1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A

111 453 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1)Lý do lựa chọn đề tài Thế giới đang chuyển mình và vận động không ngừng trong thế giới công nghệ thông tin. Đây không còn là lĩnh vực mới mẻ với nhiều quốc gia nhưng sức hấp dẫn của nó vẫn không hề giảm đối với cả các nước phát triển và đang phát triển như Việt Nam. Năm 2007, một mốc quan trọng đánh dấu sự kiện nổi bật về kinh tế, chính trị của Việt Nam, khi chúng ta chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Với những cơ hội và thách thức mới, chúng ta cần làm gì để có thể sánh vai với các nước trên con đường hội nhập? Công nghệ thông tin từ lâu đã là tài nguyên không thể thiếu góp phần và sự phát triển nền kinh tế hiện đại của nhiều nước trên thế giới. Ngành CNTT từ một tiềm năng thông tin đã ngày càng có những bước phát triển đột phát để trở thành hàng hóa trong xã hội hiện đại. Nó đã tạo ra sự thay đổi to lớn trong lĩnh vực sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, và cả cách thức quản lý trong xã hội. Vậy làm sao để có được thông tin? Thời đại CNTT bùng nổ tạo ra khả năng thu thập và xử lý thông tin rộng khắp trong mọi mặt của cuộc sống và của nền kinh tế. Các công ty là đối tượng nhanh nhạy trong việc áp dụng CNTT để phục vụ hoạt động quản lý, sản xuất, phát triển công ty. Một trong những quá trình ứng dụng CNTT đó là xây dựng một hệ thống thông tin ổn định, và lựa chọn những phần mềm tốt. Đối với một công ty chuyên sản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng mặt hàng đặc biệt là dược phẩm cho thị trường trong nước và một số đối tác nước ngoài như công ty cổ phần y dược Đông A, công việc đòi hỏi yêu cầu chính xác về số lượng, chủng loại thuốc, và dược liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường. Tuy công việc không phức tạp nhưng lại dễ gay nhầm lẫn, không đảm bảo độ tin cậy do ghi chép nhiều, thao tác chủ yếu là thủ công, giấy tờ dễ bị thất lạc. Do đó cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin trong công tác quản lý kho để đảm bảo công tác quản lý được chính xác và nhanh chóng. Công việc theo dõi lượng thuốc xuất nhập – tồn tốn rất nhiều thời gian, công sức khi phải quản lý thông qua sổ sách, báo cáo, phiếu viết tay, bảng biểu. Sau đó cử cán bộ chuyên trách thống kê xử lý số liệu. Điều này không những ảnh hưởng đến sai sót trong việc quản lý mà còn dẫn đến lãng phí về sử dụng cán bộ. Với những lý do trên, việc xây dựng một Phần mềm quản lý kho cho công ty là rất cần thiết. Tin học hóa trong quản lý kho dược phải được phát triển, khi tin học hóa được tiến hành đồng bộ sẽ đem lại những hiệu quả, những lợi ích thiết thực góp phần nâng cao chất lượng thuốc và dược phẩm. Tin học hóa trong quản lý được thành công đảm bảo luôn đáp ứng tốt nhu cầu xuất – nhập thuốc với mục tiêu hiệu quả an toàn và hợp lý. 2)Phương pháp nghiên cứu Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu:Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: sử dụng các lý thuyết đã học và áp dụng nó vào vào trong công việc hoàn thành chuyên đề một cách có chọn lọc.Các phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu tài liệu. Các tài liệu được sử dụng bao gồm: thông tin về quá trình hình thành và phát triển, hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của công ty CP y dược Đông A, các form, các biểu mẫu thường dùng trong toàn bộ hệ thống…; phỏng vấn các cán bộ liên quan đế từng quy trình nghiệp vụ cụ thể, cũng như những yêu cầu chi tiết về đánh giá hiệu quả sản phẩm. Phương pháp tiếp cận hệ thống: xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng, cụ thể là nhân viên kho, quỹ, kế toán….3)Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A, các hoạt động xuất nhập tồn tại công ty.Phạm vi nghiên cứu của đề tài: được ứng dụng trong nội bộ công ty, bao gồm các vấn đề liên quan đến thông tin quản lý kho như: việc nhập xuất tồn; các giấy tờ liên quan đến việc xuất báo cáo định kỳ, báo cáo tổng hợp,…4)Mục đích của đề tài Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần Y dược Đông A và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty để từ đó phát hiện vấn đề, nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý cũng như kinh doanh của công ty. Nghiên cứu và sử dụng các phương pháp luận vào việc phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty. Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm quản lý kho với các chức năng đáp ứng công tác quản lý tại công ty cổ phần Y dược Đông A.5)Kết cấu của đề tàiNgoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài được kết cấu thành 3 nội dung chínhChương 1: Tổng quan về công ty CP y dược Đông A. Chương 2: Cơ sở phương pháp luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, xây dựng phần mềm.Chương 3: Phân tích thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A.

Trang 1

Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ NGỌC LINH

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Phùng Tiến Hải

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ NGỌC LINH

Chuyên ngành: Tin học kinh tế Lớp: Tin học kinh tế 54

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phùng Tiến Hải

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A VÀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP 4

1.1) Giới thiệu thông tin chung 4

1.2) Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.3) Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 8

1.4) Tầm nhìn, sứ mệnh 11

1.5) Các sản phẩm dược phẩm chính 12

1.6) Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin 16

1.7 Một số lý luận cơ bản về dược phẩm và quản lý kho dược 18

1.7.1 Thông tin về dược phẩm 18

1.7.2 Lý luận về quản lý kho dược 21

1.8 Thực trạng quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A 23

1.8.1 ) Thực trạng quản lý hoạt động xuất nhập kho hàng 23

1.8.2) Đề xuất giải pháp 23

1.8.3) công cụ thực hiện đề tài 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 26

2.1 Tổng quan về Phần mềm 26

2.1.1 Khái niệm phần mềm 26

2.1.2 Đặc trưng phần mềm 27

2.1.3 Phân loại phần mềm 28

2.1.4 Kiến trúc phần mềm 29

2.2 Nền tảng thiết kế phần mềm 32

2.2.1 Vai trò của quy trình thiết kế 32

Trang 5

2.3 Quy trình phát triển phần mềm 34

2.3.1 Vòng đời phát triển của phần mềm 34

2.3.2 Quy trình phát triển phần mềm quản lý kho 36

2.4 Công cụ phát triển phần mềm 38

2.4.1 Công cụ mô hình hóa 38

2.4.2 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO DƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A 46

3.1) Phân tích yêu cầu 46

3.1.1) Bài toán quản lý kho 46

3.1.2) Giải pháp 48

3.2) Phân tích nghiệp vụ 49

3.2.1) Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) 49

3.2.2) Sơ đồ luồng thông tin (IFD) 50

3.2.3) Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 53

3.2.4) Thiết kế hệ thống 57

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 6

Từ viết tắt tiếng việt

Từ viết tắt Ý nghĩa

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý

Từ viết tắt tiếng Anh

Từ viết tắt Ý nghĩa

MIS Management Information system

WTO World Trade Organization

WHO World Health Organization

GMP Good manufacturing Practice

GLP Good Laboratory Practice

GDP Good Distribution Practice

Trang 7

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần Y dược Đông A 8

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại phần mềm 29

Hình 2.2: Cấu trúc phân cấp (Hierarchical structure) 30

Hình 2.3: Cấu trúc phân cấp chức năng phần mềm theo chiều ngang 30

Hình 2.4: Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu PM và thiết kế 31 Hình 2.5: vấn đề của người quản lý và người kỹ thuật 33

Hình 2.6: Mô hình thác nước phát triển phần mềm 35

Hình 2.7 : Dạng chuẩn của sơ đồ BFD 39

Hình 3.1 : Sơ đồ sơ đồ mặt bằng cơ sở kho dược và khu vực xung quanh 46

Hình 3.2 : Sơ đồ chức năng BFD của hệ thống thông tin 49

Hình 3.3: Sơ đồ luồng thông tin IFD nhập kho 50

Hình 3.4 : Sơ đồ luồng thông tin IFD xuất kho 51

Hình 3.5 : Sơ đồ luồng thông tin IFD kiểm kê 52

Hình 3.6: sơ đồ ngữ cảnh CD của hệ thống thông tin 53

Hình 3.7: sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 của hệ thống thông tin 54

