Bên cạnh đó, do lĩnh vực y tế trong điềutrị và ứng dụng cần sự chính xác cao nhưng phần mềm ứng dụng còn hết sức hạnchế và chưa được các nhà chuyên môn quan tâm đúng mức… Trạm y tế tuyến
Trang 1MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam, trong những năm qua, Bộ Y tế đã có nhiều ứng dụng Công nghệthông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngành y tế như công tác khám chữabệnh; hoạt động y tế dự phòng; hệ thống đào tạo và nghiên cứu khoa học; hệ thốngquản lý sản xuất, nghiên cứu và phân phối dược phẩm …Tuy nhiên, việc sử dụng vàkhai thác, ứng dụng tối đa hiệu quả của Công nghệ thông tin hiện vẫn còn hạn chế
cả cơ sở vật chất, phần mềm ứng dụng và năng lực ứng dụng chưa xứng đáng vớitiềm năng cũng như nhiệm vụ của ngành Bên cạnh đó, do lĩnh vực y tế trong điềutrị và ứng dụng cần sự chính xác cao nhưng phần mềm ứng dụng còn hết sức hạnchế và chưa được các nhà chuyên môn quan tâm đúng mức…
Trạm y tế tuyến xã, phường là nơi khám chữa bệnh ban đầu của người dân.Hằng ngày, ngoài công tác khám chữa bệnh ban đầu cho người dân trên địa bàn, cácnhân viên của Trạm y tế còn phải phụ trách trên 20 chương trình mục tiêu y tế quốcgia, đồng thời phải ghi chép sổ sách, thống kê, báo cáo hằng tháng theo yêu cầu Vìvậy giúp rút ngắn được thời gian ghi chép, lưu trữ, tính toán, thống kê, tìm kiếm,báo cáo, từ đó tăng hiệu suất làm việc và tạo được hiệu quả cao trong hoạt độngchuyên môn của các cán bộ y tế trạm, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng của Trạm y tế là rất thiết thực và có ý nghĩa
Qua quá trình thực tập tại Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc, với sự đồng ý của Thầygiáo hướng dẫn và sự gợi ý, giúp đỡ của các cán bộ y tế trạm, em đã lựa chọn đề tài
“Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân tại trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc” làmnội dung chuyên đề thực tập
Mục đích đề tài: Áp dụng những kiến thức đã học trong trường cùng vớinhững gì thu nhận được trong quá trình thực tập tại Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc đểphân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý hồ sơ bệnh nhân tới khám và điềutrị tại Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc
Phạm vi nghiên cứu: với lĩnh vực là xây dựng phần mềm, đề tài tập trungphân tích, nghiên cứu các tác nhân, các dòng dữ liệu, các xử lý trong quá trình quản
lý hồ sơ bệnh nhân từ khi bệnh nhân đến khám cho đến lúc kết thúc điều trị
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương
Trang 2Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc
Chương 2: Cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ bệnhnhân
Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân Trạm y tế Thị trấnHậu Lộc
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM Y TẾ THỊ TRẤN HẬU LỘC
1.1 Giới thiệu Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên cơ quan: Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc
Địa chỉ: Khu 3 - Thị trấn Hậu Lộc – Thanh Hóa
là Trạm đạt chuẩn quốc gia vào năm 2007, và thường xuyên nhận được nhiều giấykhen, bằng khen cho tập thể lao động xuất sắc
Trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc có hai dãy nhà mái bằng được xây dựng năm 2006bao gồm: một phòng khám bệnh, một phòng hộ sinh, một phòng trực, một phòngbán thuốc, hai phòng cho bệnh nhân nghỉ ngơi sau khi khám bệnh và điều trị tạitrạm Phòng khám bệnh có hai giường bệnh, tủ đựng nhiệt kế, xilanh, bông băng,gạc, ống nghe khám bệnh, đo huyết áp, sổ sách, bàn kê đơn, bàn cân sức khỏe, tủcấp cứu…Phòng bán thuốc có tủ để thuốc thiết yếu, tủ thuốc cấp phát Thuốc đượcxếp riêng theo các nhóm: thuốc kháng sinh, thuốc dùng ngoài, thuốc mắt…Ngoài ratrạm còn có công trình vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ thiết bị Trạm có một vườn thuốcnam thường xuyên được tu bổ và trồng mới nhiều loại cây thuốc khác nhau
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế
Cũng như các cơ sở y tế xã, phường khác, trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc là đơn vị
kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân trong địa bàn xã, nằm trong hệ thống y
tế Nhà nước Trạm y tế chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân Thị trấn Hậu Lộc
Trang 4Nhiệm vụ của Trạm y tế
