Thí nghiệm nén đất ngoài hiện trường PBT – Plate Bearing Test: Mục đích TN: kiểm tra sức chịu tải cho phép của nền đất dưới đáy móng, qua đó đánh giá được tính bền và tính biến dạng
Trang 1Tài liệu Tham khảo (Reference Book):
Vietnamese:
۞ Cơ Học Đất (Nguyễn Đình Dũng, NXB XD)
۞ Cơ Học Đất (Trường Đại học Thủy lợi)
۞ Cơ Học Đất (Trường Đại học Xây dựng)
۞ Cơ Học Đất (Trường Đại học GTVT)
۞ Cơ Học Đất (Whilow)
English:
۞ Principles of geotechnical engineering (5th Edition, Das)
۞ Advanced Soil Mechanics (2nd edition, Das)
۞ Fundamentals of soil mechanics (Taylor)
Trang 21.3 Xác định các chỉ tiêu cơ bản của đất 1.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá trạng thái của đất 1.5 Phân loại đất
Trang 35
Đất là sản phẩm của quá trình phong hóa đá góc
Đá có được phân loại:
Đá magma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Các dạng phong hóa:
Phong hóa vật lý: do nhiệt độ, gió, nước chảy, sóng … )
=> không có sự thay đổi thành phần hóa học
Phong hóa hóa học: chất khoáng của đá góc bị thay đổi bởi các
phản ứng CO2, nước với khoáng
Phong hóa sinh vật: do các vi sinh vật phân hủy chất khoáng
Hình ảnh đá magma, trầm tích và biến chất:
Đá Gonai
Trang 4 Quá trình trầm tích và đặc điểm của đất trầm tích:
Quá trình trầm tích: sản phẩm sau khi bị phong hóa sẽ bị cuốn đi
nơi khác, tùy theo kích thước hạt to nhỏ mà trong quá trình di chuyển chúng sẽ lắng động thành các tầng đất khác nhau
có 3 nhóm trầm tích khác nhau:
• Trầm tích lục địa: đất tàn tích, sườn tích, bồi tích, lũ
tích, băng tích, đất phong thành, etc
• Trầm tích vũng vịnh: thường là bụi, bùn, sét, etc
• Trầm tích Biển:
Quá trình trầm tích do vận chuyển của dòng nước
Trang 59
Đất: thông thường đất có cấu tạo 3 pha: hạt đất (pha rắn), nước (pha lỏng)
Trang 611
Kích cở của hạt: có nhiều cách phân loại
1.2.2 Cấp phối hạt của đất (tt):
Trang 7 Phương pháp sàng (Sieve analysis):
Rây đường kính tiêu chuẩn: 10, 5, 2, 1, 0.5, 0.25, 0.1mm (TCVN)
25, 19, 9.5, 4.75, 2, 0.85, 0.425, 0.25, 0.15, 0.075mm (ASTM) (No4, No10, No20, No40, No60, No100, No200)
Đất sau khi được làm tơi các hạt
Cân lại lượng hạt trên các sàng
xác định hàm lượng riêng của từng nhóm hạt so với tổng trọng lượng
hạt khô đem làm thí nghiệm
xác định hàm lượng tích lũy của từng nhóm hạt (p% )
1.2.2 Cấp phối hạt của đất (tt):
Trang 815
Kích cở sàng theo ASTM (American Society for Testing and Materials)
Trang 917
Phương pháp tỷ trọng kế (Hydrometer analysis):
Dựa vào tốc độ chìm lắng của các hạt để phân chia kích cỡ hạt
Giả định hạt là hình cầu, tốc độ chìm lắng tính theo công thức của
Stokes :
Phương pháp tỷ trọng kế (Hydrometer analysis):
1.2.2 Cấp phối hạt của đất (tt):
Trang 1019
Phương pháp tỷ trọng kế (Hydrometer analysis):
