Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng hay, đầy đủ là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất 56. Kỹ thuật và an toàn trong thí nghiệm, thực hành Hóa học 57. Báo cáo thực hành Hóa Hữu cơ 2 58. Giáo trình Hóa học môi trường 59. Bài tập Hóa Hữu cơ hay 60. Bài tập Hóa Đại cương hay gồm Tự luận và trắc nghiệm, có giải chi tiết 61. Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 7. Quy hoạch mạng lưới nghĩa trang năm 2020, tầm nhìn 2030 8. Tham nhũng và phòng chống tham nhũng 9. Tuyển tập các bài ca dao Việt Nam và các bài hát ru hay 10. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) 11. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính 12. Kinh nguyệt và các vấn đề liên quan 13. Các bệnh hiện đại hay gặp và chế độ ăn uống 14. Phong tục tập quán người Việt 15. Giải mộngĐoán điềm 16. Điềm báo tốt xấu E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35. Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long) 36. Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ) 37. Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội” 38. Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”) 39. Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 5 40. Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41. Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam” 42. Phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tửW10.2E42 “Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử” 43. Động lực học của sóng biển, W12, E43. NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SÓNG SAU ĐỚI SÓNG ĐỔ TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG 44. Xử lý chất thải tại nhà máy giấy hiệu quả, file word 13, E44 (NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY 45. Định lượng Paraquat bằng phương pháp sắc ký lỏng, W14, E45. (Nghiên cứu định lượng Paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) 46. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, W15, E46 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và các xã lân cận” 47. Giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, W16, E47. “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” 48. Phức chất đa nhân của đất hiếm phối tử hữu cơ đa càng, W17, E48. “Phức chất đa nhân của đất hiếm và kim loại chuyển tiếp với một số phối tử hữu cơ đa càng” 49. Phép tính Xentơ và ứng dụng trong cơ học chất rắn (PHÉP TÍNH TENXƠ VÀ MỘT ỨNG DỤNG TRONG CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 50. Mô hình vật lý của Virut, W20, E50 51. Hệ Exciton trong dải băng Graphene, W22, E51. HỆ EXCITON TRONG DẢI BĂNG GRAPHENE 52. Phân tích biến đổi của gen CXCL12 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, W23, E52. 53. Thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam, W26, E53.( Đánh giá đặc tính thành thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình’’) F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) là quyển sách không bao giờ cũ Bất kể trai hay gái khi đọc và có thể noi theo được một phần cũng là điều quá quý, đáng trân trọng cho mỗi gia đình, cho đất nước Ai thực hiện theo những tấm gương này sẽ là những hiền tài có ích cho xã tắc. Tu thân, tề gia, trị quốc, thiên hạ bình Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính là tài liệu rất cần thiết cho mọi lứa tuổi. Hy vọng tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu hơn, khỏe hơn và có cuộc sống hạnh phúc hơn. Những điềm báo tốt xấu bạn nên biết là tài liệu hay, làm phong phú thêm cuộc sống vốn dĩ muôn màu. Dẫu sao điều ta chưa kiểm chứng thì hãy cứ tin: Có cử có thiên, có kiên có lành Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng.
Trang 1TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI
PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN
GIÁO TRÌNH HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN 1.Bảng Tuần hoàn hóa học
Mendeleev: “Tính chất các đơn chất cũng như dạng và tính chất các hợp chất của những nguyên
tố hóa học phụ thuộc tuần hoàn vào trọng lượng nguyên tử của các nguyên tố”.
Theo quan niệm hiện đại của cơ học lượng tử: “Tính chất các đơn chất cũng như dạng và tính
chất của các hợp chất phụ thuộc tuần hoàn vào chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố”
Hình 3.1 Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
2 Các nguyên tố s, p, d và f
a Các nguyên tố họ s
Là các nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp s của lớp ngoài cùng.
· ns1: kim loại kiềm
· ns2: kim loại kiềm thổ
b Các nguyên tố họ p
Là các nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp p của lớp ngoài cùng
Trang 3B – Al C – Si N – P O – S halogen khí trơ
c Các nguyên tố họ d
Là các nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d của lớp trước ngoài cùng.
· (n – 1)d1 – 10: kim loại chuyển tiếp
· Mỗi nhóm thường được chia thành 2 phân nhóm Các nguyên tố trong cùng một phân
nhóm có cấu trúc electron hóa trị giống nhau nên tính chất hóa học tương tự nhau.
