Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic danh cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. VAN DE MOI KHO SGK THI DIEM TN 14. TACH TAP CHAT TRONG RUOU 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS
Trang 1CHÖÔNG VI:
DUNG DÒCH
Trang 2VI.1.1 Hệ phân tán và dung dịch:
Định nghĩa: Hệ phân tán là hệ trong đó có 1 chất phân bố (chất
bị phân tán) vào 1 chất khác (môi trường phân tán) Các chất có thể là khí (K), lỏng (L), rắn (R).
Phân loại: c n c ăn cứ ứ theo kích thước hạt chất bị phân tán:
Hệ phân tán thô (thể lơ lững): 10 -5 cm Hệ không bền, bị sa lắng VD: huyền phù đất sét trong nước (hệ R-L), nhủ tương sữa hệ (L-L).
Hệ phân tán cao (hệ keo): 10-5 – 10 -7 cm Hệ cũng không bền, do các hạt liên hợp với nhau và sa lắng.
VD: gelatin, keo dán, sương mù (hệ L-K), khói (hệ R-K).
Hệ phân tử –ion (dung dịch phân tử – ion): 10 -7 -10 -8 cm Hệ này chính là dung dịch bền
VI.1 Khái niệm về dung dịch:
Trang 3 c n c ăn cứ ứ theo trạng thái pha của các thành phần, có 9 hệ phân tán:
Trang 4 Định nghiã: là hệ thống gồm 2 hay nhiều chất mà thành phần
của chúng có thể thay đổi trong giới hạn rộng.
Theo định nghiã dung dịch giống với:
hợp chất hóa học ở tính đồng nhất;
hỗn hợp cơ học ở có thành phần thay đổi,
nghiã là dung dịch chiếm vị trí trung gian giữa 2 loại này,
nhưng gần với hợp chất hóa học hơn.
Đối với dung dịch: chất bị phân tán là chất tan,
môi trường phân tán là dung môi.
Dung dịch có thể là khí (VD: không khí), lỏng (VD: nước
biển), rắn (VD: hợp kim Ag –Au)
Dung dịch là hệ một pha nhiều cấu tử mà thành phần của nĩ cĩ thể biến đổi trong một giới hạn nhất định
Trong thực t , ế, các dung d ch quan trọng nhất là ịch quan trọng nhất là dung dịch
lỏng, đặc biệt dung dịch c bi t dung dịch ệt dung dịch cĩ dung mơi là nước.
VI.1.2 Khái niệm về dung dịch:
Trang 5 Quá trình hòa tan và cân bằng hòa tan:
Xét trường hợp tổng quát, quá trình hòa tan chất rắn trong chất lỏng tạo dung dịch lỏng, là một quá trình thu n ngh ch ận nghịch ịch bao gồm 2 quá
trình ngược nhau xảy ra đồng thời:
tách các tiểu phân chất tan ra khỏi tinh thể chất tan và phân bố chúng vào dung môi (quá trình hòa tan);
kết tủa các tiểu phân chất tan trong dung dịch lên bề mặt tinh thể chất tan (quá trình kết tủa)
Do vậy quá trình hòa tan sẽ diễn ra cho đến khi đạt được trạng
thái cân bằng hòa tan (G = 0 ) dung d ch ịch quan trọng nhất là bão hịa:
Tinh thể chất tan Dung dịch chất tan
VI.1.3 Lý thuyết tạo thành dung dịch:
Nồng độ chất tan trong dung dịch bão hịa ở những điều kiện xác định được gọi là độ tan của chất đĩ.
Trang 6Cơ chế tạo thành dung dịch:
cơ chế tạo thành dung dịch bao gồm:
Quá trình vật lý (quá trình chuyển pha): c n ần tiêu tốn NL để phá phá vở mạng tinh thể chất tan và phân tán các tiểu phân chất tan ra tịan b th tích dung d ch (NL ộ thể tích dung dịch (NL ể phá ịch quan trọng nhất là này là nhi t chuy n pha ệt dung dịch ể phá H cp > 0).
