Phải xử lý và chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới yêu cầu tối thiểu là dũ liệu của năm 2003, đũ liệu những năm trước Khoa Dược không có nhiệm vụ phải lưu trữ tiếp, nhiệm
Trang 1BAITAP LON | ; Môn học : Phân Tích Thiêt Kê Hệ Thông
Phân Tích Thiết Kế Xây Dựng
Phân Mêm Quản Lý Dược
(Tại Khoa Dược — Bệnh Viện Viết Đức — Hà Nội)
Danh mục quá trình khảo sát thiết kế và triển khai dự án :
Cài đặt và triển khai dự án
Các tài liệu đi kèm
Giáo Viên Hướng Dẫn : Thây Đỗ Văn Uy Nhóm S.V Thực Hiện : Nguyễn Huy Chung
Hoàng Minh Hùng Horng Phan Phạm Hoài Văn
Trang 2
-1-MỤC LỤC
MỤC LỤC
I.NHẬN ĐỊNH DỰ ÁN
2 KET LUAN SO BO VE TINH KHA THI & QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3 SO BO KE HOACH DU AN
1H KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIẾU NGHIỆP VỤ KHÁCH HÀNG :: -
1 KHẢO SÁT CƠ CÁU TÓ CHỨC LAO ĐỘNG CỦA KHÁCH HÀNG
2 KHẢO SÁT CHI TIẾT NGHIỆP VỤ KHÁCH HÀNG
2.1 Quản lý cung ting thud
2.1.1 Cung ứng hàng
2.2.2 Quản lý kho hàng :
2.2.3 Lập dự trù trù kinh phí dư
2.2.5 Các yêu câu tông hợp thông tin :
2.2.6 Các mong muốn của khách hàng :
2.2.1 Khái niệm về công tác thông tin thuốc trong bênh
3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THONG
3.1 VỀ công tác quan lý cung ứng thuô
TIL PHAN TICH HE THONG VE CHUC NĂNG : -222 ©2CVSseeSEEEEEYEesretrrrrresrretrrrrkee 19
1 SƠ ĐÒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THÔNG :
2 BIEU DIEN HE THONG BANG BIEU DO LUONG DU LIEU :
lông dữ liệu mức ngữ cảnh - 2.2 Biéu do luong dit liéu mirc dinh- mitc 0
Trang 3-2-I.NHAN DINH DU AN:
Mục đích dự án là xây dựng phan mém quản lý dược bao gồm :
- Phần mềm quản lý cung ứng thuốc, hóa chất, hóa chất xét nghiệm, khí y tế, bông băng gạc của khoa dược cho hoạt động của toàn bệnh viện ( Nhập, lưu trữ quản lý chất lượng, cấp phát cho các khoa phòng)
- Phần mềm hỗ trợ cho công tác thông tin thuốc trong bệnh viện
1 NHẬN ĐỊNH VỀ KHÁCH HÀNG - KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN VIỆT ĐÚC
Hiện tại có chủ trương tin học hóa toàn bệnh viện thông qua việc :
Từng bước xây dựng hệ thống mạng nội bộ, quản lý một bộ phận thông tin tập trung cần thiết
+ Đồng thời vẫn duy trì các phần mềm quản lý riêng với các chức năng tương ứng theo đòi hỏi nghiệp vụ của từng khoa phòng
+ Cung cấp khả năng truy nhập Internet cho các khoa phòng co nhu cầu
- Khoa Dược hoạt động với các nhiệm vụ chính :
Quản lý việc cung ứng thuốc, hóa chất, hoá chất xét nghiệm, khí y tế, bông băng gạc
Quản lý chất lượng thuốc, hóa chất, hóa chất xét nghiện, khí y tế , bông băng gạc
Công tác thông tin thuốc trong bệnh viện
Nghiên cứu và sản xuất dược sủ dụng nội bộ
- Khoa Dược có đội ngũ nhân viên gồm các dược sĩ , được sĩ trung cấp, kĩ thuật viên, kế toán, và công nhân Đa phần là những người ít tiết xúc với lĩnh vực tin học Trong đó, những nhân viên có tuổi đời cao (40 %) khó tiếp cận với tin học, những nhân viên trẻ (30%) có khả năng nhanh tiếp cận với tin học, sử dụng được các phần mềm tin học phục vụ công tác của mình
Về cơ bản, cơ cấu tổ chức nhân sự của Khoa là rất khó thay đổi Song, các nhân viên trẻ có thể linh hoạt trong việc thay đổi một phần nhiệm cụ công tác của họ nếu không ảnh hưởng gì đến vị trí công tác, thời gian công tác, giới hạn năng lực lao động
Với chủ trương tin học hóa bệnh viện, trưởng khoa dược và các nhân viện có vị trí công tác liên quan đến việc tin học hóa này đều có thái độ tích cực, tạo diều kiện cho nhóm sinh viện chúng
em tiếp xúc Do thông qua dự án, ngoài việc xem xét xem có thê đưa dự án vào sử dụng thực tế hay không thì việc khảo sát và xây dựng dự án cũng giúp cho các nhân viện của khoa có thêm cơ hội để tiếp cận với tin học phục vụ công việc
- Về cơ sở vật chất liên quan dự án
Bộ phận chính của Khoa dược nằm tại một tòa nhà hai tầng, hoạt động phát thuốc tập chung nhiều ở tầng một Tầng 2 là khối phòng trưởng khoa, phòng hành chính, phòng kế toán, phòng pha chế và một số kho hàng Ngoài ra còn có các kho hàng khác như kho hóa chất, kho khí y tế năm ở những địa điểm khác nhau trong bệnh viên
Hiện tại, khoa có một máy tính để bàn ( PC 586 — Windown 95 — Không có 6 CD) va một may in Lazer HP 750 đặt tại phòng kế toán — tang 2 Máy được sử dụng với một số phân mềm xây
dưng trên M Access 97 từ năm 1999, là những phần mềm tách rời theo từng nhiệm vụ trong công
Trang 4
-3-tác quan lý việc nhập kho và cấp phát hàng (thuốc, dịch truyền, khí y tế, hoá chất, bông băng gạc ) trong bệnh viện và công tác soạn thảo công văn tài liệu cho toàn khoa Đang chờ câp thêm hai máy tính mới từ phía bệnh viện ( Đã được duyệt)
- Các số yêu cầu chính của khoa dược đối với dự án (nếu được triển khai):