Hình 3.8: sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1- nhập hàng 55

Hình 3.9: sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1- xuất hàng 56

Hình 3.10: mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu 62

Hình 3.11: sơ đồ các module chính của chương trình 62

Hình 3.12: sơ đồ các module hệ thống của chương trình 63

Hình 3.13: Sơ đồ các module danh mục của chương trình 63

Hình 3.14: Sơ đồ các module tìm kiếm của chương trình 63

Hình 3.15: Sơ đồ các module nghiệp vụ của chương trình 63

Hình 3.16: Sơ đồ các module báo cáo thống kê của chương trình 64

Hình 3.17: Sơ đồ giải thuật đăng nhập 64

Hình 3.18: Sơ đồ giải thuật thêm bản ghi mới 65

Hình 3.19: sơ đồ giải thuật tạo báo cáo 66

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1) Lý do lựa chọn đề tài

Thế giới đang chuyển mình và vận động không ngừng trong thế giới côngnghệ thông tin Đây không còn là lĩnh vực mới mẻ với nhiều quốc gia nhưng sứchấp dẫn của nó vẫn không hề giảm đối với cả các nước phát triển và đang phát triểnnhư Việt Nam Năm 2007, một mốc quan trọng đánh dấu sự kiện nổi bật về kinh tế,chính trị của Việt Nam, khi chúng ta chính thức gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO Với những cơ hội và thách thức mới, chúng ta cần làm gì để có thể sánhvai với các nước trên con đường hội nhập? Công nghệ thông tin từ lâu đã là tàinguyên không thể thiếu góp phần và sự phát triển nền kinh tế hiện đại của nhiềunước trên thế giới Ngành CNTT từ một tiềm năng thông tin đã ngày càng có nhữngbước phát triển đột phát để trở thành hàng hóa trong xã hội hiện đại Nó đã tạo ra sựthay đổi to lớn trong lĩnh vực sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, và cảcách thức quản lý trong xã hội

Vậy làm sao để có được thông tin? Thời đại CNTT bùng nổ tạo ra khả năngthu thập và xử lý thông tin rộng khắp trong mọi mặt của cuộc sống và của nền kinh

tế Các công ty là đối tượng nhanh nhạy trong việc áp dụng CNTT để phục vụ hoạtđộng quản lý, sản xuất, phát triển công ty Một trong những quá trình ứng dụngCNTT đó là xây dựng một hệ thống thông tin ổn định, và lựa chọn những phầnmềm tốt

Đối với một công ty chuyên sản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng mặt hàng đặcbiệt là dược phẩm cho thị trường trong nước và một số đối tác nước ngoài như công

ty cổ phần y dược Đông A, công việc đòi hỏi yêu cầu chính xác về số lượng, chủngloại thuốc, và dược liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Tuy công việckhông phức tạp nhưng lại dễ gay nhầm lẫn, không đảm bảo độ tin cậy do ghi chépnhiều, thao tác chủ yếu là thủ công, giấy tờ dễ bị thất lạc Do đó cần thiết phải xâydựng một hệ thống thông tin trong công tác quản lý kho để đảm bảo công tác quản

lý được chính xác và nhanh chóng

Công việc theo dõi lượng thuốc xuất - nhập – tồn tốn rất nhiều thời gian, côngsức khi phải quản lý thông qua sổ sách, báo cáo, phiếu viết tay, bảng biểu Sau đó cửcán bộ chuyên trách thống kê xử lý số liệu Điều này không những ảnh hưởng đến saisót trong việc quản lý mà còn dẫn đến lãng phí về sử dụng cán bộ Với những lý do

Trang 9

trên, việc xây dựng một Phần mềm quản lý kho cho công ty là rất cần thiết.

Tin học hóa trong quản lý kho dược phải được phát triển, khi tin học hóađược tiến hành đồng bộ sẽ đem lại những hiệu quả, những lợi ích thiết thực gópphần nâng cao chất lượng thuốc và dược phẩm Tin học hóa trong quản lý đượcthành công đảm bảo luôn đáp ứng tốt nhu cầu xuất – nhập thuốc với mục tiêu hiệuquả- an toàn và hợp lý

2) Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: sử dụng các lý thuyết đã học

và áp dụng nó vào vào trong công việc hoàn thành chuyên đề một cách có chọn lọc

- Các phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu tài liệu Các tài liệu được sửdụng bao gồm: thông tin về quá trình hình thành và phát triển, hoạt động cũng như

cơ cấu tổ chức của công ty CP y dược Đông A, các form, các biểu mẫu thường dùngtrong toàn bộ hệ thống…; phỏng vấn các cán bộ liên quan đế từng quy trình nghiệp

vụ cụ thể, cũng như những yêu cầu chi tiết về đánh giá hiệu quả sản phẩm

- Phương pháp tiếp cận hệ thống: xây dựng theo phương pháp hướng đốitượng, cụ thể là nhân viên kho, quỹ, kế toán…

3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty cổ phần ydược Đông A, các hoạt động xuất - nhập - tồn tại công ty

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: được ứng dụng trong nội bộ công ty, bao gồmcác vấn đề liên quan đến thông tin quản lý kho như: việc nhập - xuất - tồn; các giấy

tờ liên quan đến việc xuất báo cáo định kỳ, báo cáo tổng hợp,…

4) Mục đích của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần Y dược Đông A và thực trạng ứngdụng công nghệ thông tin tại công ty để từ đó phát hiện vấn đề, nghiên cứu giảipháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý cũng như kinhdoanh của công ty

- Nghiên cứu và sử dụng các phương pháp luận vào việc phân tích, thiết kế vàxây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty

- Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm quản lý kho với các chức năng đápứng công tác quản lý tại công ty cổ phần Y dược Đông A

5) Kết cấu của đề tài

Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài

Trang 10

được kết cấu thành 3 nội dung chính

- Chương 1: Tổng quan về công ty CP y dược Đông A

- Chương 2: Cơ sở phương pháp luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin,

xây dựng phần mềm

- Chương 3: Phân tích thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty cổ

phần y dược Đông A

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A

VÀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP

1.1) Giới thiệu thông tin chung

Công ty cổ phần y dược Đông A là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, cóđầy đủ tư cách pháp nhân, và có con dấu riêng Công ty luôn bình đẳng trong kinhdoanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác Công ty được phép

mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DONG A MEDICAL PHARMACYJOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: DONG A MEDIPHARMA.,JSC

- Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: giám đốc

Họ tên: Lê Minh Vượng

- Logo công ty:

Trang 12

Ngoài ra còn kinh doanh các lĩnh vực khác như:

Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Vận tải hàng hóa ven biển

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Vận tải hàng hóa đường sắt

Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế, và đồ nội thất tương tự, đèn và

bộ đèn điện, đồ dùng gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh; bán lẻ thảm, đệm,chăn, màn, rèm

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác nhau trong xây dựng; thiết bị vệ sinhnhư ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su

Hoạt động thiết kế chuyên dụng, trang trí nội thất, (không bao gồm thiết kếnội ngoại thất công trình)

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, hoàn thiện công trình xây dựng

Phòng chấn trị y học cổ truyền: xem mạch, kê đơn, bốc thuốc, sản xuất vàmua bán thực phẩm chức năng

Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.2) Lịch sử hình thành và phát triển

Giai đoạn 1: Từ ngày 26/01/2009 đến ngày 27/02/2013

Đông A được thành lập ngày 26/01/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103042419 do phòng ĐKKD - sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp Là công ty cổ phần với

- Vốn điều lệ là: 5.000.000 đồng

- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

- Tổng số cổ phần: 500000

- Với 3 cổ đông sáng lập là:

Trang 13

STT Tên cổ

đông

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Loại cổ phần

Số cổ phần

Giá trị cổ phần (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Số CMTND đối với cá nhân

1 Trần Tiến

Tùng

P3B,K14,Tổ 17, Phường Thịnh Quang,quận Đống Đa, Hà Nội

Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thống

50.000 500.000.000 10 013078498

3 Lê Minh

Vượng

Tổ 5, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Cổ phần phổ thông

400.000 4.000.000.000 80 013251527

Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Lê Minh Vượng - Chứcdanh: giám đốc kiêm cán bộ quản lý chuyên môn

Thời gian đầu thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn như:

Nguồn vốn còn quá thiếu

Văn phòng, trang thiết bị máy móc còn chưa được tốt

Bộ máy lãnh đạo, nhân viên còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm…

Tuy có nhiều khó khăn nhưng với sự trẻ, sự năng động, sáng tạo và lòngquyết tâm của ban giám đốc cũng như sự cố gắng của đội ngũ nhân viên, công ty đãtừng bước khỏi sắc và thu được những thắng lợi nhất định, sản phẩm y dược chínhcủa công ty trong thời gian này là các loại thuốc kháng sinh và vitamin nhập khẩu

từ Ấn Độ Công ty đã tìm kiếm và tạo mối quan hệ khách hàng với nhiều nhà thuốc

và bệnh viện trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Như bệnh viện K, Bệnh viênNhi, Bệnh viện 198;…

Doanh thu tăng dần mỗi năm và lợi nhuận những năm đầu đạt 1 đến 1,5 tỷđồng/ năm

- Thời kỳ này, kho dược của công ty đặt tại phòng 203,204 của văn phòng

Trang 14

Hồng Hà, Ngõ 109 Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Giai đoạn 2: Từ ngày 28/02/2013 đến nay

- Công ty cổ phẩn y dược Đông A tiến hành đăng ký doanh nghiệp lần 2, cấplại mã số doanh nghiệp: 0104280111 do phòng ĐKKD - sở kế hoạch đầu tư Hà Nộicấp ngày 29/02/2013

