháng, công ty vẫn thường xuyên quan tâm cho nhân viên được tham gia các lớp học nâng cao trình độ nghiệp vụ như khóa học về kinh doanh, quản trị nhân sự,…Nên việc thuyên chuyển vị trí công tác các thành viên có nghiệp vụ tương đương từ phòng ban này sang phòng ban khác thường xuyên đồng nhất với những công tác khen thưởng các thành viên đạt thành tích tốt trong quá trình học tập, đào tạo và quá trình làm việc

Do đó, để phù hợp với tốc độ phát triển, đưa kỹ thuật quản lý hiệu quả hơn Xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự mới tinh tế gọn nhẹ là điều cần thiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.3 Bài toán quản lý nhân sự

Hiện tại trung tâm tính toán quản lý nhân sự trên giấy tờ là chủ yếu, việc quản lý như vậy rất phức tạp, tốn nhiều thời gian, gây lãng phí và rất dễ gây nhầm lẫn Ngoài ra việc quản lý như vậy còn gây khó khăn cho lãnh đạo, phòng ban có thể quản lý các thông tin của cán bộ mình đang quản lý, việc đưa ra các báo cáo thống kê hoàn toàn không thể làm được vì các dữ liệu trên giấy tờ rất nhiều và chồng chéo chưa được xử lý Phần mềm quản lý nhân sự của em sẽ giúp trung tâm giải quyết được các vấn đề

đó, các dữ liệu của các bộ phận đưa vào được xử lý và đưa ra những báo cáo, thống kê theo các tiêu chí mà lãnh đạo cần

1.4 Yêu cầu đối với hệ thống mới

1.4.1 Mục tiêu của hệ thống mới

Lợi nhuận là cái đích cuối cùng của doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc giải quyết những bất cập và hạn chế trong bộ máy quản lý nhân sự và việc phát triển đề tài

quản lý nhân sự tại công ty CP Gạch Tuynen Huế là rất đúng đắn và thật sự cần thiết

cho công ty để phát triển quy mô kinh doanh

Đề tài này ra đời nhằm khắc phục những nhược điểm của hệ thống cũ và hệ thống mới cần đạt những yêu cầu sau:

- Hệ thống mới phải tối ưu hóa về tính năng sử dụng như phải dễ dàng cập nhật các thông tin nhân viên, đưa ra các báo cáo nhân sự theo yêu cầu của các nhà quản lý

- Tự động hóa hệ thống tránh việc cập nhật thông tin một cách thủ công

- Màn hình giao diện đẹp, bài trí rõ ràng và khoa học

- Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo xử lí thông tin nhanh gọn, chính xác số lượng nhân sự

1.4.2 Chức năng của hệ thống mới

Trang 21

- Quản lý trực tiếp người sử dụng

1.4.2.2.Danh mục

Thực hiện cập nhật toàn bộ các thông tin được sử dụng chung trong chương trình Phần này bao gồm:

- Danh mục nhân viên

- Danh mục tài khoản

1.4.2.3.Cập nhật

Phần này bao gồm toàn bộ các quy trình nhập thông tin nhân viên, thông tin phòng ban :

- Lập hồ sơ nhân viên, quá trình công tác

- Lập hồ sơ bộ phận, phòng ban mới

1.4.2.4.Báo cáo, thống kê

- Thống kê số lượng nhân sự theo năm

- Thống kê nhân viên theo chức vụ

- Thống kê nhân viên theo thâm niên công tác

- Thống kê nhân viên theo giới tính

1.4.3.Các thông tin trong đề tài

- Thông tin đầu vào

+ Thông tin cá nhân

+ Thông tin quá trình công tác

+ Thông tin các bộ phận, phòng ban

+ Thông tin nhóm, người sử dụng, người quản lý hệ thống

- Thông tin đầu ra

+ Thông tin nhân viên

+ Báo cáo, thống kê tình hình nhân sự: thống kê quá trình công tác, thống kê theo

vị trí công tác,…

 Các bước xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự

Thông qua việc khảo sát thực tế để từ đó đưa ra những phân tích và thiết kế cơ sở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

dữ liệu là ba việc rất quan trọng để xây dựng một chương trình quản lý và nó được xây dựng như sau:

