1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Toa do khong gian

10 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 657,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình đường thẳng AB và tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng P.. Viết phương trình mặt phẳng chứa d và vuông góc với P.. Viết phương trình mặt cầu S có tâm

Trang 1

Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian

Đề Thi Đại Học (2010 – 2015)

Câu 1 Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho các điểm A (1;-2;1), B(2;1;3) và

mặt phẳng (P) x y 2z 3 0 Viết phương trình đường thẳng AB và tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng (P)

(2015)

a) AB đi qua A (1; -2; 1) và có 1 VTCP AB=(1; 3; 2) nên có pt: 1 2 1

xyz

b) Tọa độ giao điểm M của AB và (P) là nghiệm hệ phương trình:

2 3 0

    

(0; 5; 1)

M

Câu 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x+y–2z–1=0 và

đường thẳng (d): x 2 y z 3

 Tìm tọa độ giao điểm d và (P) Viết phương trình mặt phẳng chứa (d) và vuông góc với (P)

(Khối A – 2014)

Gọi M là giao điểm của (d) và (P) M thuộc d → M(2 + t; –2t; –3 + 3t)

M thuộc (P) <=> 2(2 + t) – 2t – 2(–3 + 3t)–1 = 0 <=> –6t + 9 = 0 <=> t = 3/2 Vậy giao điểm d và (P) là M(7/2; –3; 3/2)

Gọi (α) là mặt phẳng chứa (d) và vuông góc với mặt phẳng (P) Mặt phẳng (α) nhận d

u = (1; –2; 3) và nP = (2; 1; –2) làm 2 vector chỉ phương Mặt phẳng (α) đi qua N(2; 0; –3) thuộc d và nhận [u ; n ]d P = (1; 8; 5) làm vector pháp tuyến, có phương trình là (α): x – 2 + 8y + 5(z + 3) = 0 <=> x + 8y + 5z + 13 = 0

Câu 3 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(1; 0; –1) và đường thẳng

d: x 1 y 1 z

   

 Viết phương trình mặt phẳng đi qua và vuông góc với d Tìm tọa

độ hình chiếu vuông góc của A trên d

(Khối B – 2014)

Mặt phẳng (α) đi qua A(1; 0; –1) và có VECTOR PHÁP TUYẾN là ud = (2; 2; –1) (α): 2(x – 1) + 2y – (z + 1) = 0 <=> 2x + 2y – z – 3 = 0

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên d → H là giao điểm của d và mặt phẳng (α)

→ H thuộc d → H(1 + 2t; –1 + 2t; –t)

H thuộc (α) → 2(1 + 2t) + 2(–1 + 2t) + t – 3 = 0 → t = 1/3 → H(5/3; –1/3; –1/3)

Trang 2

Câu 4 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (P): 6x+3y–2z – 1 = 0

và mặt cầu (S): x² + y² + z² – 6x – 4y – 2z – 11 = 0 Chứng minh mặt phẳng (P) cắt

mặt cầu (S) theo giao tuyến là một đường tròn (C) Tìm tọa độ tâm của (C)

(Khối D – 2014)

Mặt cầu (S) có tâm I(3; 2; 1) và bán kính 2 2 2

R 3 2  1 115 Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n = (6; 3; –2)

d(I, (P)) =

6.3 3.2 2.1 1

6 3 ( 2)

Vì d(I, (P)) < R nên mặt cầu (S) cắt (P) theo giao tuyến là một đường tròn (C)

Gọi J là tâm đường tròn (C), ta có J là hình chiếu của I trên (P)

Đường thẳng IJ qua I(3; 2; 1) và vuông góc (P) nên nhận n = (6; 3; –2) làm vectơ

chỉ phương

nên J(3 + 6t; 2 + 3t; 1 – 2t)

J thuộc (P) nên 6(3 + 6t) + 3(2 + 3t) – 2(1 – 2t) – 1 = 0

→ 49t + 21 = 0 → t = –3/7

Do đó J(3/7; 5/7; 13/7)

Câu 5 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng

Δ: x 6 y 1 z 2

  và điểm A(1; 7; 3) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A

và vuông góc với Δ Tìm tọa độ điểm M thuộc Δ sao cho AM = 2 30.