- Kho dược của công ty được chuyển lên phòng 303,304 của văn phòng Hồng

Hà, Ngõ 109 Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Cũng trong thời kỳ này, công ty mở rộng quan hệ kinh doanh, tiếp tục tìmkiếm những đối tác khách hàng mới, đấu thầu những dự án cấp thuốc tại các nhàthuốc bệnh viện trên địa bàn Hà Nội Tính đến nay, doanh nghiệp có sản phẩm phânphối tại hầu hết các nhà thuốc trong các bệnh viện lớn, nhỏ trên địa bàn Hà Nội

- Chủng loại Sản phẩm của công ty cũng được mở rộng, ngoài các loại thuốckháng sinh, Vitamin, công ty nhập khẩu và bán buôn các loại thuốc bổ, thực phẩmchức năng bổ sung cho các bệnh nhân ung thư, liên kết với trường Đại học dược HàNội, chiết xuất các loại dược phẩm nam dược, thuốc có nguồn gốc từ dược liệuthiên nhiên, các loại thuốc bổ từ Nhân sâm, nấm linh chi

- Năm 2013, công ty nhận được giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốtphân phối thuốc do Sở y tết Hà Nội cấp

1.3) Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Trang 15

Công ty là môt đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân

trực tiếp quan hệ với khách hàng, với các khách hàng và chịu trách nhiệm trực tiếptrước nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả Bộ máy quản lý củacông ty tổ chức theo phương thức trực tuyến chức năng với mô hình tập trung, khépkín từ hội đồng quản trị tới các phòng ban, nhân viên để đáp ứng nhu cầu chuyênmôn, thuận tiện cho công tác quản lý và tổ chức hoạch toán kinh tế

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần Y dược Đông A

Giám đốc kiêm phụ trách chuyên môn

- Thay mặt công ty đưa ra chiến lược, kế hoạch hoạt động, đồng thời giám sáttiến độ thực hiện các quyết định được đề ra

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo các quyết định, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện phương án kinhdoanh

Trang 16

xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty.

- Phục vụ các công tác hành chính để Ban Giám Đốc thuận tiện trong chỉ đạo

- Điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạtđộng tốt

- Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của công ty

Phòng kế toán tổng hợp: 3 Nhân viên

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạchcủa công ty

- Kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong công ty Soạn thảo các văn bản về quy chếquản lý, quy trình nghiệp vụ về tài chính kế toán và kiểm tra, kiểm toán

- Ghi chép để phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến cácnguồn vốn cấp, vốn vay Giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư,nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh của công ty Đôn đốc thanh quyếttoán với khách hàng

- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiềnmặt và các hình thức thanh toán khác Thực hiện công tác thanh toán trong nước vàthanh toán quốc tế Kết hợp với phòng hành chính xây dựng tổng quỹ tiền lương vàxét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương, kinh phí hành chínhhàng năm của công ty, đồng thời tham gia xét duyệt tiền công, tiền lương cho cácnhân viên hàng tháng

- Thực hiện quyết toán đúng tiến độ và phối hợp cùng với các phòng nghiệp

vụ liên quan trong Công ty để hạch toán lỗ, lãi giúp ban giám đốc công ty nắm chắcnguồn vốn, biết rõ số lời

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm kê hàng năm Báo cáo tài chính hàng quý,năm trước ban giám đốc

- Lưu trữ, bảo quản, giữ gìn bí mật các chứng từ, số liệu tài chính kế toán theoquy định hiện hành và phân cấp quản lý của công ty

Bộ phận kho : 4 nhân viên trong đó có 2 nhân viên kho và 2 nhân viên giao nhận

- Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng

o Kiểm tra các chứng từ yêu cầu nhập / xuất hàng theo đúng quy định

Trang 17

o Thực hiện việc nhập và xuất hàng cho cá nhân liên quan.

o Nhận các chứng từ giao hàng, yêu cầu xuất hàng, lưu và chuyển cho bộphận mua hàng hoặc kế toán theo quy định

o Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn

o Ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho

o Theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu với định mức tồnkho tối thiểu

- Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu

o Đảm bảo tất cả các loại hàng hóa phải có định mức tồn kho tối thiểu

o Nếu số lượng hàng hóa xuất / nhập biến động, phải đề xuất Giám Đốc thayđổi định mức tồn kho tối thiểu cho phù hợp

o Theo dõi số lượng tồn kho tối thiểu hàng ngày

- Thực hiện thủ tục đặt hàng của kho

o Định kỳ theo kế hoạch lập các phiếu yêu cầu mua hàng hoặc đơn hàngnhập khẩu

o Theo dõi quá trình nhập hàng, đôn đốc việc mua hàng

o Trực tiếp làm thủ tục mua hàng và theo dõi nhập hàng

- Sắp xếp hàng hóa trong kho

o Trực tiếp sắp xếp các loại hàng hóa trong kho

o Sắp xếp hàng hóa tránh bị ướt, đổ vỡ…

o Lập sơ đồ kho và cập nhật sơ đồ kho khi có phát sinh hàng hóa

- Đảm bảo tiêu chuẩn thuốc trong kho

o Sắp xếp hàng hóa trong kho đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Tuânthủ quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn trong kho

o Theo dõi nghiêm ngặt điều kiện bảo quản thuốc, ngày tháng sản xuất vàhạn sử dụng thuốc

o Định kỳ hàng tháng kiểm tra lại các kệ hàng tránh kệ bị gãy đổ…

Nhân viên giao nhận

- Nhận hàng hóa, hồ sơ tài liệu đầy đủ theo yêu cầu

- Giao hàng hóa, tài liệu hồ sơ theo lịch phân công, theo yêu cầu của các bộphận kinh doanh

- Kiểm tra hàng hóa, hồ sơ, sau đó ký vào phiếu xuất và sổ giao nhận

Trang 18

- Ghi đầy đủ tên hàng hóa, số lượng, nơi giao, nơi nhận, thời hạn và sổgiao nhận.

- Lưu giữ, vận chuyển hàng hóa, tài liệu hồ sơ cẩn thận Trong quá trình giaonhận, mang- vác hàng hóa, dược phẩm cẩn thận tránh bị vỡ, rách

- Giao đầy đủ hàng hóa, tài liệu hồ sơ cho người nhận, sau đó yêu cầu ký tênvào sổ giao nhận của mình

- Thông tin kịp thời cho các bô phận liên quan, đảm bảo thuốc, tài liệu, hồ sơđược giao đầy đủ, đúng hạn

- Lập sổ giao nhận gồm các nội dung: ngày, loại dược phẩm, hàng hóa - chứng

từ, nơi giao, nơi nhận, thời hạn, người nhận ký về những vấn đề phát sinh trong việcvận chuyển chứng từ và hàng hóa, xin ý kiến giải quyết

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về hàng hóa từ khi nhận cho đến khi giao trừtrường hợp bất khả kháng

Trình dược viên, cộng tác viên

- Giới thiệu sản phẩm đến các nhà thuốc, bệnh viện, cơ sở chữa bệnh

- Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng trên địa bàn được giao

- Thực hiện các chương trình marketing, chăm sóc khách hàng theo quy địnhcủa công ty

- Duy trì các mối quan hệ đã có với khách hàng, phát triển các mối quan hệmới, phát triển khách hàng mới

- Nộp báo cáo, cập nhật tình hình kinh doanh, phản hồi của thị trườnghàng ngày và có phân tích, đề nghị phương hướng, kế hoạch hoạt động đểphát triển thị trường

1.4) Tầm nhìn, sứ mệnh

Tầm nhìn

- Giữ vững vị thế công ty kinh doanh và phân phối dược phẩm uy tín, chấtlượng cao Đến năm 2025 trở thành công ty mạnh trong lĩnh vực phân phối chămsóc và bảo vệ sức khỏe

- Phát triển và mở rộng hệ thống hạ tầng, kho thuốc, hệ thống/trung tâm cungứng và phân phối trên toàn quốc

- Chia sẻ gánh nặng chi phí cho người bệnh

- Niềm vui và sức khỏe của mọi người là thành công của Đông A

Sứ mệnh

- Cống hiến cho xã hội những sản phẩm - dịch vụ mang tính thời đại nhằm

Trang 19

nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Luôn thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơhội thăng tiến cho người lao động

- Gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư

Giá trị cốt lõi

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

- Gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng, người lao động và cổ đông là mụctiêu và động lực của sự phát triển bền vững

- Lao động sáng tạo là nền tảng của sự phát triển

- Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóadoanh nghiệp

Quan điểm phát triển

Lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng đểcam kết với khách hàng

1.5) Các sản phẩm dược phẩm chính

Dựa vào công dụng và chức năng của thuốc thì dược phẩm tại công ty cổ phẩn

y dược Đông A được phân thành 3 nhóm chính:

- Nhóm thuốc kháng sinh (trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn)