Trang 4o Nhóm IB: ns2(n – 1)d9 cấu hình bền là ns1(n – 1)d10 (bão hòasớm)
Trong một chu kỳ, tính chất các nguyên tố biến đổi một cách tuần hoàn
Số thứ tự chu kỳ bằng số lượng tử chính của lớp electron ngoài cùng
Chu kỳ I: chu kỳ đặc biệt: chỉ có 2 nguyên tố họ s
Chu kỳ II, III: 2 chu kỳ nhỏ: mỗi chu kỳ có 8 nguyên tố, gồm 2 nguyên tố họ s và
Trang 5Electron hóa trị: 5s14d10 X ở chu kỳ 5, PNP IB nguyên tố là Ag
6.Tổng quan tính chất:
· Tính chất các nguyên tố hóa học trong HTTH thay đổi một cách tuần hoàn theo 3 chiều:ngang, dọc và đường chéo (không quan trọng):
· Trong một phân nhóm: cấu trúc electron hóa trị tương tự nhau tính chất hóa học
tương tự nhau Từ trên xuống dưới, do số lớp electron tăng lực hút của hạt nhân đối với
e ngoài cùng giảm:
Hình 3.2 Qui luật biến đổi tính oxi hóa khử
o tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
o tính khử tăng, tính oxi hóa giảm
Trang 6o tính khử giảm, tính oxi hóa tăng
7.Bán kính nguyên tử và ion
Coi nguyên tử hay ion như những hình cầu, hợp chất là các hình cầu tiếp xúc nhau.Bán kính nguyên tử hay ion được xác định dựa trên khoảng cách giữa các hạt nhânnguyên tử tạo nên đơn chất hay hợp chất tương ứng (bán kính hiệu dụng r)
· Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm do Z tăng
o trong chu kỳ nhỏ r giảm rõ rệt
o trong chu kỳ lớn do e điền vào lớp kế ngoài cùng (n – 1)d làm tăng hiệu ứng chắn rgiảm chậm và đều đặn hơn
· Trong một phân nhóm chính, khi đi từ trên xuống số lớp e tăng hiệu ứng chắn tăng
r tăng
· Trong một phân nhóm phụ, khi đi từ trên xuống, xu hướng chung: r tăng nhưng không
đều đặn như ở PNC:
o Từ dãy 1 xuống dãy 2: r tăng do tăng thêm một lớp e
o Từ dãy 2 xuống dãy 3: r hầu như không tăng do hiện tượng co lantanit
Bán kính ion:
Trang 7· r tăng khi lực hút của hạt nhân đối với e ngoài cùng giảm Mà lực hút đối với 1e ~
8.Năng lượng ion hóa I:
đặc trưng cho khả năng nhường e của nguyên tử
Hình 3.5 Biến đổi năng lượng ion hóa
· I càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhường e, do đó tính kim loại và tính khử càng mạnh
· Trong một chu kỳ từ trái sang phải nhìn chung I tăng dần do Z tăng dần.
Trang 8· Trong một phân nhóm chính khi đi từ trên xuống I giảm do số lớp e tăng tăng hiệu ứng
chắn
· Trong phân nhóm phụ khi đi từ trên xuống, I tăng.
Giải thích: PNP có đặc điểm: e được điền vào phân lớp d của lớp kế ngoài cùng, còn e lớp ngoài
cùng ns2 không thay đổi Do đó:
· Z tăng rất nhanh tăng lực hút hạt nhân đến e ns2 ở lớp ngoài cùng
· Các AO (n – 1)d có tính đối xứng khác hẳn AO ns nên hiệu ứng chắn hầu như không tăng
tăng hiệu ứng xâm nhập của các e s của lớp ngoài cùng
9 Ái lực electron F:
đặc trưng cho khả năng nhận e của nguyên tố
Hình 3.6 Biến đổi ái lực electron
· Có nhiều cách khác nhau để xác định độ âm điện
· Trong mỗi chu kỳ khi đi từ trái sang phảa, nhìn chung độ âm điện tăng lên.
Trang 9· Trong mỗi nhóm khi đi từ trên xuống, độ âm điện giảm.
* Chú ý: độ âm điện không phải là đại lượng cố định của một nguyên tố vì nó được xác định trong
sự phụ thuộc vào thành phần cụ thể của hợp chất
Số oxi hóa
· Hóa trị: của một nguyên tố bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó
tạo nên trong phân tử
· Số oxi hóa: là điện tích dương hay âm của nguyên tố trong hợp chất được tính với giả
thiết rằng hợp chất được tạo thành từ các ion
o Số oxi hóa dương cao nhất của các nguyên tố = số thứ tự của nhóm
o Số oxi hóa âm thấp nhất của phi kim = 8 - số thứ tự nhóm
LIÊN KẾT HÓA HỌC 1.Bản chất liên kết:
· Liên kết hóa học có bản chất điện vì cơ sở tạo thành liên kết là lực tương tác giữa các hạt mang điện (etích điện âm – hạt nhân tích điện dương)
Hình 4.1 Tương tác các hạt mang điện
· Trong các tương tác hóa học chỉ có các e của những phân lớp ngoài cùng thực hiện liên kết, đó là các e hóa trị.
