1. Vẽ dường cong cấp phối hạt 2. Xác định hàm lượng riêng của nhóm hạt 3. Xác định hệ số đồng đều, hệ số độ cong 4. Vẽ quan hệ W = f(t) 5. Xác định hệ số thấm trung bình 6. Xác định tỷ số của hệ số hệ số thấm đứng thấm ngang 7. Hệ số an toàn đáy hố móng
Trang 1Bμi giải cơ đất
Trang 2bμi tập chương 1:
Bài 1:
A Vẽ đường cong cấp phối hạt của loại đất đó:
Tổng khối lượng đất: 200g + Xác định hàm lượng riêng của từng nhóm hạt
Ví dụ: Nhóm hạt cột thứ 4, nhóm có: 4 ≤ d <2 có hàm lượng:
(20/200)x 100 (%) = 10 %
Nhóm hạt >10 [10,4) [4,2) [2,1) [1,0.5) [0.5,0.25) [0.25,0.1) <0.1 H.Lượng
riêng(%)
+ Xác định hàm lượng tích luỹ đến các cỡ hạt khác nhau:
+ Hàm lượng các hạt: d≤ 0.1 P 0.1 = 2.5%
d≤ 0.25 P 0.25 = 2.5 + 5 = 7.5%
d≤ 0.5 P 0.5 = 7.5 + 30 = 37.5%
d≤ 1.0 P 1 = 37.5 + 25 = 62.5%
d≤ 2.0 P 2 = 62.5 + 15 = 77.5%
d≤ 4.0 P 4 = 77.5 + 10 = 87.5%
d≤ 10 P 10 = 87.5 + 7.5 = 95%
+ Kết quả:
Kích thước
d(mm)
≤10 ≤4.0 ≤2.0 ≤1.0 ≤0.5 ≤0.25 ≤0.1 Hàm lượng tích
luỹ p0(%)
+ Vẽ đường cong cấp phối:
Trang 3B Xác định hàm lượng riêng của nhóm hạt:
+ Kích thước từ 0.3mm đến 0.4 mm
+ Từ dA = 0.3mm → P dA = 13%; dB = 4mm → P dB = 87%, do đó:
p(0.3 ≤ d < 4) = 87 - 13 = 74%
C Xác định hệ số đồng đều, hệ số độ cong:
Cu =
10
60
d
d
Cc =
10 60
2 30
d d
d
Cu- Hệ số đồng đều
Cc - Hệ số độ cong
d60→ đ/kính ứng với hàm lượng tích luỹ 60% : p d60 = 60%
d10→ đ/kính ứng với hàm lượng tích luỹ 10%: p d10 = 10%
d30→ đ/kính ứng với hàm lượng tích luỹ 30%: p d30 = 30%
Theo biểu đồ: Với p = 10% → d10 = 0.28mm
Với p = 60% → d60 = 0.90mm Với p = 30% → d30 = 0.44mm
Cu = 3
28 0
9
0 = → Đất có cấp phối xấu
Cc = 0 77
28 0 9 0
44
0 2
=
x → Phân phối lệch
Bài 2:
Trọng lượng thể tích tự nhiên: γ = 3
/ 97 1 59
4 55 84 171
cm g V
G G
=
ư
=
ư
∗
Độ ẩm tự nhiên: W = 0 14 100( )% 14 %
4 55 51 157
51 157 84 171
ư
ư
=
ư
ư
∗
x G
G
G G k
Trọng lượng thể tích đất khô: γk = 3
/ 73 1 14 0 1
7 19 01
0
+
= +
γ
62 0 1 7
19
14 0 1 10 8 2 1 01 0 1 1
01 0
=
ư
+
=
ư +
Δ
=
ư
h
γ
γ γ
γ
Độ bão hoà: G = ( ) 0 63
7 19 14 1 28
8 2 7 19 14 0 01
0 1
01 0
ư
=
ư +
Δ
x
x x w
w x
w h
w
γ γ
γ
Trang 4Bài 3:
+ Độ chặt tương đối D =
min max
max
e e
e e
ư
ư
e = ( )
822 0 1 76
1
) 5 21 01 0 1 ( 64 2 1 01
.