- Khảo sát: Đây là công việc rất quan trọng, tiến hành tìm hiểu khảo sát hệ

thống hiện tại, nhằm mục đích phát hiện ra những nhược điểm còn tồn tại của hệ thống hiện tại, để từ đó đề xuất phương án khắc phục và đưa ra bài toán khả thi giúp tối ưu hóa công tác quản lý cho giai đoạn tiếp theo trong hệ thống mới

- Phân tích hệ thống: Tiến hành phân tích hệ thống hiện tại để xây dựng các

lược đồ khái niệm cho hệ thống mới và việc phân tích được chia làm hai công đoạn

 Phân tích về xử lý: sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu

 Phân tích về dữ liệu: sử dụng lược đồ về dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết

- Thiết kế hệ thống: Bao gồm hai giai đoạn: thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết

1.4.4 Đối tượng hưởng lợi từ hệ thống

Đối tượng hưởng lợi từ hệ thống chủ yếu là nhân viên quản lý nhân sự thuộc phòng tổ chức - hành chính Ngoài ra, hệ thống cập nhật một cách chính xác và nhanh chóng đáp ứng kịp thời các thông tin về nhân sự do đó rất tiện lợi cho phòng tổ chức – hành chính, ban giám đốc

1.4.5 Yêu cầu đối với hệ thống

 Phần mềm đó phải đạt được các yêu cầu sau:

 Xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất

Đảm bảo các cập nhật, quản lý, tìm kiếm nhanh cho người quản lý

 Giao diện với người dùng phải thuận tiện và mang tính trực quan

Đặc biệt phải linh động và dễ dàng nâng cấp khi có nhu cầu

 Về phần chương trình phải đảm bảo các chức năng sau:

và tự động tính toán các thông số

 Hỗ trợ làm báo cáo thống kê theo định kì

Lưu trữ thông tin về cá nhân, nhóm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

2.1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin

Thông tin là các bản tin, thông báo, tài liệu được phát đi từ nguồn phát tin tới đối tượnh nhận tin nhằm cung cấp sự hiểu biết nào đó tới đối tượng nhận tin

Hệ thống thông tin (HTTT) là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được gọi là môi trường

Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết vị tin học hoặc không tin học Đầu vào của HTTT được lấy từ các nguồn và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã lưu trữ từ trước Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu

Hình 3: Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin

Đầu vào của hệ thống đó là các thông tin nhân sự, thông tin các bộ phận – phòng ban : họ tên, tuổi giớ tính, ngày vào làm,…

Nguồn của hệ thống: thông tin nhân viên

Đích của hệ thống đó là Phòng tổ chức – hành chính, ban lãnh đạo, nhân viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

2.1.2 Phân loại hệ thống thông tin

*Các hệ thống thông tin có thể đƣợc phân loại theo các chức năng chúng phục vụ

 Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system – TPS) là một hệ thống thông tin có chức năng thu thập và xử lý về các giao dịch nghiệp vụ

hệ thống thông tin cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc xử

lý giao dịch và các hoạt động của tổ chức

thông tin vừa có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin để trợ giúp việc ra quyết định

 Hệ thống thông tin điều hành (Excutive in formation system-EIS) là một hệ thống thông tin hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá các nhà quản lý điều hành

 Hệ thống chuyên gia (Expert System) là một hệ thống thông tin thu thập tri thức chuyên môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử dụng bình thường

 Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and Collaboration system) là một hệ thống thông tin làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên đối tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ

 Hệ thống tự động văn phòng( Office automation system) là một hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân viên

*Phân loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quảnlý và trong mỗi cấp quản lý chúng lại được chia theo nghệp vụ mà chúng phục vụ

2.2 Các công đoạn của phát triển hệ thống thông tin

Phương pháp được trình bày ở đây có 7 giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm một dãy các công đoạn được liên kê dưới đây Cuối mỗi giai đoạn là phải kèm theo việc ra quyết định về việc có tiếp tục hay chấm dứt việc phát triển của hệ thống Quyết định định này được trợ giúp dựa trên báo cáo mà phân tích viên trình bày cho nhà sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Phát triển hệ thống là một quá trình lặp Tùy theo kết quả một giai đoạn có thể và đôi khi là cần thiết phải quay về giai đoạn trước để khắc phục những sai sót Một số nhiệm

vụ được thực hiện trong suốt quá trình đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về

dự án Và sau đây là mô tả sơ lược các giai đoạn của phát triển hệ thống thông tin

Giai đoạn 1: đánh giá yêu cầu

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này được thực hiện khá nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:

1.1 Làm rõ yêu cầu

1.2 Khảo sát sơ bộ

1.3 Lập dự án sơ bộ

1.4 Đánh giá tính khả thi của dự án

1.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết được tiến hành ngay sau khi có sự đánh giá thuận lợi của giai đoạn yêu cầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ những vấn đề đang nghiên cứu, xác định được đích thực nguyên nhân của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống muốn đạt được Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ được quyết định hay ngừng phát triển một hệ thống mới Để làm những công việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm những công đoạn sau:

2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thông tin thực tại

2.4 Đưa ra chuẩn đoán, xây dựng mục tiêu của hệ thống

2.5 Viết chi tiết dự án

2.6 Đánh giá tính khả thi

2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Giai đoạn 3: Thiết kế logic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu

đã thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin

mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (Inputs)

Mô hình logic bao gồm những công đoạn sau:

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu Logic

3.2 Thiết kế xử lý

3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào

3.4 Viết tài liệu hệ thống

3.5 Hợp thức hóa mô hình logic

Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi mô hình được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên sẽ phải nghiên về các phương tiện để thực hiện hệ thống này Đó là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hóa mô hình logic Mỗi phương pháp là một phác họa của mô hình vật lý ngoài hệ thống nhưng phải là một mô hình chi tiết

Tuy nhiên người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí tạo ra chúng là rất lớn

Để giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thõa mãn tốt hơn các mục tiêu đã định ra trước đây, phân tích viên phải đánh giá các chi phí và lợi ích của mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể Một báo sẽ được trình bày lên người

sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực hiện Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của

tổ chức Sau đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp:

4.1 Xác định các ràng buộc của tổ chức

4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp

4.3 Đánh giá các phương án của dự án

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn này

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lí ngoài

Giai đoạn được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: trước hết là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần có việc sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với phần tin học hóa Những công đoạn của thiết kế vật lý ngoài:

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện(vào/ra)

5.3 Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hóa

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hóa của

hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống Các hoạt động chính của việc triển khai thực hiện kế hoạch hệ thống như sau:

6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Mua sắm phần mềm và lập trình

6.4 Thử nghiệm hệ thống

6.5 Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc truyền dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới được thực hiện Để việc chuyển đổi này được thực hiện với những va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:

7.1 Lập kế hoạch cài đặt

7.2 Chuyển đổi

7.3 Khai thác, thử nhiệm và bảo trì

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

7.4 Đánh giá

2.3 Các khái niệm cơ bản về xây dựng CSDL

2.3.1 Cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu(viết tắt CSDL- database) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ

thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng

Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một kho chứa thông tin Có nhiều loại CSDL, nhưng trong các ứng dụng quản lý thì CSDL quan hệ là kiểu CSDL được phổ biến nhất

Một CSDL quan hệ:

Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các bản ghi,

và cột được gọi là trường

Cho phép lấy về hay còn gọi là truy vấn các tập hợp dữ liệu con từ các bảng, cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẩu tin liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau

Bộ máy (Engine) CSDL: Chức năng cơ bản của một CSDL được cung cấp bởi một bộ máy CSDL, là hệ thống chương trình quản lý cách thức chứa và trả về dữ liệu Bảng và trường: Các CSDL được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu Bảng chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm

dữ liệu Mẫu tin chứa các trường Mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu tin Ví dụ như mỗi mẫu tin thể hiện một mục trong danh bạ địa chỉ chứa các trường tên và họ, địa chỉ, thành phố, tiểu bang, điện thoại

Recordset: Một khi ta có khả năng tạo bảng, ta cần phải biết cách thao tác với chúng Một Recordset là một cấu trúc dữ liệu thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy

về từ CSDL Về khái niệm, nó tương tự một bảng, nhưng có thêm một vài thuộc tính riêng biệt quan trọng Các Recordset được thể hiện như là các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối tượng giao diện người sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Phần cứng của hệ bao gồm các thiết bị nhớ thứ cấp được sử dụng để lưu trữ CSDL

Sự phân loại của hệ CSDL:

Có hai loại kiến trúc hệ CSDL: tập trung và phân tán

- Các hệ CSDL tập trung: hệ CSDL cá nhân, hệ CSDL trung tâm, hệ CSDL khách/chủ

- Các hệ CSDL phân tán: hệ CSDL phân tán thuần khiết nhất, hệ CSDL phân tán không thuần nhất