· Theo cơ học lượng tử, nghiên cứu liên kết là nghiên cứu sự phân bố mật độ e trong trường hạt nhân củacác nguyên tử tạo nên hợp chất
Một số đặc trưng của liên kết
Những thông số chính đặc trưng cho phân tử và cho liên kết là độ dài liên kết, góc hóa trị và năng lượng liênkết
Trang 10Độ dài liên kết thay đổi có qui luật và phụ thuộc vào:
Năng lượng liên kết:
Là năng lượng cần tiêu tốn để phá hủy liên kết hay năng lượng giải phóng khi tạo thành liên kết
Năng lượng liên kết phụ thuộc vào:
Ở một thời điểm bất kỳ các hạt nhân và các e có vị trí tương đối như sau:
Hình 4.2 Vị trí tương đối của electron và hạt nhân trong phân tử H2
Phương trình sóng Schrodinger viết cho hệ phân tử H – H:
Trang 11Với V là thế năng của hệ:
· Khi hai nguyên tử ở xa nhau vô cùng, chỉ có tương tác giữa e và hạt nhân của từng nguyên tử riêng
lẻ Lúc đó sự chuyển động của e được mô tả bằng hàm sóng của nguyên tử H:
Một cách gần đúng, hàm sóng Ψ của phân tử H2:
· Khi hai nguyên tử H tiến lại gần nhau: e1 không chỉ chịu tác động của hạt nhân a mà còn chịu lựchút của nạt nhân nguyên tử còn lại b, và ngược lại Do vậy hàm sóng được bổ sung thêm đại lượng:
Một cách gần đúng:
Thế vào phương trình sóng Schrodinger thu được 2 đáp số: c1 = c2 = CS và c1 = - c2 = CA
Có 2 hàm sóng đặc trưng cho sự chuyển động của các e trong phân tử H2:
*Liên kết giữa các nguyên tử H được tạo thành như trên gọi là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị hình thành trên cơ sở trên cặp e ghép đôi có spin ngược dấu và thuộc về đồng thời
cả hai nguyên tử tương tác Vì vậy, liên kết cộng hóa trị còn được gọi là liên kết hai tâm – hai điện
tử, phương pháp VB còn được gọi là phương pháp cặp electron định chỗ.
Trang 123.Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị:
· Cơ chế tạo liên kết cộng hóa trị:
Điều kiện tạo liên kết cho nhận: nguyên tử cho phải có cặp e tự do; nguyên tử nhận phải có AO trống
Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị (theo cả hai cơ chế ghép đôi và cho - nhận) được quyết định bởi
số AO hóa trị (AO trống, AO chứa electron độc thân và AO chứa cặp electron ghép đôi).
· Điều kiện tạo liên kết cộng hóa trị:
o Năng lượng của các AO tham gia xen phủ phải xấp xỉ nhau
o Các AO tham gia xen phủ phải có mật độ e đủ lớn
o Các AO tham gia xen phủ phải cùng tính định hướng
Biểu diễn liên kết cộng hóa trị: H : H hoặc H – H
4 Các Loại Liên Kết Cộng Hóa trị
Liên kết cộng hóa trị s: được hình thành do sự che phủ của các AO dọc theo trục nối hai hạt nhân Có thể
xuất hiện giữa tất cả các loại AO: s – s, p – p, s – p, s – d, p – d …
Trang 13
Hình 4.3 liên kết Sigma
Liên kết cộng hóa trị p: được hình thành do sự che phủ của các AO về hai bên của trục nối hai hạt
nhân Trường hợp này thường tương ứng với sự che phủ p – p, d – d, p – d… Do mật độ che phủ nhỏ
hơn nên liên kết p kém bền hơn s
Trang 14*Bậc liên kết có thể là số lẻ khi có mặt liên kết π di động
Ví dụ: C6H6
Bậc liên kết = 1,5
6.Tính Chất của Liên Kết Cộng hóa trị
Tính chất đặc trưng của liên kết cộng hóa trị là:
· Tính bão hòa: Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có một số giới hạn AO hóa trị nên số giới hạn liên
kết cộng hóa trị có thể tạo được cũng là hữu hạn Đó là tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị (ngượclại với liên kết ion, liên kết kim loại thì không)
· Tính phân cực: Đôi điện tử trong liên kết cộng hóa trị có thể bị lệch về phía nguyên
tử có độ âm điện cao hơn, đó là sự phân cực của liên kết cộng hóa trị Đám mây e lệch về phíanguyên tử có độ âm điện lớn hơn làm nguyên tử phân cực âm, nguyên tử kia sẽ phân cực dương
Xuất hiện lưỡng cực điện gồm hai tâm có điện tích trái dấu (d+, d- ) , nằm cách nhau một khoảng l
(gọi là độ dài lưỡng cực) lưỡng cực này được đặc trưng bằng vectơ momen lưỡng cực
Moment lưỡng cực: là đại lượng vectơ có chiều quy ước từ cực dương đến cực âm
|m| = |q|l = del (D)
Trang 15*Phân tử cộng hóa trị có cực khi tổng các vectơ momen lưỡng cực thành phần trong phân tử khác vectơkhông (ví dụ: NH3, H2O, HCl…) Ngược lại, ta có phân tử cộng hóa trị không cực như N2, H2, O2… hoặcphân tử có tính đối xứng trong không gian (CO2, CH4, C6H6 …)