(Khối A – 2013) CB

Δ nhận (–3; –2; 1) làm vector chỉ phương

mặt phẳng (P) đi qua A(1; 7; 3) và vuông góc với Δ, nhận (–3; –2; 1) làm vector

pháp tuyến

mặt phẳng (P) có phương trình –3(x–1)–2(y–7)+z–3=0 hay (P): –3x–2y+z+14=0

M thuộc Δ → M(6 – 3t; –1 – 2t; –2 + t)

AM=2 30<=>(5–t)²+(2t+8)²+(t–5)²=120<=>14t²–8t–6=0<=>t=1 hoặc t= –3/7

Suy ra M(3; –3; –1) hoặc M(51/7; –1/7; –17/7)

Câu 6 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x+3y+z-11=0 và

mặt cầu (S): x² + y² + z² – 2x + 4y – 2z – 8 = 0 Chứng minh (P) tiếp xúc với (S)

Tìm tọa độ tiếp điểm của (P) và (S)

(Khối A – 2013) NC

(S) có tâm I(1; –2; 1) và bán kính R = 14

d(I, (P)) =

2 2 2

2.1 3( 2) 1 11

14

   

  = R → (P) tiếp xúc với (S) Đường thẳng Δ qua I và vuông góc với (P) đi qua tiếp điểm M của (P) và (S)

Trang 3

Câu 7 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(3; 5; 0) và mặt phẳng

(P): 2x + 3y – z – 7 = 0 Viết phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với

(P) Tìm tọa độ điểm đối xứng của A qua (P)

(Khối B – 2013)

Đường thẳng d đi qua A(3; 5; 0) và vuông góc với (P), nhận nP = (2; 3; –1) làm

vector chỉ phương

Đường thẳng d có phương trình là: x 3 y 5 z

 Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua (P) Gọi H là trung điểm của A’A

A’ thuộc d → A’(3 + 2t; 5 + 3t; –t) → H(3 + t; 5 + 3t/2; –t/2) thuộc (P)

<=>6+2t + 15 + 9t/2 + t/2 – 7 = 0 <=> 7t + 14 = 0 <=> t = –2 suy ra A’(–1; –1; 2)

Câu 8 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1; –1; 1), B(–1; 2; 3)

và đường thẳng Δ: x 1 y 2 z 3

    

 Viết phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với hai đường thẳng AB và Δ

(Khối B – 2013)

AB = (–2; 3; 2) và Δ nhận u = (–2; 1; 3) làm vector chỉ phương

Đường thẳng d vuông góc với AB và Δ, nhận v [AB, u] = (7; 2; 4) làm vector chỉ

phương

đường thẳng d có phương trình là x 1 y 1 z 1

    

Câu 9 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(–1; –1; –2), B(0; 1;

1) và mặt phẳng (P): x + y + z – 1 = 0 Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên

(P) Viết phương trình mặt phẳng đi qua A, B và vuông góc với (P)

(Khối D – 2013)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(–1; –1; –2), B(0; 1; 1) và mặt

phẳng (P): x + y + z – 1 = 0 Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên (P) Viết

phương trình mặt phẳng đi qua A, B và vuông góc với (P)

Đường thẳng d qua A vuông góc với (P) nhận n = (1; 1; 1) làm vector chỉ phương

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên (P) H thuộc d → H(–1 + t; –1 + t; –2 + t)

H thuộc (P) <=> 3t – 5 = 0 <=> t = 5/3 Suy ra H(2/3; 2/3; –1/3)

AB = (1; 2; 3) và [AB, n] = (–1; 2; –1)

mặt phẳng (α) đi qua A, B và vuông góc với (P), nhận nα = (1; –2; 1) làm vector

pháp tuyến

phương trình mặt phẳng (α): x – 2y + z + 1 = 0

Trang 4

Câu 10 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(–1; 3; –2) và mặt phẳng