- Nhóm vitamin, thuốc bổ

- Nhóm thực phẩm chức năng

Trang 20

STT Tên Dạng Nơi sản xuất Thành phần Công dụng

Điều kiện bảo quản

Nhóm thuốc kháng sinh

1 Spoxin

Dạng bàochế: viênnén baophimĐóng gói:

hộp lớn, 10hộp nhỏ x 1

vỉ x 6 viên

MedleyPharma.,Ltd-

Ấn Độ

Sparfloxacin

- Thuốc trị

ký sinh trùng,chống nhiễmkhuẩn

- Chỉ định:

viêm phổi, viêmphế quản cấp,mãn tính, nhiễmkhuẩn đường hôhấp, viêm xoangcấp, viêm khuẩntai, mũi, họng,

Bảoquảnnơi khô,thoáng,tránhánhsángtrực tiếpgay gắt,nhiệt độ15-20oC

2

Brefmocef-500

Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói:

Hộp 1 vỉ x

10 viên

MicroLabs.,Ltd

Cefuroximeaxetil

Điều trị nhiễmkhuẩn đường hôhấp dưới, viêmtai giữa, viêmxoang tái phát,amidan, viêmhọng… Nhiễmkhuẩn da, mômềm, xương,khớp

Nơi khôráo,thoángmát,tránhánhsángtrựctiếp,nhiệt độphòng15-30oC

3 Novahexin Dạng bảo

chế : SiroĐóng gói:

Hộp 10, 20,30,50

Công ty cổphẩn dượcphẩmPhươngĐông

BromhexinHCl 4mg/5ml

Liệu pháp phânhủy chất tiếttrong các bệnhphế quản, phổicấp tính và mãn

Khô,ráo,thoángmát,tránh

Trang 21

ống x 5ml

tính liên quanđến việc tiếtchất nhầy bấtthường…

ánhsángtrựctiếp,nhiệt độkho mát8-15o C

4

vidlezine-B200

Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói:

Hộp 1 vỉ x 6viên

Brown&burkPharm., Ltd

cefpodoximeProxetil

Thuốc trị kýsinh trùng,chống nhiễmkhuẩn hô hấp,viêm tai giữa,viêm xong,amidan, viêmhọng, viêmphổi…

Nơikhô,thoángmát,tránhánhsánggay gắt,kho mát

<25oC

5 Seaclot

Dạng bảo chế: Viên nén đặt âm đạo-100mg/

250mgĐóng gói:

hộp 1 vỉ x 6viên

OverseasLaboratoriesPvt.,Ltd ẤnĐộ

Clotrimazole,Tinidazole

Trị viêm âm đạo

do các vi khuẩnsinh mủ thôngthường, dogardnerellavaginalis, donấm đặc biệt làcandidaalbicans…

Bảoquảnnơi khô,thoáng,tránhánhsángtrựctiếp,nhiệt độkholạnh

hộp 1 lọ 60ml;

110ml

Tablets.,

Ltd-Ấn Độ

Các axitamin, vitamin

Bổ sung dinhdưỡng cho trẻ

em, người lớntuổi, có thai &

cho con bú, thời

kỳ phục hồi

Nơi khôráo,thoángmát,kho mát8-15oC

Trang 22

bệnh, suy nhược

cơ thể…

2 Calcido

Dạng bào chế: Viên bao phimĐóng gói:

Hộp 10 vỉ x

10 viên

Công ty cổphần dượcphẩm Hà Tây

Calciumgluconate;

Cholecalciferol

Cung cấp Ca,vitamin D3 cho

sự tăng trưởng

hệ xương, rangcủa trẻ em;

phòng và trịbệnh loãngxương cho phụnữa, người cónguy cơ;…

Nơi khôráo,thoángmát,kho mát

<25oC

3 Biolamin

Tab

Dạng bào chế: Viên bao phimĐóng gói:

hộp 10 vỉ x

10 viên ; hộp 20 vỉ x

5 viên

Myung InPharm.co.,Ltd- Hàn Quốc

Fusulthiamin;

ascorbic acid;

Riboflavinbutyrate;

Tocopherolacetat;…

Cung cấpvitamin E, B1,B2, B6, C trongcác trường hợp:

Suy nhược cơthể, phụ nữmang thai, phụ

nữ đang cho con

bú, người lớntuổi Tăngcường thể lựctrong giai đoạnbệnh và dưỡngbệnh

Bảoquảntrongbao bìkín,tránhánhsáng,nhiệt độdưới

30oC.HSD:36tháng

kể từngàysản xuất

Thực phẩm chức năng

1 Sante’s

extra

Dạng bảochế: Viênnang

Công ty cổphần dượcphẩm Sante’

Đông Trùng

hạ thảo100mg,DHEQ 20mg,Bột hàu,Dong quai,Arginin HCl,Kẽm

Bổ sung cácchất từ thiênnhiên giúp bổthận trángdương, tăngcường chứcnăng sinh lýnam giới, hỗ trợ

Bảoquảnnơi khôráothoángmát,thời hạn36

Trang 23

Gluconat,Phụ liêu

điều trị cáctrường hợp đaulưng, mỏi gối,xuất tinh sớm, ditinh, mộng tinh,hạn chế quátrình mãn dụcnam…

tháng

kể từngàysản xuất

Dạng bàochế: Viênnén

Đóng gói:

hộp 2 lọ,mỗi lọ

Công ty cổphần dượcphẩm Sante’

Curcumin ,cao bồ bồ

TPCN bổ sungcho người cónguy cơ mắcbệnh ung bướu,sau phẫu thuật,đang điều trịbằng tia, xạ,

người bị viêmloét dạ dày, tátràng, phụ nữsau sinh

Bảoquảnnơi khôráothoángmát,thời hạn36tháng

kể từngàysản xuất

1.6) Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin luôn luôn được ban lãnh đạo công tyquan tâm với sự phát triển lớn mạnh của công ty trong thời đại công nghệ thông tinđang phát triển như vũ bão hiện nay, công ty nhận thức được rằng cần phải chútrọng đến chiến lược ứng dụng thông tin một cách triệt để nhất Trước tiên làchuyển đổi mô hình quản lý thủ công sang tin học hóa, nhằm giảm chi phí, hỗ trợquá trình ra quyết định, nâng cao năng suất lao động

Về phần cứng

- Hiện tại, công ty được trang bị máy tính đã kết nối mạng LAN

- Cấu hình các máy tính bàn hiện nay của công ty là Hệ điều hành Window 7Ultimate, bộ vi xử lý Intel Pentitum E6500, 2.93 GHz, HDD 500GB, Ram 2GB.Ngoài ra, các laptop của công ty được cài hệ điều hành Window 7 Ultimate với bộ

vi xử lý 4th Generation Intel Core i5-4210U processor – 2.7GHz with Turbo Boost(3Mb L3 Cache) – 2 Core/ 4 Threads, HDD 1TB, Ram 4GB

- Công ty trang bị 1 máy in màu và 2 máy in đen trắng cùng 1 máy photocopy

Trang 24

Về phần mềm

- Về phần mềm, công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán MISAAccounting do Công ty Phần mềm doanh nghiệp MISA phát hành Việc sử dụngphần mềm kế toán doanh nghiệp đã đem lại hiệu quả cao hơn so với công việc hạchtoán thủ công trước đây:

- Việc tính toán được chính xác nhờ những bước kết chuyển tự động do phầnmềm thực hiện, công việc tính toán dữ liệu của kế toán viên được giảm xuống đáng

kể Ngoài ra, sử dụng phần mềm kế toán giúp tất cả các dữ liệu được nhập vào cótính nhất quán, chính xác cao

- Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nàocho ban giám đốc khi có yêu cầu

- Hỗ trợ phân tích, kiểm soát, so sánh, đánh giá tình hình sử dụng từng khoảnmục chi phí để đảm bảo các khoản chi tiêu của doanh nghiệp có hợp lý và trongđịnh mức không

- Hỗ trợ bán giám đốc kiếm soát giá trị tài sản, đánh giá kết quả kinh doanh,nhờ đó nằm được tình hình tài chính của công ty, đưa ra những định hướng, chiếnlược chính xác

- Giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyênnghiệp của đội ngũ nhân viên

Trình độ ứng dụng tin học của nhân viên

Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên sử dụng cơ bản tin học vănphòng Sử dụng tốt các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word, bảng tínhMicrosoft Excel Đội ngũ trong công ty đã làm quen với các phần mềm như phầnmềm kế toán Misa, có thể xử lý các vấn đề cơ bản khi sử dụng máy tính

1.7 Một số lý luận cơ bản về dược phẩm và quản lý kho dược

1.7.1 Thông tin về dược phẩm

Trang 25

Khái niệm về dược phẩm

- Theo khái niệm của tổ chức y tế thế giới WHO: dược phẩm hay còn gọi làthuốc bao gồm 2 thành phần cơ bản là thuốc Tân dược và thuốc Y học cổ truyền.Thuốc phải đảm bảo được độ an toàn, tính hiệu quả và chất lượng tốt được quy địnhthời hạn sử dụng và sử dụng theo liều lượng hợp lý

- Tại Việt Nam, trước khi Luật dược được ra đời, khái niệm Dược phẩm cũng

đã được đưa ra trong nhiều văn bản của Bộ Y Tế trong đó có các văn bản gần nhấtquy định như sau:

Theo quy định của “Quy chế đăng ký thuốc” ban hành kèm theo quyết định3121/QĐ-BYT ngày 18/7/2011 của Bộ Y tế thì: “Thuốc là những sản phẩm dùngcho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, làm giảm triệu chứng bệnh, chuẩn đoánbệnh và hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể….”