Phân tử cộng hóa trị thường có giá trị m = 0¸4 D m càng lớn phân tử càng phân cực mạnh
Tính định hướng: sự xen phủ các AO để tạo thành liên kết cộng hóa trị phải theo một hướng xác định trong
không gian Điều này quyết định tính định hướng của liên kết cộng hóa trị
7.Thuyết Lai Hóa :
• Để tăng mật độ xen phủ, khi tạo liên kết nguyên tử dùng các orbital lai hóa (AOLH) thay thế cho các
AO thuần túy s, p, d, f
• Các AOLH tạo thành do sự xen phủ của các AO trong nội bộ một nguyên tử
• Đặc điểm của các AOLH:
o Số AOLH tạo thành = số AO tham gia LH
o Các AOLH có năng lượng bằng nhau
o Phân bố đối xứng trong không gian để phân tử bền hơn
o Hình dạng giống nhau: mật độ e dồn về một phía
• Điều kiện để lai hóa bền
o Năng lượng của các AO tham gia lai hóa xấp xỉ nhau
o Mật độ e của các AO tham gia lai hóa đủ lớn
o Liên kết tạo thành đủ bền
Đi từ trái sang phải một chu kỳ: ∆Ens – np tăng nên khả năng LH giảm
Trong một phân nhóm: kích thước nguyên tử tăng nên khả năng LH giảm
• Các kiểu lai hóa thường gặp:
Trang 16Dự đoán cấu hình không gian của ptử
• Đối với các phân tử ABn không có chứa AOLH tự do: Góc lk = góc LH
• Đối với các phân tử ABn có AOLH tự do:
- Hiệu ứng đẩy của ↑↓ tự do > của ↓↑ LK > của ↑
- Nếu χA < χB: Đám mây e nằm lệch về phía B → góc dễ bị thu hẹp hơn
- Nếu χA > χB: Đám mây e nằm lệch về phía A → góc khó bị thu hẹp hơn
8 Phương Pháp Obital Phân Tử
Nội dung cơ bản của phương pháp MO
· Theo thuyết MO thì phân tử phải được xem là một hạt thống nhất bao gồm các hạt nhân và các e củacác nguyên tử tương tác Trong đó mỗi electron sẽ chuyển động trong điện trường do các hạt nhân và cácelectron còn lại gây ra
· Tương tự như trong nguyên tử, trạng thái của electron trong phân tử được xác định bằng các OM Mỗimột MO cũng được xác định bằng tổ hợp các số lượng tử đặc trưng cho năng lượng, hình dạng…của orbital
Trang 17L 0 1 2 3
· Các MO khác nhau bởi sự phân bố mật độ electron tương đối so với trục liên nhân:
o s - dọc theo trục nối hạt nhân
o p - nằm về hai phía trục nối hạt nhân
· Các MO được hình thành do sự tổ hợp tuyến tính (cộng hay trừ) các AO (tức là sự xen phủ)
o Sự tổ hợp cộng các AO sẽ tạo thành các MO liên kết (s, p…) có năng lượng nhỏ hơn nănglượng của các AO tham gia tổ hợp
o Sự tổ hợp trừ các AO sẽ tạo thành các MO phản liên kết (s* ,p* …) có năng lượng lớn hơnnăng lượng của các AO tham gia tổ hợp
o MO không liên kết (s0, p0 …) do các AO chuyển nguyên vẹn mà thành Các MO này khôngảnh hưởng tới liên kết Năng lượng của các MO không liên kết bằng năng lượng của các AO tạothành nó
Hình 4.6 Tổ hợp các AO tạo MO
· Số MO tạo thành bằng tổng số AO tham gia tổ hợp
· Sự tạo thành các MO từ các AO có thể biểu diễn bằng giản đồ năng lượng
Trang 18· Sự phân bố e trên các MO cũng tương tự như trong nguyên tử, tuân theo các nguyên lý ngoại trừ,vững bền của Paouli và quy tắc Hund
9.Các Đặc Trưng Liên Kết
Liên kết được quyết định bởi các e liên kết (e nằm trên các MO liên kết) mà không bị triệttiêu Cứ một cặp e liên kết bị triệt tiêu bởi một cặp e phản liên kết tương ứng
Một bậc liên kết ứng với một cặp e liên kết không bị triệt tiêu
Cho liên kết 2 tâm:
Bậc liên kết tăng thì năng lượng liên kết tăng còn độ dài liên kết giảm
Tóm lại, việc mô tả cấu trúc phân tử gồm các bước:
Trang 21Từ tính thuận từ thuận từ thuận từ nghịch từ thuận từ –
· Các phân tử hai nguyên tử khác loại của những nguyên tố chu kỳ II: Các MO tạo thành tương tựtrường hợp phân tử 2 nguyên tử cùng loại chu kỳ II
Thuyết tĩnh điện về liên kết ion
Tương tác hóa học xảy ra gồm hai giai đoạn:
· Nguyên tử truyền e cho nhau tạo thành ion
· Các ion trái dấu hút nhau theo lực hút tĩnh điện
Na + Cl ® Na+ + Cl– ® NaCl
Trang 221s22s22p63s1 1s22s22p63s13p5 1s22s22p6 1s22s22p63s13p6
Hình 4.9 Liên kết ion
Khả năng tạo liên kết ion của các nguyên tố
· Khả năng tạo liên kết ion phụ thuộc vào khả năng tạo ion của các nguyên tố:
o Các nguyên tố có năng lượng ion hóa càng nhỏ (kim loại kiềm, kiềm thổ) càng dễ tạocation