(P): x – 2y – 2z + 5 = 0 Tính khoảng cách từ A đến (P) Viết phương trình mặt phẳng đi qua A và song song với (P)

(Khối D – 2013)

d(A, (P)) =

1 2.3 2.( 2) 5

1 ( 2) 2

   = 2/3 mặt phẳng (α) đi qua A(–1; 3; –2) và song song với (P) nhận n = (1; –2; 2) làm vector pháp tuyến

phương trình mặt phẳng (α): x – 2y + 2z + 3 = 0

Câu 11 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: x 1 y z 2

 

và điểm I(0; 0; 3) Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I và cắt d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB vuông tại I

(Khối A – 2012) CB

đường thẳng d nhận u = (1; 2; 1) làm vector chỉ phương Gọi H là trung điểm của

AB → IH vuông góc với AB H thuộc d nên H(–1+t;2t;2+t) →IH = (t – 1; 2t; t – 1)

IH vuông góc với d nên IH.u = 0 <=>t–1+4t+t–1 = 0<=>t=1/3

nên IH = (–2/3; 2/3; –2/3)

Tam giác IAH vuông cân tại H nên bán kính mặt cầu (S) là R = IA = IH 2 = 2 6

3 Vậy phương trình mặt cầu (S) là x² + y² + (z – 3)² = 8/3

Câu 12 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: x 1 y z 2

   

, mặt phẳng (P): x + y – 2z + 5 = 0 và điểm A(1; –1; 2) Viết phương trình đường thẳng Δ cắt d và (P) lần lượt tại M, N sao cho A là trung điểm của đoạn MN

(Khối A – 2012) NC

M thuộc d nên có dạng M(–1 + 2t; t; 2 + t);

MN nhận A làm trung điểm suy ra N(3 – 2t; –2 – t; 2 – t)

N thuộc (P) <=> 3 – 2t – 2 – t – 4 + 2t + 5 = 0 <=> t = 2 → M(3; 2; 4)

Đường thẳng Δ đi qua A và nhận AM = (2; 3; 2) làm vector chỉ phương có phương trình là

Δ: x 1 y 1 z 2

    

Trang 5

Câu 13 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: x 1 y z

 

 và hai điểm A(2; 1; 0), B(–2; 3; 2) Viết phương trình mặt cầu đi qua A, B và có tâm thuộc đường thẳng d

(Khối B – 2012)

Gọi (S) là mặt cầu đi qua A, B và có tâm I thuộc đường thẳng d

→ I(1 + 2t; t; –2t)

IA = IB <=> IA² = IB² <=> (1 – 2t)² + (1 – t)² + (2t)² = (–3 – 2t)² + (3 – t)² + (2 + 2t)²

<=> t = –1 → I(–1; –1; 2)

Bán kính của (S) là R = IA = 17

Phương trình mặt cầu (S) là: (x + 1)² + (y + 1)² + (z – 2)² = 17

Câu 14 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(0; 0; 3), M(1; 2; 0) Viết

phương trình mặt phẳng (P) đi qua A cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại B, C sao cho tam giác ABC có trọng tâm thuộc đường thẳng AM

(Khối B – 2012)

AM = (1; 2; –3) nên đường thẳng AM có phương trình x y z 3

 

Vì B thuộc Ox, C thuộc Oy nên chúng có dạng B(b; 0; 0), C(0; c; 0)

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Suy ra G(b/3; c/3; 1)

G thuộc đường thẳng AM nên b c 1 3

 

 → b = 2 và c = 4

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là x/2 + y/4 + z/3 = 1 hay (P): 6x + 3y + 4z – 12 =

0

Câu 15 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+y–2z+10= 0

và điểm I(2; 1; 3) Viết phương trình mặt cầu tâm I và cắt mặt phẳng (P) theo một

đường tròn có bán kính bằng 4

(Khối D – 2012)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 10 = 0 và điểm I(2; 1; 3) Viết phương trình mặt cầu tâm I và cắt mặt phẳng (P) theo một đường tròn có bán kính bằng 4