Dự án không làm thay đôi cơ câu tô chức của bộ phận
Dự án phải giảm tối thiểu sự tác động đến các nhân “lâu năm” trong Khoa, những tác vụ đổi mới nên thuộc vào các nhân viên trẻ
Phải xử lý và chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới (yêu cầu tối thiểu là dũ liệu của năm 2003, đũ liệu những năm trước Khoa Dược không có nhiệm vụ phải lưu trữ tiếp, nhiệm vụ này đã thuộc về phòng kế toán của bệnh viện)
Dự án có khả năng nâng cấp thêm các chức năng cho việc giao tiếp và truyền dữ liệu khi bênh viên hoàn thành mạng máy tính hóa toàn bênh viên (trong vòng 2 năm tới kề từ năm 2004 )
2 KÉT LUẬN SƠ BỘ VÈ TINH KHẢ THỊ & QUY MÔ CỦA DỰ ÁN :
- Đây là một sự án quy mô nhỏ Trong phạm vi trực tiếp của một Khoa (35 nhân viên) và mối quan
hệ gián tiếp gần nhất là Bệnh Viên Việt Đức Hoạt động thuộc vào loại địch vụ phi lơi nhuận
- Dự án có tính khá thi vì những điểm cơ bản sau :
+ Dễ tiếp cận về nghiệp vụ của khách hàng
+ Khách hàng có khả năng đáp ứng các đòi hỏi về phần cứng cho dự án
+ Khách hàng có khả năng nhận và vận hành phần mềm khi đuợc bàn giao sau dự án
+ Khánh hàng có thê đat đượccác ích lợi sau khi triển khai dự án :
( Đây chỉ là nhưng phát biểu chung nhất, sau khi khảo sát chỉ tiết, sẽ có phân chỉ rõ một cách chỉ tiết các ích lợi mà khách hàng có được)
Giảm khối lượng và tăng hiệu quả làm việc của nhân viên khoa Dược
Thay thế một số công việc hiện đang làm việc trên giấy tờ
Thêm mới một sô nghiệp vụ cần thiết trong công tác được mà hệ thông cũ không thực hiện được
hoặc mới nảy sinh do yêu câu thực tế
Giúp nhân viên khoa dược tiếp cận với việc tin học hóa theo chủ trương của bệnh viện
3 SƠ BỘ KÉ HOẠCH DỰ ÁN
1 Thời gian thực hién dy kién : 16tuan
2 Những người thực hiện : Nguyễn Huy Chung (ChungNH)
Hoàng Minh Hùng (HungHM)
Phạm Hoài Văn (VanPH)
3 Bảng phân công phần việc trong nhóm :
(Cột K.Q trong bảng sẽ đánh giá việc thực hiện : 0— chưa hoàn thành, x— hoàn thành)
2 KS hién trang va tim hiểu nghiệp ChungNH 09/02/04 10/02/04 x
3 Phân tích hệ thông vê chức năng ChungNH 18/02/04 | 20/02/04 0
HorngPhan
Trang 5
ChungPH
Thiết kế hệ thông
- Thiét ké các kiêm soát VanPH
Trang 6I KHAO SAT HIEN TRANG VA TIM HIEU NGHIỆP VỤ KHÁCH HÀNG :
1 KHẢO SÁT CƠ CẤU TÔ CHỨC LAO ĐỘNG CỦA KHÁCH HÀNG
(Thực hiện ngày : sáng 14/1/2004)
( Quá trình tiếp trưởng khoa và tiếp xúc sơ bộ với các nhân viên Khoa Dược)
e Khoa Dược được tổ chức thành 4 bộ phận chính Trong đó có hai bộ phận liên quan trực tiếp tới
dự án
- Bộ phận Dược Chính - với các công tác :
Điều hành chung
Công tác về thông tin thuốc trong bệnh viện
Công tác nghiên cứu
Công tác kiểm tra và thực hiện quy chế Dược tại các khoa phòng trong bệnh viện
Kiểm tra, thâm định và xử lí kiếu nại về chất luợng hàng
Duyệt phiếu nhập kho chính, lẻ và phiếu lĩnh của các khoa phòng
Kế toán
Vật tư
Về mặt nhân sự : 3 Dược Sĩ chính, 6 Dược Sĩ, nv Kế toán, nv Văn phong,nv Vat tu, các được
tá và công nhân Các dược sĩ chính là cán bộ lãnh đạo, có nhiều năm kinh nghiệm, còn lại là các dược sĩ trẻ Nhân viên kế toán, nhân viện vật tư và các Dược sí có khả năng sử dụng máy tính phục
vụ công tác
- Bộ phận Kho - với công tác là nhập, lưu trữ và cấp phát cho các khoa phòng Bao gồm các bộ phận nhỏ sau:
Kho chính thuốc
Kho thuốc phát lẻ (kho lẻ)
Kho bông băng gạc
Kho hóa chất
Kho dịch truyền
Kho khí y tế
Về mặt nhân sự : gồm có 4 Dược Sĩ, 4 Dựoc Sĩ trung cấp, 3 công nhân
- Phòng pha chế : Không liên quan đến dự án
- Cửa hàng thuốc bệnh viện : Không ảnh liên quan đến dự án
e Các bộ phận khác trong bệnh viện có liên quan đến hệ thống :
- Ban giám đốc bệnh viện : Ký duyệt các quyết định có liên quan
- Phòng tài chính kế toán Bệnh Viện : kiểm tra các quá trình xuất nhập của Khoa Dược, duyệt hoá đơn mua hàng và cắt SEC thanh toán cho bộ phận vật tư của Khoa Dược
- Các khoa phòng : được Khoa Dược cung cấp thuốc, hóa chat
- Cá nhân, khoa phòng có yêu cầu cung cấp thông tin thuốc
e Các bộ phận đối tượng cần tiếp xúc để khảo sát chỉ tiếp có thể gói gọn trong hai bộ phận: phòng hành chình và bộ phận kho Cũng có thê tìm hiểu thêm thông tin về công tác kế toán của bệnh viện phụ trách mảng khoa Dược thông qua kế toán khoa và nhân viên vật tư ; tìm hiểu về công việc lĩnh hàng của các khoa phòng thông qua các nhân viện phát của các kho hàng cho khoa phòng
e Hệ thống mới có thể xây dựng đề với nhưng người dùng trực tiếp là : nhân viên kế toán khoa, nhân viên vật tư, bộ phận làm công tác thông tin thuốc thuộc phòng Dược chính, bộ phân quản lý chất lượng và thực hiện quy chế dược thuộc phòng dược chính
2 KHẢO SÁT CHI TIẾT NGHIỆP VỤ KHÁCH HÀNG
(Thực hiện ngày : sáng 15-16/1/2004)
Trang 72.1 Quản lý cung ứng thuốc:
2.1.1 Cung ứng hàng :