2.3.2 Hệ quản trị CSDL

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(HQTCSDL – Database Management System – DBSM),

là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một CSDL Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sữa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một CSDL Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là

sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều

hệ điều hành khác nhau như Window Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows

Các khả năng của một HQTCSDL:

- Khả năng quản lý dữ liệu tồn tại lâu dài

- Khả năng truy nhập các khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu hay sự bất biến của các chương trình ứng dụng đối với các thay đổi về cấu trúc trong mô hình dữ liệu

- Hỗ trợ các ngôn ngữ cấp cao nhất định cho phép người sử dụng định nghĩa cáu trức của dữ liệu, truy nhập và thao tác dữ liệu

- Quản trị giao dịch, có nghĩa là khả năng cung cấp các truy nhập đồng thời, đúng đắn đối với CSDL từ nhiều người sử dụng tại cùng một thời điểm

- Điều khiển truy nhập, có nghĩa là hạn chế truy nhập đến các dữ liệu bởi những người sử dụng không được cấp phép và khả năng kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu

- Phục hồi dữ liệu, có nghĩa là khả năng phục hồi, không làm mất dữ liệu đối với các lỗi hệ thống

- Bộ quản lý lưu trữ có nhiệm vụ lấy ra các thông tin được yêu cầu từ những thiết bị lưu trữ dữ liệu và thay đổi những thông tin này khi được yêu cầu bởi các mức trên nó của hệ thống

- Bộ xử lý câu hỏi điều khiển các câu hỏi, các yêu cầu thay đổi dữ liệu, tìm ra một cách tốt nhất một thao tác được yêu cầu và phát ra các lệnh đối với bộ quản lý lưu trữ để thực thi thao tác đó

- Bộ quản trị giao dịch có trách nhiệm đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống, đảm bảo rằng một số thao tác thực hiện đồng thời không cản trở mỗi thao tác khác và hệ thống sẽ không mất dữ liệu thậm chí khi có lỗi hệ thống Nó tương tác với bộ xử lý câu hỏi, biết dữ liệu nào được thao tác bởi các thao tác hiện thời để tránh sự đụng độ cac hành động và nó có thể cần thiết làm trễ một số truy vấn nhất định hay một số thao tác cập nhật để các đụng độ này không xảy ra Nó tương tác với bộ quản lý lưu trữ bởi vì các sơ đồ đối với việc bảo vệ dữ liệu thường kéo theo việc lưu trữ một nhật ký các thay đổi đối với dữ liệu

- Các truy vấn là các thao tác hỏi đáp về dữ liệu được lưu trữ trong CSDL

- Các cập nhật dữ liệu: Đây là thao tác thay đổi dữ liệu chúng có thể pháp ra hoặc thông qua một giao diện chung hoặc thông qua giao diện của một chương trình ứng dụng

- Các thay đổi sơ đồ thường được phát ra bởi một người sử dụng được cấp phép, thường là những người quản trị CSDL mới được cấp phép thay đổi sơ đồ của CSDL hay tạo lập một CSDL mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế cơ sở dữ kiệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng hệ thống thông tin mới Công việc này đôi khi rất phức tạp Đó là không chỉ việc phân tích viên gặp gỡ người sử dụng và hỏi họ danh sách dữ liệu mà họ cần để hoàn thành có hiệu quả công việc đang làm

2.4.1 Thiết kế CSDL từ các thông tin đầu ra

Xác định các tệp CSDL trên cơ sở các thông tin đầu ra của hệ thống là phương pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế CSDL Các bước chi tiết khi thiết kế CSDL từ các thông tin ra

Bước 1: Xác định các thông tin đầu ra

- Liệt kê toàn bộ thông tin đầu ra

- Nội dung, số lượng, tần suất,

Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra, liệt kê các phần tử thông tin đầu ra, liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra

- Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin số phiếu xuất, tên mặt hàng xuất, đơn vị, số lượng,… được gọi là các thuộc tính Liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách Đánh dấu các thuộc tính lặp (R), đó là các thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ liệu

- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh (S), đó cũng là những thuộc tính được tính toán ra hoặc sinh ra từ các thuộc tính khác như số năm công tác

- Gạch chân các thuộc tính kháo cho các thông tin đầu ra

- Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh ra khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ

sở Xem xét loại bỏ những thuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý

* Thực hiện việc chuẩn hóa 1(1NF)