0
1
=
ư
+
=
ư
h
γ
γ
Với: W = ( ) 100( )% 21 5 %
90
90 32 109
% 100 2
k G
G G
/ 76 1 62
32
109
cm g V
Hệ số rỗng lớn nhất, e max , xác định tương tự với γ = γmin
γmin = 1 458
75
32 109 maxã
=
=
V
G
Hệ số rỗng bé nhất, e min , xác định tương tự với γ = γmax
γmax = 2 186
50
32 109 minã
=
=
V
G
emax = ( )
2 1 1 2 2 1 458
1
) 5 21 01 0 1 ( 64 2 1 01 0 1
min
=
ư
=
ư
+
=
ư
h
γ
γ
emin = ( )
467 0 1 467 1 1 186
2
) 5 21 01 0 1 ( 64 2 1 01 0 1
max
=
ư
=
ư
+
=
ư
h
γ
γ
Độ chặt tương đối D = 0 52
47 0 2 1
82 0 2 1 min max
ư
ư
=
ư
ư
e e
e e
0.33 ≤ D = 0.52 < 1 Chặt vừa
+ Trạng thái ẩm:
G = ( ) 2 64 ( 1 0 215 ) 1 76 0.69
76 1 64 2 215 0 01
0
1
01
.
ư +
=
ư +
w
w
γ
γ
0.5 < G =0.69< 0.8 → Chưa bão hoà nhưng rất ẩm
Trang 5Bài 4
Vẽ quan hệ W= f(t) như sau:
Căn cứ vào biểu đồ: Wnh= 38%
Bài 5:
Ta thấy (Wd=15) < ( W=30) <( Wnh=34) Vậy trạng thái tự nhiên cử đất là trạng thái dẻo
Khi W tăng lên 40%, do bản chất của đất không thay đổi, do đó các giới hạn Atterberg cũng không thay đổi
Ta thấy ( W=40) > ( Wnh=34) do đó đất đã chuyển từ trạng thái dẻo qua trạng thái nhão
Bài 6:
e=
k
k h
γ
γ
/ 63 1 67 0 1
7 2
+
= +
γ
Vậy trọng lượng hạt đất cần dùng là:
Gh= Vx γk = 500 x 1.63 =815 g
Vậy trọng lượng nước phải đổ vào là:
Gn= w x Gh = 0.25 x 815 =203.85 g
Trang 6Bài 8:
Ví dụ 1:
Các hạt có d > 10mm chiếm 5% → không thoả mãn loại 2
Các hạt có d > 2mm chiếm (5 +7.5 + 10) = 22.5% → không toả mãn loại 3 và 4 Các hạt có d > 0.5mm chiếm (22.5 + 15 +25) = 62.5% → Thoả mãn yêu cầu đất loại 5: Đất cát thô
Ví dụ 5:
A= Wnh-Wd = 34-15=19
(A=19) > 17 Vậy đất đó thuộc loại đất sét
Bài 9:
a, Mẫu thứ nhất (đường1):
Bước1: Lượng hạt qua rây No200 là 3% hay trên rây No200 là 97% Như vậy
đất thuộc loại đất hạt thô
Bước 2: Lượng hạt qua rây No4 là 88% hay trên rây No4 là 12% Như vậy đây là
đất cát, chữ ký hiệu đầu tiên là S
Bước 3: Lượng hạt qua rây No200 là 3%<5% Như vậy đây là đất cát sạch, lẫn ít hạt mịn, không có tính dẻo
Bước 4: Hệ số đồng đều Cu =
10
60
d
d
= 4.2 > 4
Hệ số độ cong Cc = ( )
10 60
2 30
d d
d
= ( )
72 0 2 0 85 0
35
0 2
=
x
Cu < 6 nhưng Cc ngoài khoảng(1-3) do đó đất này có cấp phối xấu Ký hiệu chữ thứ 2 là P
Kết luận Mẫu1: Cát lẫn ít hạt mịn, cấp phối xấu Tên đất ký hiệu SP
a, Mẫu thứ nhất (đường1):
Bước1: có 57% lượng hạt qua rây No200 (0.074mm) hay 43% trên rây No200 Như vậy đây là đất hạt mịn
Bước 2: Wnh = 47% < 50% do đó đây là đất có tính dẻo thấp Chữ thứ hai ký hiệu tên đất là L
Bước 3: Chỉ số dẻo IP = Wnh-Wd = 47-24= 23 Tính dẻo thuộc loại trung bình
Trang 7Bước 4;
Trên biểu đồ tính dẻo, điểm đặc trưng (47,23) nằm trong vùng CL Vậy đất này
ký hiệu CL: Đất sét vô cơ có lẫn cát, tính dẻo trung bình
Bài 1:
Xác định hệ số thấm trung bình:
Diện tích tiết diện ngang mẫu:
Δ = π D2/4 = 3.14 x 1002 /4 = 7854 mm2
Lưu lượng thấm: Q = 541(ml) x 103 (mm3)
Thời gian thấm: t= 2 x 60 s = 120s
Hệ số thấm: kt =
hAt
QL
x
x
/ 13 1 76
150 120 7854
10
5541 3 =
Tương tự kết quả như sau:
Lưu lượng thấm
Q(ml)
541 503 509 479
Chênh lệch cột nước
ΔH(mm)
76 72 68 65
Hệ số thấm,k(mm/s) 1.13 1.11 1.19 1.16
Hệ số thấm trung bình: k= 1.15mm/s
Bài II:
Xác định tỉ số giữa hệ số hệ số thấm đứng và ngang của đất nền:
+ Hệ số thấm ngang của một đôi:
kntđ =
H
1
( k1h1+ k2h2+ + knhn)
kntđ = x x x10 502 3x10 mm/s
1800 150
1800 5 2 150
= +
+
+ Hệ số thấm đứng của một đôi:
kđtđ =
h
vH
=
n
n k
h k
h k h
H
+ + +
2 2 1 1
kđ tđ = x10 2 7x10 mm/s
5 2
1800 6500
150
1800
+ +
+ Tỷ số giữa hai hệ số thấm:
tđ / kn tđ = 2.7/502.3 = 0.005
Trang 8Bài III:
Tính hệ số an toàn cho đáy hố móng;
n
dn
th
dn
I
U
F
γ
γ
γ = .
=
γđn → Trọng lượng riêng đấy nổi tại mép
tường ở đáy hố móng
Uth → áp lực thuỷ động lên phân tố tại mép
tường ở đáy hố móng
γđn = γbh-γn = 20.4Kn/m3 - 10kn/m3 = 10.4
11
5 7 3
3
5
5
.
7
=
=
+
+
áp lực thấm: Uth = I x γn= 0.68 x 10 = 6.8 Kn/m3
Hệ số an toàn xói ngầm:
53 1 8 6
4 10
=
=
n dn
th
dn
I
U
F
γ
γ
γ
Nếu lấy hệ số an toàn = 2 thì đất ở đáy bị xói ngầm
Trang 10«n tËp vμ bμI tËp
Trang 11ôn tập vμ bμI tập
Ví dụ V.1
Một móng đơn BTCT kích thước 2 x 3(m), đặt sâu 1m trong nền đất cát mịn đồng nhất để tiếp nhận tải trọng từ công trình N0 = 1100 kN (ở mức mặt đất) Các đặc trưng cơ lí của đất như sau:
γ = 18 kN/m3; μ0 = 0.28
Kết quả thí nghiệm SPT đến độ sâu 10 cho Ntb = 22
Hãy dự báo độ lún của nền do tải trọng ngoài gây ra
Giải:
Kết quả thí nghiệm SPT đến độ sâu 10m cho Ntb = 22 chứng tỏ trong phạm
vi ảnh hưởng của công trình, nền đất đồng nhất về tính biến dạng Dự báo lún của móng sẽ được tiến hành theo phương pháp áp dụng trực tiếp lí thuyết đàn hồi với các đặc trưng biến dạng của đất E0 và μ0
• Xác định mô đun biến dạng của đất, E0, dựa vào kết quả SPT (xem Chương III):
E0 = C1 + C2N ± sE
Theo bảng III.3 với nền cát mịn , ta có C1 = 52 kG/cm2; C2 = 3.3 kG/cm2 và sE = 19.3 kG/cm2 do đó,
E0 = 52 + 3.3*22 ± 19.3 = 124.6 ± 19.3 (kG/cm2) = 12460 ±
1930 kPa
Thiên về an toàn, chọn E0 = 12460 + 1930 = 10530 kPa
• Tải trọng gây lún ở mức đáy móng xác định theo công thức IV.26:
Tải trọng ở mức đáy móng
N = N0 + Fhmγ = 1100 + (3*2*1)*20 = 1220 kN
• pgl = hm
F
N ưγ = 18*1
6
1220 ư = 185.3 kN/m2 (= 185.3 kPa)
• Độ lún của nền dự báo theo công thức V.5:
Trang 12S =
0
2 0 gl
const
E