Yêu cầu cung ứng hàng được tập trung về phòng Dược Chính của khoa Dược mỗi tháng một lần Yêu cầu cung ứng có thể là yêu cầu trực tiếp từ các khoa phòng hoặc từ các kho chính Sau khi
được tông hợp và chỉnh lí, phòng Dược Chính sẽ chuyển bảng yêu cầu tổng hợp sang duyệt tại phòng
trưởng khoa Nhân viên vật tư của khoa sẽ nhận yêu câu cung ứng đã được duyệt, liên hệ các nhà cung cấp, gọi hàng
Việc thực hiện yêu cầu gọi hàng và nhập hàng nói chung đều thực hiện theo cách thức sau :
- Khi nhận được yêu câu gọi hàng, công ty cung câp sẽ đưa hàng và hóa đơn thanh toán: tới
BV để thực hiện giao hàng Mỗi hóa đơn thanh toán có 3 liên : một liên giao cho khách hàng giữ Có đầy đủ các thông tin cho công tác quản lý của khoa Dược:
+ Số hóa đơn tài chính ( in sẵn trên các hóa đơn)
+ Đơn vị bán hàng
+ Mã số thuế đơn vị bán
+ Số điện thoại
+ Tên đơn vị mua hàng : Khoa Dược —- Bệnh Viện Việt Đức
+ Họ tên người mua hàng
+ Hình thức thanh toán ( Trả chậm 30 ngày)
- Tại thời điêm nhập hàng phải có sự có mặt của các thành viên sau : người đại diện cho bên
cung cấp hàng, nhân viên vật tư, DS chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng, DS làm thủ kho
chính Sau khi giao hàng, hóa đơn thanh toán phải có chữ Ký của nhân viên vật tư, nhân viên đại diện bên cung cấp hàng Ký nhận xác định đã nhập kho của thủ kho
Sau đó, DS chịu trách nhiệm kiểm tra giao hành sẽ tiến hành giám sát giao hàng, kiểm tra phiếu báo lô của bên giao hàng, lẫy chữ Ký xác nhận của bên giao hàng Phiếu báo lô này sẽ được
DS chịu trách nhiệm kiểm tra giao hành dữ tới khi tiến hành kiểm tra lô hàng theo đúng quy chế
Nêu có sai sót (chất lượng ) thì tùy theo mức độ sai sot, DS chịu trách nhiệm kiểm tra phải lập biên bản sai sót để đánh giá mức độ nghiêm trong của sai sót, thuộc phạm vi của khoa hay thuộc phạm vi của bệnh viên dựa trên quy chế Dược do Bộ Y Tế ban hành Qua đó quyết định : chờ quyết định từ phía trưởng khoa Dược ? chờ quyết định từ phía bệnh viện ?, rôi gọi đại diện bên cung cap hàng vào tiến hành sử lý sai sót ( Trên tất cả hàng đều có in lô Sx, nên việc kiểm tra chất lượng hàng có thể tiến hành sau khi đã giao hàng thông qua phiếu lô nhập được viết và Ký xác nhận khi giao hàng)
Đồng thời, người đại diện bên cung cấp cũng có số giao hàng với đầy đủ thông tin về lô sản xuất, nhân viên vật tư cung phải Ký xác nhận vào số này
- Sau khi giao hàng, nhân viên vật tư có nhiệm vụ chuyền hóa đơn thanh toán lên cho nhân
viên kế toán KD thực hiện nhập liệu Rồi phải xin chữ Ký xác nhận của trưởng khoa Dược trên hóa
Trang 8
-7-đơn thanh toán Khi có đầy đủ các thông tin kể trên, nhân viên vật tư tiếp tục đưa hóa -7-đơn thanh toán lên phòng tài chính kế toán bệnh viện đề nộp hóa đơn
Phòng kế toán tài vụ bệnh viện dựa trên hóa đơn thanh toán, viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho gồm có 3 liên, chứa đầy đủ các thông tin trong hóa đơn thanh toán Nhân viên vật tư KD lấy đầy
đủ chữ Ký xác nhận của trưởng phòng kế toán BV, nhân viên kế toán viết phiếu, trưởng KD, thủ kho
và chữ ký bản thân Giao một liên cho thủ kho giữ, hai liên còn lại trả về phòng kế toán bệnh viện giữ sau khi đã có đầy đủ các chữ ký xác nhận Các thông tin cần quản lý trên phiếu nhập kho là :
+ Nhập vào kho nào 2
+Danh sách hàng bao gồm : số thứ tự, mã vật tư, tên vật tư, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, tiền thuế VAT
+ Chữ ký xác nhận của : Phòng tài chính kết toán, kế toán bệnh viện, thủ kho, Khoa Dược, Người nhập hàng (nhân viên vật tư)
- Cuối mỗi tháng, nhân viên vật tư lấy số liệu, hiện tại là từ một phần mềm quản lý riêng phục
vụ việc quản lý mua hàng do nhân viên vật tư tự nhập, tự thao tác dé lên phòng tài vụ bệnh viện xin cắt Séc thanh toán tương ứng cho từng nơi cung cấp Sec được quyết định cắt dưa trên phiếu nhập kho và hóa đơn thanh toán mà phòng tài chính kế toán bệnh viện đã lưu dữ Theo yêu cầu mà nhân viên vật tư khoa Dược gửi lên, mỗi sác được cắt để trả tương ứng cho mỗi nguồn cung cấp hàng Khi nhận Séc từ phòng tài chính kế toán, nhận viên vật tư khoa dược phải vào sô ghi séc : sô hiệu tờ séc, ngày giao séc, người giao séc Nhân viên vật tư có số ghi Sec, khi giao Sec thanh toán, người đại diện bên bán phải ký nhận xác định đã lấy Sec thanh toán của Bệnh Viện trong số ghi séc và ghi rõ ngày nhận Kết thúc một giao dịch mua hàng
- Có một số trường hợp đặc biệt, hàng mua về không nhập vào các kho chính của KD mà được chuyển trực tiếp xuông các KP của BƯ Công việc cũng được thực hiện hoàn toàn tương tự song vị trí của nhân viên thủ kho được thay băng vị trí của nhân viên chỉu trách nhiệm nhận hàng tương ứng ở các khoa phòng, đồng thời phải có thêm chữ Ký của trưởng khoa phòng nhận hàng đó trong phiếu nhập kho