- Theo bộ luật dược ban hành ngày 14/6/2005 thì dược phẩm được hiểunhư sau

+ Dược phẩm là thuốc và các hoạt động liên quan đến thuốc

+ Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất sử dụng cho người nhằm mục đíchphòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh, hoặc điều chỉnh các chức năng sinh lý cơthể bảo gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừthực phẩm chức năng

- Như vậy nhìn chung có thể hiểu khái niệm dược phẩm ở Việt Nam như sau:dược phẩm là những sản phẩm dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chữabệnh, hoặc điều chỉnh sinh lý của cơ thể, có công dụng thành phần chỉ định, chốngchỉ định rõ ràng Dược phẩm bao gồm thành phần và nguyên liệu sản xuất thuốc,vacxin, sinh phẩm y tế

- Khái niệm dược phẩm ở Việt Nam có những khác biệt so với khái niệm dượcphẩm ở một số nước phát triển khác Tại các nước này có định nghĩa các thiết bị y

tế, một số sinh phẩm và hóa chất trị liệu cũng là dược phẩm và thống nhất một cơquan quản lý nhà nước

Vị trí, vai trò của dược phẩm

Từ xa xưa cho đến nay, sử dụng thuốc trong phòng, chữa bệnh và tăng cườngsức khỏe đã trở thành một nhu cầu tất yếu quan trọng đối với đời sống con người.Theo sự phát triển của ngành dược, nhiều loại thuốc mới đã được tìm ra và nhiều

Trang 26

loai dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo đã được khắc phục Ngày nay thuốc đã trở thành

vũ khí quan trọng không thể thiếu trong cuộc đấu tranh của con người nhằm chốnglại bệnh tật, tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ

Nghiên cứu sử dụng thuốc hiệu quả và sản xuất các loại thuốc mới đã và đangtrở thành 1 lĩnh vực đặc biệt thu hút sự áp dụng những thành tựu khoa học mới nhấtnhằm mục đích giúp con người tìm ra các liệu pháp chống lại sự phát triển của bệnhtật có xu hương ngày càng phức tạp và nguy hiểm Đặc biệt trong những năm gầnđây, vai trò của thuốc trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân không nhữngđược các nhà hoạch định chính sách y tế quan tâm, mà còn được đông đảo ngườibệnh và cộng đồng nhân dân nói chung đặc biệt chú ý

Bên cạnh đó, vấn đề đảm bảo thuốc chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân còn làmột trong những tiêu chuẩn quan trọng trong hệ thống các tiêu chuẩn thế giới đánhgiá về mức sống của một quốc gia Việc đảm bảo thuốc chữa bệnh trong nhiềutrường hợp gắn liền với việc cứu sống hoăc tử vong của con người Việc thiếu hụtthuốc men có thể gây tâm lý lo lắng, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị xãhội, bởi vậy vấn đề đảm bảo thuốc còn là vấn đề xã hội nhạy cảm mà lãnh đạo bất

kỳ quốc gia nào đều quan tâm

Đặc điểm của dược phẩm

Dược phẩm cũng là một loại hàng hóa vì thế trong nền kinh tế thị trường

nó cũng mang đầy đủ các thuộc tính của hàng hóa, giá cả của thuốc tuân thủtheo đúng quy luật cung - cầu trên thị trường Việt sản xuất, cung ứng dượcphẩm luôn bị các quy luật kinh tế hàng hóa chi phối chặt chẽ như quy luật giátrị, quy luật cạnh tranh,…

Bên cạnh đó, dược phẩm cũng mang những nét đặc trưng rất riêng:

- Có tính xã hội cao: dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt có ảnh hưởng

trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của con người, cần được đảm bảo tuyệt đối vềchất lượng, được sử dụng an toàn, hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm Vì vậy nó đòi hỏiphải có sự quản lý và hỗ trợ chặt chẽ của Nhà nước, các Bộ ban ngành trong việcnghiên cứu, kinh doanh, xuất nhập khẩu và phân phối nhằm đảm bảo tính xã hội vàtính nhân đạo trong việc tiêu dùng thuốc chữa bệnh

- Có hàm lượng chất xám cao và trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến: để có

một loại tuốc mới ra đời người ta phải sử dụng đến thành tựu của nhiều ngành khoa

Trang 27

học (hóa học, sinh học, vật lý học…và ngày nay là cả tin học - thiết kế các phần tửthuốc mới nhờ mô hình hóa bằng máy vi tính điện tử), các thiết bị kỹ thuật phục vụcho việc nghiên cứu và sản xuất.

- Chi phí khổng lồ cho việc nghiên cứu và phát triển: thời gian trung bình để

phát minh ra một loại thuốc mới và đưa vào sử dụng khoảng 10 năm, với chi phíkhoảng 250-300 triệu USD Xác suất thành công khoảng từ 1/10.000 đến 1/1000.Thuốc mới cần được thử lâm sàng trên khoảng 40.000 người Vì vậy, việc nghiêncứu các loại dược phẩm mới hầu hết tập trung ở các nước phát triển

- Là ngành kinh doanh có tính độc quyền cao và mang lại nhiều lợi nhuận: các

loại thuốc mới lưu hành trên thị trường gắn liền với sở hữu độc quyền công nghiệpcủa các hàng dược phẩm đã đầu tư chi phí vào NCSX Thông thường các thuốc mớixuất hiện lần đầu thường có giá rất đắt giúp các hàng dược phẩm độc quyền thu lợinhuận siêu ngạch có thể nhanh chóng thu lại chi phí đầu tư nghiên cứu đã bỏ ra

- Tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn về chất lượng của mỗi quốc gia và thế

giới: Quy địng chung điều chỉnh dược phẩm ở các nước khác nhau là khác nhau.

Các tiêu chuẩn này đặc biệt khắt khe ở các nước phát triển như Mỹ, EU Tuy nhiêndược phẩm ở tất cả các nước muốn vươn ra tầm thế giới phải đáp ứng được các tiêuchuẩn về dược phẩm bao gồm các tiêu chuẩn GMP (tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt),GLP (tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc tốt), GSP (Tiêu chuẩn bảo quản thuốc tốt),GDP (tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt)…

- Thị trường thuốc cũng có tính chất đặc biệt so với các loại hàng hóa tiêu

dùng khác: nhìn chung người có vai trò quyết định trong việc mua thuốc là thầy

thuốc chứ không phải người sử dụng (bệnh nhân) trong khi đối với hàng hóa tiêudùng khác người tiêu dùng tự quyết định về hàng hóa họ cần mua Ở nhiều nước,người bệnh cũng không phải là người chi trả tiền thuốc mà họ sử dụng mà là bảohiểm y tế ngân sách nhà nước chi trả Đối với hàng hóa thông thường, tính chất vàgiá trị sử dụng là hai tính chất cơ bàn trên cơ sở ấy, người tiêu dùng lựa chọn vàquyết định Đối với thuốc, rõ ràng chỉ có nhà chuyên môn mới có điều kiện để đánhgiá hai tính chất này

- Viêc tiêu dùng thuốc chịu ảnh hưởng sâu sắc của tình hình kinh tế xã hội,của mức sống, lối sống và mô hình bệnh tật

Phân loại dược phẩm

Phân loại dược phẩm giúp người tiêu dùng, đặc biệt là các bác sĩ, y tá… biếtđược một thuốc nằm trong nhóm thuốc nào, biết tính chất chung của nhóm thuốc

Trang 28

đó Từ đó có thể suy ra tính chất của một loại thuốc cụ thể để lựa chọn trong sửdụng Dưới đây là 3 cách phân loại dược phẩm ở Việt Nam cơ bản nhất

- Theo cách thức sử dụng, dược phẩm chia thành 2 loại thuốc OTC (hàng

không kê toa, chủ yếu bán ở các nhà thuốc lẻ) và thuốc điều trị (thuốc có kê toa, sửdụng trong bệnh viện và các trung tâm y tế) Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, thống

kê thuốc kê toa và thuốc không kê toa chỉ mang ý nghĩa tương đối do các loại thuốcđiều trị vẫn được bán tự do trên thị trường Do đó, theo cách phân loại này có thểtạm thống kê theo thuốc phân phối vào bệnh viện và thuốc phân phối ra thị trường.Theo thống kê của cục quản lý dược Việt Nam, năm 2008, giá trị tiền thuốc sử dụngtrong bệnh viện là 12.322 tỷ VND (tương đương 760 tiệu USD), chiếm khoảng 50

% giá trị tiền thuốc ngoài thị trường

- Theo bản quyền chế tác thuốc dược phẩm được chia thành: thuốc Generic

(hết bản quyền sở hữu thuốc gốc) và hàng Patent (có bản quyền) Hiện nay, ngànhdược trong nước đang chủ yếu sản xuất thuốc generic có giá trị không cao và chiếmtới 69% tổng thị trường thuốc với các chủng loại thuốc liên quan nhiều đến thuốckháng sinh, thuốc thông thường (vitamin, hạ sốt, giảm đau…)

- Theo tân y hay y học cổ truyền: dược phẩm được chia thành thuốc tân dược

(gồm các loại thuốc được sản xuất từ chất hóa học tổng hợp) và thuốc đông y (gồmcác loại thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thựcvật hoặc khoáng chất được bào chết theo lý luận và phương pháp y học cổ truyềncủa các nước phương Đông)

1.7.2 Lý luận về quản lý kho dược

“Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Good Storage Practices, viết tắt: GSP) làcác biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sảnphẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phốithuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay ngườitiêu dùng

Kho đạt tiêu chuẩn GSP phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

Phải có một thiết kế phù hợp:

Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách

hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, bao bì đóng gói tránh được các ảnh hưởng bấtlợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu

bọ, côn trùng… Và để đáp ứng được yêu cầu cho thiết kế, cần phải chú ý đến cácđiểm sau: địa điểm; thiết kế, xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc bảo quản, lấy

Trang 29

mẫu nguyên liệu đảm bảo cung cấp hệ thống không khí sạch.