Gọi I là hình chiếu vuông góc của I trên (P) Suy ra H là tâm đường tròn giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt cầu (S) cần viết phương trình

Ta có IH = d(I, (P)) = 3

Bán kính của mặt cầu (S) là R = 2 2

IH  4 = 5 (S) có phương trình là (x – 2)² + (y – 1)² + (z – 3)² = 25

Trang 6

Câu 16 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng

(d): x 1 y 1 z

   

 và hai điểm A(1; –1; 2), B(2; –1; 0) Xác định tọa độ điểm M

thuộc d sao cho tam giác AMB vuông tại M

(Khối D – 2012)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (d): x 1 y 1 z

   

 và hai điểm A(1; –1; 2), B(2; –1; 0) Xác định tọa độ điểm M thuộc d sao cho tam giác

AMB vuông tại M

Do M thuộc d nên M(1 + 2t; –1 – t; t)

AM = (2t; –t; t – 2), BM = (2t – 1; –t; t) ΔAMB vuông tại M khi và chỉ khi

AM.BM = 0

<=> 6t² – 4t = 0 <=> t = 0 hoặc t = 2/3

Vậy M(1; –1; 0) hoặc M(7/3; –5/3; 2/3)

Câu 17 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2; 0; 1), B(0; –2; 3)

và mặt phẳng (P): 2x–y–z+4=0 Tìm tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho

MA=MB= 3

(Khối A – 2011) CB

Gọi (α) là mặt phẳng trung trực của AB, I là trung điểm của AB → I(1; –1; 2)

AB = (–2; –2; 2) = –2(1; 1; –1)

Mặt phẳng (α) đi qua I(1; –1; 2) và nhận (1; 1; –1) làm vector pháp tuyến, có

phương trình x + y – z + 2 = 0

Vì MA = MB nên M thuộc (α); mà M thuộc (P) suy ra M thuộc đường giao tuyến d

của (α) và (P)

Dễ thấy (α) và (P) nhận N(0; 1; 3) là điểm chung

(P) nhận np = (2; –1; –1) làm vector pháp tuyến

(α) nhận nα = (1; 1; –1) làm vector pháp tuyến

[n , np α] = (2; 1; 3)

Giao tuyến d đi qua N(0; 1; 3) và nhận (2; 1; 3) làm vector chỉ phương M thuộc d

nên M(2t; 1 + t; 3 + 3t)

MA = 3 <=> MA² = 9 <=> (2t – 2)² + (1 + t)² + (2 + 3t)² = 9 <=> 14t² + 6t = 0

<=> t = 0 hoặc t = –3/7

Vậy M(0; 1; 3) hoặc M(–6/7; 4/7; 12/7)

Câu 18 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x² + y² + z² – 4x –

4y – 4z = 0 và điểm A(4; 4; 0) Viết phương trình mặt phẳng (OAB), biết B thuộc

(S) và tam giác OAB đều

(Khối A – 2011) NC

Trang 7

ΔOAB đều có bán kính đường tròn ngoại tiếp r = OA 4 2

3  3

Gọi (α) là mặt phẳng đi chứa O, A, B

d(I, α) = 2 2 2

3

mặt phẳng (α) đi qua O có dạng (α): ax + by + cz = 0 (a² + b² + c² ≠ 0)

A thuộc (α) suy ra b = –a

d(I, α) =

2 2

3 2a c

 → c² = a² → c = a hoặc c = –a

Với c = a: phương trình mặt phẳng (α) là x – y + z = 0

Với c = –a: phương trình mặt phẳng (α) là x – y – z = 0

Câu 19 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ: x 2 y 1 z

   

và mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0 Gọi I là giao điểm của Δ và (P) Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) sao cho MI vuông góc với Δ và MI = 4 14

(Khối B – 2011) CB

I thuộc Δ → I(2 + t; –1 – 2t; –t)