2.2.2 Quản lý kho hàng :
(Chi tap chung tìm hiểu chính về các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý cung ứng thuốc )
~- Công tác quản lý kho hàng của KD được chia thành các kho :
+ Kho chính phát thuốc
+ Kho dich truyền
+ Kho bông băng gạc
+ Kho hóa chất
+ Kho khí y tế
+ Kho lẻ
- Quản lý kho thuốc chính :
Trong công tác quản lý, kho chính thuốc được chia thành 2 bộ phận : kho chính thuốc thường và kho chính thuốc độc — thuốc hướng thần — thuốc gây nghiện
+Công tác nhập kho chính đã được mô tả trong phần 2.2.1 Khi nhập hàng, thủ kho chính phải thực hiện việc vào số xuất nhập kho chính và số kiếm nhập thuốc kho chính Số xuât nhập thuốc kho chính là số bắt buộc theo quy chế bệnh viện, được tô chức theo mẫu được quy định trước trong quy chế Dược bệnh viên : số liệu một loại thuốc ghi vào một số trang nhất định (1 - 4 trang tùy
Trang 9theo lượng giao dịch đối với loại thuốc đó) Số liệu phải lưu trữ tối thiểu là 5 năm Số trang trong mỗi quyền số được dánh số, đong dấu giáp lai và phải có chưng nhận kiểm tra của ban giám đốc bệnh viện Mỗi trang gồm các cột thông tin sau :
+ Xuất kho chính thuốc : Kho chính thuốc phát hàng theo yêu cầu của kho lẻ Song quy định
hai budi phát chính sáng thứ hai và thứ sáu trong tuần Công tác phát kho chính sẽ được mô tả cụ thể trong phần quản lý kho lẻ
Hàng trong kho chính thuốc nói chung đều lưu trữ ö dạng nguyên đai nguyên kiên ( Vi dụ, một hộp thuốc có nhiều vỉ thuốc, đối với nhiều loại thuốc, một số hộp lại được đóng lại thành một ), khi xuất thuốc, kho chính thường không phát theo kiểu xé các đơn vị hàng Bởi vậy, khi phát hiện hàng vỡ, hỏng hay hết hạn, thường thì kho chính sẽ làm thủ tục xuất sang kho lẻ đề hủy Khi đó, hàng được chuyển sang kho lẻ theo phiếu lĩnh kho chính của khỏ lẻ như bình thường song phải có
sự giám sát của DS phụ trách về chất lượng thuốc, và thủ kho chính phải viêt rõ là xuất vỡ hỏng và lý
đó vỡ hỏng trong cột ghi chú của phiếu lĩnh
Ngoài ra, còn có trường hợp xuất thắng từ kho chính xuống các khoa phòng, hay xuất sang bệnh viện khác Khi đó cũng sử dụng phiếu lĩnh thuốc như trường hợp phát cho kho lẻ, nhưng còn phải có giấy yêu cầu cấp phát kèm theo Trên phiếu inh luc này phải có đủ chữ Ký của thủ kho chính, của trưởng KD, của truởng khoa phòng và nhân viện lĩnh trong trường hợp phát thăng cho kho phòng trong bệnh viện, của ngườừoi lãnh đạo bệnh viện và người đại diện nhận hàng trong trường hợp xuất sang bệnh viện khác
- Quản lý kho lẻ :
~ thuốc hướng thần — thuốc gây nghiện, và tủ trực Kho lẻ thuốc thường và kho lẻ thuốc độc — thuốc
hướng thần — thuốc gây nghiện đêu có chức năng phát thuốc hàng ngày hai buổi Nhưng kho thuốc độc — thuốc hướng thần — thuốc gây nghiện phải được phát bởi một DS được giao nhiệm vụ thực hiện Tử trực bao gồm | tủ trực phát thuôc tại khoa dược, tử trực cấp cứu tại các khoa phòng Tất cả
các tủ trực đều có cơ số tủ trực xác định, cơ số tủ trực tại các khoa phòng được quyết định bởi nhân
viên có trách nhiệm tại các khoa phòng, cơ số tủ trực tại KD đuơc truởng khoa quyết dịnh Nếu trực cấp cứu ngoài giờ phát thuốc từ tủ trực KD thi ngay buổi phát đầu tiên của kho lẻ, kho lẻ phải chuyên
bù lại vào tủ trực cho đủ cơ số, và thu lại phiếu lĩnh của các khoa phòng mà tủ trực đã phát Tại các khoa phòng, nếu sử dụng thuốc tủ trực trong trường hợp cấp cứu, ngay buôi phát kho lẻ đầu tiên sau, khoa phòng đó phải viết phiếu lĩnh đẻ lĩnh bù vào tủ trực đó Trước mỗi buổi trực, DS trực và thủ kho lẻ phải tiến hành kiểm tra cơ số tử trực, giữa các phiên trực, các DS trực cung phải tiến hành kiểm tra bàn giao tủ trực
+ Việc nhập kho lẻ là dựa trên số liệu lấy từ kiểm kê ngày hôm trước, thủ kho lẻ sẽ đưa ra danh sách lĩnh thuốc từ kho chính Nếu không có yêu cầu đặc biệt sẽ dồn lại hai ngày định trước
Trang 10
-9-trong tuần để lĩnh Song vẫn có thể lĩnh tại ngay -9-trong các trường hợp cần thiết Khi nhập thuốc từ kho chính, thủ kho lẻ sẽ viết phiếu lĩnh, gồm có các thông tin:
Ngoài ra, còn có một số loại Nhập khác, trong các trường hợp như bệnh nhân không sử dụng được thuốc (xuất viện, thay đổi điều trị, tử vong, ), nhập thuốc tôn tại tủ thuốc cấp cứu tại các khoa phòng ( do thuốc ton sắp hết hạn mà ít được sử dụng, thuốc hét hạn, ,) Khi đó, thủ kho
lẻ cung làm tương tự như nhập hàng từ kho chính, song thay vào chữ Ký của thủ kho chính là chữ Ký của người có trách nhiệm tại các bộ phận đưa hàng nhập lại kho lẻ
+ Xuất kho lẻ ( phát thuốc cho các khoa phòng của bệnh viện) hàng ngày 2 buổi sáng (9h 15