Các điều kiện bảo quản trong kho: về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải

là điều kiện ghi trên nhãn thuốc Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiệnbảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-

25oC hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30oC Phải tránhánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu nhiễm khác Nếutrên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường ởnhiệt độ 30oC và độ ẩm không quá 70% Ngoài ra, cần chú ý đến các điều kiện bảoquản đặc biệt theo nhãn như:

Kho lạnh: nhiệt độ không vượt quá 8oC

Tủ lạnh: nhiệt độ không vượt quá 1-8oC

Kho đông lạnh: nhiệt độ không được vượt quá -10oC

Kho mát: nhiệt độ trong khoảng 8-15 độ C

Kho nhiệt độ phòng: nhiệt độ trong khoảng 15-25 độ C, trong từng khoảngthời gian nhiệt độ có thể lên đến 30 độ C

Để đảm bảo điều kiện bảo quản, đảm bảo có sự đồng nhất về nhiệt, ẩm độ cáckho cần có sự đánh giá độ đồng điều về nhiệt và ẩm độ, việc đánh giá phải tuân theoquy định chung của hướng dẫn

Trang bị các thiết bị, dụng cụ phù hợp: Trang bị các phương tiện, thiết bị

phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản: quạt thông gió, hệ thống điều hòakhông khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế…

Kho bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt: Các biện pháp đặc biệt cầnđược thực hiện đối với việc bảo quản các chất độc, chất nhạy cảm với ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm…, chất có hoạt tính cao, và chất nguy hiểm, như: các chất lỏng,chất rắn cháy nổ, các khí nén, các chất gây nghiện và các chất tương tự, các chất cóđộc tính cao, các vật liệu phóng xạ, thuốc từ cây cỏ

Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt, cần phải được bảo quản ởcác khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điềukiện bảo quản theo yêu cầu và các quy định của pháp luật

Đối với các chất lỏng rắn dễ cháy nổ, các khí nén… phải được bảo quản trongkho được thiết kế, xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui địnhcủa pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở Kho phải thông thoáng vàđược trang bị đèn chống cháy nổ Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho

Đối với thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: phải được bảo

Trang 30

quản theo đúng qui định tại các qui chế liên quan.

Các thuốc, hoá chất có mùi như tinh dầu các loại, amoniac, cồn thuốc … cầnđược bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng kín, tránh để mùi hấp thụ vào cácthuốc khác

Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánhsáng thì những điều kiện này phải được theo dõi, duy trì liên tục và được điều chỉnhthích hợp khi cần thiết

1.8 Thực trạng quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A

1.8.1 ) Thực trạng quản lý hoạt động xuất nhập kho hàng

- Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Misa Accounting do Công ty Phầnmềm doanh nghiệp MISA phát hành Nhưng việc quản lý kho thì chưa có một phầnmềm chuyên biệt, công việc được thực hiện hoàn toàn thủ công, ghi sổ sách nhiềukhi vẫn xảy ra sai sót

- Việc lưu trữ và tìm kiếm thông tin còn tốn nhiều thời gian

1.8.2) Đề xuất giải pháp

Từ thực trạng trên cho thấy công ty cần có một phần mềm chuyên biệt giúpviệc quản lý kho tốt hơn, giải quyết được các vấn đề mà hiện nay dùng phần mềmMicrosoft Excel là sổ sách thủ công gặp phải như cập nhật dữ liệu nhanh hơn, giảmthiểu thời gian tra cứu thông tin phòng máy, độ tin cậy tăng lên… Cũng như có thểnâng cấp thêm một số chức năng khác như kiểm tra số lượng thuốc sắp hết hạn,thống kê loại dược phẩm nào cho danh thu lớn nhất,…để có thể lên kế hoạch nhậpxuất các loại dược phẩm sao cho hiệu quả nhất Đề tài được đề xuất là: “Xây dựngphần mềm quản lý kho dược tại công ty cổ phẩn Y dược Đông A”

1.8.3) công cụ thực hiện đề tài

Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET

Ngôn ngữ BASIC (Beginner’s All Purpose Symbolic Instruction Code) đã có

từ năm 1964 Basic rất dẽ học và dễ dùng Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiềuchuyên gia tin học và công ty tạo ra các chương trình thông dịch (Interpreters) vàbiên dịch (Compliers) cho ngôn ngữ, là Basic trở nên rất thông dụng

Năm 1975, Microsoft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft Basic vàtiếp đó Quick basic thành công rực rỡ

Sau đó nhiều năm Microsoft tung ra sản phẩm Visual Basic Version 1.0 chophép kết hợp ngôn ngữ dễ học Basic và môi trường phát triển lập trình với giao diện

Trang 31

bằng hình ảnh (Graphic Usẻ Interface-GUI) trong windows Tiếp theo đó lần lượt làcác phiên bản Visual basic 6.0 và hiện nay là là bộ Microsoft Visual Studio.NETbao gồm mọi công cụ lập trình và ngôn ngữ lập trình.NET như: Visual Basic.NET,C#, Visual C++.NET và Visual J#.NET hỗ trợ NET Framework 3.0

Visua Basic.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Objective OrientedProgramming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không VisuaBasic.NET không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà một ngôn ngữhoàn toàn mới trên nền Microsoft’s.NET Framework Do đó, nó cũng không phải là

VB phiên bản 7

Visual Basic.Net có hai phần hỗ trợ cho việc tạo form (Windows form và WebForm) và một phiên bản mới của ADO về truy cập nguồn dữ liệu Hơn nữa, nó thểhiện đa ngôn ngữ lập trình, loại bỏ những cái cũ, vô hiệu hóa các từ khóa không hữuích cùng với rất nhiều những thay đổi khác

Các thuộc tính mới này sẽ cho phép bạn tạo cả ứng dụng Cient/Server và ứngdụng Internet Với Web Form và ADO.NET bây giờ bạn có thế nhanh chóng pháttriển các Website Với việc thêm vào các khả năng thừa kế, ngôn ngữ Visual basicgiờ đây là một môi trường lập trình hướng đối tượng: Các giao diện trên Windows

hỗ trợ các khả năng truy cập và thừa kế hiệu quả Cuối cùng, việc cài đặt và thực thiứng dụng đơn giản chỉ là copy chương trình qua các nơi khác chạy, không cần thiếtđăng ký với Registry gì cả

Visual Basic.NET tích hợp đầy đủ với những ngôn ngữ Microsoft VisualStudio.NET Không chỉ có thể phát triển các thành phần của ứng dụng bằng cácngôn ngữ lập trình khác, các lớp của bạn cũng có thể thừa hưởng từ các lớp đượcviết bằng các ngôn ngữ lập trình khác sử dụng tính năng kế thừa đa ngôn ngữ Vớitrình bắt lỗi, có thể bắt lỗi nhiều ứng dụng với các ngôn ngữ khác nhau cho chươngtrình đang thực thi cục bộ hoặc từ các máy truy cập ở xa

Visual Basic.NET thực sự là một ngôn ngữ hướng đối tượng rất mạnh và hỗtrợ đầy đủ các đặc trưng của ngôn ngữ hướng đối tượng như trừu tượng, bao đóng,

kế thừa, đa hình, đa luồng, và cấu trúc xử lý những ngoại lệ

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2008 R2

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị CSDL quan hệ do Microsft pháttriển SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạtđộng theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng

Trang 32

truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từngngười dùng trên mạng

Windows Server 2008 R2 là phiên bản thứ 2 của hệ điều hành windows Server

2008 Đây không phải là một phiên bản mới, tuy nhiên được cập nhật các tính năngmới và hoàn thiện với mục đích tăng hiệu năng sử dụng, giảm chi phí vận hành vớinhưng tính năng nổi bật như cải tiến quản lý năng lượng, truy cập, quản lý máy chủ

từ xa, ảo hóa

SQL Server 2008 R2 cung cấp các tính năng chính như:

- Hỗ trợ lưu trữ các thủ tục, chức năng, và khung nhìn

- Lưu trữ tất cả các loại dữ liệu kinh doanh cùng hỗ trợ cho dữ liệu quan hệ,XML, FileStream và dữ liệu không gian

- Cải thiện hiệu suất, khả năng sử dụng, trực quan, ngoài việc tích hợp vớiMicrosoft Office System 2007 trong SQL Server Reporting Services

- Đơn giản hóa các nỗ lực phát triển bằng cách tận dụng các kỹ năng T-SQL,ADO.NET Entity Framework và LINQ đang có

- Được tích hợp với Visual Studio và Visual Web Developer

Ưu điểm của hệ quản trị CSDL SQL 2008 R2:

- Hỗ trợ mạnh các hệ thống phần cứng mới

- Ảo hóa máy chủ và máy trạm

- Cải tiến quản lý năng lượng

- Khả năng mở rộng và đáng tin cậy…

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ

XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Trang 33

Phần mềm máy tính hiện nay được phát triển rất sâu rộng để đáp ứng cho mọinhu cầu của con người Phần mềm không đơn thuần là những chương trình máy tính

để xử lý công việc, phần mềm còn bao gồm cả những ứng dụng web, các trò chơitrên cả máy tính cá nhân và thiết bị cầm tay Tuy nhiên tất cả các chương trình phầnmềm máy tính đều được xây dựng và phát triển dựa trên những nền tảng, nguyêntắc nhất định Phần mềm quản lý kho cũng không phải là ngoại lệ Để xây dựngđược một phần mềm tốt người phát triển, xây dựng phần mềm cần nắm chắc kiếnthức về quy trình phát triển phần mềm, các phượng pháp xây dựng phần mềm vàcùng với đó là phải am hiểu về quy trình nghiệp vụ của công ty Để từ đó xác địnhđược phương án phát triển phần mềm phù hợp với nhu cầu và quy mô của công ty

Ở chương này em sẽ trình bày một số phương pháp luận để phân tích thiết kế và xâydựng phần mềm hỗ trợ quản lý kho

2.1 Tổng quan về Phần mềm

2.1.1 Khái niệm phần mềm

Khái niệm phần mềm máy tính được hình thành khi những chiếc máy tính đầutiên trên thế giới xuất hiện Phần cứng là những thành phần có cấu trúc vật lí thìphần mềm (Software) là tập hợp của những câu lệnh được viết bằng một ngôn ngữlập trình theo một trình tự cùng những quy tắc nhất định kết hợp với các dữ liệu haytài liệu liên quan để đạt được mục đích của người lập trình và người sử dụng cuốicùng là thực hiện được nhiệm vụ hay vấn đề cần giải quyết Phần cứng và phầnmềm là mối quan hệ tương hỗ, chúng tác động qua lại lẫn nhau cùng phát triển mộtcách nhanh chóng không ngừng kể từ ngày đầu được biết đến Phần cứng được thiết

kế để có thể hỗ trợ xử lý ngày càng nhiều dữ liệu cùng một lúc và phần mềm ngàycàng phát triển nhiều hơn nữa để khai tác tối đa hiệu năng của phần cứng Vậy phầnmềm là gì?

Theo kỹ sư phần mềm người Mỹ Roger S.Pressman thì phần mềm là:

- Nhóm các kỹ thuật và phương pháp luận:

o Các khái niệm, định nghĩa và trình tự cụ thể hóa một bài toán

o Các phương pháp phân tích giải quyết bài toán

o Các phương pháp đặc tả yêu cầu, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, xâydựng chương trình, kiểm thử, cài đặt và triển khai phần mềm

- Những chương trình máy tính

Trang 34

o Là công cụ giao tiếp với phần cứng máy tính, điều khiển phần cứng máytính bằng các thủ tục và điều khiển máy tính thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu.

o Phần mềm hệ thống (Software System): tạo ra môi trường để cho các phầnmềm ứng dụng có thể chạy và thao tác được với phần cứng Phần mềm hệ thốngtrực tiếp điều khiển hệ thống phần cứng giúp cho máy tính hoạt động tạo hiệu quảcao nhất

o Phần mềm ứng dụng: là những phần mềm được xây dựng trên một nền tảngphần mềm hệ thống nào đó, chúng được xây dựng tập trung vào xử lý các nghiệp vụchuyên sâu

- Phần mềm được phát triển dựa trên hệ thống những quy tắc nó không đượcchế tạo theo nghĩa thông thường

- Phần mềm là sản phẩm duy nhất không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng

và không bị ảnh hưởng bới các yếu tố về thời tiết

- Phần mềm dược xây dựng dựa theo nhu cầu của người sử dụng

- Phần mềm vốn có lỗi tiền tàng và theo quy mô càng lớn thì khả năng chứalỗi càng cao

Những tiêu chí để đánh giá chất lượng của một phần mềm

Thực hiện được đúng các yêu cầu của người sử dụng (Tính hiệu quả Effectiveness)

Phần mềm chứa ít lỗi tiềm tàng

- Giá thành sản xuất phần mềm không vượt giá giá dự kiến ban đầu

- Phần mềm dễ dàng vận hành sử dụng và khả năng nâng cấp sau này

Trang 35

- Phần mềm có tính an toàn và độ tin cậy cao

- Hiệu suất xử lý cao

- Phần mềm phải có độ phức tạp thấp nhất có thể

- Thời gian quay vòng ngắn

- Thời gian hồi đáp nhanh

- Sử dụng tài nguyên phần cứng hiệu quả

- Tính dễ hiểu

- Phần mềm có kiến trúc và cấu trúc rõ ràng, mạch lạc

- Phần mềm phải dễ kiến tra, kiểm thử và kiếm chứng

- Phần mềm cần dễ dàng cho việc bảo trì nâng cấp dài hạn

- Phần mềm phải có các tài liệu nhưu mô tả yêu cầu, hướng dẫn cài đặt, bảotrì và vận hành kèm theo

2.1.3 Phân loại phần mềm

Để phân loại phần mềm thì có nhiều cách khác nhau như phân loại phần mềmtheo thời gian xuất hiện, phân loại theo ngôn ngữ lập trình được sử dụng, phân loạitheo chức năng của phần mềm Tuy nhiên phương pháp phân loại phần mềm được

sử dụng nhiều nhất trong quá trình giảng dạy và làm việc thực tế là phân chia phầnmềm thành 2 nhóm chính là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống: bao gồm các chương trình quản lý tài nguyên và điều

hành hoạt động của máy tính, giúp phần cứng máy tính hoạt động với hiệu quả caonhất Phần mềm hệ thống được chia thành:

o Hệ điều hành: là một bộ chương trình phục vụ cho việc quản lý hệ thốngtính toán, giám sát sự hoạt động của các thiết bị phần cứng Đồng thời, tạo ra môitrường thích hợp cho các phần mềm hoạt động Có ba loại hệ điều hành là hệ điềuhành đa chương trình, đa nhiệm và hệ điều hành đa xử lý.

o Chương trình dịch: là các chương trình có nhiệm vụ dịch ngôn ngữ thuậttoán sang ngôn ngữ máy để máy tính hiểu và xử lý được và ngược lại Các chươngtrình dịch thường được đi kèm với một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

o Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ để diễn tả thuật toán sao cho máy tính hiểu

và thực hiện được Ngôn ngữ lập trình được chia thành ba loại là ngôn ngữ máy,hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Phần mềm ứng dụng: đáp ứng một yêu cầu nào đó của người sử dụng Phần

mềm ứng dụng được chia thành hai loại chính:

Trang 36

o Phần mềm ứng dụng đa năng: phần mềm giúp tăng năng suất và khả nănglàm việc của người sử dụng như phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm bảng tính,phần mềm quản trị CSDL, các phần mềm đồ họa…

o Phần mềm chuyên dụng: là phần mềm tập trung chuyên sâu vào một lĩnhvực duy nhất như phần mềm kế toán, phần mềm ngân hàng, phần mềm quản trịnhân lực…

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại phần mềm 2.1.4 Kiến trúc phần mềm

Kiến trúc phần mềm của một chương trình là cấu trúc hoặc các cấu trúc của hệthống đó, gồm các thành phần của phần mềm, các thuộc tính có thể trông thấy được

từ bên ngoài của các thành phần này, và các mối quan hệ giữa chúng

2.1.4.1 Cấu trúc phần mềm

a Phần mềm nhìn từ cấu trúc phân cấp

Cấu trúc phần mềm là cấu trúc phân cấp (hierarchical structure) Với mức xử

lý trên cùng của cấu trúc phần mềm là hệ thống (system), và mức xử lý dưới là các

hệ thống con (subsystems) Cấu trúc dưới các hệ thống con là các chương trình Cấutrúc ở dưới chương trình là các Modules hoặc Subroutines với các đối số

Hệ soạn thảoBảng tínhQuản trị cơ sở

dữ liệu

Phần mềm chuyên dụngNgân hàng

Kế toánQuản trị doanh nghiệp

Trang 37

Hình 0.1: Cấu trúc phân cấp (Hierarchical structure)

b Phần mềm nhìn từ cấu trúc và thủ tục

Phần mềm được cấu thành từ hai yếu tố :