- Chuẩn hóa mức 1(NF) quy định rằng trong mỗi danh sách không được chứa các thuộc tính lặp, nếu có thuộc tính lặp thì phải tách những thuộc tính thành các danh sách con, có ý nghĩa dưới góc độ quản lý

- Tiến hành đặt tên, tìm một thuộc tính định danh riêng và thêm thuộc tính định danh cho danh sách con vừa lập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

* Thực hiện chuẩn hóa mức 2(2NF)

- Chuẩn hóa 2(NF) quy định rằng trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộc vào toàn bộ khóa chứ không phụ thuộc vào một phần của khóa Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào toàn bộ của khóa thành một danh sách con mới

- Lấy toàn bộ khóa đó làm khóa cho danh sách mới Đặt danh sách mới một tên riêng phù hợp với nội dung của thuộc tính trong danh sách

* Thực hiện chuẩn hóa mức 3 (3NF)

- Chuẩn hóa mức 3 quy định rằng, trong một danh sách không được phép có sự bắc cầu giữa các thuộc tính Y và Y phụ thuộc vào hàm X thì phải tách chúng vào hau quan hệ chứa Z, Y và danh sách cha quan hệ Y và X

Bước 3: Tích hợp một tệp chỉ tạo ra một CSDL

Từ mỗi đầu ra theo cách thực hiện của bước 2 sẽ tạo ra rất nhiều danh sách và mỗi danh sách có liên quan đến một đối tượng quản lý, có sự tồn tại riêng tương đối độc lập Những danh sách nào cùng mô tả về một thực thể chỉ tích hợp lại nghĩa là tạo thành một danh sách chung, bằng cách tích hợp tất cả các thuộc tính chung và riêng của danh sách đó

Bước 4: Xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ

- Xác định số lượng các bản ghi cho từng tệp

- Xác định độ dài cho một thuộc tính Tính độ dài cho từng bản ghi

Bước 5: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệu

Xác định mối liên hệ giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng các mũi tên hai chiều, nếu có quan hệ một – nhiều thì vẽ hai mũi tên về hướng đó Biễu diễn các tệp và vẽ sơ

ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợp những đối tượng cần biểu diễn Mã hóa là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

việc rất cần thiết của thiết kế viên hệ thống thông tin và trong thực tế có những phương pháp mã hóa như sau:

* Phương pháp mã hóa phân cấp: Nguyên tắc tạo lập bộ mã hóa này rất đơn giản Người ta phân cấp đối tượng từ trên xuống và mã hóa được xây dựng từ trái qua phải các chữ số được kéo dài về phía phải để thể hiện sự phân cấp sâu hơn

* Phương pháp mã hóa liên tiếp: Mã kiểu này được tạo ra bởi một quy tắc tạp dãy nhất định

* Phương pháp mã hóa liên tổng hợp: khi kết hợp việc mã hóa phân cấp với mã hóa liên tiếp thì ta có phương pháp mã hóa tổng hợp

* Phương pháp mã hóa theo xeri: Phương pháp này chính là sử dụng một tập hợp theo dãy gọi là xeri Xẻi được cou như một giấy phép theo mã quy định

* Phương pháp gợi nhớ: Phương pháp này căn cứ vào đặc tính của đối tượng xây dựng Ví dụ nh là dùng việc viết tắt các chữ cái đầu nh VNĐ, USD… để làmmã tiền tệ quốc tế

* Phương pháp mã hóa ghép nối: Phương pháp này chia mã ra nhiều trường, mỗi trường tương ứng với một đặc tính, những liên hệ có thể có giữa những tập hợp con khác nhau đối với đối tượng được gán mã

Tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa

2.4.3 Thiết kế dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa

2.4.3.1 Mô hình thực thể liên kết (mô hình E-R)

Mô hình thực thể liên kết dựa trên cơ sở nhận thức của thế giới thực bao gồm một tập các đối tượng cơ sở được gọi là các thực thể và một tập các liên kết giữa các đối tượng này Nó được phát triển nhằm cho phép thiết kế CSDL bằng cách đặc tả một

sơ đồ doanh nghiệp, biểu diễn cấu trúc logic tổng thể của CSDL doanh nghiệp Mô hình dữ liệu ER là một trong các mô hình dữ liệu ngữ nghĩa Khía cạnh ngữ nghĩa của

mô hình ở chỗ cố gắng biểu diễn các ngữ nghĩa của dữ liệu trong thế giới thực Mô hình ER cực kì có ích trong việc ánh xạ các ngữ nghĩa và các tương tác của xí nghiệp trong thế giới thực vào một sơ đồ khái niệm Do tính ích lợi, nhiều công cụ thiết kế CSDL đã rút ra các khái niệm từ mô hình ER