— 11 h), chiều ( 2h15 — 4h15) (Quá trình duyệt phiếu lĩnh tại phòng Dược chính được thực hiện như sau : Nhân viên các khoa phòng lên lĩnh thuốc phải đem theo sổ cái -Số ghi chép về thuốc dùng cho từng bệnh nhân trong ngày và thuốc lĩnh bù vào cơ sỐ tủ trực cấp cứu đã được sử đụng -, phiếu lĩnh thuốc có trữ Ký của bác sĩ có thẩm quyền tại các khoa phòng Dược sĩ duyệt phiếu lĩnh — phòng Dược chính — có nhiệm vụ kiểm tra lại sô cái, công tổng và so khóp với ¡ phiếu lĩnh Trường hợp phát hiện sai cách dùng thuốc hoặc cần thay đổi thuốc hoặc hết thuốc có thể yêu câu khoa phòng trơng ưng kiểm tra lại từ phía bác sĩ Rồi Ký xác định duyệt vào phiến lĩnh - cả hai phẩn cuồng và
lĩnh thuốc độc A - B, Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện) Phiêu lĩnh khi đưa vào tới kho lẻ phải có đủ chữ
Ký của chủ nhiệm khoa điều trị, chữ Ký người kiểm soát KD — DS duyệt phiếu lĩnh Sau khi phát, phiếu lĩnh phải có đủ chữ Ký của người lĩnh và người phát
Sau mỗi buổi phát, kho lẻ chuyển các liên 2 của phiếu lĩnh thuốc các khoa phòng cho nhân viên kế toán khoa, rồi tiền hành kiểm kê kho lẻ sau buổi phát Nhân viên kế toán khoa nhập số liệu từ phiếu lĩnh, in ra báo cáo tồn kho lẻ sau buổi phát Thủ kho lẻ phải so khớp báo cáo tồn sau budi phát với số liệu kiểm kê kho lẻ sau buổi phát Ý nghĩa của việc này là kịp thời phát hiện ra các sai sót nêu
có trong buồi | phat Nếu phát hiện sai sót, thủ kho phải xác định phiếu lĩnh có khả năng sai xót và gọi
điện ngay xuống khoa phòng đó dé kiểm tra
Ngoài ra còn có một dạng xuất nữa là xuất vỡ hỏng, thuốc hết hạn tại kho lẻ Kho lẻ được coi như là một khoa phòng trong bênh viện, cũng có phiếu lĩnh, quá trình xuất này duoc kiểm tra bởi Dược sĩ chịu trách nhiện ở phòng Dược chính và thủ kho kho lẻ Kho lẻ giữ lại cuống phiếu, liên còn lại của phiếu được ngừơi kiểm tra chuyền cho nhân viên kế toán vào số liệu
- Quản lý kho hóa chất, khí y tế :
+ Đối với hoá chất và khi y tế không có kho phát lẻ, hàng nhập về được đưa luôn vào kho chính Công tác nhập hàng vào hoàn toàn tương tự công tác nhập hàng vào kho chính thuốc
Không có loại nhập trở lại từ các khoa phòng đã phát như đối với kho thuốc phát lẻ
+ Xuất kho hoá chất, khí y tế : cả kho hoá chat và y tế đều quy định hai buổi phát cố định trong tuần cho các khoa phòng lên lĩnh Lịch phát này do khoa Dược quyết định, khi có thay đổi sẽ thông báo xuống các khoa phòng Tuy nhiên, hai kho này vẫn phát vào những buổi khác trong tuần nêu có yêu câu phát cấp cứu Công tác duyệt, phát được thực hiện giống như công tác này ở kho lẻ Mẫu phiếu lĩnh sử dụng là mẫu phiếu lĩnh thuốc thường
Ngoài ra còn có xuất vỡ hỏng cũng được thực hiện giống như ở kho lẻ thuốc
-Quản lý kho bông băng gạc :
+ Đôi với bông băng gạc cũng không có kho phát lẻ, công tác nhập hàng được thực hiện hoàn toàn tương tự kho thuôc chính
Trang 11+ Xuất kho bông băng gac : kho bông băng gạc phát hàng tuần một buổi Công tác duyệt phát được thực hiện cũng hoàn toàn tương tự phát kho lẻ Mẫu phiêu lĩnh bông băng gạc của các khoa phòng sử dụng luôn mẫu phiếu lĩnh thuốc thường
Xuất vỡ hỏng cũng được thực hiện tương tự như ở kho lẻ thuốc
-Quản lý kho dịch truyền :
+ Kho dịch truyền cũng không có kho phát lẻ Công tác nhập hàng thực hiện hoàn toàn tương
tự kho thuốc chính Số lượng loại hàng trong kho ít, và gần như không thay đồi Nhưng lượng hàng
sử dụng hàng ngày lớn
Không có đạng nhập lại dịch truyền từ các khoa phòng đã phát
+ Công tác phát kho dịch truyền : công tác duyệt phát kho dịch truyền được thực hiện về cơ
bản là như ở kho lẻ, có riêng mẫu phiếu lĩnh dịch truyền Song thủ kho lẻ phải có thêm số theo dõi trả vỏ hàng (đối với dịch truyền đóng gói bằng trai), khi lĩnh, người lĩnh phải Ký vào số theo dõi chứng nhận là nợ vỏ trai Nếu trả thiếu vỏ thì số lượng nợ được chuyển sang dòng của buổi lĩnh mới
Số lượng nợ vỏ trong số quá lâu không trả được, thủ kho dịch truyền sẽ quyết định yêu cầu giải thích
nợ vỏ dựa theo số lượng và thời gian
Xuất vỡ hỏng được thực hiện tương tự nhu ỏ kho lẻ thuốc
2.2.3 Lập dự trù trù kinh phí dược:
a, Lập dự trù kinh phí dược hàng năm : Mỗi năm một lần, khoa Dược lập bảng dự trù kinh phí được
vào khoảng thời gian đầu năm dựa trên các số liệu sau :
+ Báo cáo số liệu tổng kết lượng được phâm của các khoa phòng trong năm trước
+ Số liệu tong hợp dự trù sử dụng được phâm của các khoa phòng năm trước
+ Số liệu tổng hợp dự trù được phẩm của các khoa phòng cho năm mới
Khoa dược có nhiệm vụ xem xét các số liệu trên, lập bảng dự trù kinh phí được cho năm mới
Và gửi các bảng dự trù dược phẩm phục vụ về các khoa phòng tương ứng, thu thập phản hồi từ các khoa phòng Sau đó sẽ đưa ra bản dự trù kinh phí dược chính thức, thông qua Ký duyệt của trưởng khoa Dược, đưa lên phòng kế hoặc tổng hợp của bệnh viện dé xin kinh phí dự trù