Quá trình hóa học ( quá trình solvat hóa ): là quá trình tương tác của các tiểu phân chất tan với dung môi tạo thành hợp chất solvat (n u dung môi là nước ế, quá trình hydrat hóa)
Quá trình hĩa học này tỏa ra một nhiệt lượng, Hs < 0
Theo lý thuyết dung dịch hiện đại
Nếu |H sh | > |H cp | quá trình hịa tan phát nhiệt: Hht < 0
Nếu |H sh | < |H cp | quá trình hịa tan thu nhiệt: Hht > 0
H ht = H cp + H sh
Quá trình hòa tan tự xảy ra (G < 0) và có thể là thu nhiệt hay phát nhiệt tuỳ thuộc vào quá trình vật lý (thu nhiệt) hay quá trình hóa học (phát nhiệt) chiếm ưu thế:
Trang 7NH 4 NO 3 + aq NH 4 NO 3 aq H ht = + 25,10 kJ
KOH + aq KOH.aq H ht = - 54,39kJ
do cĩ tương tác giữa các tiểu phân chất tan với các phân tử
dung mơi cho các solvat, ta khơng thể coi hịa tan là một quá trình lý học thuần túy.
Định nghiã: Nhiệt hòa tan là lượng nhiệt thu vào hay phát ra khi hòa tan một mol chất tan VD:
quá trình hòa tan NH 4 NO 3 là thu nhiệt (H 0 = + 25,10 kJ) ,
còn quá trình hòa tan KOH là phát nhiệt (H 0 = - 54,39kJ)
Trang 8VI.1.4 Nồng độ dung dịch và cách biểu diễn.
Độ tan và các yếu tố ảnh hưởng:
là đại lượng đặc trưng cho quan hệ giữa lượng chất
tan với lượng dung môi hay dung dịch.
Nồng độ phần trăm khối lượng (%)
là số gam chất tan có trong 100 g dung dịch.
Số gam chất tan
Số gam dung dịch
Trang 9N ng ồng độ độ phân t gam,nồng độ mol ử gam,nồng độ mol (M hay mol/lít)
là số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
Nồng độ molan: m là số mol chất tan có trong 1000g dung mơi:
C m = = 1000a
Mb
a: khối lượng chất tan (g) ; b: khối lượng dung dịch (g);
M: phân tử gam chất tan
VD: Dung dịch chứa 9g gluco trong 100g H 2 O cĩ nồng độ molan bằng 0,5m:
C m = x 9 = 0,5
180
1000 100
a: khối lượng chất tan (g) ; V: thể tích dung dịch (ml);
M: phân tử gam chất tan
Trang 10 Nồng độ đương lượng gam - nồng độ nguyên chuâån (N hay
lg/lít
đ ) là số đương lượng gam chất tan có trong một lít dung dịch.
C N = = Số đương lượng gam chất tan
Số lít dung dịch
1000 a ĐV
a: khối lượng chất tan (g) ; Đ: đương lượng gam chất tan;
V: thể tích dung dịch (ml)
N ng ồng độ độ phần mol N i (tức phân sôá mol ) là tỉ số giữa số mol
của chất c n tính n ng ần ồng độ độ thể tích dung dịch (NL trên tổng số mol c a ủa các chất t o ạo thành dung dịch.
= Số mol chất A Tổng số mol chất
Trang 11 Mối liên hệ giữa thể tích dung dịch (V) với khối lượng (m)
của nó được biết thông qua đại lượng khối lượng riêng (d):
Đ là đương lượng phân tử chất tan
z= ; M Với z:
Đ
là số H + hay OH - của 1 phân tử axit hay baz trao đổi trong pứ
là tổng điện tích của cation hay anion trao đổi trong pứ của 1 phân tử muối.
Trang 12 Cách biểu thị :
Độ tan (kí hiệu S) là số gam chất tan tan trong 100 g dung môi (ví dụ nước) cho dung dịch bão hòa tại nhiệt độ xác định.
S> 10: d tan, S < 1: ễ tan, S < 1: khĩ tan, S < 0,01 : xem nh ư khơng tan
2 Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hịa tan của một chất trong một dung môi xác định.
Trang 13 Ảnh hưởng của bản chất chất tan và dung môi:
Dung môi phân cực dễ hòa tan chất tan phân cực
Dung môi không phân cực dễ hòa tan chất tan không phân cực VD: phân tử lưu huỳnh S 8 khơng cĩ cực nên S 8 tan tốt trong benzen (dung mơi khơng cực) và khơng tan trong nước (dung mơi phân cực).