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Mục đích của mô hình ER là cho phép mô tả sơ đồ khái niệm của một xí nghiệp

mà không quan tâm đến tính hiệu quả hay vấn đề thiết kế CSDL mức vật lý mà hầu hết các mô hình dữ liệu khác mong muốn Thông thường người ta giả sử rằng sơ đồ ER được cấu trúc như vậy sẽ được biến đổi thành mô hình dữ liệu nào đó mà hệ CSDL sẽ

sử dụng Tuy nhiên, việc xác định sơ đồ ER hiệu quả là rất khó khăn và đòi hỏi một sự hiểu biết sâu sắc các vấn đề thiết kế trong mô hình đích

a Các tập thực thể

Một thực thể là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng trong thế giới thực mà nó tồn tại và có thể phân biệt được với các đối tượng khác Ký hiệu tập thực thể là ký hiệu mức sơ đồ Ký hiệu mức thể hiện tương ứng llà một tập con các thực thể đã cho hiện đang tồn tại trong CSDL Đặc biệt, một thực thể là một thể hiện của tập thực thể

b Các thuộc tính và khóa

Các tập thực thể có các đặc tính, được gọi là các thuộc tính, mà nó kết hợp với một thực thể trong tập thực thể một giá trị từ miền giá trị của thuộc tính Thông thường, miền giá trị của một thuộc tính là một tập các số nguyên, các số thực hay các xâu ký tự Việc lựa chọn các thuộc tính thích đáng đối với các tập thực thể là một bước quan trọng trong việc thiết kế sơ đồ CSDL khái niệm Một thuộc tính hay một tập con các thuộc tính mà giá gị của nó xác định duy nhất mỗi thực thể trong tập thực thể được gọi là một khóa đối với tập thực thể này Về nguyên tác, mỗi tập thực thể có một khóa doa chúng ta giả định rằng mỗi thực thể là được phân biệt với các thực thể khác

Một liên kết là sự kết hợp giữa một số thực thể với nhau

- Liên kết (Assocation): Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thể khác mà có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau Cũng có thể gọi là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

quan hệ với nhau Khái niệm liên kết hay quan hệ được dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể

SĐ 1: Sơ đồ thực thể liên kết

*Sơ đồ mức liên kết

Để thiết kế tốt các sự trợ giúp quản lý của hệ thống thông tin, ngoài việc biết thực thể này liên kết với thực thể khác ra sao, còn phải biết có bao nhiêu lần xuất của thực thể

A tương tác với mỗi lần xuất của thực thể B và ngược lại Người ta dùng các kí hiệu 1

@ 1, 1 @ N, N@ N để chỉ các loại liên kết một - một, một – nhiều, nhiều – nhiều

Liên kết 1 @ 1: một thể hiện (một bản ghi) của thực thể A được kết hợp với 0 hoặc 1 thể hiện của thực thể B và ngược lại

SĐ 2: Liên kết 1 @ 1

Liên kết 1 @ N: một bản ghi của thực thể A kết hợp với 0,1 hoặc nhiều bản ghi thực thể B và một bản ghi của B kết hợp với một bản ghi duy nhất của thực thể A mà thôi

Trang 36

SĐ 4: Liên kết N @ N

*Chiều của một liên kết

Chiều của một quan hệ chỉ ra số lượng các thực thể tham gia vào quan hệ đó Quan hệ được chia ra làm 3 loại: một chiều, hai chiều, nhiều chiều

Quan hệ một chiều là quan hệ mà một lần xuất của một thực thể được quan hệ với một lần xuất của chính thực thể đó

Quan hệ hai chiều là quan hệ trong đó có hai thực thể liên kết với nhau

Quan hệ nhiều chiều là quan hệ có hai thực thể tham gia

Thuộc tính mô tả (Description) dùng để mô tả về thực thể

Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến một làn xuất nào đó trong thực thể có quan hệ