Như vậy, công tác dự trù kinh phí dược hàng năm cuối cung phải gồm có các báo cáo sau : + Dự trù thuốc cho mỗi khoa phòng trong bệnh viện
+ Dư trù kinh phí thuốc cho mỗi kho hàng ( các kho có chức năng nhập hàng)
+ Dự trù kinh phí tổng hợp, nhưng chia ra thành các nhóm thuốc (ATC — phân nhóm
2 mức)
+ Dự trù kinh kinh phí tong hợp theo van A,B,C
b, Lập dự trù kinh phí dược hàng thang :
Ngoài lập dự trù kinh phí hàng năm, hàng tháng, khoa được cũng thực hiện lập kinh phí hàng tháng vào cuôi tháng, để đưa yêu cầu trước tới đơn vị cung cấp Dựu trù kinh phí này được lập dựa trên số liệu sử dụng thuốc trong các tháng trước trong năm, số liệu tồn kho tại thời điểm lập dự trù Két quả của công tác dự trù thuốc hàng tháng là : các báo cáo dự trù kinh phí cho các kho (có chức năng nhập hàng)
2.2.4 Các thông tin can quan ly đối với thuốc và các lọai hàng khác :
- Tất các lọai thuốc, dịch truyền, hóa chất, bông băng gạc, khí y tế đều có các thông tin cần quản lí sau:
+ Tên thuốc thông dụng
+ Tên biệt dược + Hãng sản xuất
Trang 12-HH Ngoài ra, chúng được phân nhóm theo 2 tiêu trí Theo quy chế quản lý Dược phục vụ cho công tác quản lý cung ứng thuốc của khoa Dược Thuốc được chia thành các nhóm chính :
+ Thuốc thường (thuốc thường loại viên, thuốc thường lọai éng,dich truyền)
+ Thuốc gây nghiện
+ Thuốc hướng thân
2.2.5 Các yêu cầu tống hợp thông tin :
+ Tổn kho lẻ sau mỗi buổi phát thuốc
+ Tôn kho chính hang tháng (Tồn tại bắt cứ thời điểm nào)
+ Tôn kho dịch truyền,bông băng gạc, hóa chất và khí y tế tại một thời điểm kiểm kê định kì + Thông báo thuốc, dịch truyền, hóa chất, bông băng gạc sắp hét (Số lượng giới hạn do một
DS có được giao trách nhiệm quyết định
+ Thông báo sắp hết hạn sử dụng hàng tuần ( Thời gian đánh giá là sắp hết hạn do 1 DS chịu trách nhiệm quyết định)
+ Báo cáo tông kinh phí thuốc, dịch truyền,hóa chất, bông băng gạc và khí y tế theo tháng, quí và năm
+ Báo cáo kinh phí thuốc,dịch truyền, hóa chất, ôxi, bông băng gạc cho các khoa phòng theo tuần, tháng, quí, năm
+ Báo cáo số liệu về một nhóm thuốc ( ví dụ : thuốc thường, thuốc độc, thuốc khánh sinh, thuốc nội, thuốc ngoại )
+ Báo cáo số liệu chỉ tiết cho một loại thuốc,dịch truyền, hóa chất, bông băng gạc và khí y tế nào đó sử dụng theo tuần, tháng, năm và khoa phòng
+ Báo cáo về vỡ, hỏng, hết hạn (hủy) theo tháng, quí, năm
+ Báo cáo theo các nguồn nhập hàng
2.2.6 Các mong muốn của khách hàng :
+ Nhân viên kế toán khoa : phân bớt nhiệm vụ nhập số liệu cho các bộ phận khác
Trợ giúp công tác quản lí kho và công tác kê toán khoa -
Im danh sách sô lượng hàng thường phát trong mỗi buổi phát phục vụ cho công tác duyệt
Hệ thông mới có khả năng tìm kiêm dữ liệu về thuôc Thêm các báo cáo tông hợp sô liệu
Khi bệnh viện xây dựng hệ thống mạng nội bộ, phần mềm vẫn duy trì hoạt động độc lập cho khoa Dược, đồng thời phải có khả ăng nâng cấp đề sao cho phòng được không phải nhập số liệu hai lần trên hai hệ thống
Trang 132.2 Công tác thông tin thuốc trong bênh viện của Khoa Dược
2.2.1 Khái niệm về công tác thông tin thuốc trong bênh viện :
( Dựa theo tài liệu : Tập huấn thong tin thuốc trong bênh viện _ Bộ y tế - Vu diéu tri _ Thang 12-
2003)
Nhiệm vụ chính của công tác TTT là cung cấp thông tin cho các BS,DS và cán bộ y tế khác
có trong bệnh viện và trong công đồng Đồng thời trách nhiệm thu thập thông tin về các phản ứng có hại của thuốc và thuốc không đâm bảo chất lượng đề báo cáo lên cấp trên
- Về tổ chức nhân lực trong công tác TTT trong BV Việt Đức: Hội đồng thuốc Bênh Viện phụ trách công tác TTT trong BV Công tác thu thập TTT thuôc sẽ do KD của bệnh viện thực hiện dưới điêu hành của hội đông thuôc BV
- Nhiệm vụ cụ thể của công tác TTT trong BV:
+ Sắp xếp, cập nhật thông tin để đáp ứng nhu cầu thông tin thuốc; tư vấn cho thầy thuốc trong việc điều trị, kê đơn Tham gia thảo luận các vân đề liên quan đến sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong một số trường hợp nếu được yêu cầu
+ Cung cấp thông tin về thuốc cho Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện lựa chọn thuốc + Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân nội trú và ngạo trú ( Có thông qua ý kiến các thầy thuốc điều trị trước khi tuyên truyền hay trả lời bệnh nhân)
+ Tham gia theo dõi, xử lý các phản ứng có hại và theo dõi chất lượng thuốc của thuốc
+ Quản lý thông tin về thuốc, thông tin về đánh giá hiệu quả của thuốc
+ Cung câp, tập hợp thông tin vê thuốc cho các bệnh viện tuyến dưới
+ Tham gia đào tạo, huấn luyện kiến thức sử dụng thuốc trong bệnh viện và cho bệnh viện tuyến dưới
+ Báo cáo phản hồi thông tin thuốc lên tuyến trên