Từ Li, Ni, ti ta tính được đường kính hạt d và lượng chứa của các hạt <= d, tính bằng % trọng lượng của mẫu đất được làm thí nghiệm
Hàm lượng tích lũy theo d:
ti w
h d
Đường cong cấp phối hạt:
Có 5 thông số xác định được từ đường
cong cấp phối
1 Đường kính hiệu quả d10
2 Đường kính chi phối d60
2 30
d d d
Cc
Trang 1121
5 Terzaghi and Peck, D15 sử dụng để xác định cấp phối của vật liệu
cho ổn định chống xói mòn:
1.2.3 Nước trong đất:
Gồm có 3 loại cơ bản sau:
Nước trong các hạt khoáng vật:
Nước kết hợp mặt ngoài:
Nước tự do:
1.2.4 Khí trong đất:
Trang 1223
Xuất phát từ mô hình đất 3pha:
Để tiện so sánh và tính toán thì các kí hiệu sau đây được hiểu như sau:
Trọng lượng thể tích bão hòa (bh , sat ):
Trọng lượng thể tích đẩy nổi (đn ):
Trọng lượng thể tích khô (k , d ):
g V
g m V
m KN V
V
Qh n r bh
n bh đn
h n h
V
V Q
KN V
Q
k h
k
01 0 1 );
/ (
%100
h n h
n
m
m Q
Q
r
n RV
V
S
h
rV
V
e
%100
Trang 13n e
n r e e
n bh
bh n
e
W
S r 0.01
n bh
Trang 1529
hợp: Khối lượng của mẫu ẩm: 148.8g, Khối lượng của mẫu khô: 106.2g, Thể
tích của mẫu ẩm: 86.2cm3, Tỷ trọng hạt 2.7 Hãy xác định:
4 cm và đường kính d = 6.4cm, cân nặng 235g Khối lượng đất sau khi sấy
• Hệ số ẩm W%
• Hệ số rỗng e
Trang 1631
Độ chặt tương đối của đất rời (I D , D, D r ):
Công thức xác định:
min max
max
e e
e e
1.3 Xác định các chỉ tiêu trạng thái của đất:
Độ chặt tương đối của đất rời (I D , D, D r ):
3 - qu¶ c©n
4 - thanh gâ
Trang 17P L
P L
I
W W W W
W W
Trang 1835
Phương pháp xác định các giới hạn Atterberg:
1.3 Xác định các chỉ tiêu trạng thái của đất:
Phương pháp xác định các giới hạn Atterberg:
Trang 1937
Phương phỏp xỏc định cỏc giới hạn Atterberg:
Một số vớ dụ:
nặng 590g Lấy 14.64G đất trờn đem sấy khụ hoàn toàn, đem cõn lại được 12.2G
Giới hạn nhóo WL = 25.0%, giới hạn dẻo Wp = 15.0% Tỷ trọng hạt Gs = 2.67
Lấy trọng lượng riờng của nước là w = 10kN/m3 Xỏc định cỏc đặc trưng sau
của mẫu đất trờn:
a) Hệ số rỗng e ở trạng thỏi tự nhiờn của mẫu đất
b) Độ bóo hũa Sr
c) Độ rỗng n (%)
e) Xỏc định tờn và trạng thỏi của đất
f) Cần thờm vào mẫu đất một lượng nước bao nhiờu (ml) để mẫu đất bóo
hũa hoàn toàn?
g) Xỏc định trọng lượng riờng bóo hũa khi Sr= 1
6 Một mẫu đất rời đ-ợc mang về thí nghiệm trong phòng và xác định đ-ợc hệ số rỗng ở
trạng thái xốp nhất và chặt nhất t-ơng ứng là 0.83 và 0.55 Tỷ trọng hạt là 2.67 Cũng loại
đất đó xác định đ-ợc độ ẩm là 20% và trọng l-ợng thể tích 18.4 kN/m3 Hãy đánh giá trạng
thái của đất
Trang 2039
m2 = 116.2g, thể tích mẫu đất ẩm V = 80.4cm3, giới hạn dẻo 32.7%, giới hạn chảy 39.9%
và tỷ trọng 2.71
Hãy xác định: độ ẩm tự nhiên, khối l-ợng thể tích tự nhiên, khối l-ợng thể tích khô, hệ số
rỗng, độ bão hoà, tên và trạng thái của đất ?