2.4.3.2 Các loại mô hình dữ liệu

Có rất nhiều loại mô hình dữ liệu khác nhau như: mô hình dữ liệu quan hệ, mô hình dữ liệu mạng, mô hình dữ liệu phân cấp, mô hình dữ liệu hướng đối tượng

- Mô hình dữ liệu quan hệ: Mô hình dữ liệu quan hệ dựa trên đại số quan hệ, tức

là các dữ liệu có thể tập hợp thành các bảng có quan hệ với nhau

- Mô hình dữ liệu mạng: Một các đơn giản, mô hình dữ liệu mạng là một mô hình

sơ đồ thực thể liên kết với tất cả các liên kết được hạn chế là liên kết hai ngôi nhiều – một hạn chế này cho phép chúng ta sử dụng đồ thị có hướng đơn giản để biểu diễn dữ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

liệu mô hình này Trong mô hình mạng, các tập thực thể được chuyển thành các kiểu bản ghi logic Các kiểu bản ghi logic bao gồm một tập các trường, mỗi trường chứa giá trị là một số nguyên hay một xâu ký tự…Tập tên các trường và các kiểu của chúng cấu thành quy cách bản ghi logic

- Mô hình dữ liệu phân cấp: Mô hình phân cấp đơn giản là một mô hình mạng mà

là một rừng (tập các cây) trong đó tất cả các móc nối trỏ theo hướng từ con đến cha

- Mô hình dữ liệu hướng đối tượng: Mô hình dữ liệu có khả năng nắm bắt bản chất của các ngôn ngữ truy vấn hướng đối tượng Bao gồm các đặc điểm như định danh đối tượng, phân biệt các đối tượng phức tạp và sự phân cấp các đối tượng

2.4.4 Chuẩn hóa trong CSDL quan hệ và mối quan hệ giữa các file dữ liệu

2.4.4.1 Tại sao phải chuẩn hóa?

Khi xây dựng hệ thống CSDL quan hệ mà thực chất là xây dựng hệ thống các fiel

dữ liệu để giải quyết mộtbài toán nào đó, người ta đã nhận ngay ra rằng kết cấu nội tại của từng file dữ liệu điều ảnh hưởng đến việc lưu trữ các file dữ liệu này trong máy hoặc ảnh hưởng đến tốc độ xử lý các file dữ liệu này Thực chất việc đề xuất ra các hệ thống các file dữ liệu này xuát phát từ yêu cầu thực tiễn Đứng về khía cạnh tin học các file dữ liệu còn rất là thô vì thế một lĩnh vực quan trọng trong CSDL quan hệ là tiến hành chuẩn hóa các file dữ liệu mà thực chất là đưa các file dữ liệu này về dạng chuẩn nằm lưu trữ đỡ tốn kém hơn và tăng tốc độ xử lý file dữ liệu lên Trong CSDL quan hệ có 2 đầu vào đó là sơ đồ quan hệ và file dữ liệu cho nên ta tiến hành chuẩn hóa 2 dạng trên

2.4.4.2 Định nghĩa 1NF cho file dữ liệu

r = { h1,h2,…,hm} là file dữ liệu trên tập cột R= {a1,a2,…,an} được gọi là 1NF nếu hj là sơ cấp

2.4.4.3 Định nghĩa phụ thuộc hoàn toàn

Giả sử r là file dữ liệu tập cột R = {a1, a2,…,an} A→B là một phụ thuộc hàm của

và A’→B

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.4.4.4 Định nghĩa 2NF cho file dữ liệu

R là file dữ liệu trên tập cột R={a1, a2,…,an} ta nói rằng r là 2NF nên: r là 1NF

k Kr và a R\ K, K Kr

K → {a} là phụ thuộc hoàn toàn

Nếu một phụ thuộc hàm mà không phải là phụ thuộc hoàn toàn thì người ta gọi là phụ thuộc bộ phận

2.4.4.5 Định nghĩ bắc cầu

Giả sử r là file dữ liệu trên tập cột {a1, a2,…,an} A→B là phụ thuộc hàm của r B

A→B không là bắc cầu thì gọi là phụ thuộc hàm trực tiếp

2.4.4.6 Định nghĩa 3NF cho file dữ liệu

r là file dữ liệu trên tập cột {a1, a2,…,an}ta nói rằng r là 3NF nên r là 2NF

k Kr và a R\ K, K Kr

K→{a} là phụ thuộc trực tiếp

Như vậy một file dữ liệu dạng chuẩn 3NF thì đương nhiên là dạng chuẩn 2NF, 1NF Có thể thấy rằng 1 file dữ liệu ở dạng chuẩn 3NF thì tất cả phụ thuộc hàm của nó liên quan đến khóa tối thuể và thuộc tính thứ cấp đều là hoàn toàn trực tiếp Tương tự như vậy các phụ thuộc hàm K → {a} đối với file dữ liệu 2NF phải phụ thuộc hoàn toàn