- Điều kiện cần cho hoạt động của công tac TTT trong bénh vién :
+ Nguồn tài liệu : Tài liệu gốc — phan anh ban chất của thuốc do nhà sản xuất cung cấp được kiểm chứng và được Bộ y tế công nhận Tài liệu tham khảo — các tài liệu phản ánh quan điểm riêng
về thuốc đó mà chưa có kết luận của Bộ y tế Tài liệu cập nhật - tài liệu kết quả của công tác cập nhật thông tin mới Tài liệu phản hồi - tài liệu kết quả của việc thu thập, xử lý thông tin thuốc từ thay thuốc điều trị và người bệnh trong quá trình điều trị Các tài liệu phải được sắp xếp theo vần hoặc theo nhóm sao cho thuận lợi cho việc tra cứu - hình thức lưu trữ phô biến được khuyến nghĩ là thư viện hoặc máy tính
1) Phản ứng có hại và các nguy hai của thuốc
2) Các khuyến cáo về :
Liều dùng (dưới liều, quá liều điều trị)
Dược động học và sinh khả dụng so sánh giữa các thuốc dưới các tên biệt được khác nhau
3)Các thông tin :
Điều trị : cách sử lý, điều trị trong trường hợp dùng quá liều và ngộ độc
Tương tác thuốc : //
Chéng chi dinh cua thuéc: = //
Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong điều tri của các Hội đồng thuốc và điều trị tuyến
trên cho tuyến dưới và thông tin phản hồi từ tuyên dưới
4) Các thông báo :
Những thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam
Nhưng thuốc đã bị thu hồi và cầm ở Việt Nam và ở các nước khác
Trang 14
-13-2.2.2 Hiện trang hoat động của công tác :
Trong thời gian trước, công tác TTT trong bệnh viện Việt Đức hoạt động như sau :
DS chịu trách TTT có nhiệm vụ theo dõi và cập nhật thông tin Khi có tài liệu mới cập nhật mới sẽ lưu trữ lại vào tủ, sắp xếp theo một số chủng loại chung và theo thứ tự vần của tài liệu Soạn tài liệu hướng dẫn để đưa tới các khoa phòng có liện quan
Khi nhận yêu cầu (Chủ yếu là các yêu cầu thông tin từ các khoa phòng, thông qua mạng điện thoại nội bộ hoặc bằng văn bản), DS chịu trách nhiệm TTT sẽ ghi lại tạm thời yêu câu Bắt đầu tra cứu tìm kiếm thông tin thông qua kiến thức bản thân, tài liệu gốc, tài liệu tham khảo và hỏi ý kiến từ những nguồn khác Sau đó, trả lời yêu ( cầu
DS chịu trách nhiệm hiện tại vân do trưởng khoa Dược đảm nhận, công tác tra cứu tìm kiếm thông tin trong qúa trình trả lời yêu cầu có thê được DS trưởng khoa chỉ định một DS trong khoa thực hiện
Có nhiều thông tin khi xử lí phải tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, song sau khi trả lời, thông tin đã xử lí này thường không đ ược sử dụng lại
Hiện tại, sau đợt tập huấn vê công tác Thông tin thuốc trong bệnh viện vao thang 12 nam 2003, KD bắt đầu triên khai công tác Thông tin thuôc theo cách thưc mới Băt đâu là việc thành lập tô công tác TTT trong BV, hoạt động theo với các chức năng chính sau :
- Cung cấp thông tin(đáp ứng nhu cầu về thông tin thuốc)
+ Dùng điện thọai ( hoặc thư điện tử - khi BV xây dựng được mạng máy tính nội bộ)
để tiếp nhận và trả lời yêu cầu trực tiếp từ thầy thuốc và y tá (hoặc cả các nguôn yêu câu khác)
+ Với thông tin không cần ngay lập tức, có thêm lưu trữ lại theo khối, cứ 1⁄2 ngày,
nhân viện chịu trách nhiệm sẽ lay ra đẻ xử lý
+ Tất cả mọi thông tin đều được ghi chép để lưu trữ và tra cứu lại
+ Khi cập nhật thông tin thuôc vê một loại thuôc nào đó, nêu đánh giá thông tin đó là cần thiết, phải đưa nội dung cập nhật đó xuống thông báo tại các khoa phòng có liên quan
- Quy trình giải quyết một yêu cau TIT:
1) Yêu cau thông tin ( Dạng câu hỏi) sẽ được chuyển đến tổ công tác TTT của KD, quyết định giải quyết hay không Nếu không giải quyết, phải đưa ra lý do Nếu đồng ý giải quyết, phải các định mục đích của yêu cầu, xác định tính cấp bách của yêu cầu TTT
2) Nếu không chắc yêu cầu, phải thảo luận tra cứu và gặp người có yêu cầu để thảo luận chỉ tiết Nếu nắm chắc yêu cầu, xem xét các nguồn thông tin, chuẩn bị cách trả lời Rồi quyết định cách trả lời bằng điện thoại hay băng văn bản
3) Nếu người có yêu câu thỏa mãn , tông hợp các thông tin đã xử lí dé lưu trữ đúng quy cách Nếu người yêu cầu không thỏa mãn thì làm lại quy trình từ mục 2
- Yêu cầu về lưu trữ thông tin trong công tác TTT:
+ Với đặc điểm là một bênh viện ngoại khoa, công tác TTT trong bệnh viện lưu trữ cụ thể theo mỗi loại thuốc Được xác định theo các trường thông tin sau :
Tên gốc hóa chất
Tên thông dụng của thuốc
Gốc hóa chất chính của thuốc
Các tên biết được, các thông tin tương ứng với tên biệt dược về :
Trang 15Chống chỉ định : chống chỉ định nói chung, chong chỉ định trong trườmg hợp phu nữ mang thai, cho con bú, trẻ em, người cao tuổi
Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong điều trị của Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện Tinh trạng thuốc : được phép lưu hành 2, bị thu hồi ? bị cám sử dụng ?