sau khi sấy khụ, mẫu đất cõn nặng 300g Đem mẫu đất làm thớ nghiệm nhóo – dẻo
ta được giới hạn nhóo là 27% và giới hạn dẻo là 13% Thớ nghiệm tỉ trọng hạt ta
Trang 2141
I Thí nghiệm nén đất ngoài hiện trường (PBT – Plate Bearing Test):
Mục đích TN: kiểm tra sức chịu tải cho phép của nền đất dưới đáy
móng, qua đó đánh giá được tính bền và tính biến dạng của đất nền
Nguyên lý thí nghiệm:
bàn nén đặt vào đáy móng
chất tải lên bàn nén
tải trọng tăng theo từng cấp, quan trắc chuyển vị của bàn nén
lập biểu đồ đường cong áp lực và độ lún
3 giai đoạn thí nghiệm:
Thí nghiệm 1:Tiến hành tác dụng tải trọng lên bàn nén và theo
dõi độ lún.Vẽ quan hệ S – t => Nhận xét
Trang 2243
I Thí nghiệm nén đất ngoài hiện trường (PBT – Plate Bearing Test):
Tiến hành TN:
Thí nghiệm 2: Tiến hành tác dụng tải trọng theo từng cấp và theo
dõi độ lún.Cho ngừng lún sau đó tăng cấp tiếp theo,Vẽ quan hệ S – t,
biến dạng của đất gồm 2 phần (Sđàn hồi, S dư),
nếu ta tăng tải dỡ tải nhiều lần thì biến dạng dư sẽ
mất đi
đường tăng tải, dỡ tải không trùng nhau chứng tỏ
đất không phải là môi trường hoàn toàn đàn hồi
Trang 2345
I Thí nghiệm nén đất ngoài hiện trường (PBT – Plate Bearing Test):
pF S Eo
2.1 Tính Chịu Nén Của Đất:
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
Thuật ngữ tương tự: thí nghiệm nén một trục, thí nghiệm nén cố kết,
thí nghiệm nén lún
OCT dùng cho loại đất cát, sét có kết cấu nguyên dạng Xác định tính
nén lún của đất (giảm thể tích lỗ rỗng) dưới tác dụng của tải trọng thẳng
đứng theo từng cấp áp lực
Kết quả thí nghiệm:
thành lập được đồ thị quan hệ e p (’): đường cong nén lún
thành lập được đồ thị quan hệ e log(’): đường cong cố kết
quan hệ s t ở mỗi cấp tải trọng
các đặc trưng khác: hệ số nén lún a, modul biến dạng E, hệ số cố
kết Cv…
Trang 2447
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
đưa mẫu đất vào hộp nén, sau đó tiến hành nén với cấp tải trọng
ban đầu p lấy bằng hoặc nhỏ hơn áp lực tự nhiên:
gia tải theo từng cấp áp lực đồng thời theo dõi biến dạng lún
trên đồng hồ đo biến dạng
thí nghiệm xong, lấy mẫu ra khỏi hộp nén , tiến hành xác định
các giá trị Wt, t của mẫu đất sau khi nén
Trang 2549
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
2 Xử lý kết quả:
độ giảm hệ số rỗng ở từng cấp áp lực sau khi ổn định lún:
o
n o o n
h
Y e e
xác định các giá trị e i , vẽ đường cong e p (’):
o
i o o i
h
S e e
h
h e e
)1(
e
P ( kG/cm2)
§uêng (a) - t¨n
g t¶i
§uêng (a) - dì t¶i
Trang 2651
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
ro
H
H H F
H F V
i o h i ro h
ri i
H
S e e H
S e H
S H H
H
e (1 )
o
i o o
i
H
S e e
e ( 1 )
Trang 2753
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
3 Các kết quả xác định từ thí nghiệm:
Độ lún của mẫu đất S (theo đường cong nén lún e (p)):
Độ lún:
Mặt khác:
Nếu lấy h1 = h thì p1 = 0 (khi chưa gia tải) và p2 = p (cấp tải trọng cuối
cùng) Ta có công thưc tính lún viết lại như sau:
hay
1 1
2 1
e e S
1 2
2 1
p p
e e a
S o
ph e
a S
1
2 1
Quan hệ giữa modul biến dạng E 0 và a 0 :
p a h
1
211.1
21
0 2
Trang 2855
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
2
p E
E
a
h p a h p E
S 0
0
p E
1
211.1
21
0 2
Trang 2957
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
h: chiều dày mẫu đất (dao vòng), cm
2
4197
0
t d T C or t
Trang 3059
I Thí nghiệm nén đất trong phòng (OCT – One dimensional Compression Test):
h: chiều dày mẫu đất (dao vòng), cm
2
60
2848
0
t
d T C or t
a
e K C
.