o Các nguyên tố có ái lực e càng lớn (halogen) càng dễ tạo anion
· Chênh lệch độ âm điện của các nguyên tử càng lớn liên kết tạo thành có độ ion càng lớn:
Dc Độ ion, % Dc Độ ion, % Dc Độ ion, %
Tính chất của liên kết ion:
Do các ion được xem như các quả cầu tích điện có trường điện phân bố đồng đều về mọihướng nên có các tính chất là:
· Không bão hòa
· Không định hướng
· Phân cực rất mạnh
12.Sự Phân cực Ion
Trang 23Định nghĩa: Sự phân cực ion là sự chuyển dịch đám mây e ngoài cùng so với hạt nhân của một ion dưới
tác dụng của điện trường của ion khác
Hình 4.10 Sự phân cực ion
Do sự phân cực ion này mà các đám mây của cation và anion không hoàn toàn tách rời nhau mà chephủ nhau một phần → Không có liên kết ion 100% Trong liên kết ion có một phần liên kết cộng hóa trị
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân cực ion: sự phân cực của các ion xảy ra với mức độ khác nhau phụ
thuộc vào điện tích, kích thước và cấu hình e của chúng
o Khả năng bị phân cực của ion càng lớn khi lực hút của hạt nhân tới e ngoài cùng càng yếu, xự
bị phân cực xảy ra mạnh chủ yếu đối với anion
độ bị phân cực sẽ nhỏ nhất ở các ion với cấu hình ns2np6
độ bị phân cực sẽ lớn nhất ở các ion với cấu hình ns2np6nd10
o Tác dụng phân cực của ion càng lớn khi điện trường của nó tạo ra càng mạnh, tác dụng phân
cực chủ yếu xét đối với cation
Điện tích ion q tăng → mật độ điện tích tăng → độ phân cực
tăng
Kích thước ion tăng → mật độ điện tích giảm → độ phân cực
giảm
Ảnh hưởng của sự phân cực ion đến tính chất các hợp chất ion
o Độ điện ly: Sự phân cực ion ↑ → tính cộng hóa trị ↑ → tính ion ↓ → độ điện ly ↓
o Độ bền: Sự phân cực ion ↑ → tính cộng hóa trị ↑ → điện tích hiệu dụng ion ↓ → lực hút giữa
các ion ↓ → năng lượng mạng lưới ion U ↓ → độ bền của tinh thể ion ↓, nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ phân ly ↓
Độ bị phân cực của các X- ↑ → tính cht ↑ →tính ion ↓ → nhiệt độ nóng chảy ↓
Tnc, 0C 848 607 550 469
Chất MgCO3 CaCO3 SrCO3 BaCO3
Khả năng phân cực của các A2+ ↓→ tính cht
↓→ tính ion ↑→ nhiệt độ nóng chảy ↑
Tnc, 0C 600 897 1100 1400
o Độ tan của hợp chất ion phụ thuộc chủ yếu vào: năng lượng mạng lưới tinh thể U và năng lượng
hydrat hóa của cation Eh
U ↑→ độ tan ↓
Trang 24 Khả năng phân cực nước của cation↑→ lực hút tĩnh điện giữa cation và lưỡng cực nước
13.Liên kết Kim Loại
Các tính chất của kim loại:
· Không trong suốt
· Có ánh kim
· Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
· Dẻo …
Cấu tạo kim loại và liên kết kim loại
Hình 4.11 Mạng tinh thể kim loại
· Mạng tinh thể kim loại được tạo thành từ:
o Những ion dương ở nút mạng tinh thể
o Các e hóa trị tự do chuyển động hỗn loạn trong toàn bộ tinh thể kim loại → khí e → Liên kết
có tính không định chỗ rất cao (liên kết rất nhiều tâm):
Hình 4.11 Khí electron trong kim loại
Trang 2514.Thuyết Miền Năng Lượng
· Coi mỗi tinh thể kim loại là một đại phân tử có khoảng 1023 tâm
· Giải phương trình sóng Schrodinger cho hệ 1023 nguyên tử theo phương pháp MO:
o Hai AO tổ hợp với nhau tạo thành hai MO có năng lượng khác nhau
o Từ n AO tổ hợp với nhau sẽ tạo thành n MO có các mức năng lượng khác nhau
o Nếu n → ∞ các mức năng lượng rất gần nhau (chênh lệch năng lượng khoảng 10-22eV) → Tạo
thành các miền năng lượng được xem như giải năng lượng liên tục
o Tương ứng với các trạng thái năng lượng s, p, d, f … của nguyên tử trong tinh thể kim loại sẽhình thành những miền năng lượng s, p, d, f …
o Trong miền năng lượng các orbital trải đều trong toàn bộ tinh thể kim loại và cũng có đầy đủtính chất như các MO
o Các e phân bố trên các orbital của miền năng lượng theo các quy luật giống như trên các MOgồm: Nguyên lý ngoại trừ Pauli, nguyên lý vững bền, quy tắc Hund
Miền năng lượng chứa các e hóa trị gọi là miền hóa trị
Miền năng lượng không chứa các e, nằm trên miền hóa trị gọi là miền dẫn
Nếu miền hóa trị và miền dẫn không che phủ nhau, khoảng cách giữa hai miền gọi là
Trang 26· Có thể xuất hiện ở những khoảng cách tương đối lớn
· Tương tác định hướng: xuất hiện giữa các phân tử có cực → tương tác lưỡng cực - lưỡng cực.
Tương tác định hướng ↑ khi moment lưỡng cực của phân tử ↑ và T0↓
· Tương tác cảm ứng: xuất hiện giữa các phân tử có cực và không cực → tương tác lưỡng cực – lưỡng
cực cảm ứng Tương tác này chỉ đáng kể khi moment lưỡng cực của phân tử có cực lớn
· Tương tác khuyếch tán: xuất hiện là nhờ lưỡng cực nhất thời của các phân tử → tương tác lưỡng cực
nhất thời - lưỡng cực nhất thời ↑ khi moment lưỡng cực ↓ và khối lượng phân tử ↑
16.Liên Kết Hydro
Trang 27
Khái niệm và bản chất của liên kết hydro
· Khi ngtử H liên kết với các nhóm âm điện, các e dùng chung có khuynh hướng chuyển mạnh vềphía nguyên tố kia → H có thể xem như tích điện dương (Hd+) gọi là H linh động
· Các nguyên tử của các nguyên tố có độ âm điện lớn, kích thước nhỏ (mật độ điện tích âm lớn) như
N, O, F …hay các nguồn điện tử p (liên kết bội, nhân thơm …) được gọi là các nguồn dư điện tử →
có thể xem chúng tích điện âm (Xd-)
· Liên kết hydro là liên kết đặc biệt của các nguyên tử H linh động vẫn còn liên kết thêm với cácnguồn dư điện tử của phân tử khác (liên kết hydro liên phân tử) hay nguyên tử khác trong chính phân
tử đó (liên kết hydro nội phân tử)
· Liên kết hydro vừa có bản chất điện vừa có bản chất cho - nhận
· Tăng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất có liên kết hydro
· Giảm độ acid của dung dịch
· Tăng độ tan trong dung môi
· Trong sinh học, liên kết hydro giúp tạo các cấu trúc bậc cao cho glucid, protid…
Trang 28CHƯƠNG VI: HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA
CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
1 Khái niệm về nhiệt động học và nhiệt động hóa học:
a Nhiệt động lực học là ngành khoa học nghiên cứu sự chuểyn biến tương hỗ giữa các dạng năng
lượng, đặc biệt là những quy luật có liên quan tới các biến đổi nhiệt năng thành các dạng nănglượng khác
Cơ sở lý thuyết của Nhiệt động lực học là 3 nguyên lý I, II và III Trong đó quan trọng nhất
là nguyên lý I và II
b Nhiệt động hóa học: là lãnh vực khoa học nghiên cứu các quy luật về sự biến chuyển tương hỗ
của hóa năng và các dạng năng lượng trong quá trình hóa học
2 Một số khái niệm:
a Hệ (nhiệt động): là lượng nhất định của một hay nhiều chất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và
nồng độ nhất định Phần còn lại bao quanh hệ được gọi là môi trường
Các loại hệ:
Hệ hở: hệ có thể trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Hệ kín: hệ không trao đổi chất mà chỉ trao đổi năng lượng với môi trường.
Hệ cô lập: là hệ không trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường bên ngoài
b Trạng thái (nhiệt động) của hệ và thông số trạng thái, hàm trạng thái:
Trạng thái của hệ được xác định bằng tập hợp các thông số biểu diễn cho các tính chất hoá lýcủa hệ như nhiệt độ, áp suất, thể tích, thành phần, năng lượng…Các thông số nói trên là các thông
số trạng thái
Quan hệ giữa các thông số trạng thái gọi là hàm trạng thái Hàm trạng thái có giá trị chỉ phụthuộc vào các thông số trạng thái chứ không phụ thuộc vào cách biến đổi của hệ (nghĩa là khôngphụ thuộc vào đường đi của hệ)
Thông số trạng thái được chia làm hai loại: thông số khuếch độ (dung độ) và thông số cường
độ
o Thông số khuyếch độ: tỷ lệ với lượng chất của hệ như V, trọng lượng, năng lượng,
entropi… Các thuộc tính khuyếch độ có tính cộng
Trang 29o Thông số cường độ: không tỷ lệ với lượng chất của hệ như T, p, tỷ khối d, C, thể tích
riêng, thể tích mol … Các thuộc tính cường độ không có tính cộng
* lưu ý: Thông số trạng thái khác với Thông số quá trình Thông số quá trình là các thông số phụ thuộc vào đường đi của quá trình (Q, A…)
hoá như sau:
o Chất tinh khiết và ở trạng thái liên hợp bền dưới p và T chuẩn.
o Chất rắn phải ở trạng thái đa hình bền ở điều kiện p và T chuẩn.
o Chất khí phải là khí lý tưởng (ở p chuẩn)
o Chất trong dung dịch thì nồng độ là 1 mol/l.
o Áp suất chuẩn là 1 atm.
o T chuẩn có thể là bất kỳ tuy nhiên thường lấy là 298,15K.
Trạng thái cân bằng: giá trị của các thông số trạng thái ở mọi điểm của hệ phải
như nhau và không thay đổi theo thời gian
c Quá trình (nhiệt động): khi một hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác người ta nói hệ
thực hiện một quá trình
o Quá trình đẳng áp: p = const
o Quá trình đẳng tích: V = const
o Quá trình đẳng nhiệt: T = const
o Quá trình đoạn nhiệt : Q = const Hệ không trao đổi nhiệt song có thể trao đổi công
với môi trường xung quanh
Quá trình thuận nghịch: là quá trình có thể xảy ra theo 2 chiều ngược nhau và tương đối
chậm Quá trình thuận và quá trình nghịch cùng theo một con đường và do đó hệ không gây ra mộtbiến đổi nào về môi trường xung quanh
Quá trình bất thuận nghịch: l không tuân theo các điều kiện trên
II NGUYÊN LÝ I VÀ HIỆU ỨNG NHIỆT:
1 Nguyên lý I của nhiệt động học và các đại lượng nhiệt động:
a Nguyên lý I của nhiệt động lực học:
“Nếu trong một quá trình nào đó mà có một dạng năng lượng đã mất đi thì thay cho nó phải
có một dạng năng lượng khác xuất hiện với lượng tương đương nghiêm ngặt.”
Nguyên lý I của nhiệt động lực học chính là định luật bảo toàn năng lượng
Trang 30 Người ta không thể xác định được trị tuyệt đối của nội năng (vì không thể đưa hệ về nhiệt độ
0 tuyệt đối), nhưng dựa vào năng lượng phát ra hay thu vào của một hệ người ta có thể suy ra mộtcách chính xác độ biến thiên nội năng U của hệ khi chuyển từ trạng thái có nội năng U1 sang trạngthái có nội năng U2:
Δ U = U2 – U1
Áp dụng nguyên lý I: khi cấp cho hệ một nhiệt lượng Q, lượng nhiệt đó sẽ dùng để làm tăng
nội năng của hệ và thực hiện một công A:
Công A là công thực hiện trong quá trình hệ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 đểchống lại các lực từ bên ngoài như áp suất, điện trường, từ trường, sức căng bề mặt… Tuy nhiênthành phần chính của công A là công dãn nở (công cơ học)
hệ Đơn vị đo của H: kJ/mol
d Nhiệt dung:
Hình 6.1 Các loại giao động
Trang 31 Nhiệt dung của một chất là lượng nhiệt cần cung cấp để nâng nhiệt độ của chất lên thêm 10
Nhiệt dung riêng – nhiệt dung mol là nhiệt dung tương tứng 1 gam hay 1 mol chất Nếu xét
hệ ở điều kiện đẳng áp hoặc đẳng tích, ta có nhiệt dung mol đẳng áp (Cp) hoặc nhiệt dung mol đẳngtích (Cv)
Đơn vị đo: J/mol.K
Đối với các khí lý tưởng: Cp – CV = R
2 Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học và phương trình nhiệt hóa:
a Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học
Hiệu ứng nhiệt: là lượng nhiệt mà hệ trao đổi (thu vào hay phát ra) trong quá trình hóa học
dùng để thay đổi (tăng hoặc giảm) nội năng và entanpi của hệ
Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng tích gọi là hiệu ứng nhiệt đẳng tích Qv (bằng độ biến
đổi nội năng ΔU ).
Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng áp gọi là hiệu ứng nhiệt đẳng áp Qp (bằng độ biến đổienthalpi ΔH )
* Quan hệ nhiệt đẳng áp và nhiệt đẳng tích:
Trong các phản ứng chỉ có chất lỏng và chất rắn tham gia thì Δ V có giá trị khôngđáng kể Do đó khi quá trình này được thực hiện ở áp suất thấp (áp suất khí quyển) thì P Δ V ¿ 0
* Với Δ n là hiệu số giữa số mol sản phẩm với số mol tác chất (chỉ tính với các chất ở dạng khí).
* Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn kí hiệu ΔH298
0
; hoặc ΔH0 nếu không chú ý đến T.
Trang 32b Nhiệt tạo thành:
Nhiệt tạo thành của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các
đơn chất ứng với trạng thái bền vững nhất trong những điều kiện đã cho về p, T
Ký hiệu nhiệt tạo thành tiêu chuẩn: ΔH 298.tt0
Ví dụ: phản ứng As(r) + 1,5 Cl2 (k) = AsCl3 (k) ở điều kiện tiêu chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 258,32Kj/ mol Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của AsCl3 dạng khí là ΔH 298.tt
0 = – 258,32 Kj/ mol
Qui ước: Nhiệt tạo thành của các đơn chất bền (ví dụ: Cl2 khí, Br2 lỏng, I2 rắn, graphic, S tàphương ) ở điều kiện tiêu chuẩn bằng 0
Nhiệt tạo thành của các chất thường trong khoảng 40 – 400 Kj/mol Đại lượng này thôngthường nhận những giá trị âm (quá trình toả nhiệt)
c Nhiệt đốt cháy:
Nhiệt đốt cháy của 1 chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng oxy để
tạo thành các oxít cao bền ở điều kiện phản ứng
Đối với các chất hữu cơ, nhiệt đốt cháy là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất
hữu cơ bằng oxi tạo thành khí CO2, nước lỏng và một số sản phẩm khác
Ký hiệu nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn: ΔH 298.đc
0
Ví dụ: C2H6 (k) + 3,5 O2 (k) = 2 CO2 (k) + H2O (l)
Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn của phản ứng này bằng -1558,39 Kj/mol Vậy nhiệt đốt cháy tiêuchuẩn của C2H6 khí là ΔH 298.đc0 = -1558,39 Kj/mol
Nhiệt đốt cháy thường lớn hơn nhiệt tạo thành, luôn có giá trị âm
* Nhiệt đốt cháy và nhiệt tạo thành tiêu chuẩn là các đại lượng tra bảng
d Phương trình nhiệt hóa và chiều diễn ra của các quá trình hoá học:
Phương trình nhiệt hóa là phương trình phản ứng hóa học thông thường có ghi kèm hiệu ứng
nhiệt và trạng thái tập hợp của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm tạo thành
Trang 333 Cơ sở tính toán nhiệt hoá học:
a Định luật Lavoisier – La Place:
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận bằng hiệu ứng nhiệt của phản ứng nghịch nhưng trái dấu.
* Có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa như những phương trình đại số.
Các hệ quả:
Hệ quả 1: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩm trừ đi
tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu
Ví dụ: Biết nhiệt tạo thành từ các nguyên tố của các chất sau đây:
2Al(r) + 3S(r) + 6O2(k)= Al2(SO4)3 (r),(3) ΔH3 = -3442 kJ/mol
Ta có thể tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau:
Al2O3 (r) + 3SO3(k) )= Al2(SO4)3 (r), (4) ΔH4 = ?
giải: ta có (4) = (3) – [(1) – 3x(2)]
ΔH4 = ΔH3−(ΔH1+3 ΔH2)
Trang 34 Hệ quả 2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt đốt cháy của các chất đầu trừ đi
a Xác định hiệu ứng nhiệt bằng phương pháp tính toán nhiệt hóa:
* Áp dụng định luật Hess và hệ quả:
Giải: lấy (1) – (2) ta được:
* Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ
Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ được thể hiện bằng phương trình Kirchhoff:
ΔH2=ΔH1+∫
T
T2
ΔC p dT
Trang 35Nếu khoảng nhiệt độ thay đổi không lớn lắm có thể coi Cp không phụ thuộc vào nhiệt độ lúc
đó phương trình có dạng:
ΔH1=ΔH2+ΔC p(T2−T1)
Ví dụ 3: Tính hiệu ứng nhiệt ở điều kiện khác chuẩn
Tìm Δ H ở 398K của phản ứng : CO(k) + 1/2O2(k) = CO2(k) khi biết ΔH2980 của nó bằng 283,0 kJ và nhiệt dung phân tử đẳng áp của các chất CO, O2 và CO2 lần lượt là 6,97; 7,05; và 8,96cal/molK
-Giải: ΔCp = 8,96 – 6,97 – 7,05:2 = -1,535 cal/K = - 6,42 J/K
ΔH3980 = ΔH298
0+ ΔCp (398 – 298)
ΔH3980 = -283,0 – 0,642 = - 283,642 kJ
Nhận xét: Khi nhiệt độ tăng, Δ H của phản ứng tăng không đáng kể Do đó, nếu khoảng nhiệt độthay đổi không lớn lắm, một cách gần đúng, có thể coi Δ H của phản ứng không phụ thuộc vàonhiệt độ
b Tính năng lượng liên kết:
Ví dụ: Xác định năng lượng liên kết H – O trong phân tử H2O, biết:
2H(k) + O(k) = H2O(k), Δ H0 = -924.2kJTheo cấu trúc của phân tử thì trong H2O có 2 liên kết H – O, nên năng lượng liên kết H – O sẽ là:
E H−O=924 2
2 =462.1kJ
Hình 6.2 Cấu trúc H2O