- Lập kế hoạch hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn y tếcủa UBND xã, phường, thị trấn duyệt, báo cáo Phòng Y tế, quận, thị xã và tổ chứctriển khai thực hiện sau khi kế hoạch đã được phê duyệt
- Phát hiện báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính quyềnđịa phương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng chốngdịch, giữ vệ sinh những nơi công cộng và đường làng, xã, tuyên truyền ý thức bảo
vệ sức khỏe cho mọi đối tượng tại cộng đồng
- Tuyên truyền vận động, triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo
vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo việc quản lý thai,khám thai và đỡ đẻ thường cho sản phụ
- Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm
y tế và mở rộng dần việc quản lý sức khỏe tại hộ gia đình
- Tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khoẻ cho các đối tượng trong khu vựcmình phụ trách, tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự
- Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, có kếhoạch quản lý các nguồn thuốc Xây dựng phát triển thuốc Nam, kết hợp ứng dụng
y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh
- Quản lý các chỉ số sức khỏe và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời,chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mình phụ trách
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế thôn, làng, ấp, bản
và nhân viên y tế cộng đồng
- Tham mưu cho chính quyền, xã, phường, thị trấn và phòng y tế chỉ đạo thựchiện các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và tổ chức thực hiện những nội dungchuyên môn thuộc các chương trình trọng điểm về y tế tại địa phương
- Phát hiện, báo cáo UBND xã và cơ quan y tế cấp trên các hành vi hoạt động y
tế phạm pháp trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và xử lý
- Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng, các ngành trong xã để tuyêntruyền và cùng tổ chức thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
1.1.3 Tổ chức của trạm y tế
Theo quy định, biên chế trạm y tế khu vực đồng bằng, trung du: 3 - 4 cán bộ/ xã
≤ 8000 dân; 4 - 5 cán bộ/ xã trên 8000 đến 12000 dân; và xã trên 12000 dân được
bố trí tối đa 6 cán bộ y tế
Trang 5Căn cứ vào đó, trạm y tế Thị trấn Hậu Lộc được phân công 4 cán bộ y tế trong
đó có một Trạm trưởng và một Phó trạm trưởng
Cán bộ y tế trạm có các chức danh chuyên môn cơ bản: Bác sĩ/y sĩ đa khoa cóthêm chuyên môn về y tế cộng đồng, y học cổ truyền, sản nhi; Y sĩ sản nhi/Nữ hộsinh và Dược tá
Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp, có kiến thức về y tế cộngđồng và gồm các bộ phận: Vệ sinh phòng bệnh, Điều trị và hộ sinh, và Dược
- Trong khi xã có dịch bệnh xảy ra phải có kế hoạch bao vây dập tắt dịch bệnh,
Ban lãnh đạo
Phòng dược
Phòng khám bệnh Phòng sản
Phòng y học cổ
truyền
Trang 6- Chú ý đến công tác dược cụ thể: đặt kế hoạch duy trì tủ thuốc và túi thuốc tạitrạm, hướng dẫn và vận động nhân dân trong xã sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Nghiên cứu các kế hoạch phòng hộ cho nhân dân lao động, đóng góp ý kiếnviệc bảo vệ sức khỏe học sinh cho các trường học trong xã và đưa học sinh vào việctuyên truyền phòng bệnh
- Đôn đốc, kiểm tra và giúp đỡ cho các cán bộ chuyên trách khác( y tế thôn,cộng tác viên dân số, cộng tác viên phòng chống xuất huyết …)
Nhiệm vụ điều trị
- Chịu trách nhiệm chính trong công tác khám bệnh, thăm khám thai, đỡ đẻ
- Phát hiện sớm, xử lí sơ bộ và kịp thời các trường hợp cấp cứu Sau đó tùy theotình hình cụ thể giữ lại điều trị hoặc chuyển lên tuyến trên
- Điều tra, nắm bắt tình hình bệnh tật tại xã
- Phát hiện và có kế hoạch điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội
- Hướng dẫn nhân dân cách dùng các thuốc thông thường, cách trồng, thu hái và
sử dụng các cây thuốc nam
- Khi chữa bệnh phải kết hợp cả thuốc tân dược và đông dược
Nhiệm vụ của Bác sĩ/y sĩ đa khoa, Nữ hộ sinh/y sĩ sản nhi, Dược tá:
Nhiệm vụ của bác sĩ/ y sĩ đa khoa:
- Khám chữa bệnh, thường trực cấp cứu
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng
- Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho y tế thôn
- Quản lý sức khỏe cộng đồng và tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự khi đượcphân công
- Tham gia khám thai, đỡ đẻ thường, theo dõi quản lý thai sản
- Thực hiện các thủ thuật và làm các tiểu phẫu tại trạm theo phân cấp
Nhiệm vụ của y sĩ sản nhi/ nữ hộ sinh
- Khám chữa bệnh, thường trực cấp cứu theo phân cấp, theo phân công của cấptrên
- Tham gia khám thai, đỡ đẻ thường, theo dõi quản lý thai sản, làm các thủ thuậtchuyên môn được phân cấp
- Quản lý, theo dõi, thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ emnhư sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống tiêu chảy, tiêmchủng mở rộng…
- Tham gia tuyên truyền bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Trang 7- Thực hiện dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Ghi chép thống kê số liệu
Nhiệm vụ của dược tá
- Quản lý quầy thuốc thiết yếu
- Quản lý cấp phát thuốc cho các đối tượng khám chữa bệnh và người có thẻbảo hiểm y tế, thực hiện theo đúng quy chế dược chính, đặc biệt là thuốc gâynghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc, quản lý thuốc rõ ràng theo từng nguồn và
sử dụng đúng quy định
- Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện tủ thuốc cấp cứu tại phòng khám, luôn có đủthuốc cấp cứu
- Thực hiện chế độ thống kê báo cáo về công tác Dược kịp thời, chính xác
Bên cạnh đó, hệ thống mạng lưới y tế xã rất sâu rộng, chặt chẽ Ngoài cán bộ y
tế của trạm còn có đội ngũ y tế thôn đã qua đào tạo và các cộng tác viên chươngtrình tại các thôn xóm luôn theo dõi, chăm sóc, nắm rõ tình hình dịch bệnh tại mỗithôn xóm nên công tác chăm sóc sức khỏe người dân luôn đạt kết quả cao
1.2 Công tác quản lí hồ sơ bệnh nhân đến khám và điều trị tại trạm
Bệnh nhân đến khám bệnh phải tiến hành như sau:
− Mang theo thẻ BHYT (nếu có)
− Đầu tiên bệnh nhân nhận được phiếu khám bệnh từ nhân viên trạm và thôngqua đó để lấy thông tin hành chính của bệnh nhân Sau đó, nhân viên vào sổ đăng kíkhám bệnh với các thông tin như ở phiếu khám bệnh Nếu là trường hợp cấp cứu thibệnh nhân có thể được chuyển ngay vào khu điều trị cấp cứu
− Bệnh nhân được khám bệnh và yêu cầu sử dụng các dịch vụ theo chỉ định củabác sỹ Sau khi chẩn đoán bệnh, bệnh nhân sẽ được quyết định là điều trị ngoại trútheo đơn thuốc và chỉ định của bác sỹ hoặc điều trị tại trạm Có những trường hợpbệnh nặng, bệnh nhân có thể được chuyển lên các viện tuyến trên Bệnh nhân phảiđiều trị tại trạm sẽ được tiến hành làm thủ tục nhập viện Khi phải nhập viện điềutrị, người bệnh sẽ được phân giường tại các phòng điều trị Quá trình điều trị diễn rahàng ngày (khám và điều trị hàng ngày) do các nhân viên trạm thực hiện, trong quatrình đó bệnh nhân có thể phải làm các xét nghiệm, thực hiện các ca phẫu thuật/ thủ
Trang 8Tất cả các giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị của người bệnh tại trạmđều được ghi chép đầy đủ, chính xác và lưu trữ dưới dạng hồ sơ bệnh nhân.
Hiện tại hồ sơ bệnh nhân đến khám và điều trị tại trạm y tế Thị trấn Hậu Lộcđược trạm y tế quản lí thông qua sổ sách Các sổ sách này sau đó được lưu trữ trong
tủ hồ sơ của trạm y tế
1.3 Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin tại trạm y tế
Hiện tại trạm có trang bị 2 máy tính để bàn có kết nối Internet 24/24 Các máytính đều được cài đặt một số phần mềm cơ bản như Microsoft Office 2007, phầnmềm gõ tiếng Việt Unikey 4.0.8, phần mềm nén file WinRAR 4.01, phần mềm đọcPDF Foxit Reader… Các nhân viên y tế của trạm đều đã đào tạo cơ bản về tin họcvăn phòng và sử dụng máy tính chủ yếu phục vụ cho việc tìm kiếm và tiếp nhậnthông tin, soạn thảo văn bản, đọc văn bản và lưu trữ một số dữ liệu cần thiết
Tuy các công việc quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh nhân được thực hiện đầy đủ theochức năng, nhiệm vụ đặt ra nhưng hầu hết đều được thực hiện thủ công nên tínhchính xác không cao, dễ có thiếu sót và các cán bộ thường xuyên phải lặp đi lặp lạinhiều lần một công việc nên việc đưa các công cụ máy tính vào công tác quản lý hồ
sơ bệnh nhân là điều cần thiết
Trang 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH NHÂN
2.1 Hồ sơ bệnh nhân và lưu trữ hồ sơ bệnh nhân
2.1.1 Khái niệm hồ sơ bệnh nhân
Hồ sơ bệnh nhân là các giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị của ngườibệnh tại một cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi loại có nội dung và tầm quan trọngriêng của nó Hồ sơ được ghi chép đầy đủ, chính xác, có hệ thống sẽ giúp cho côngtác chẩn đoán, điều trị phòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo đạt kết quả cao,
nó cũng giúp cho việc đánh giá chất lượng về điều trị, tinh thần trách nhiệm và khảnăng của cán bộ
2.1.2 Mục đích
- Theo dõi diễn biến của bệnh nhân và dự đoán các biến chứng
- Theo dõi quá trình điều trị được liên tục nhằm rút kinh nghiệm bổ sung điềuchỉnh về phương pháp điều trị và phòng bệnh
- Giúp việc thống kê, nghiên cứu khoa học và công tác huấn luyện
- Ðánh giá chất lượng điều trị, tinh thần trách nhiệm, khả năng của cán bộ
- Theo dõi về hành chính và pháp lý
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng và ghi chép hồ sơ
- Tất cả các tiêu đề trong hồ sơ bệnh nhân đều được ghi chép chính xác, hoànchỉnh (họ tên bệnh nhân, địa chỉ)
- Cán bộ y tế ghi vào hồ sơ những công việc điều trị do chính mình thực hiện vàsao chép những chỉ định dùng thuốc và điều trị của bác sĩ
- Tất cả các thông số theo dõi phải được ghi vào phiếu theo dõi bệnh nhân hàngngày, mô tả tình trạng bệnh nhân được các cán bộ ghi lại càng cụ thể càng tốt vàkhông ghi những câu văn chung chung Đồng thời những nhận xét, so sánh về sựtiến triển cửa bệnh nhân sáng, chiều trong ngày cũng được ghi lại
- Các cán bộ khi ghi chép chỉ dùng ký hiệu chữ viết tắt phổ thông lúc thật cầnthiết
Trang 102.1.4 Bảo quản hồ sơ bệnh nhân
- Tất cả hồ sơ bệnh nhân đều được yêu cầu bảo quản chu đáo
- Trong thời gian bệnh nhân điều trị, hồ sơ bệnh nhân luôn được giữ gìn cẩnthận sạch sẽ, đầy đủ, sắp xếp theo thứ tự để tránh thất lạc, nhầm lẫn, và hồ sơ đượcdán lại theo quy định và được để trong một cặp hồ sơ riêng có ghi rõ: họ tên, tuổibệnh nhân, số giường, phòng
- Bệnh nhân không được phép tự xem hồ sơ của bản thân và của người khác
- Tình hình bệnh tật và những điều có tính cách riêng tư của bệnh nhân đềuđược giữ bí mật
- Sau khi làm xong thủ tục xuất viện, cán bộ y tế có trách nhiệm giữ đầy đủ hồ
sơ bệnh án của bệnh nhân
2.1.5 Các loại hồ sơ giấy tờ
- Bệnh án
Bệnh án là hồ sơ chuyên môn chủ yếu của bệnh nhân qua đó thầy thuốc qua đóthầy thuốc có thể hiểu được về hoàn cảnh gia đình, tình hình tư tưởng, bệnh tật, quátrình phòng bệnh, chữa bệnh, sự diễn biến bệnh tình của bệnh nhân Bệnh án gồmhai phần chính sau:
Phần hành chính: do bác sỹ hoặc y tá trực khoa cấp cứu, khoa khám bệnhghi, bao gồm họ tên tuổi bệnh nhân, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi ở,địa chỉ cơ quan, họ tên người thân và địa chỉ khi cần liên lạc, số hồ sơ
Phần chuyên môn: bác sỹ điều trị ghi; trạm trưởng thăm người bệnh trong quá trình điều trị ghi bổ sung và xem hồ sơ bệnh án lần cuối và ký tên
- Tờ điều trị
- Các loại phiếu theo dõi khác
2.1.6 Một số biểu mẫu giấy tờ
Trang 11Sở Y tế:
Trung tâm y tế: Bệnh án Số nhập trạm y tế:….Trạm y tế xã, phường: …… (Dùng cho tuyến xã, phường) Giường số:…
A Hành chính:
1 Họ và tên (In hoa): 2 Sinh ngày: …………
3 Giới: 1 Nam □ 2 Nữ □ 4 Nghề nghiệp:
9 BHYT giá trị đến ngày tháng năm Số thẻ BHYT:………
10 Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Điện thoại số:…………
Trang 12Tình hình tử vong: giờ ph ngày tháng năm
1 Do bệnh □ 2.Do tai biến điều trị □ 3 Khác: □
1 Trong 24 giờ vào trạm □ 2.Sau 24 giờ vào trạm □
Trang 14Tờ điều trị
2.2 Khái niệm phần mềm và những vấn đề liên quan
2.2.1 Khái niệm phần mềm
Khái niệm phần mềm (software) được ra đời cùng với sự xuất hiện của máytính Nếu phần cứng là bản thân máy tính và các thiết bị ngoại vi thì phần mềm làmột tập hợp các lệnh được cài đặt bên trong máy tính giúp thực hiện các nhiệm vụ
mà người sử dụng yêu cầu
Theo Roger Pressman thì phần mềm là:
(1) Các chương trình máy tính
(2) Các cấu trúc dữ liệu cho phép chương trình xử lý các thông tin thích hợp(3) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình
2.2.2 Các bước tổng quát của quy trình xây dựng phần mềm
Xây dựng phần mềm là một tiến trình phức tạp Quá trình phát triển của một dự
án phần mềm đều trải qua ba giai đoạn: giai đoạn xác định, giai đoạn phát triển vàgiai đoạn bảo trì Mỗi giai đoạn lại bao gồm một số công việc cụ thể
Trang 15Kiểm thử
Bảo trì
Cài đặt
Trang 16Trên đây là mô hình thác nước, đây là mô hình lâu đời và phổ biến nhất Môhình thác nước là một chuỗi qui trình phát triển trên xuống giống như một thácnước, bao gồm các giai đoạn: xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế, lập trình, kiểmthử, cài đặt, bảo trì Giai đoạn này sẽ được tiến hành sau khi đã hoàn thành giaiđoạn trước đó Đầu ra của giai đoạn này sẽ là đầu vào của giai đoạn kế tiếp Nhữngmũi tên đi ra biểu thị cho đầu ra của từng giai đoạn Những mũi tên ngược từ dướilên trên cho thấy những sai lầm ở giai đoạn trước có thể được phát hiện ở giai đoạnsau và đòi hỏi việc quay ngược lên để làm lại giai đoạn trước