) 1 (
Ví Dụ:
Trang 31
Chiều cao cột nước áp lực: là
khoảng cách từ điểm đang xét tới mặt
thoáng, hp
Cột nước tổng:
Trong đó:
+ H: chiều cao cột nước tổng
+ hz: cao trình hay vị trí cột nước
+ u/γ n : cột nước áp lực do áp lực nước u
Tổn thất cột nước tổng: là chênh
lệch cột nước tổng giữa 2 điểm ,
ΔHAB = HA – HB
n p
u h
n z
u h H
L H
i
Trang 3263
I. Các khái niệm:
Định luật Darcy: nếu dòng chảy trong đất là dòng chảy tầng thì vân tốc
thấm v tỷ lệ với gradien thủy lực i
J n. S.
n S n S
L
h LF
F h V
Điều kiện chảy và độ dóc thủy lực tới hạn:
Điều kiện chảy xảy ra nếu vận tốc thấm đủ lớn để áp lực thấm triệt tiêu hoàn
toàn ứng suất có hiệu
Độ dóc thủy lực (gradien thủy lực) tới hạn i c :
Ảnh hưởng của dòng thấm tới ứng suất có hiệu σ’:
dòng thấm có hướng đi lên tác động tới các hạt đất làm giảm us có hiệu
giữa các hạt đất:
dòng thấm có hướng đi xuống làm tăng us có hiệu giữa các hạt đất:
e e
e i
n n n
n n bh n
)(
'
ni
u
'
Trang 3365
I. Xác định hệ số thấm k ở trong phòng thí nghiệm:
1 Thí nghiệm thấm với cột nước không đổi:
Phạm vi áp dụng: dùng xác định hệ số thấm k của đất hạt thô như: cuội, cát
) (cm
2 Thí nghiệm thấm với cột nước thay đổi:
Phạm vi áp dụng: dùng xác định hệ số thấm k của đất hạt min như: cát mịn,
aL k
Trang 3467
II. Xác định hệ số thấm k ngoài hiện trường:
1 Thí nghiệm bơm hút nước trong tầng nước có áp:
2 1
1
2ln
r r D
q k
II. Xác định hệ số thấm k ngoài hiện trường:
2 Thí nghiệm bơm hút nước trong tầng nước không có áp:
1 2 2 1
2
ln
h h r
r q k
Trang 3569
III Xác định hệ số thấm k qua nền đất nhiều lớp không đồng nhất:
1 Hệ số thấm theo phương ngang:
h
K h h
h
K h K h k
2 1
2 2 1 1
n
i i z
K h
h k
1 1
Trang 3671
IV Lý thuyết cố kết thấm của Terzaghi:
1 Mô hình cố kết thấm của Terzaghi cho đất dính bão hòa nước:
Cấu tạo mô hình:
Tiến hành thí nghiệm:
Tác dụng một lực P không đổi, p =P/F
ngay sau khi tác dụng lực P, lò xo
Chưa biến dạng, nước chưa thoát ra
Do Đó chỉ có nước chịu lực P:
Tại thời điểm t, nước thoát ra và lò xo bắt đầu biến dạng Như vậy cả lò
xo và nước đều chịu lực P
Cuối cùng khi nước không thoát ra nữa, lò xo biến dang tối đa Như vậy,
chỉ có lò xo chịu lực P
P=constant B×nh chøa nuíc
IV Lý thuyết cố kết thấm của Terzaghi:
1 Mô hình cố kết thấm của Terzaghi cho đất dính bão hòa nước:
Tiến hành thí nghiệm:
Như vậy, khi nước thoát ra thì có sự dịch chuyển độ lớn từ u sang σ’
Trang 3773
IV Lý thuyết cố kết thấm của Terzaghi:
1 Phương trình vi phân cố kết thấm của Terzaghi cho đất dính no nước:
Bài toán:
Xét nền đồng nhất có chiều dày h, bên dưới là
tầng không thấm, chịu tải trọng phân bố đều phía
trên
Xét phân tố đất có F = 1, chiều dày (dz), ở độ sâu (z)
Các giả thiết:
Đất là đất dính no nước
Các hạt đất và các hạt nước là không nén được
Quá trình thoát nước lỗ rỗng được tiến hành theo một chiều và tuân theo
định luật Darcy
Biến dạng của đất phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ thoát nước lỗ rỗng
Tỉ số K/a là không đổi trong suốt quá trình cố kết (a: hệ số nén lún)