2.4.4.7 Định nghĩa 2NF cho sơ đồ quan hệ

Cho s=<R,F> là sơ đồ quan hệ Ta nói rằng s là 2NF nên k Ks và A là thứ

2.4.4.8.Định nghĩa bắc cầu đối với sơ đồ quan hệ

Giả sử s=<S,F> A→B F* ta nói rằng A→B là phụ thuộc bắc cầu nếu có C mà:

A→B không phải là bắc cầu thì gọi là phụ thuộc trực tiếp

2.4.4.9 Định nghĩa 3NF cho sơ đồ quan hệ

Cho s=<S, F>, là sơ đồ quan hệ Ta nói rằng s là 3NF nếu:

- s là 2NF

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Người ta đã chứng tỏ rằng nếu sơ đồ quan hệ là BCNF thì nó là 3NF đồng thời một

sơ đồ quan hệ là BCNF cũng là 3NF Do đó dạng chuẩn BCNF là quá mạnh hiếm khi chúng ta đưa về được dạng chuẩn BCNF trong khi đó phổ thông nhất vẫn là dạng chuẩn 3NF tức là dạng chuẩn bảo đảm tính phụ thuộc hoàn toàn và tính phụ thuộc trực tiếp

Trong hiện thục ở Việt Nam hầu hết các bài toán đều nhỏ nên việc chuẩn hóa là ít nhưng đối với bài toán cấp quốc gia trở lên thì phải tiến hành chuẩn hóa bao gồm một

số những HQTCSDL đã có những bộ thiết kế cho phép tiến hành việc chuẩn hóa đối với sơ đồ quan hệ

2.4.4.11 Định nghĩa về dạng chuẩn của hệ khóa

Cho K là hệ Sperner trên R, ta nói rằng K là 2NF (3NF, BCNF) Nhờ có định nghĩa này chúng ta phân loại được các hệ Sperner về điều kiện cần và đủ

a) Định nghĩa về hệ khóa 2NF

Cho K là hệ Sperner trên R ={a1, ,an}, đặt Kn=R\ B; B K Khi đó K là

b) Kết quả về hệ khóa 2NF

Cho K là hệ Sperner trên R ={a1, ,an} Khi đó K là 3NF Kn=

2.5 Giới thiệu các công cụ sử dụng để xây dựng phần mềm quản lý nhân sự

2.5.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sơ dữ liệu SQL Server

SQL Server là một hệ thống quản trị CSDL quan hệ nhiều người dùng hoạt động

theo mô hình Client/Server Hệ quản trị CSDL này được sử dụng ở hầu hết các ứng

dụng lớn hiện nay

Trong mô hình Client/Server, phần Server chứa CSDL, cung cấp các chức năng

phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng lúc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

truy cập dữ liệu Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt

dữ liệu Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trực

tiếp Do đó, có độ bảo mật cao, chịu lỗi tốt hơn, dễ dàng sao lưu dữ liệu

Phần Client là các phần mềm chạy trên máy trạm hay máy chủ Web không chứa CSDL, cho phép người sử dụng giao tiếp với CSDL trên Server.

2.5.2 Giới thiệu Visual Studio và Visual C#

 Giới thiệu vềVisual C#

VisualC# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký

tự thăng và được đọc là C sharp Microsoft phát triển VisualC# dựa trên C++ và

Java.VisualC# là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

 Giới thiệu về Visual Studio

Visual Studio là môi trường tích hợp phát triển phần mềm (Integrated Development Environment) của Microsoft, là công cụ cho phép viết mã, gỡ rối và biên

dịch chương trình bằng nhiều ngôn ngữ lập trình NET khác nhau

Hiện nay, phiên bản mới nhất của phần mềm này là Visual Studio 2010, phiên

bản này điều chỉnh giao diện giúp người sử dụng thao tác dễ dàng hơn, cải tiến nhiều

chức năng như hỗ trợ Java Script tốt hơn, tạo biểu đồ lớp UML từ mã hiện có.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w