I thuộc (P) → 1 – 2t – 3 = 0 <=> t = –1 <=> I(1; 1; 1)

Gọi M(a + 1, b + 1, c + 1) thuộc (P) sao cho MI vuông góc với Δ và MI = 4 14

Ta có

→ a = 4 hoặc a = –4

Với a = 4, b = 8; c = –12: M(5; 9; –11)

Với a = –4; b = –8; c = 12: M(–3; –7; 13)

Vậy M(5; 9; –11) hoặc M(–3; –7; 13)

Câu 20 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:

x 2 y 1 z 5

 và hai điểm A(–2; 1; 1), B(–3; –1; 2) Tìm tọa độ điểm M thuộc Δ sao cho tam giác MAB có diện tích là 3 5

(Khối B – 2011)

M thuộc Δ → M(–2 + t; 1 + 3t; –5 – 2t)

Ta có AM = (t; 3t; –6 – 2t) và BM = (t + 1; 3t + 2; –7 – 2t)

[AM, BM] = (–t – 12; t + 6; t)

SMAB = 1 2

3t 36t 180

SMAB = 3 5 <=> 3t² + 36t + 180 = 180

<=> t² + 12t = 0 <=> t = 0 hoặc t = –12

Vậy M(–1; 1; –5) hoặc M(–14; –35; 19)

Trang 8

Câu 21 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và đường thẳng

d: x 1 y z 3

   

 Viết phương trình đường thẳng đi qua A, vuông góc với d và cắt

trục Ox

(Khối D – 2011)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và đường thẳng d:

x 1 y z 3

 

 Viết phương trình đường thẳng đi qua A, vuông góc với d và cắt trục Ox

mặt phẳng (P) đi qua A(1; 2; 3), vuông góc với d, có phương trình là 2(x – 1) + y –

2 – 2(z – 3) = 0 hay (P): 2x + y – 2z + 2 = 0

mặt phẳng (P) cắt trục Ox tại B(–1; 0; 0) Gọi Δ là đường thẳng cần viết phương trình Suy ra Δ đi qua A và B

AB = (–2; –2; –3), phương trình của đường thẳng Δ là x 1 y z

 

Câu 22 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ: x 1 y 3 z

   

và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z = 0 Viết phương trình mặt cầu có tâm thuộc Δ, có

bán kính bằng 1 và tiếp xúc với mặt phẳng (P)

(Khối D – 2011)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ: x 1 y 3 z

   

và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z = 0 Viết phương trình mặt cầu có tâm thuộc Δ, có bán kính bằng 1 và tiếp xúc với mặt phẳng (P)

Gọi I là tâm mặt cầu (S) cần viết phương trình I thuộc Δ → I(1 + 2t; 3 + 4t; t) Mặt cầu (S) tiếp xúc mặt phẳng (P) <=> d(I, (P)) = 1 <=> 2(1 2t) (3 4t) 2t

3

= 1

<=> |2t – 1| = 3 <=> t = –1 hoặc t = 2 → I(–1; –1; –1) hoặc I(5; 11; 2)

phương trình mặt cầu (S) là: (x + 1)² + (y + 1)² + (z + 1)² = 1

hoặc (x – 5)² + (y – 11)² + (z – 2)² = 1

Câu 23 Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆: x 1 y z 2

 

 và mặt phẳng (P): x – 2y + z = 0 Gọi C là giao điểm của ∆ với (P), M là điểm thuộc ∆ Tính khoảng cách từ M đến (P), biết MC = 6

(Khối A – 2010) CB

Đường thẳng Δ có vector chỉ phương là u = (2; 1; –1) và mặt phẳng (P) có vector pháp tuyến là n = (1; –2; 1) cos (u, n) = u.n 2 2 1 1

Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên (P) Suy ra cos CMH = |cos (u, n)| = 1/6

Trang 9

Câu 24 Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm A(0; 0; –2) và đường thẳng ∆:

    