+ Về việc lưu trữ, KD phải tổ chức lưu trữ trên máy các thông tin trên, xây dựng phần mềm
hỗ trợ công tác với mục tiêu chính là lưu trữ một cách khoa học các TTT, dễ dàng tìm kiếm cập nhật, tìm kiêm lây thông tin
Trang 16
-15-3 DANH GIA HIEN TRANG HE THONG
3.1 VỀ công tác quản lý cung ứng thuốc:
+ Hệ thống cũ viết trên nền phiên bán phần mềm Microsoft Access 97 Gồm ba ứng dụng nhỏ là Quản lý thuốc, Quản lý hóa chất, Quản lý bông băng gạc, và không được xây dựng đồng bộ cùng một lúc
+ Toàn bộ thao tác trên máy đều thuộc về nhân viên kế toán khoa Do vậy, hệ thống cũ hoàn toàn không có các module kiểm soát quyền, và phân phân quyền sử dụng Nhân viên kế toán có
nhiệm vụ quản lý và bảo vệ đữ liệu trên máy trong khi máy còn được sử dụng bởi nhiều người khác trong khoa Các file dữ liệu Microsoft Access 97 không có cài đặt bảo mật, che dấu dữ liệu
+ Dã liệu được back up và chia nhỏ theo năm, ghi vào một thư mục cụ thẻ trên cùng một ổ cứng máy Nếu xảy ra sự cố, vẫn có nhiều khả năng mất dữ liệu (Virus là hỏng file Acces)
+ Khi đũ liệu trong năm lớn, hệ thống cũ hoạt động chậm trong các thao tác tìm kiếm và báo cáo thông tin tông hợp
+ Giao diện xấu, chưa thân thiện với người dùng, vẫn có chỗ chưa có tiếng việt
+ Phan mém quan lí trong hệ thông cũ mới chỉ dừng lại ở phạm vi công cụ tinh toán cho nhân viên kế toán khoa, chỉ được nhân viên kế toán sử dụng, không có tác dụng trong công tác đối với các
bộ phận kho, nhập hàng, và quản lí chất lượng thuốc, hóa chất của khoa Dược
+ Nhiều chức năng trong công tác kho, quản lý hạn dùng thuốc, vẫn phải thực hiện thủ
phát do kho hết hàng Hay việc quản lý hạn dùng thuốc trong kho hiện đang được phân cho cả hai
bộ phận : thủ kho các kho chính và dược sĩ phụ trách quan ly chất lượng thuốc, song cả hai đều dựa vào các tài liệu ghi chép tay để làm, tự tổ chức cách nhớ cho riêng mình để bao quát một số lượng thuốc khá lớn (hang trăm loại thuốc, trong mỗi laọi cũng có nhiều lô sản xuất khác nhau tương ứng với nhiều hạn dùng khác nhau)
+ Hiện tại, trong công tác dự trù, việc lấy số liệu thuốc sử dụng tương ứng cho các khoa phòng
+ Nhiều báo cáo tổng kết thông tin mới này sinh trên đà phát triển của Bệnh Viện - trở thành độc lập dần về tài chính theo hình thức khoán ngân sách của nhà nước, phần cơ sở dữ liệu trên hệ thông cũ không thể đáp ứng
3.2 Công tác thông tin thuốc trong bệnh viện :
Hiện tại chưa có phần mềm tin học nào được áp dụng vào công tác thông tin thuốc trong bệnh viện Hệ thống cũ hoạt động hoàn toàn chỉ dựa vào con người trong tổ thông tin thuốc thực hiện Việc này dẫn tới một số đim yếu sau :
. _ Thời gian tra cứu và thu thập thông tin thuốc kéo dài đối với nhiều yêu cầu về thông tin
thuôc
+ Cách thức lưu trữ trên giấy tờ các thông tin thuốc đã từng được tra cứu và thu thập không đạt hiệu quả, không phát huy được cho những lần trả lời sau Xảy ra hiện tượng không thống nhát về
đữ liệu hoặc lưu thừa dữ liệu
Ví dụ như việc xác định một yêu cầu thông tin là mới hay là cũ, trong kho dữ liệu của nhưng lần trả lời yêu cầu thông tin cũ có tài liệu nào sử dụng lại được không ? Gần như phụ thuộc vào trí nhớ của DS thực hiện trả lời yêu cầu thông tin, nêu thời gian gặp lại của hai yêu cầu thông tin lớn hoặc không trùng một DS nhân được yêu cầu thi dữ liệu của lần trả lời trước sẽ không được sử dụng Khi đó, do cách nghĩa chủ quan tại thời điểm hoàn thành trả lời yêu cầu thông tin, có khả năng dữ liệu về lần trả lời thứ 2 lại được lưu vào một chương mục khác trong tủ chứa tài liệu
+ Hệ thống cũ không khai thác được thông tin về Dược trên mạng Internet phục vụ cho công tác tra cứu, cập nhât tài liệu cho công tác
Trang 174 XÁC LAP VA KHOI DAU DU AN
4.1 Xác định phạm vi, han chế và xác định các mục tiêu:
a, Pham vi va han chế
- Khoa Dược có thé coi như một xí nghiệp nhỏ, người đứng đầu khoa hiểu biết khá tuờng tận về khoa Hệ thống phần mềm dự định của dự án bao gồm hầu hết các nghiệp vụ công tác chính của Khoa Dược
- Dự án gặp phải hạn chế về nhân lực : Người xây dựng dự án là sinh viên, chưa tiếp xúc thực tế, khả
năng giao khách hàng kém Người dùng hệ thông hạn chê, vì có một sô người khó tiêp cận được với
tin hoc
- Gặp hạn chế khi tìm hiểu một số nghiệp vụ sâu về công tác Dược
b, Xác định các mục tiêu
- Mang lai lợi ích nghiệp vụ :
+ Tăng khả năng giám sát việc nhập, lưu trữ và xuất hàng
+ Thay thế tối đa các công việc đang làm bằng tay có thê
+ Đưa ra được các báo cáo tổng kết chung va chi tiết về việc cung ứng và sử dụng thuốc, dịch truyền, hóa chất, bông băng gạc, khí y tế
+ Thêm mới một số chức năng có lợi cho công tác của khoa dược Ma trước đây hệ thống cũ
không thực hiện được
- Mang lai Igi ích kinh tế : `
+ Giảm lượng hàng tôn lâu
+ Hàng hệt hạn sử dụng
+ Đảm bảo độ tin cậy vê lưu trữ và phân quyên trong hệ thông
+ Hoạt động nhanh hơn hệ thống cũ
+ Giao diện sử dụng thân thiện hơn với người dùng
2 Xây dựng hệ thống mới cũng bằng M Access : Không cần thay máy mới Hệ thống mới phân quyền cho các loại người dùng : nv Vật tư, nv Kế toán, DS phu trách kiểm tra chất lượng thuốc,
và quyền admin, tổ Thông Tin Thuốc
3 Xây dựng hệ thống mới viết trên Visual Basic(/Java) — Access(/SQL server) Hệ thong méi phan quyên cho các loại người ding : nv Vật tư, nv Kế toán, DS phu trách kiểm tra chất lượng thuốc,
và quyền admin, tổ Thông Tin Thuốc