Trái lại phân tử muối ăn phân cực mạnh nên muối ăn tan trong
nước và khơng tan trong benzen.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất đến độ tan
• Trong nhiều trường hợp, độ tan của chất rắn tăng theo nhiệt độ.
• Độ tan của chất khí trong nước giảm khi nhiệt độ tăng.
• Ở nhiệt độ không đổi, độ tan của chất khí trong ch t l ng tỉ lệ ất lỏng tỉ lệ ỏng tỉ lệ thuận với áp suất khí – nh lu t Henri Địch quan trọng nhất là ật Henri.
• Áp suất ít ảnh hưởng đến độ tan chất rắn hay chất lỏng.
Trang 14VI.2 Dung dịch chất không điện li và các tính chất:
Trong quá trình tạo thành dung dịch tính chất của chất tan, dung môi thay đổi và khác với tính chất của dung dịch thu được.
Nguyên nhân do sự tương tác giữa các tiểu phân chất tan và dung môi và sự giảm nồng độ tiểu phân tự do của dung môi khi tạo thành dung dịch.
Khi tăng nồng độ chất tan ảnh hưởng của 2 yếu tố trên tăng lên mạnh làm cho các tính chất của dung dịch trở nên phức tạp.
Ngược lại khi giảm nồng độ chất tan, đặc biệt ở những nồng độ rất loãng, ảnh hưởng của những yếu tố trên giảm mạnh đến mức có thể bỏ qua
Khi đó có một số tính chất của dung dịch không phụ thuộc vào
bản chất chất tan mà chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất tan, như: áp suất hơi bảo hòa , nhiệt độ sôi, nhiệt độ đông đặc, áp suất thẩm thấu
Trang 15VI.2.1 Aùp suất hơi bão hòa :
Aùp suất hơi bão hòa của một chất lỏng nguyên chất:
Các ch t l ng ít nhi u đều bay hơi, hơi này gây trên bề mặt chất ất lỏng tỉ lệ ỏng tỉ lệ ều đều bay hơi, hơi này gây trên bề mặt chất lỏng của nó một áp suất gọi là áp suất hơi bão hòa
áp suất hơi bão hòa là đại lượng đặc trưng cho cân bằng LH
Vì quá trình bay hơi thu nhiệt, nên khi tăng nhiệt độ thì sự bay hơi
tăng cường, do đĩ áp suất hơi bão hịa tăng.
VD: Sự phụ thuộc của áp suất hơi nước bão hịa vào nhiệt độ
Trang 16 Ở cùng nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P1)
luôn luôn thấp hơn áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất (Po).
Áp suất hơi bão hịa của dung dịch chứa chất tan khĩ bay hơi
Khi thêm một chất tan khơng bay hơi (VD: đường) vào dung mơi lỏng (VD: nước) thì áp suất hơi bão hịa của nước sẽ giảm.
vì khi thêm chất tan, nồng độ dung mơi giảm đi, cân bằng:
nước lỏng hơi nước phải chuyển dịch theo chiều nghịch (ngưng
tụ hơi) để bù lại sự giảm nồng độ của nước, do đĩ lượng hơi nước trên
bề mặt giảm, nghĩa là áp suất hơi bão hịa của dung dịch giảm.
Nồng độ dung dịch càng lớn, áp suất hơi bão hịa của dung dịch
càng nhỏ, nghĩa là áp suất hơi của dung dịch P 1 phải tỷ lệ thuận với
nồng độ phần mol của dung mơi N 1 : P 1 = k.N 1
Khi dung dịch rất lỗng: N 1 1, P 1 P 0 và k = = P P 1 0
N 1 P 1 = P 0 N 1
Trang 17" Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung dịch, chất tan không điện li bằng phần mol của chất tan".
P 1 = P 0 N 1 hay = =
N 1 , N 2: nồng độ phần mol của dung môi và chất tan trong dung dịch.
P = P 0 – P 1 : độ giảm tuyệt đối áp suất hơi bão hòa của dung dịch.