2.2.3 Một số vấn đề trong quá trình xây dựng phần mềm
2.2.3.1 Mô hình hóa hệ thống
Tiến hành mô hình hóa hệ thống ta đang nghiên cứu để xây dựng phần mềm
Mô hình BFD (Business Function Diagram) :
Mô hình BFD là một dạng sơ đồ cho phép xác định các chức năng cần đượcnghiên cứu của một tổ chức
Các ký pháp dùng để vẽ sơ đồ:
- Hình chữ nhật có tên bên trong để mô tả một chức năng
- Đường thẳng gấp khúc hình cây mô tả mối liên kết giữa các chức năng
Quản lý hồ sơ bệnh nhân
A
Trang 17Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Mô hình DFD cung cấp một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyểnthông tin trong hệ thống đó Mô hình xác định các thông tin luân chuyển từ một quátrình hoặc chức năng này sang một quá trình hoặc chức năng khác trong hệ thống.Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể,tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của
hệ thống Sơ đồ không đi vào chi tiết, mà mô tả để người ta chỉ cần nhìn qua mộtlần là nhận ra nội dung chính của hệ thống Sơ đồ ngữ cảnh thường bỏ qua các kho
dữ liệu và các xử lý cập nhật
Phân rã sơ đồ:
Nhằm mô tả hệ thống chi tiết hơn, người ta dùng kỹ thuật phân rã sơ đồ Sơ đồDFD ở mức cao nhất thường được gọi là sơ đồ mức 0 hay là sơ đồ mức đỉnh, baogồm nhiều quá trình chính và trọng yếu nhất Nội dung ở mỗi quá trình lại có thểđược biểu diễn ở sơ đồ DFD mức thấp hơn, trong đó xác định các quá trình con vàcác dữ liệu cần thiết Tiếp theo mỗi quá trình con lại được biểu diễn trong một DFD
ở mức thấp hơn nữa
Tên dòng dữ liệu
Tệp DL, kho DL Tên người/ bộ
phận phát nhận
tin
Tiến trình xử lý
Trang 18- Đầu ra của một tiến trình pahỉ khác với đầu ra của nó, nếu không tiến trình này
là không cần thiết trong sơ đồ
- Các đối tượng phải có tên duy nhất Các tác nhân ngoài và các kho dữ liệu cóthể vẽ ở nhiều vị trí khác nhau để tránh sự cắt nhau của các luồng dữ liệu
- Mỗi tiến trình phải có ít nhất một đầu vào (input) và một đầu ra (output)
- Không có một luồng dữ liệu đi trực tiếp từ một kho này đến một kho khác
- Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một tác nhân đến một kho dữ liệu vàngược lại
- Dữ liệu không thể trực tiếp di chuyển từ một tác nhân này đến một tác nhânkhác
- Mỗi luồng dữ liệu không thể quay lại nơi nó vừa mới đi ra
- Trong quá trình phân rã luôn luôn phải đảm bảo tính cân bằng mọi luồng dữliệu vào và ra, các tác nhân ngoài và các kho dữ liệu ở mức trước phải được bảotoàn ở trong sơ đồ mức sau
Sơ đồ luồng thông tin
Sơ đồ luồng thông tin mô tả sự di chuyển của các tài liệu, thông tin, việc xử lý,việc lưu trữ chúng bằng các sơ đồ
Trang 20Bước 1: Chuyển đổi từ vấn đề sang giải pháp phần mềm.
Sơ đồ chuyển đổi từ vấn đề sang giải pháp phần mềm
Bước 2: Tiến hành sắp xếp các giải pháp thành kiến trúc hệ thống
P3
P4 P5
Trang 21Thiết kế cơ sở dữ liệu
Sau khi thiết kế kiến trúc được thông qua, ta chuyển sang bước thiết kế kỹ thuậttrong đó thiết kế cơ sở dữ liệu là khâu đầu tiên và dữ liệu chính là cái nền để chứathông tin bài toán Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định nội dung kho dữ liệu cần phải
có để đủ cung cấp cho yêu cầu thông tin
Cơ sở dữ liệu (database) là một nhóm gồm một hay nhiều bảng có liên quan với
nhau Mỗi bảng (table) ghi chép dữ liệu về một nhóm phần tử nào đó, gọi là thực
thể (entity) Thực thể là một nhóm người, đồ vật, hiện tượng, sự kiện, khái niệm với
các đặc điểm và tính chất cần ghi chép và lưu trữ, đặc điểm và tính chất đó gọi là
những thuộc tính Mỗi bảng có những dòng (row) và những cột (column) Dòng còn
được gọi là bản ghi (record), cột còn được gọi là trường (field) Giao giữa một dòng
và một cột là ô chứa mẩu dữ liệu ghi chép một thuộc tính của cá thể trong dòng đó
Một số hoạt động chính của cơ sở dữ liệu:
- Cập nhật dữ liệu:
Cập nhật dữ liệu là việc làm mới các bảng (tệp) dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu.Ngoài việc nhập dữ liệu mới cho các tệp dữ liệu, cập nhật dữ liệu còn bao gồm cácthao tác sửa dữ liệu và xóa các bản ghi không cần thiết
- Lập các báo cáo từ cơ sở dữ liệu:
Lập các báo cáo từ cơ sở dữ liệu là việc lấy thông tin ra từ cơ sở dữ liệu dướidạng bảng biểu theo mẫu cho trước
Trang 22Quá trình thiết kế dữ liệu bao gồm các bước:
Thiết kế giải thuật
Giải thuật là một dãy các quy tắc chặt chẽ xác định một trình tự các thao táctrên một đối tượng cụ thể để giải quyết một vấn đề hoặc để hoàn thành một mụcđích cuối cùng nào đó
Giải thuật là xương sống của một quá trình xử lý
Bước 7: Tiến hành khai báo đặc trưng và phạm vi của mỗi trường cơ sở dữ liệu
Bước 6: Chuẩn hóa các bảng dữ liệu theo 1NF, 2NF, 3NF Bước 5: Thêm vào các trường không phải là các khóa trong cơ sở dữ liệu
Bước 4: Xác định các khóa chính Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể (1 : 1, 1 : n, n : n)
Bước 2: Tiến hành nhận dạng các thực thể Bước 1: Liệt kê toàn bộ các trường của cơ sở dữ liệu cần thiết
Trang 23Một số ký pháp cơ bản của sơ đồ giải thuật:
B
E
Trang 24Thiết kế giao diện
Giao diện là phương tiện giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính, là phần nhìnthấy được của mỗi phần mềm, do đó giao diện được yêu cầu là phải thân thiện vớingười sử dụng
Người ta có thể sử dụng các phương pháp thiết kế giao diện như sau:
- Thiết kế đối thoại: trên màn hình sẽ hiện ra các câu hỏi hoặc dấu nhắc đểngười sử dụng điền thông tin vào
- Thiết kế thực đơn: trên màn hình hiện ra một bảng liệt kê các chức năng của
hệ thống để người sử dụng tùy chọn Sau khi lựa chọn một mục nào đó thì lập tứcxuất hiện một thực đơn thứ cấp đổ dọc xuống bao gồm các chức năng của mục này.Đây là một phương pháp được sử dụng rộng rãi
- Thiết kế điền mẫu: theo phương pháp này tài liệu được thiết kế đúng vớikhuôn mẫu ban đầu trên giấy Người sử dụng dùng con trỏ để dịch chuyển giữa cáctrường để nạp hoặc chỉnh sửa dữ liệu
Trong thực tế, tùy từng bài toán cụ thể đặt ra mà ta lựa chọn phương pháp thiết
Trang 25Trong khi thực hiện bước 4, nếu chương trình có lỗi thì quay lại bước 1, cònnếu chương trình cho kết quả thì chuyển sang bước 5 Trong bước 5 ta thực hiệnkiểm tra, đánh giá kết quả, nếu kết quả tốt, chấp nhận được thì chuyển sang bước 6,còn nếu kết quả không chính xác thì quay lại bước 1.
Lập trình giải một bài toán là quá trình lặp lại nhiều lần 5 bước công việc đầutiên nêu trên
Có thể lập trình bằng ngôn ngữ máy, bằng hợp ngữ hoặc bằng ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình là loại ngôn ngữ do các nhà khoa học tạo ra, dùng để viết
các chương trình cho máy tính điện tử Mỗi ngôn ngữ lập trình thường là một hệthống phức tạp, gồm nhiều thành phần và thường có các thành phần cơ bản: chươngtrình soạn thảo (hệ soạn thảo), chương trình dịch, chương trình liên kết, thư viện
Bước 7: Kết thúc Bước 6: Cung cấp chương trình cho người sử dụng Bước 5: Kiểm tra, đánh giá kết quả Bước 4: Thực hiện chương trình
Bước 3: Liên kết chương trình (nếu cần) Bước 2: Dịch chương trình Bước 1: Soạn thảo, sửa chữa chương trình nguồn
Trang 26Các đặc điểm của lập trình bằng ngôn ngữ lập trình:
- Các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình thường dùng các từ của ngôn ngữ tự nhiên(tiếng Anh) Do dó các chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình có dạng của một vănbản tự nhiên, dễ đọc, dễ hiểu Việc tìm và sửa các lỗi cũng trở nên dễ dàng hơn
- Một câu lệnh của ngôn ngữ lập trình thường tương đương với nhiều lệnh máy,
vì vậy chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình thường ngắn hơn rất nhiều so vớichương trình viết bằng ngôn ngữ máy
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có hệ soạn thảo riêng của mình Lập trình viên
dễ dàng soạn thảo các chương trình gốc mới hoặc sửa chữa những chương trình đã
có để tạo những chương trình mới
2.3 Phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân
Mục đích: Hỗ trợ quản lý hồ sơ bệnh nhân bằng phần mềm (máy tính) thay thếcho lưu trữ và tìm kiếm thủ công bằng ghi chép trên sổ sách bằng giấy
Giao diện người dùng: dễ hiểu, tuân thủ và tương tác với nghiệp vụ bằng tayđang được thực hiện
Yêu cầu về chức năng:
- Chức năng cập nhật thông tin bệnh nhân, cập nhật thông tin cán bộ trạm, cậpnhật hồ sơ bệnh nhân…
- Chức năng xử lí: lập theo dõi điều trị…
- Chức năng thống kê, báo cáo: thống kê, báo cáo theo bệnh nhân, tình hìnhkhám chữa bệnh tại trạm xá …