Như vây, biến dạng của nền đất hoàn toàn phụ thuộc vào tốc độ thoát nước lỗ
rỗng Do đất bão hòa nước nên phần thể tích lỗ rỗng giảm cũng chính bằng
khối lượng nước thoát ra
IV Lý thuyết cố kết thấm của Terzaghi:
1 Phương trình vi phân cố kết thấm của Terzaghi cho đất dính no nước:
mặt dưới của phân tố ở cùng một thời điểm là như nhau nên ta có:
u e
a dzdt e t
Trang 3875
IV Lý thuyết cố kết thấm của Terzaghi:
1 Phương trỡnh vi phõn cố kết thấm của Terzaghi cho đất dớnh no nước:
Cõn bằng 2 vế của ΔQ n và ΔV r ta được:
đặt Cv là hệ số cố kết:
Phương trỡnh vi phõn cố kết thấm một chiều của Terzaghi như sau:
Nghiệm của phương trỡnh vi phõn cố kết thấm một chiều thẳng đứng ở trờn là cơ
sở để tớnh toỏn độ cố kết của nền đất sẽ được trỡnh bày ở chương 4
dzdt z u k Q
a dzdt e t e Vr
2
2
)1
(
z
u a
e k
k a
e k C
2 2
z
u C t
là 75mm, tổn thất cột n-ớc trên chiều dài mẫu 180mm là 247mm L-ợng n-ớc thu
đ-ợc trong 1 phút là 626ml Hãy tính hệ số thấm của đất
của mẫu 75mm, chiều dài mẫu 150mm; đ-ờng kính trong của ống đo áp là 5.2mm,
mức n-ớc ban đầu trong ống đo áp là 750mm, mức n-ớc sau 10 phút trong ống đo
áp là 250mm Hãy tính hệ số thấm
3
Trang 3977
4 Một hố móng đ-ợc đào trong cát hạt trung, cao độ đáy hố móng -3.0m, cao
trình mực n-ớc mặt +2.0m Dùng cọc cừ đóng sâu xuống d-ới mặt cát -7.0m để
làm t-ờng vây (hình vẽ) Khi thi công hố móng cần bơm n-ớc sao cho mực n-ớc
trong hố móng luôn bằng cốt đáy hố móng Biết khối l-ợng riêng hạt của cát là
2.68 g/cm2, hệ số rỗng e=0.6, hệ số an toàn cho phép [Fs]=2 Hãy kiểm tra hiện
t-ợng xói ngầm, biết hệ số an toàn của hiện t-ợng xói ngầm là Fs = ic/imax
Ứng suất tổng σ: là thành phần ứng suất bao gồm ứng suất cú hiệu σ’ và ỏp
lực nước trung tớnh u (hay ỏp lực nước lỗ rỗng u)
σ = σ’ + u
Sức chống cắt τ f (S): Sức chống cắt hay cường độ chống cắt của đất là khả
năng của đất chống lại hiện tượng phỏ hoại dưới dạng cắt or trượt và được
biễu diễn bằng định luật Coulomb Ký hiệu là S(hoặc t f )
(Phõn tớch trong đk ứng suất tổng)
(Phõn tớch trong đk ứng suất cú hiệu)
Trang 4181
II Thí nghiệm cắt trực tiếp (DST – direct shear test):
TN sơ đồ cắt nhanh, cố kết, không thoát nước (CU – Consolidate-Undrain):
quá trình thí nghiệm giống với chế độ UU nhưng khác ở chổ mẫu đất được
nén cố kết trước khi đem vào là thí nghiệm cắt
đk không thoát nước φcu và ccu
2.3 Sức chống cắt của đất:
II Thí nghiệm cắt trực tiếp (DST – direct shear test):
2 Tiến hành thí nghiệm:
quá trình thí nghiệm giống với chế độ CU nhưng khác ở chổ thao tác cắt
cần tiến hành đủ chậm để nước có thể thoát ra
sơ đồ này cung cấp thông số ứng suất hữu hiệu φ’ và c’
3 Trình bày kết quả thí nghiệm:
Kết quả thí nghiệm thể hiện dưới 2 dạng biểu đồ sau:
Trang 4283
II Thí nghiệm cắt trực tiếp (DST – direct shear test):
3 Trình bày kết quả thí nghiệm:
1 2
cùng nằm trên một đường thẳng, khi đó đặc trưng chống cắt xác định theo công thức:
i i i i n
n tg
1
2
1 2
i i i i i n c
1
2
1 2