P/P0 : độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung dịch.
Aùp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng áp suất hơi bão hòa
của dung mơi nguyên chất nhân với phần mol của dung dịch
Trang 18VI.2.2 Nhiệt độ sôi:
Nhiệt độ sơi của một chất lỏng là đại lượng đặc trưng cho cân
hịa của chất lỏng bằng áp suất ngồi và là đại lượng khơng đổi đ/v
áp suất bên ngồi nhất định.
VD: nước lỏng cĩ nhiệt độ sơi là 100 0 C, ứng với P khí quyển = 1 atm.
L Bay hơi, H > 0 Ngưng tụ, H<0 H
ứng với mỗi áp suất nhất định chất lỏng cĩ nhiệt độ sơi xác định
Sự phụ thuộc của nhiệt độ sơi của nước vào áp suất ngồi
Trang 19Xét dung dịch chứa chất tan khĩ bay hơi:
Ở cùng áp suất bên ngồi nhất định nhiệt độ sôi của dung dịch
luơn luơn cao hơn so với dung môi nguyên chất
Định luật Raoult II:
"Độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch loãng chất tan không điện li
tỉ lệ thuận với nồng độ molan chất tan trong dung dịch".
T
s
Ks : hằng số nghiệm sôi của dung môi
Khi nồng độ molan bằng 1 mol kg -1 , độ tăng nhiệt độ sôi đúng bằng Ks Nước có Ks
= 0,52 0 C/1 mol kg -1
C m : nồng độ molan của dung dịch
Trang 20Giải: Nồng độ molan của dung dịch glucose:
Độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch: T s = 0,52 x 0,5 = 0,26
Nhiệt độ sôi của dung dịch ở 760mmHg là : 100 0 + 0,26 0 = 100,26 0
Trong quá trình sôi, T 0
dd tiếp tục tăng tới T 0 giới hạn, là T 0 tại đó
Trang 21VI.2.3 Nhiệt độ đông đặc:
Nhiệt độ đông đặc c a m t ch t l ng ủa một chất lỏng ộ ất lỏng ỏng là nhiệt độ tại đĩ áp suất hơi bão hịa trên mặt pha lỏng bằng áp suất hơi bão hịa trên mặt
pha rắn và là đại lượng khơng đổi tại áp suất bên ngồi nhất định.
Nhiệt độ đông đặc là đại lượng đặc trưng cho cân bằng L R
VD: Ở 0 0C áp suất hơi bão hịa của H 2 O lỏng bằng 4,6 mmHg
và bằng áp suất hơi bão hịa của nước đá, do đĩ nước bắt đầu
đơng đặc.
Nhiệt độ đơng đặc của dung dịch chứa chất tan khĩ bay hơi:
Ở cùng áp suất bên ngồi, dung dịch có nhiệt độ đông đặc luơn luơn
thấp hơn so với dung môi nguyên chất
Nồng độ dung dịch càng lớn, nhiệt độ đông đặc của nó càng thấp
Trang 22Nước có K đ = 1,86 0 C/ mol kg -1
Định luật Raoult II:"Độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch
loãng chất tan không điện li tỉ lệ thuận với nồng độ molan chất tan trong dung dịch".
T đ = T đdm – T đdd = K đ C m
Cũng giống như nhiệt độ sơi, nhiệt độ đơng đặc của dung dịch là nhiệt độ bắt đầu đơng đặc.
Trang 23Trong quá trình đơng đặc , T 0
dd tiếp tục giảm
Định luật Raoult II:
"Độ tăng nhiệt độ sôi và độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung
dịch loãng, chất tan không bay hơi và không điện li tỉ lệ thuận
với nồng độ molan chất tan trong dung dịch".