- Cấu trúc phần mềm : Cho thấy các kiến trúc chức năng mà phần mềm đó có

và điều kiện phân cấp các chức năng (Thiết kế cấu trúc) Thiết kế chức năng theochiều đứng cho thấy nếu chiều đứng càng sâu thì phần mềm càng phức tạp và chiềungang càng rộng thì phần mềm càng có nhiều chức năng và quy mô càng lớn

Hình 0.2: Cấu trúc phân cấp chức năng phần mềm theo chiều ngang

Hệ thống con (Subsystem)Các chương trình phần mềm (Software)

Thủ tục A

Thủ tục A Thủ tục A Thủ tục A

Trang 38

Là những thuật toán với những phép lặp, rẽ nhánh, điều khiển luồng xử lý(quay lui hay bỏ qua)

Là cấu trúc lôgic biểu thị từng chức năng có trong phần mềm và trình tự thựchiện chúng

Thiết kế cấu trúc trước rồi sang chức năng

2.1.4.2 Giải pháp kiến trúc phần mềm

Kiến trúc phần mềm được suy dẫn ra qua tiến trình phân hoạch đặt mối quan

hệ giữa các giải pháp phần mềm với các bộ phận của vấn đề thực được xác địnhkhông tường minh trong phân tích yêu cầu

Cũng giống như xây dựng một công trình Phần mềm trước khi được xâydựng cũng cần phải trải qua quá trình thiết kế kiến trúc của hệ thống Vì vậy,nhiệm vụ của người thiết kế kiến trúc là phải tiến hành cấu trúc hóa các vấn đềcủa phần mềm và cấu trúc dữ liệu khi mới bắt đầu Giải pháp này xuất hiện khitừng phần của vấn đề được giải quyết bởi một hay nhiều phần tử phần mềm.Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu phần mềm và thiết kếđược biểu trưng qua sơ đồ sau

Hình 0.3: Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu PM và thiết kế

Trang 39

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy: một vấn đề có thể được thỏa mãn bởi nhiều cấutrúc khác nhau Phương pháp thiết kế phần mềm có thể được dung để suy ra cấutrúc Nhưng bởi vì từng cấu trúc lại dựa trên các khai niệm nền tảng khác nhau vềthiết kế “tốt” cho nền từng phương pháp sẽ phát sinh trong một cấu trúc khác biệt.

2.2 Nền tảng thiết kế phần mềm

Vai trò của quy trình thiết kế

Trong công việc xây dựng phát triển phần mềm thì quy trình thiết kế có vai trò

vô cùng quan trọng Nếu như trong lĩnh vực xây dựng thiết kế là bước đầu cần thựchiện trước khi chính thức đi vào xây dựng Thì xây dựng phần mềm cũng tương tựnhư vậy, thiết kế phần mềm là bước thực hiện trước khi bắt đầu coding một phầnmềm nào đó Vì nó sẽ quyết định một số vấn đề sau:

- Một phần mềm được coding từ một bản thiết kế chi tiết rõ rằng sẽ tạo ra mộtphần mềm ổn định và có khả năng sử dụng lâu dài

- Bản vẽ thiết kế là tài liệu quan trọng nhất khi chúng ta muốn phát triển hoặchoàn thiện một phần mềm nào đó

- Trong giai đoạn hiện nay khi đã có công cụ lập trình tự động dựa trên máytính thì vấn đề quan trọng đối với các chuyên gia phần mềm là biết đọc bản vẽ thiết

kế chứ không phải là lập trình từng câu lệnh cụ thể

- Một bản vẽ thiết kế phần mềm chi tiết sẽ đảm bảo không có sự thay đổi đếnkhi có một sự thay đổi nào đó trong cấu trúc phần mềm, còn ngược lại một phầnmềm chỉ làm theo kinh nghiệm không có cấu trúc cụ thể thì khi đưa vào sử dụng đôikhi chỉ thay đổi nhỏ về dữ liệu cũng gây ra những đổ vỡ trong chương trình

2.2.2 Tiến trình thiết kế phần mềm

Tiến trình thiết kế phần mềm, khi xây dựng thiết kế phần mềm sẽ được tậptrung nhìn từ hai vấn đề chính là vấn đề quản lý và vấn đề kỹ thuật Vấn đề quản lýphục vụ chủ yếu cho vấn đề quản lý phần mềm và vấn đề kỹ thuật dành cho các kỹ

sư xây dựng phần mềm

- Vấn đề quản lý bao gồm 2 mức độ là thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết

- Vấn đề kỹ thuật bao gồm 4 mức độ là thiết kế kiến trúc, thiết kế dữ liệu, thiết

kế các thủ tục, thiết kế giao diện

Hai vấn đề quản lý và kỹ thuật có liên quan chặt chẽ với nhau và được biểudiễn trong hình vẽ tổng quát sau đây:

Trang 40

Hình 2.5: vấn đề của người quản lý và người kỹ thuật

- Với vấn đề của người quản lý công đoạn thiết kế sơ bộ bao gồm thiết kế sơ

bộ kiến trúc, thiết kế sơ bộ dữ liệu, thiết kế sơ bộ thủ tục, thiết kế sơ bộ giao diện vàcũng hoàn toàn trải qua 4 bước như vậy với quy trình thiết kế chi tiết

- Với vấn đề của người kỹ thuật 4 quy trình thiết kế mỗi quy trình cũng trảiqua 2 bước từ thiết kế sơ bộ đến thiết kế chi tiết

2.2.3 Các phương pháp thiết kế phần mềm

Hiện nay có hai phương pháp thiết kế thường được sử dụng trong thiết kế kiếntrúc là: phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top Down Design) và phương phápthiết kế từ dưới lên (Bottom Up Design)

2.2.3.1 Phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top Down Design)

Tư tưởng của phương pháp này là đi từ tổng quan đến chi tiết tức là khi giảiquyết một vấn đề nào đó ở thực tiễn trước hết người ta đưa ra các phác thảo từ việcgiải quyết vấn đề tổng quát sau đó các vấn đề lại được phân rã thành các vấn đềngày càng nhỏ hơn cho đến khi mỗi vấn đề đã có thể tương đương với một chươngtrìn Quy trình này cũng được gọi là quá trình cấu trúc hóa

2.2.3.2 Phương pháp thiết kế từ dưới lên (Boottom Up Design)

Phương pháp này ngược với phương pháp thiết kế Top Down Design, nếunhư trong phương pháp thiết kế từ trên xuống chúng ta đi từ tổng quát đến chi

Thiết kế giao diệnThiết kế thủ tụcThiếu kế dữ liệuThiết kế kiến trúcThiết kế sơ bộ

Thiết kế chi tiếtQuản lý

Kỹ thuật

Ngày đăng: 17/10/2016, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần Y dược Đông A - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần Y dược Đông A (Trang 13)
Bảng tính Quản trị cơ sở - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Bảng t ính Quản trị cơ sở (Trang 32)
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại phần mềm 2.1.4 Kiến trúc phần mềm - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại phần mềm 2.1.4 Kiến trúc phần mềm (Trang 33)
Hình 0.3: Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu PM và thiết kế - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 0.3 Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu PM và thiết kế (Trang 35)
Hình 2.5: vấn đề của người quản lý và người kỹ thuật - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 2.5 vấn đề của người quản lý và người kỹ thuật (Trang 37)
Hình 0.6: Mô hình thác nước phát triển phần mềm - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 0.6 Mô hình thác nước phát triển phần mềm (Trang 39)
Hình 2.7 : Dạng chuẩn của sơ đồ BFD - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 2.7 Dạng chuẩn của sơ đồ BFD (Trang 43)
Hình dạng: - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình d ạng: (Trang 46)
Hình 3.1 : Sơ đồ sơ đồ mặt bằng cơ sở kho dược và khu vực xung quanh - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.1 Sơ đồ sơ đồ mặt bằng cơ sở kho dược và khu vực xung quanh (Trang 50)
3.2.1) Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
3.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) (Trang 53)
Hình 3.3: Sơ đồ luồng thông tin IFD nhập kho                 3.2.2.2) Quy trình xuất kho - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.3 Sơ đồ luồng thông tin IFD nhập kho 3.2.2.2) Quy trình xuất kho (Trang 54)
Hình 3.4 : Sơ đồ luồng thông tin IFD xuất kho - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.4 Sơ đồ luồng thông tin IFD xuất kho (Trang 55)
Hình 3.5 : Sơ đồ luồng thông tin IFD kiểm kê - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.5 Sơ đồ luồng thông tin IFD kiểm kê (Trang 56)
Hình 3.6: sơ đồ ngữ cảnh CD của hệ thống thông tin - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.6 sơ đồ ngữ cảnh CD của hệ thống thông tin (Trang 57)
Hình 3.7: sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 của hệ thống thông tin 3.2.3.3) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A
Hình 3.7 sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 của hệ thống thông tin 3.2.3.3) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w