Bài giảng Hóa học đại cương - Chương 10: Tốc độ và cơ chế phản ứng hóa học cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, tốc độ phản ứng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng, phản ứng dây chuyển và quang hóa. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1PHẢN ỨNG DÂY CHUYỂN VÀ QUANG HÓA
Trang 2Động hóa học: khảo sát phản ứng hóa học diễn ra
như thế nào và qua những giai đoạn trung gian nào
để đạt trạng thái cân bằng
Động hóa học nghiên cứu:
Tốc độ,
Cơ chế
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hóa học:
(nhiệt độ, áp suất, xúc tác,… , bản chất của chất
phản ứng)
Hệ số tỉ lượng của các phản ứng hóa học: là
những con số chỉ số nguyên tử, phân tử, và ion của
các chất tham gia tương tác được ghi trong phản
ứng đã cân bằng (tối giản)
Ví dụ:
Hệ số tỷ lượng của N2, H2, NH3 trong phản ứng:
N2 + 3H2=2NH3 tương ứng là:1, 3, 2
Trang 3Phản ứng đơn giản: là phản ứng chỉ xảy ra một
giai đoạn
Ví dụ: NO + O3 = NO2 + O2
Phản ứng phức tạp: là phản ứng xảy ra qua nhiều
giai đoạn (nối tiếp, hoặc song song, hoặc đồng thời)
Trang 4Bậc phản ứng bằng tổng số mũ của nồng độ các chất
phản ứng ghi trong biểu thức định luật tác dụng
khối lượng Nếu tổng các số mũ đó là 1, 2, 3,… thì
phản ứng được gọi là phản ứng bậc một, bậc hai,
bậc ba,…
Tốc độ phản ứng là sự thay đổi nồng độ của tác chất
hay sản phẩm xảy ra trong một đơn vị thời gian
Tốc độ trung bình
Tốc độ tức thời
Trang 5 Tốc độ phản ứng tức thời (Instantaneous rate)
Ví dụ: xét phản ứng
Tốc độ tức thời = - (dCA/dt) = k[A]m
Tốc độ phản ứng trung bình: Sự thay đổi nồng độ
chất trong một khoảng thời gian xác định
V TB = Thay đổi số mol của chất
Thay đổi thời gian
Đơn vị của tốc độ phản ứng, theo IUPAC
(International Union of Pure and Applied Chemistry) là
mol.dm-3.s-1
Trang 8Ví dụ: aA + bB = cC + dD
Tốc độ của phản ứng:
Trong đó :
v: tốc độ tức thời của phản ứng ở thời điểm đang xét
CA, CB: nồng độ tức thời của các chất A và B ở thời điểm
m
A C kC
v
Bậc phản ứng có thể bằng 0 hoặc 0
Bậc phản ứng bằng 0 (Sự thay đổi nồng độ của tác chất
không làm thay đổi đến tốc độ phản ứng)
Phản ứng bậc 1: Khi tăng gấp đôi nồng độ tác chất sẽ dẫn
đến tăng gấp đôi tốc độ phản ứng
Phản ứng bậc n nếu tăng gấp đôi nồng độ tốc độ phản ứng sẽ
tăng 2n lần
Chú ý:
Bậc phản ứng (m, n) có thể trùng hoặc không trùng với hệ số
tỷ lượng của phương trình phản ứng
Bậc phản ứng được xác định bằng thực nghiệm
Trang 10Ví dụ 3: Xác định bậc, biểu thức tốc độ, hằng số tốc độ:
` 2NO (k) + O2 (k) = 2NO2 (k)
ở 443oC có tốc độ tỷ lệ với nồng độ HI như sau:
[NO] (mol/l) [O2] (mol/l) V (mol/l.s)
Trang 11 Ý nghĩa vật lý của hằng số tốc độ k: là tốc độ riêng của
phản ứng khi nồng độ các chất tham gia phản ứng bằng
nhau và bằng 1mol/l
k phụ thuộc vào bản chất các chất tham gia phản ứng, nhiệt
độ và chất xúc tác
Đơn vị của k phụ thuộc vào bậc phản ứng:
Với phản ứng bậc zero, đơn vị của k là mol.l-1.s-1
Phản ứng bậc 1 là s-1
Phản ứng bậc 2 là l.mol-1.s-1
Phản ứng bậc n là mol1-n.ln-1.s-1
Trang 12 Biểu thức tính:
Vậy: (Thuyết Arrhenius)
Trong đó:
• Z: hệ số, tỷ lệ với tổng số va chạm của các tiểu phân