C m = x = 1,2 m 54
180 1000 250
Độ hạ điểm đơng đặc của dung dịch: T đ = 1,86 x 1,2 = 2,23 0
Vậy dung dịch bắt đầu đơng đặc tại -2,23 0 C
Nồng độ molan của dung dịch glucose:
Giải:
Trang 24Khi cho dung dịch chất tan trong nước tiếp xúc trực tiếp với
nước sẽ xảy ra sự khuyếch tán 2 chiều:
các tiểu phân chất tan chuyển từ phần dung dịch sang phần
nước và
các tiểu phân nước từ phần nước chuyển sang phần dung dịch;
còn khi không cho dung dịch chất tan và nước tiếp xúc trực tiếp mà cho tiếp xúc qua 1 màng đặc biệt chỉ cho các tiểu phân nước dung môi đi qua thì chỉ xảy ra sự khuyếch tán 1 chiều của các
tiểu phân nước từ phần nước sang phần dung dịch
VI.2.4 Áp suất thẩm thấu
Hiện tượng thẩm thấu:
Màng đặc biệt đó được gọi là màng bán thấm (màng colođion,
nguyên sinh chất, bong bóng động vật…); sự khuyếch tán 1 chiều được gọi là sự thẩm thấu và hiện tượng thẩm thấu được gây ra bởi
1 áp suất mà được gọi là áp suất thẩm thấu
Trang 25
"Áp suất thẩm thấu của dung dịch có độ lớn bằng áp suất gây bởi
chất tan, nếu như ở cùng nhiệt độ đó, nó ở trạng thái khí và chiếm thể tích bằng thể tích dung dịch".
Áp suất thẩm thấu đặc trưng cho khả năng thẩm thấu của dung
dịch là áp suất gây ra sự thẩm thấu và bằng áp suất bên ngoài cần tác dụng lên dung dịch để cho hiện tượng thẩm thấu không xảy ra.
Định luật Van’t Hoff
: áp suất thẩm thấu (atm); C: nồng độ mol chất tan;
T: nhiệt độ tuyệt đối;
R: hằng số khí (22,4/273 = 0,082 lít.atm/mol.độ).
Trang 26VI.2.5 Xác định phân tử lượng chất tan:
Trong đĩ : K - hằng số nghiệm sơi hoặc nghiệm đông
m= .1000= 13,8g
Theo ĐL Raoult II, ta cĩ : t = K Cm = km
M Hay : M = k mt
t - độ tăng ï nhiệt độ sơi hay độ hạ nhiệt độ đông đặc
Khi biết lượng chất tan đã hịa tan và đo được t của dung dịch là
cĩ thể xác địng KLPT chất tan
VD: Khi hịa tan 2,76g glyxerin trong 200g nước thì nhiệt độ đơng đặc của dung dịch thu được hạ xuống 0,279 0 C Xác định KLPT glyxerin
2,76 200
0,279
Trang 27VI.3 Dung dịch chất điện li:
VI.3.1 Khái niệm về sự điện li:
a Các đặc điểm của dung dịch axit, baz, muối trong nước
Các dung dịch axit, baz, muối trong nước không tuân theo các
luôn lớn hơn so với tính toán theo các định luật đó
VD: dung dịch chứa 1g NaCl trong 100g nước có độ hạ nhiệt
độ đông đặc (tđ ’ ) đo được lớn hơn gía trị tính theo định luật
Raoult II (t đ ) hầu như 2 lần.
Ở cùng điều kiện nồng độ và nhiệt độ, dung dịch axit, bazơ và muối có áp suất thẩm thấu lớn hơn, có áp suất hơi bão hòa nhỏ hơn do đó có độ hạ điểm đông đặc và độ tăng điểm sôi lớn hơn.
Trang 28 Các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước có tính dẫn điện,
trong khi bản thân axit, baz, muối nguyên chất không dẫn điện
N 2
i= = =
P, T, : tính theo các định luật Raoult, Van’t Hoff.
N 2: nồng độ phần mol của chất tan trong
dung dịch.
Muốn áp dụng được những định luật này vào các dung dịch axit, baz, muối trong nước cần phải thêm vào công thức của chúng hệ số điều chỉnh gọi là hệ số Van’t Hoff hay hệ số đẳng trương i
P
T’ P’ ’
T
không điện li (chất tan nằm trong dung dịch dưới dạng phân tử) nêu trên của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước, người ta
Trang 29b Lí thuyết điện li:
Thuy t ế, Arrhénius:
Khi hòa tan vào nước hoặc khi đun nóng chảy, các axit, bazơ và muối phân li thành các phần tử nhỏ hơn mang điện tích gọi là các ion:
Quá trình phân tử phân li thành ion được gọi là sự điện li, còn chất phân li thành ion trong dung dịch (hoặc khi đun nóng
chảy) được gọi là chất điện li.