- Chức năng tìm kiếm: theo tên bệnh nhân, mã bệnh nhân, hồ sơ bệnh nhân…Các đặc tính:
- Dữ liệu đầu vào được nhập bằng bàn phím
- Dữ liệu đầu ra chủ yếu dưới dạng báo cáo
- Các thuật toán xử lý dữ liệu khá đơn giản
- Các yêu cầu khác: hệ thống phải đáng tin cậy, đưa ra các báo cáo chính xác,kịp thời và được thiết kế mở để có thể nâng cấp phần mềm trong tương lai
2.4 Công cụ thực hiện đề tài
2.4.1 Phần mềm quản trị CSDL Microsoft Access 2003:
Microsoft Access 2003 là chương trình của bộ ứng dụng văn phòng MicrosoftOffice 2003 chạy trên môi trường Windows Đây là phần mềm giúp quản lý, bảo trì vàkhai thác dữ liệu lưu trữ trên máy tính và là cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ không cần phảilưu trữ các dữ liệu có liên quan với nhau nhiều lần trong các bảng dữ liệu khác nhau
Trang 27Phần mềm này làm việc với tập tin cơ sở dữ liệu (.MDB) và gồm 7 loại đối tượng :TABLES (bảng dữ liệu): Loại đối tượng cơ bản và quan trọng nhất của cơ sở dữliệu dùng để thiết kế các dữ liệu cơ sở, ghi các biến động cần quản lý, khai thác QUERIES (bảng truy vấn): Công cụ truy vấn thông tin và thực hiện các thao táctrên dữ liệu của TABLE Query được dùng làm nền tảng để làm các báo biểu cóđặc tính định dạng cao hơn Table
FORMS (biểu mẫu): Dùng để thiết kế màn hình nhập liệu một cách sinh độnghoặc điều khiển hoạt động của chương trình ứng dụng
REPORTS (báo biểu): Là kết quả đầu ra của quá trình khai thác dữ liệu cónguồn gốc từ các Table hay Query
PAGES (trang): các trang dữ liệu Access thiết kế theo dạng Web
MACROS: Công cụ của Access giúp tạo các hành động đơn giản khi xây dựngứng dụng mà không cần dùng ngôn ngữ lập trình
MODULES: Dùng viết các dòng lệnh cho ứng dụng theo ngôn ngữ VisualBasic Đây là công cụ lập trình chuyên nghiệp của Access
2.4.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 (VB 6.0)
Visual Basic 6.0 là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, trực quan trên môitrường Windows, cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa triển khailập trình ứng dụng
Phần “Visual” (trực quan) đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện
đồ họa người dùng (GUI – Graphical User Interface) VB có các bộ phận trực quan đượcgọi là các điều khiển (Controls) mà người lập trình có thể sắp đặt các vị trí và quyết địnhcác đặc tính của chúng trên một khung giao diện màn hình gọi là form
Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC (Beginners All-Purpose SymbolicInstruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được viết ra cho cáckhoa học gia- những người không có thì giờ để học lập trình điện toán sử dụng Tuynhiên, ngôn ngữ Basic trong VB đã được cải thiện rất nhiều để phù hợp với phongcách lập trình hiện đại
Trang 28Các ấn bản khác nhau của VB 6.0:
+ Learing Edition: là phiên bản mới nhất, cho phép viết nhiều kiểu ứng dụngkhác nhau, tuy nhiên nó không có một số công cụ điều khiển có trong các phiên bảnkhác
+ Professional Editor: thiết kế cho người dùng chuyên nghiệp, chứa tất cả cáctính năng và công cụ có trong phiên bản Learing Edition và có bổ sung them thưviện và các công cụ điều khiển
+ Enterprise Edition: đây là phiên bản đầy đủ nhất dành cho các phân tích ứngdụng chuyên nghiệp, chứa các công cụ để hỗ trợ lập trình theo nhóm
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình đa năng với những ưu điểm chính như sau:
2.4.3 Phần mềm Crystal Report 8.5 để thiết kế báo cáo.
Crystal Report là một phần mềm tạo báo biểu độc lập với rất nhiều chứcnăng thiết kế báo cáo và dịch vụ Xét về mặt sử dụng báo biểu, công cụ hiển thị củaCrystal Report cho phép người dùng tương tác rất linh hoạt
Crystal Report gồm các thành phần:
Report header: hiển thị một lần ở đầu báo cáo
Report footer: hiển thị một lần ở cuối báo cáo
Page header: hiển thị tại đầu mỗi trang
Page footer: hiển thị tại cuối mỗi trang
Detail: phần chi tiết của báo cáo
Tích hợp Crystal Report 8.5 vào Visual Basic 6.0 đem lại một công cụ xây dựngbáo biểu hiệu quả, tiết kiệm thời gian so với việc phải sử dụng các đối tượng in ấn
để tự phát sinh báo biểu
Trang 29CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH NHÂN
TẠI TRẠM Y TẾ THỊ TRẤN HẬU LỘC
3.1 Thông tin đầu vào, đầu ra
3.1.1 Thông tin đầu vào
Luồng thông tin đầu vào bao gồm:
- Thông tin hành chính bệnh nhân: Thông tin đầu vào này do bệnh nhâncung cấp khi đến khám, chữa bệnh tại Trạm
- Thông tin về quá trình khám bệnh và điều trị của bệnh nhân: bao gồm tìnhtrạng sức khỏe bệnh nhân, kết quả khám bệnh, chỉ định điều trị của cán bộ trạm vàkết quả điều trị
- Danh sách cán bộ y tế của trạm: Cho biết các thông tin mã cán bộ, họ tên, chứcdanh và một số thông tin khác đi kèm Thông tin này do các cán bộ y tế cung cấp
3.1.2 Thông tin đầu ra
Thông tin ra là những thông tin đã xử lý và tổng hợp từ các thông tin vào Từcác thông tin đầu vào qua quá trình xử lý thu được các thông tin đầu ra:
Thông tin bệnh nhân, hồ sơ bệnh nhân được tìm kiếm
Báo cáo danh sách bệnh nhân
STT Mã bệnh nhân Họ tên Ngày khám bệnh Chẩn đoán
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 303.2 Phân tích yêu cầu phần mềm
3.2.1 Yêu cầu về mặt hệ thống
Phần mềm được xây dựng nhằm mục đích quản lý các thông tin trong quá trìnhkhám và điều trị bệnh của bệnh nhân
• Về tính bảo mật thông tin:
Mỗi người sử dụng đều có một tài khoản đăng nhập, bao gồm tên đăng nhập vàmật khẩu để tránh truy nhập trái phép Mật khẩu cần được mã hóa Tập trung quản
lý thống nhất cơ sở dữ liệu và chương trình đồng thời thực hiện phân chia quyềnhạn hợp lý
+ Giảm thiểu các sai sót không đáng
• Về mặt truy cập thông tin:
+ Khả năng truy cập các thông tin linh hoạt hơn
+ Đảm bảo truy cập thông tin nhanh chóng an toàn
• Về mặt in ấn:
+ Tận dụng khả năng in ấn trong Windows với nhiều loại máy in, font chữ.+ Có khả năng xem trước khi in
Trang 313.2.2 Những yêu cầu về mặt nghiệp vụ
Quản lý thông tin bệnh nhân
Bệnh nhân khi đến khám, chữa bệnh tại trạm được yêu cầu cung cấp các thôngtin hành chính Các thông tin này bao gồm: họ và tên, ngày sinh, giới tính, đốitượng (bảo hiểm y tế, thu phí, miễn giảm ), địa chỉ, số điện thoại liên lạc Mỗi bệnhnhân được cung cấp một mã bệnh nhân, các thông tin trên đều được lưu vào cơ sở
dữ liệu để các lần khám khác bệnh nhân không cần phải cung cấp lại lần nữa Khi
có những thay đổi thông tin bệnh nhân, chức năng quản lý thông tin bệnh nhân phải
có nhiệm vụ cập nhật lại những thay đổi đó vào cơ sở dữ liệu
Quản lý thông tin cán bộ trạm
Các thông tin như họ tên, ngày sinh, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, tìnhtrạng công tác của các cán bộ y tế đều được lưu vào cơ sở dữ liệu và có những cậpnhật khi có thay đổi
Cập nhật thông tin khám bệnh và điều trị của bệnh nhân
Sau khi bệnh nhân cung cấp các thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe,bệnh tật, bác sỹ tiến hành khám và chẩn đoán bệnh, rồi đưa ra phương pháp điều trịcho bệnh nhân Tất cả các thông tin này đều lưu vào cơ sở dữ liệu dưới dạng hồ sơbệnh nhân và có những cập nhật khi có những sửa đổi
Tìm kiếm
Chức năng tìm kiếm cho phép người sử dụng nhập một từ khóa, lựa chọn tiêuthức tìm kiếm để tiến hành truy vấn cơ sở dữ liệu, kết quả ra là thông tin bệnh nhânhoặc hồ sơ bệnh nhân liên quan đến từ khóa đã nhập
Lập báo cáo
Khi có yêu cầu báo cáo từ cấp trên, tùy thuộc vào yêu cầu báo cáo mà cán bộ y
tế được chỉ định lập báo cáo sẽ lựa chọn tiêu thức báo cáo trên giao diện phần mềm
để tạo báo cáo theo một mẫu đã được thiết kế
Trang 323.3 Mô hình hóa hệ thống
3.3.1 Sơ đồ chức năng BFD
Quản lý hồ sơ bệnh nhân
Cập nhật kết quả điều trị
Tìm kiếm
Tìm kiếm bệnh
nhân
Tìm kiếm hồ sơ bệnh nhân
Báo cáo
Báo cáo kết quả điều trị
Báo cáo danh sách bệnh nhân
Trang 333.3.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD
Sơ đồ IFD Cập nhật hồ sơ
Cập nhật kết quả khám bệnh
Cập nhật quá trình điều trị
Cập nhật kết quả điều trị
Hồ sơ bệnh nhân
Tình hình bệnh nhân trong khi điều trị
Tình hình sức khỏe khi kết thúc điều trị
Kết quả khám bệnh
Thông tin bệnh tật
Thông tin hành chính
Điều trị Khám bệnh
Trang 34Thời điểm Người có nhu cầu tìm kiếm Người thực hiện
Tiến hành tìm kiếm
Hồ sơ bệnh nhân Điều kiện tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm
Trang 35Sơ đồ IFD Lập báo cáo
Báo cáo
Trang 36LÃNH ĐẠO
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo Yêu
cầu tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm
3.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Hồ sơ bệnh nhân
Từ khóa và tiêu thức tìm kiếm
Dữ liệu liên quan đến từ
Dữ liệu liên quan
Thông tin nhập
Phản hồi về thông tin nhập Yêu cầu báo cáo
Báo cáo
BỆNH NHÂN
Thông báo phản hồi
CÁN BỘ Y TẾ
Kết quả tìm kiếm
LÃNH ĐẠO