trong một đơn vị thể tích và một đơn vị thời gian
• E*: năng lượng hoạt hóa của phản ứng
• S*: entropi hoạt hóa của phản ứng
*
R
S RT
E
e Ze k
*
*
Năng lượng hoạt hóa E*:
Không phải mọi va chạm của các tiểu phân phản ứng đều
có thể tạo thành sản phẩm
Với một phản ứng nhất định, các va chạm chỉ có hiệu quả
khi năng lượng của các tiểu phân va chạm phải lớn hơn
năng lượng trung bình của hệ một giá trị dư tối thiểu nhất
định E* nào đó
RT
E A lnk
2 1
ln
k
k T
T
T T R
E
Trang 13Entropi hoạt hóa S*:
Kết quả nghiên cứu cho thấy kích thước, hình dạng
và vị trí không gian khi va chạm của các tiểu phân
hoạt động cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tốc độ
của phản ứng
Xác suất định hướng có hiệu quả khi va chạm được
đặc trưng bởi đại lượng entropi hoạt hóa S*
2
1 ln
k
k T
T
T T R
E
mol 103548.8J/
E
Trang 14 Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng
Xét phản ứng: aA + bB cC + dD
Tốc độ phản ứng theo chiều thuận:
Tốc độ phản ứng theo chiều thuận giảm liên tục theo thời
gian do CA, CB giảm ngược lại tốc độ phản ứng theo chiều
nghịch tăng
Để thay đổi tốc độ của phản ứng: thay đổi nồng độ các chất
theo thời gian
n B
m A t
C
kt C
C
A A
A A
Trang 15 Bán chu kỳ phản ứng, t 1/2 là thời gian phản ứng diễn ra
đến lúc tác chất còn một nửa so với ban đầu , CA1/2 =
A A
kt
0 2
1
AkC
t
Trang 16A B B
C C C
Trang 17Qui tắc Van’t Hoff :
“Khi tăng nhiệt độ lên 100 thì tốc độ phản ứng tăng lên
24 lần”
Tổng quát:
Qui tắc này đúng trong khoảng nhiệt độ không lớn
4 2
n T n k
k
)42(
Khi nhiệt độ tăng:
Chuyển động nhiệt của các tiểu phân tăng tăng số va
chạm giữa các tiểu phân làm cho tốc độ phản ứng tăng
lên
Khi nhiệt độ tăng số tiểu phân trở thành hoạt động tăng
Đây là nguyên nhân chính giúp tốc độ phản ứng tăng khi
tăng nhiệt độ
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 18Ví dụ: Phản ứng phân hủy N2O5 , cho và
Tính
5 C
0 100
3 7
5 3
0
3 10 0
10 9 7 86
3
86 3
86 3 10
9 7
10 6 3
0 0 0 0 0
k k k k k
Trang 19Năng lượng hoạt hoá, E*, là năng lượng cần thiết nhỏ nhất
để phản ứng bắt đầu xảy ra
Dựa trên phương trình Arrhenius, nếu biết k1 ở một
nhiệt độ T1 thì sẽ tính được k2 ở nhiệt độ T2 theo
biến đổi sau:
2
E
e k
k
Trang 20Chất xúc tác:
Làm tăng tốc độ phản ứng
giữ nguyên về lượng cũng như về thành phần và tác chất
hóa học
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng (bằng cách
thay đổi cơ chế phản ứng)
Trang 21AK B
AK
E , AK K
A K A
2, E3 E1
E
Trang 22Phản ứng đơn giản
Là phản ứng xảy ra trực tiếp giữa các phân tử
Ví dụ: I2 (k) + H2 (k) = 2HI (k)
Hay: 2NO (k) + Cl2 (k) = 2NOCl (k)
Những phản ứng này đòi hỏi năng lượng khá cao (30100
kcal/mol) ít gặp trong thực tế
Phản ứng ion
Năng luợng hoạt hóa nhỏ do có sự tham gia của các ion
Thường phải phân ly thành ion trước (do hòa tan, phóng
điện, đun nóng, bức xạ năng lượng cao…)
Ví dụ:
O H NaCl OH
Na Cl
H
O H NaCl NaOH
Trang 23Phản ứng gốc (Phản ứng dây chuyền)
Có sự tạo thành các gốc tự do trước, là các tiểu phân không
bão hòa hóa trị Phản ứng gốc hay xảy ra theo cơ chế dây
2
2
, 2
H H
Cl Cl
h
o h
Quá trình phát triển dây chuyền:
Quá trình kết thúc (ngắt dây chuyền):
, H H
Kcal H
, Cl Cl
104 2
59 2
H