) 1 ( b
10530
) 28 0 1 (
* 2
* 3 185 08 1
2
ư
= 0.035 (m)
S = 35 mm
Ví dụ V.2
Một lớp đất tôn nền đã được đầm chặt có chiều dày h = 3m Kết quả thí nghiệm kiểm tra cho biết đất có γ = 17 kN/m3 và
đường cong nén như trên hình V.3
Hãy dự báo độ lún của lớp đất đó khi bãi được dùng làm kho chứa hàng dự kiến tải trọng tương đương 8.5 T/m2
e
0.8
0.67
0.6
0.49
0.4
0.5 1.0 1.5 2.0 σ (kG/cm2)
Hình V.3 Đường cong nén
Giải:
Bãi chứa có diện tích rộng, lún của lớp đất tôn nền có thể được coi như trường hợp bài toán một chiều cơ bản đã nêu
Tải trọng gây lún, p = 8.5 T/m2 = 85 kPa
Lớp tôn nền có chiều dày h = 3.0m, γ = 17 kN/m3
Ưng suất nén thẳng đứng trước khi chất hàng ở độ sâu giữa lớp,
z = 1.5m chỉ do trọng lượng bản thân đất gây ra:
σ0 =
2
h γ = 17*3.0/2 = 25.5 kPa ( = 0.225 kG/cm2)
Ưng suât gây lún ở độ sâu z = 1.5m do tải trọng hàng hóa gây ra:
Trang 13Δσ = p = 85 kPa
Ưng suất nén thẳng đứng ở độ sâu z = 1.5m sau khi chất hàng:
σ∞
= σ0 + Δσ = 25.5 + 85 = 110.5 kPa ( = 1.105 kG/cm2)
Hệ số rỗng của đất trước và sau khi có tải:
e0 = 0.67
e1 = 0.49
Lún của nền xác định theo công thức V.8:
67 0 1
49 0 67 0 +
ư
= 0.323 m ( = 32.3 cm)
Ví dụ V.3
Một móng đơn BTCT kích thước 2.5 x 4.0 (m) truyền tải trọng lên nền đất ở độ sâu 1.5m như trên hình V.3 Kết quả khảo sát
địa chất công trình cũng được tóm tắt trên hình Kết quả thí nghiệm nén mẫu đại diện cho trên đồ thị trên hình V.4 Mực nước ngầm ở độ sâu 4m (kể từ mặt đất) Hãy dự báo độ lún tại
điểm tâm (giữa) móng
Giải:
• Tải trọng phân bố bậc nhất trên hình chữ nhật a x b = 4.0 x 2.5 (m)
Tỉ số giữa hai cạnh, α = a/b = 4/2.5 = 1.6
Tại điểm giữa móng, cường độ phân bố ứng suất tiếp xúc là
ptb = (pmax + pmin)/2 = (270 + 150)/2 = 210 kPa
Tải trọng gây lún tương ứng
pgl = ptb - γhm = 210 - 1.5*17 = 184.5 kPa
• Địa chất công trình
Để vẽ được đường cong nén một cách đầy đủ cần xác định thêm giá trị hệ số rỗng của đất ứng với ứng suất nén thí nghiệm
σz = 0 Giá trị này xác định ứng với các chỉ tiêu vật lí của mẫu theo công thức I.13a:
Trang 14e = 0(1 0.01W) ư1
γ
+ γ Δ
Đối với lớp I: e0 = 0.97
Đối với lớp II: e0 = 0.65
Chiều dày (m)
γ (kN/m3) Δ W
(%)
Kết quả thí nghiệm nén
e1 e2 e3 e4
Lớp I: á sét 4 17 2.68 25 0.85 0.80 0.77 0.755
Lớp II: cát - 20 2.65 - 0.55 0.51 0.495 0.480
pmin= 150kPa pmax = 270 kPa
4m
4.0m
Hình V.4 Sơ đồ mô tả ví dụ V.3
Với bề rộng móng b = 2.5m, dự kiến phạm vi ảnh hưởng của
móng đến độ sâu 7.5m (≈ 3b ), chiều dày trung bình của các
lớp phân tố ngay dưới đáy móng đến độ sâu b chọn hi = 0.5m,
phần còn lại lấy hi = 1.0m Để tiện tính toán về sau, ta xác định
các giá trị ứng suất tại các độ sâu tương ứng zi tương ứng, kể từ
đáy móng
Ưng suất trước khi có tải trọng, σ0(z) chỉ do trọng lượng bản
thân đất gây ra, ở các độ sâu zi:
zi ≤ 2.5m: đất thuộc lớp thứ nhất, σ0i = γ1(zi + hm)
z0 = 0, σ00 = 1.5*17 = 25.5 kPa
0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
σ e
Trang 15z1 = 0.5, σ01 = 17*(1.5 + 0.5) = 34.4 kPa
z5 = 2.5, σ05 = 17*(1.5 + 2.5) = 68.0 kPa
zi > 2.5: đất thuộc lớp thứ hai, σ0i = σ05 + (γ2 - γ0)*(zi - 2.5)
z6 = 3.5, σ06 = 68.0 + 1.0*(20 - 10) = 78.0 kPa
z7 = 4.5, σ07 = 68 + 2.0*(20 -10) = 88.0 kPa
Kết quả tính σ0
i cho trong bảng sau
zi(m) 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.5 4.5 5.5 6.5 7.5
σ 0
i (kPa) 25.5 34.0 42.5 51.0 59.5 68.0 78.0 88.0 98.0 108 118
Ưng suất gây lún do tải trọng công trình gây ra xác định trên
trục đứng đi qua tâm móng, Δσ(z), xác định theo công thức
IV.15
z0 = 0, z/b = 0, k = f(a/b; z/b) = f(1.6; 0) = 1.000 (tra bảng
IV.2)
Δσ0 = kpgl = 1.000*184.5 = 184.5 kPa
z1 = 0.5, z/b = 0.2, k = f(1.6; 0.2) = 0.9737; Δσ1 =
0.9737*184.5 = 179.6
Tương tự, ở các độ sâu zι, kết quả tính ứng suất gây lún được
ghi lại trong bảng sau
zi 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.5 4.5 5.5 6.5 7.5 z/b 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.4 1.8 2.2 2.6 3.0
k0 1.000 0.974 0.859 0.703 0.558 0.441 0.284 0.192 0.137 0.102 0.078
Δσ 184.5 179.7 158.5 129.7 103.0 81.4 52.4 35.4 25.3 18.8 14.4
σ ∞
210 213.7 201 180.7 162.5 149.4 130.4 123.4 123.3 126.8 132.4
Trang 16Biểu đồ phân bố ứng suất theo độ sâu và sơ đồ phân lớp tính lún thể hiện trên hình V.5 trong đó đường σ∞(zi) = σ0 (zi)+ Δσ(zi)
Hình V.5 Biểu đồ ứng suất σ0 và σ∞ (kPa) Lớp phân tố thứ nhất, dày 0.5m (từ z = 0 đến z = 0.5m) có các giá trị ứng suất nén trước và sau khi có công trình lần lượt là
σ0
1 =
2
0 34 5
25 +
= 29.8 kPa
σ∞1 =
2
7 213 0
210 +
= 211.8 kPa
Hệ số rỗng của đất trước và sau khi có công trình lần lượt là:
e01 = 0.93
e11 = 0.79
Độ lún riêng của lớp phân tố thứ nhất:
s1 = *0.5
93 0 1
79 0 93 0 +
ư
= 0.036 (m)
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Trang 17Tương tự, độ lún riêng của các lớp và của nền được tính toán và
ghi lại trong bảng sau:
σ0
i(kPa) 29.75 38.25 46.75 55.25 63.75 73 83 93 103 113
σ∞
i(kPa) 211.8 207.3 190.8 171.6 156.0 139.9 126.8 123.4 125.0 129.6
e0i 0.93 0.92 0.91 0.90 0.89 0.575 0.560 0.555 0.545 0.540
e1i 0.79 0.795 0.800 0.806 0.810 0.530 0.535 0.540 0.540 0.537
hi (cm) 50 50 50 50 50 100 100 100 100 100
si (cm) 3.6 3.3 2.9 2.5 2.1 2.9 1.6 1.0 0.3 0.2
Tổng độ lún của nền:
S = ∑
= 10
1 i i
s = 20.4 cm