Tính khoảng cách từ A đến Δ Viết phương trình mặt cầu tâm A, cắt ∆ tại hai điểm B và C sao cho BC = 8

(Khối A – 2010) NC

Đường thẳng Δ đi qua điểm M(–2; 2; –3) và nhận u = (2; 3; 2) làm vector chỉ phương

Ta có MA = (2; –2; 1) và [u, MA] = (7; 2; –10)

d(A, Δ) = [u, MA] 49 4 100

 

  = 3 Gọi (S) là mặt cầu tâm A cắt Δ tại B, C sao cho BC = 8

Bán kính của (S) là R = AB = 2 BC 2

[d(A, Δ)] ( )

2

Vậy phương trình mặt cầu (S) là x² + y² + (z + 2)² = 25

Câu 25 Trong không gian tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0;

c) trong đó b, c dương và mặt phẳng (P): y – z + 1 = 0 Xác định b, c biết mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P) và khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABC) là 1/3

(Khối B – 2010) CB

Phương trình mặt phẳng (ABC) có dạng x + y/b + z/c – 1 = 0

mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P) nên 1/b – 1/c = 0 hay b = c

d(O, (ABC)) = 1/3 <=>

3

1 1 / b 1 / c

  suy ra 1 + 2/b² = 9

<=> b² = 1/4 <=> b = 1/2 (vì b > 0) Vậy b = c = 1/2

Câu 26 Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆: x y 1 z

  Xác định tọa độ điểm M trên trục hoành sao cho khoảng cách từ M đến Δ bằng OM

(Khối B – 2010) NC

Δ đi qua A(0; 1; 0) và nhận u = (2; 1; 2) làm vector chỉ phương

M thuộc Ox, có dạng M(m; 0; 0) → AM = (m; –1; 0)

Suy ra [u, AM] = (2; 2m; –2 – m)

d(M, Δ) = u, AM 5t2 4t 8

 

Ta có: d(M, Δ) = OM <=> 5m2 4m 8 m

3

<=> m² – m – 2 = 0

<=> m = –1 hoặc m = 2 → M(–1; 0; 0) hoặc M(2; 0; 0)

Trang 10

Câu 27 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + y + z  3

= 0 và (Q): x  y + z  1 = 0 Viết phương trình mặt phẳng (R) vuông góc với (P) và

(Q) sao cho khoảng cách từ O đến (R) bằng 2

(Khối D – 2010)

(P) nhận nP = (1; 1; 1) làm vector pháp tuyến

(Q) nhận nQ = (1; –1; 1) làm vector pháp tuyến

P Q

[n , n ] = (2; 0; –2) = 2(1; 0; –1)

mặt phẳng (R) vuông góc với (P), (Q) nên nhận n = (1; 0; –1) làm vector pháp tuyến

Phương trình mặt phẳng (R) có dạng là x – z + D = 0

Ta có d(O, (R)) = 2 → D 2

2  <=> D = 2 2 Vậy mặt phẳng (R) có phương trình x – z + 2 2 = 0 hoặc x – z – 2 2 = 0

Câu 28 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1:

x 3 t

y t

z t

 

 

 

Δ2: x 2 y 1 z

    Tìm tọa độ điểm M thuộc Δ

1 sao cho khoảng cách từ M đến Δ2

là 1

(Khối D – 2010)

Tìm tọa độ điểm M thuộc Δ1 sao cho khoảng cách từ M đến Δ2 là 1

M thuộc Δ1 → M(3 + t; t; t) Δ2 đi qua A(2; 1; 0) và nhận u = (2; 1; 2) làm vector chỉ phương

→ AM = (1 + t; t – 1; t), [u, AM] = (–t + 2; 2; t – 3)

d(M, Δ2) = [u, AM 2t2 10t 17

 suy ra 2t² – 10t + 17 = 9

<=> t² – 5t + 4 = 0 <=> t = 1 hoặc t = 4

Vậy M(4; 1; 1) hoặc M(7; 4; 4)

Ngày đăng: 15/10/2016, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w