Theo Arrhénius, axit điện li cho cation H+ (proton) và anion gốc axit: HCl H + + Cl -
NaOH Na + + OH
NaCl Na + + Cl
Trang 30Do sự điện li mà số tiểu phân cĩ trong dung dịch tăng lên so với số phân tử hịa tan, do đĩ làm giảm áp suất hơi bão hịa nhiều hơn, làm tăng điểm sơi và hạ điểm đơng đặc nhiều hơn,
tan hòa tử
phân Số
dịch dung
trong mặt
có tế thực phân
Các dung dịch axit, baz, muối dẫn điện được là do sự cĩ mặt
các ion đĩng vai trị chất chuyển điện
Trang 31c Cơ chế điện li:
Đối với hợp chất ion: quá trình phân li các ion có sẵn trong
tinh thể hợp chất.
Đối với hợp chất cộng hóa trị: quá trình ion hóa phân tử
hợp chất.
Trang 32 Sự điện li của hợp chất ion:
O H
– Cl + O H
+ Na O H ) + (
+ )
Sơ đồ hịa tan muối
•Theo Arrhénius: NaCl Na+ +
+ -
+
-+ -
+ -
+ -
+
-+ -
+ -
VD phương trình điện li của NaCl
Quá trình hydrat hĩa phát ra lượng nhiệt lớn đủ để bù lại
năng lượng cần tiêu tốn để phá vỡ mạng lưới tinh thể NaCl
Trang 33 Sự điện li của hợp chất cộng hóa trị phân cực:
VD: hidro clorua, có hơi khác: dưới tác dụng của các phân tử nước, trước hết kiến trúc có cực được chuyển thành kiến trúc ion để sau đó phân tử HCl phân li thành ion hidrat hóa:
O H
– Cl + O H
+ H O H ) + (
+ )
+ -
-+
-+ -
-+ -
+ -
+
+ -
+ -
+ -
-+ -
-+ -
Sự điện li gắn liền với tương
tác giữa các ion và dung môi
Trang 34A m B n mA n+ + B
m-Các axit hữu cơ, axit vô cơ yếu (HCN, H 2 CO 3 ,…tương ), các baz vô cơ yếu (NH 4 OH…tương ), một số muối axit và muối baz ( NaHCO 3 , Cu(OH)Cl,…tương )
là những chất điện ly yếu.
Trang 35Địch quan trọng nhất là nh ngh a: ĩa: Độ điện li (tức phần trăm ion hóa) là:
• đại lượng đặc trưng cho mức độ điện li của một chất
• tỉ số giữa s ố muối trung tính, VD: phân tử đã phân li thành ion (n) trên tổng số phân tử đã hịa tan trong dung dịch (n 0 )
VD: Axit axetic 0,1M ở nhiệt độ phịng cĩ = 0,014 = 1,4%
Chất điện li mạnh có = 1, chất không điện li = 0
Trang 36 Bản chất chất tan và dung môi.
Nồng độ dung dịch: nồng độ dung dịch tăng độ điện li
giảm và ngược lại Từ đây khi pha loãng dung dịch sẽ tăng lên và tiến đến 1 khi pha loãng vô cùng.
Cách xác định:
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li:
Nhiệt độ: thường nhiệt độ tăng độ điện li tăng.
VD: độ điện li của axit axetic thay đổi theo nồng độ đlượng gam C N
Dựa vào hệ số Van’t Hoff i: = i - 1 với m: số ion trong ptử chất điện li
m - 1
Dựa vào độ dẫn điện: =
với , : độ dẫn điện đương lượng của dung dịch ở nồng độ khảo sát
và khi pha loãng vô cùng.
Trang 37Phân loại các chất điện li:
• Mạnh: phân li hoàn toàn (=1), gồm muối trung tính, axit
và baz vô cơ mạnh.
• Yếu: phân li không hoàn toàn (<1), gồm axit và baz hữu
cơ, axit và baz vô cơ yếu, muối axit và muối baz.
Dựa theo độ điện li phân loại như sau: