Cơ học đất là môn học nghiên cứu các quá trình địa chất tự nhiên và các quá trình cơ học xảy ra trong đất dưới ảnh hưởng của tác dụng bên trong và bên ngoài, tìm ra các quy luật tương ứng và vận dụng các quy luật đó để giải quyết các vấn đề có liên quan đến các công trình xây dựng
Trang 1chương mở đầu:
1 Đối tượng của môn học:
+ Cơ học đất → 1 ngành cơ học ứng dụng → chuyên nghiên cứu về đất + Đất: → Kết quả của sự phong hóa → đá bên trên
+ Có 3 loại phong hoá → Vật lý
Hóa học → Cho các sản phẩm không giống nhau
• Sau khi hình thành → luôn biến đổi
Trang 2chương 1: các tính chất vật lý của đất
→ Đá gốc vỡ vụn → nhỏ → không phá hoại thành phần khoáng
⇒ Cho đất rời: Đất cát
• Ph/hoá hoá học → Thay đổi áp lực
Do nước, các chất hoà tan: HCl, SO2; SO3; N2O3
→ các khoáng chất tác dụng lẫn nhau → tạo thành → hạt rất nhỏ → như hạt keo (<1μm)
⇒ Cho đất dính : Đất loại sét
I.2 Phân loại đất theo gốc phong hoá:
Đất rời: Đá dăm, cuội sỏi, các loại cát
đặc điểm: Phong hoá vật lý → hạt to
Khô → rời; ẩm → không dẻo
Thấm lớn, hút nước nhỏ
2 loại:
Đất dính: các loại đất sét
đặc điểm: Phong hoá hoá học → hạt nhỏ
Khô → cứng, ẩm → dẻo
Thấm bé , hút nước lớn
Pha trộn: cát có ít sét → cát pha
sét có ít cát → sét pha
Trang 3I.3 Phân loại theo hình thức chuyển dời và trầm tích:
+ Tàn tích, sườn tích: → Nằm tại chỗ
Chuyển dịch đoạn ngắn theo sườn dốc
Đặc điểm: → chiều dày không đều → dễ mất ổn định
→ hạt to và rất nhỏ xen lẫn nhau
Đặc điểm mỗi thành phần, tỷ lệ giữa chúng, tác dụng lẫn nhau
Lỗ rỗng chứa đầy nước → Bão hoà
Lỗ rỗng không chứa nước → Đất khô
2.2 Hạt rắn:
→ Là mảnh vụn của khoáng vật
→ Kích thước → vài cm đến hạt keo (<1 μm)
Trang 4→ Có khi là các chất hữu cơ
+ T/ch hạt rắn: → chủ yếu ∈ cỡ hạt
→ hạt nhỏ → thành phần khoáng vật
có ảnh hưởng đáng kể → đến tính chất hạt
Các loại khoáng vật:
Khoáng nguyên sinh: Phong hóa cơ học → đá mác ma:
2 loại: Phen pat, thạch anh, mi ca, he ma tít( quặng sắt đỏ),
ma nhê tít( quặng sắt từ) apatit → là thành phần chủ yếu của đất rời Khoáng thứ sinh:
Do phong hoá hoá học → khoáng nguyên sinh → phân vụn nhỏ → thành phần chủ yếu → đất loại sét → khoáng sét:
monmoriolit ítlít
→ Vậy phân loại → dựa vào đường kính tương đương ( Đ/k Thuỷ lực)
Đ/k thuỷ lực: Đ/k hạt đất ảo → cùng tốc độ chìm lắng
ranh giới phân biệt → không phải số cố định → xê dịch đôi chút
Ví dụ có nơi hạt sét: < 0.005mm
< 0.002mm + Hạt to: rời rạc, dễ thấm
+Xét t/chất của đất: → cần lưu ý: diện tích mặt ngoài:
Hạt càng nhỏ → S mặt ngoài càng lớn → đến mức nào đó → thì hiệu ứng bề mặt → có tác dụng → gây ra tính dính , tính dẻo → cản trở thấm
Tính dính, tính dẻo càng cao → tính thấm càng nhỏ
monmoriolit 800m2/g
kaolinít 10m2/g
Trang 5Th/ng: Ph/ph¸p c¬ häc: R©y
+ Ph−¬ng ph¸p r©y:
Dïng víi h¹t d > 0.1mm Dïng bé r©y: Lx«: 10;5;2;1;0.5;0.25;0.1 mm Ph/t©y: No4;8;12;20;40;70;100;140;200
Trang 6Dụng cụ: Tỉ trọng kế
Nguyên tắc: Cho đất chìm lắng → đo V → suy ra đ/k
Kết quả th/ng: Trình bày nhiều cách:
Trang 7Nhận xét:
+ Đường cong dốc → hạt đồng đều
+ Xác định hàm lượng % của 1 nhóm hạt đ/k: d1 → d2 nào đó
+ X/đ: d10 Đ/k hữu hiệu → Đ/k mà hạt ≤ chiếm 10% → dùng xác định
kt → theo kinh nghiệm: Ví dụ Ha zen: kt = Ck (d10)2 Ck = 0.01 ữ 0.015
trong đó: d60 = đường kính ứng với hàm lượng tích lũy 60%: pd60 = 60%
d10 = đường kính ứng với hàm lượng tích lũy 10%: pd10 = 10%
* Ta thấy rằng, các hạt thuộc nhóm (d10, d60) chiếm 1/2 trọng lượng đất Do đó,
Cu chính là mức độ thay đổi kích thước của một nửa trọng lượng đất và Cu càng lớn có nghĩa là càng có nhiều kích cỡ hạt tức là cấp phối càng đa dạng → càng tốt Điều này đặc biệt quan trọng đối với đất rời Người ta qui ước nếu đất có Cu
> 4 thì được coi là có cấp phối tốt, thích hợp cho sử dụng làm vật liệu xây dựng
Độ cong của đường cong cấp phối hạt trong khoảng (d60, d10), Cc, được tính theo biểu thức:
Cc =
10 60
2 30
d.d
d
được dùng để mô tả sự phân bố của các kích cỡ hạt trong nhóm hạt cơ bản (d10,d60) Nếu Cc càng bé thì sự phân phối càng đều đặn Cc được dùng kết hợp với Cu để đánh giá cấp phối của đất Nói chung Cc trong khoảng (1ữ3) là tốt
3 Tính chất của những hạt rất nhỏ:
Khoáng vật → cấu tạo tinh thể → Vậy ở bề mặt, nhất là ở góc → có 1 lượng
điện còn dư → Vậy hạt đất mang điện
T/n thấy → hạt sét → mang điện âm
Hút các ion khác tính ( Na+, K+,Ca++, Mg++ )
nó dừng lại ở chỗ tiếp xúc đầu tiên → tạo ra K/C tổ ong, bông tuyết → độ rỗng lớn
Kết cấu hạt: → đặc trưng cho đất rời( sỏi, sạn, cát)
Trang 82.3 Nước trong đất:
1 Nước liên kết:
+ Nước màng (nước hút bám): →Ngay bề mặt hạt ( khoảng 0.1μ ) → lực hút mạnh → nước ở thể rắn và chui cả vào mạng → xem như 1 phần hạt rắn
→ Không thể hiện rõ T/c
+ Nước liên kết chặt ( nước kết hợp mạnh): → xa hơn 1 chút → nước bị giữ tương đối chặt cùng các ion khác
+ Nước liên kết rời ( nước kết hợp yếu): Cuối bán kính lực hút → lớp này ảnh hưởng lớn đến T/c của đất → Tính dẻo, tính dính
Trang 92.Nước tự do:
→ Ngoài ảnh hưởng của lực hút
→ chuyển động → theo quy luật → thuỷ lực học
Tuy nhiên: → do ảnh hưởng lớp trong → có đặc điểm riêng
3.Nước mao dẫn:
→ Lỗ rỗng nhỏ → nối nhau → trong nước → sinh mao dẫn
Cột nước mao dẫn → tạo áp lực phụ → sức căng bề mặt
→ làm cho đất cát hạt nhỏ → như có lực dính nào đó khi ướt
Sét → chiều cao mao dẫn → vài m
2.4 Khí trong đất:
+ Khí hở: Thông với khí quyển → nhiệt độ , áp xuất
→ khí thoát vào khí trời → không ảnh hưởng
+ Khí kín: Túi khí nằm sâu → tăng tính đàn hồi, giảm thấm
Nhìn chung: Khí ảnh hưởng không đáng kể đến t/ chất của đất
$.3 Các chỉ tiêu vật lý:
V = Vh + Vn + Vk
Vr = Vn + Vk
G = Gh + Gn
Trang 10=
h
h G
=
V G
(W + 1 )γk = γ γk =
) 1 (w+γ
1
= 1 -
h h
h
G V V
G
1
= 1-
h
h V
G
γ.
1
γk =
) 1 (w+
γ → n = 1-
) 1 (w+
h
γγ
Trang 11γγ
4 Hệ số rỗng: e,ε:
e =
h
r V
V
h
r V
V
=
V V V V
) 1 ( 1
γ =
) 1 (
) 1 (
) 1 (
w
w w
h
h h
+
+
ư +
γγγ
γγ
V
=
h r h n
V V V
V
=
e V
G h n
n
.γ =
e G
G V
G h h
h n
n
.γ
=
e
W n
h
γ
γ.
=
e
W n
h
.
.γγ
6 Dung trọng b∙o hoà: γbh
1 → Δo : Tỉ trọng của nước
7 Dung trọng đẩy nổi : γ đn
Đ/n: Trọng lượng riêng của đất → nằm dưới mực nước ngầm → Kể đến lực đẩy nổi của nước
Trang 12$.4 Trạng thái của đất - Chỉ tiêu đánh giá trạng thái:
max
e e
e e
ư
ư D: Độ chặt tương đối
Cát chặt: 1 ≥ D ≥ 2/3 Chặt vừa 2/3 ≥ D ≥ 1/3 Xốp 1/3 ≥ D ≥ 0 Liên xô kiến nghị: Với cát Thạch anh có thể → dùng e:
G > 0.8 → no nước, bão hoà
4.2 Đất sét:
Không tách được e và G → Đánh giá → W
W Cứng → dẻo
SL; Wc: Ranh giới Cứng - nửa cứng
PL; Wd: Ranh giới Cứng - Dẻo
LL; Ws;Wnh: Ranh giới Dẻo - Nhão
IP = LL - PL
→ Chỉ số dẻo
A;φ = Wnh - Wd
Trang 13Tây Âu: Dùng chảo t/n:
Làm rung bằng cách nâng chảo → sau 25 lần → đất chập nhau → Wnh Chỉ tiêu đánh giá:
Mục đích: giao tiếp, để hình dung, phán đoán ban đầu
Có nhiều quy −ớc, quy định → gắn với tên gọi
Cơ sở: Dựa vào: Cấp phối hạt
Trang 1610 đến 30 % → đất nhiễm than bùn
+ Lực hút thông qua các ca tion trung gian → phục hồi được →
+ Sức căng → màng nước mao dẫn sau khi bị phá hoại
+ Do liên kết xi măng, liên kết tinh thể → Không có khả năng phục hồi → sau khi bị phá hoại
2 Tính co và nở:
+ Tính nở: V khi W
+ Tính co: V khi nước bốc hơi → W
Khi W → sét chuyển dần → trạng thái cứng → lúc nào đó V không đổi →trên mặt xuất hiện vết nứt chân chim → W lúc đó gọi là Wc
Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Mức độ phân tán: Đất có nhiều hạt keo → sự thay đổi V rõ rệt
+ Khoáng: Monmoriolit V > Kaolinit
+ Đất hấp phụ nhiều Cation Na+ → tính nở nhiều hơn →
Trang 17→ sau 1 thời gian → lại hồi phục
Có 3 Đ/kiện để xảy ra:
+ Đất chứa nhiều hạt phân tán nhỏ, keo
+ Đất bào hoà
+ Tải chấn động
Lưu ý: Khi đóng cọc; Móng máy
5 Hiện tượng biến lo∙ng của cát b∙o hoà nước:
Thực tế: Hay xảy ra → động đất
nền cát bụi bão hoà
Trang 18+ Dòng nước chảy qua đất → dòng thấm
+ 2 loại dòng: Chảy tầng: Đường dòng của nước → không cắt nhau
Chảy rối: Đường dòng của nước → cắt nhau
+ Thí nghiệm cho thấy: V> Vgh → chảy rối;
Trang 191.3.Hệ số thấm của đất:
Xác định trong phòng T/n: Mẫu có t/diện A, dài L, cột nước áp h, đo Q → tính k
2 loại: + Cột nước áp không đổi: kt =
hAt
QL
(hạt thô) Khi k > 10-4m/s Phải tiến hành thí nghiệm với các vận tốc thấm khác và cột nước khác nhau để tính giá trị k trung bình
+ Cột nước áp đổi: kt =
1 0
0 1 2
1 1
log ) (
3 2
h
h t
t A
L A
ư ( hạt mịn)
Vì Vận tốc của dòng nước qua chúng quá nhỏ không có khả năng đo chính xác bằng thẩm kế có cột nước cố định
Trang 20kt: Sỏi cuội, không có hạt nhỏ: 10 → 100cm/s
Cát to, cát vừa, nhỏ sạch: 10 → 10-3 Cát bụi, cát pha 10-3 →10-5
1.4 Hệ số thấm tương đương của khối đất nhiều lớp:
Xét lớp đất: Trong phạm vi chiều dày H → có n lớp:
Dày : h1; h2; h3;
Hệ số thấm : k1; k2; k3;
Trang 21i: gradien thuỷ lực ở mỗi lớp đất
+ Thấm ngang: // mặt lớp
v= kn
tđ I ; (1) (Q = v ì A; xét phân tố có chiều dày là 1 nên A = 1 ì h) Vậy: v1h1+ v2h2+ + vnhn → là Q
xét cả chiều cao H → v =
H
1
( v1h1+ v2h2+ + vnhn) (2) (1); (2) → kntđ =
h → Tổng độ chênh cột nước áp trên bề dày H Vì: Lưu lượng như nhau nên: v=
→ Nên chênh lệch cột nước áp ở mỗi lớp = iìh (h: bề dày lớp cũng
là chiều dài đường thấm)
H
=
v
i h i
h i h
H
n n
+ + + 22
1
=
v
i h v
i h v
i h
H
n n
+ + + 2 2
i v h
i v h
H
+ + +
2 2
h k
h k
h
H
+ + +
2 2
Với sét muốn thấm được I > Io
Io → Gradien thuỷ lực ban đầu
Với cát to, sỏi cuội v phải đủ nhỏ để →
dòng thấm là chảy tầng → tuy nhiên khó
Trang 221.6 Dòng thấm chảy trong đất:
1.Dòng thấm 1 chiều:
Chọn điểm có cùng cao độ nước áp → nối lại → có đường đẳng thế
Đặc tính: Đường thấm và đường đẳng thế → bao giờ cũng trực giao với nhau
(Cho dù 2 đường trên không phải thẳng)
2.Dòng thấm chảy hai chiều:
Dòng thấm nói chung là 3 chiều → tuy nhiên → Công trình kéo dài rất lớn theo 1 phương ta xem dòng thấm chảy 2 chiều
Trang 23h d
Giải: Cho ta lưới đường thấm và đường đẳng thế trong đất
→ Tuy nhiên: Đ/k biên phải đơn giản
Thực tế → lưới đường thấm và đẳng thế được dựng nên bằng cách vẽ
Trang 24h
h1ư 2 γn = i γnVậy: áp lực dòng thấm tác dụng trên 1 đơn vị thể tích đất là: i γn
$.2.Tính nén ( tính biến dạng) của đất:
2.1 Thí nghiệm nén đất ở hiện trường:
( Có thể dùng neo guồng xoắn)
Trình tự: Gia tải từng cấp →
cho đến khi thôi lún mới tăng cấp tiếp
→ Quy định trong tài liệu thí nghiệm:
Sau bao lâu độ lún không quá bao nhiêu thì dừng → chuyển cấp tải thí nghiệm
2 Kết quả:
hình1 hình 2
Trang 251- Hộp cứng 2- Dao vòng 3- Mẫu đất
4- Đá thấm 5- Nắp 6- Đồng hồ đo biến dạng
+ Dỡ tải làm ng−ợc lại: Cũng từng cấp
Đo độ lún Si ứng với σi; Xem Vh không đổi → từ Si suy ra ei
3 Kết quả thí nghiệm:
Trang 26
hình 4
2.3.Phân tích kết quả cho thấy đặc điểm sau:
+ Trong phạm vi tải trọng không lớn → ứng với điểm A ( hình 2) đường nén gần đường thẳng sau đó mới cong rõ rệt
+ Đường nén và nở không trùng nhau → biến dạng của đất gồm 2 phần:
• Phần phục hồi khi dỡ tải → Biến dạng đàn hồi
• Phần không phục hồi khi dỡ tải → Biến dạng dư
Với đất biến dạng dư rất đáng kể
+ Biến dạng của đất không xảy ra tức thời → mà phải trải qua một thời gian nhất
Vẽ quan hệ σ và e theo 2 dạng: gọi là đường cong nén
+ Quan hệ: e = f(σ): Thực nghiệm → đường cong log → (Ta hay làm)
Trang 27*ý nghĩa σ c : Trong lịch sử mẫu đất đã được nén đến σc
2 1
log logσ ư σ
Lúc đó: Biến đổi hệ số rỗng tỉ lệ bậc nhất với biểu đồ áp lực nén
Khi tính toán người ta dùng hệ số nén
1 1
2 1
2 1 (
2
μ
μσ
2
→ β
σ
o
z o a
2.4.Quan hệ giữa môđun biến dạng và hệ số nén lún -
Độ lún ổn định của mẫu đất phân tố:
Xét mẫu → diện tích: F
Trước khi lún: h1
Trang 28G/thiết: Vh không đổi nên ta có kết quả sau:
V
V h
+
= +
1
1
Fh e
V h
+
2 2
1
1
Fh e
V h
+
= ; V h2 =V h1
1 1
1
2 2
1
1
h e
e h
1 e h
e e
+
−
1 1
h
s e
1 1
2 1
2 1 2 1
1 e h
e e h h S
a
e a
E o o
Trang 29+ T/n nén 3 trục: Khá hoàn chỉnh: xac định được nhiều chỉ tiêu, kể cả các chỉ tiêu chống cắt →( sau )
Dùng cho đất dẻo cứng trở lên
Đất thuần dính nén đến phá hoại σph thì
lực dính → C = σph/2
2.6.Cố kết thấm của đất sét:
+ Biến dạng kéo dài → gọi là hiện tượng cố kết
Đất sét: Thời gian cố kết Th/nghiệm → vài tuần
1- Bình đựng nước; 2- lò so; 3- piston đục lỗ
Ta gia tải: → Thời điểm đầu tiên → vì nước không
nén co → toàn bộ tải lên nước
→ lò so không có lực → vì nó không bị co
→ mở lỗ piston → nước thoát → piston hạ
xuống → lò so co lại → chịu 1 phần tải
Quá trình cứ như vậy cho đến khi nước không chịu
chút áp lực nào → không có nước thoát ra ngoài →
Trang 30+ Đường nén đã tuyến tính hoá
Giải: Giả thiết trên → dẫn đến:
+ Nước thoát đi = Lượng giảm thể tích lỗ rỗng
Xét phân tố có F = đơn vị → nên thay xét Q → chuyển xét v
dt
dn dz
n ∂
∂γ
Trang 31∂σh= - ∂u KÕt hîp (3) ta cã: ∂e= - a∂u (4)
n =
m e
e
+
1 →
t e
m t
n
∂ +
=
∂
∂ 1 1
Thay ∂e ë (4) vµo → ta cã
t u
m t
∂ +
=
∂
∂ 1
1
Tõ 1;2;5 →
t u
m z
u
a k
∂
∂ +
=
∂
∂ 1
e k
=
+γ
) 1 (
→ H»ng sè cè kÕt
t u
MZ M
2 (sin 2
o z i
h
o z
h
o z o
h
o z o
h
o
z o
e M d
u
ud
pd a
d u a pd a
pd a
d t z a S
S
0 2
,
2 2 1
1 ,
Trang 32Tuy nhiên: Xét vào thì phức tạp, hơn nữa số liệu Th/nghiệm ít → nên đ−a vào tính toán cũng không đủ đặc tr−ng
Do đó: Bài toán 1 chiều của Terzaghi vẫn đ−ợc dùng nhiều
Xác định Cv:
Cv = f(k,a) ; k và a đều thay đổi theo thời gian → nên Cv ≠ costant cần thí nghiệm trực tiếp X/định Cv có xét đến sự thay đổi này → T/ng nén cố kết (nén chậm)
Tiêu/chuẩn ổn định: Không > 0.01mm sau 24 giờ
Vẽ quan hệ: Δh = f( logt) → Casagrande
Trang 33Kẻ đường thẳng có độ dốc gấp 1,15 lần độ dốc đoạn thẳng cố kết thấm ( so với trục tung) → giao với đường thực nghiệm cho ta điểm đã cố kết 90% → ta có t90 Quan hệ U ⇔ Tv → U = 90 → Tv = 0.848 và → Cv = 0.848
xuất cắt τ đã > khả năng chống cắt của đất
3.2.Biểu thức Culông về sức chống cắt của đất:
các hạt gắn với nhau → chống lại lực kéo tách chúng ra;
∈ : loại đất và chấp nhận bằng nhau tại mọi điểm và theo mọi hướng
2 loại: Lực dính có phục hồi: tạo nên bởi lực hút điện phân tử → qua màng nước liên kết
Lực dính dòn: kết tinh các muối → không phục hồi
Kí hiệu C → Tóm lại S = σ tg ϕ + c
Trang 34a, Đất có c ≠ 0; ϕ ≠ 0 b, Đất có c=0; ,ϕ ≠0 c, Đất có c ≠ 0; ϕ=0
3.3.Xác định các đặc trưng chống cắt của đất - T/nghiệm cắt
Mẫu nguyên dạng có 2 kiểu thí /ng: cát trực tiếp
• Cắt chậm: CD → P đợi lún xong → gia tải T rất chậm
Vậy dưới cả P và T→ u đều đã tiêu tán xong ( nước kịp thoát ra)
K/quả : ϕ', c'
• Cắt nhanh: UU → P xong là gia tải T → T cũng tăng nhanh
Vậy dưới cả P & T → u đều chưa được tiêu tán ( nước không kịp thoát ra)
Nhận xét:
Mặt cắt quy định → Không hợp lý
ứ/s cắt τ = T/F là đều → thực chất không đều → ở mép lớn hơn
Trang 35ứ/s nén σ = P/F; → F thay đổi nên → σ biến
đổi
Thiết bị đơn giản, dễ làm, rẻ tiền
Kết quả:
σ1 → τ1 ; σ2 → τ2 ; σ3 → τ3 ; σ4 → τ4
Nếu mẫu th/ng ít và các điểm biểu diễn k/q nằm
gần trên 1 đường thẳng, thì xấp xỉ các điểm
bằng đường thẳng biểu diễn lực dính c
còn tgϕ =
1 2
1 2
σσ
ττ
ư
ư
Mẫu nhiều thì xác định c, ϕ theo ph/pháp bình
phương tối thiểu: (Đất xây dựng)
2 Thí nghiệm cắt đất gián tiếp:
( Máy nén 3 trục) → mẫu bị nén
Cách th/ng: Bọc mẫu → kín →gia tải:
Chảy dẻo: Đất mềm
K/Quả thí nghiệm: 3 → 5 mẫu → vẽ vòng tròn Mohr ứ/s
vẽ đường bao → chính là đường S
Trang 36Thực tế: Nhiều khi làm tăng độ chặt của đất bằng đầm nén
Các yếu tố ảnh hưởng: Cấp phối
W
Thường chấp nhận cấp phối, nếu tạo cấp phối tốt phù hợp → không k/tế B/toán: Tìm W = ? để công đầm nhỏ nhất → độ chặt tốt nhất → làm thí nghiệm đầm chặt
4.2.Nguyên lý t/n đầm chặt:
Đất khô → công phải lớn → để khắc phục ma sát → hiệu quả kém
Đất ướt → màng nước liên kết dày → đẩy hạt xa nhau → không chặt được Vậy phải tìm lượng nước hợp lý → để đầm đạt hiệu quả cao
+ Dụng cụ thí nghiệm: Cối đầm, cân, dụng cụ xác định W
+ Cách thí nghiệm:
+ Trộn đều đât → cho vào cối từng lớp, thường 5 lớp Làm khoảng 5 → 6 + Đầm mỗi lớp : số nhát và chiều cao x/định mẫu với W ≠ + T/n x/định: W; γk
các đường cong đều tiệm cận với 1 đường thẳng → gọi : Đường bão hoà
Các thí nghiệm đầm chặt khác nhau: (Thạm khảo SGK)
$.5.Thí nghiệm CBR:
Là tỷ số biểu thị bằng % giữa lực
xuyên trong đất và lực xuyên trong vật
liệu tiêu chuẩn
Thực hiện trên mẫu đất đã đầm chặt →
đánh giá chất lượng đầm nén
CBR càng cao → càng tốt
Trang 37Cho trụ xuyên tiếp súc mẫu
ép trụ xuyên với tốc độ V = costant = 1/20 in sơ / phút ( 1.27mm/phút)
Ghi tải tương ứng độ sâu xuyên cho đến khi xuyên được 10mm ( Lấy các số đọc của tải trọng cho mỗi 0.25mm xuyên)
Trang 38chương 3: khảo sát địa chất công trình
$1 Khái niệm chung:
Khảo sát Địa chất công trình ( ĐCCT) → là công việc quan trọng → phục vụ cho xây dưng công trình
→ Đặc biệt liên quan trực tiếp đến → Thiết kế & Thi công phần công trình dưới
+ Công việc: Khoan → lấy mẫu → T/n
T/n hiện trường → Đo các chỉ tiêu ngay tại hiện trường
1 Khoan lấy mẫu - T/n trong phòng:
+ Khoan:
Khoan tay, máy D = 130mm
Đóng ống mẫu ( hoặc ép) → lấy mẫu Bảo quản mẫu, vận chuyển → về phòng →làm thí nghiệm
+ Nhận xét:
+ Ưu: Dễ làm
T/n trong phòng → đơn giản
Trực tiếp quan sát đất
T/n phân loại → coi là K/q chính xác, tin cậy
+ Nhược: Khoan → lấy mẫu →vận chuyển → bảo quản → mẫu bị xáo động
∈ : Loại đất: cát, sét yếu → gần như hỏng hết
Ưu: Làm tại vị trí tự nhiên → nên y/tố ảnh hưởng chỉ là:
máy, Thiết bị, tiến hành T/ng
Trang 39T/ng nhẹ nhàng hơn
Thời gian T/ng nhanh hơn → tăng khối lượng
+ Nhược: Không cho phân loại đất ch/xác → như trong phòng;
Các chỉ tiêu → Nhiều thí nghiệm phải được diễn dịch tương quan thực nghiệm
Tóm lại: Phải kết hợp cả hai
$ 2 các thí nghiệm xuyên:
2.1.Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn: ( SPT):
1 Nguyên lý:
Đóng một ống mẫu
Trọng lượng búa đóng Đã tiêu chuẩn hoá
Chiều cao rơi búa:
Đo số nhát đập để → ống mẫu ngập vào
trong đất một chiều sâu → đã tiêu chuẩn
hoá
2.Thiết bị và cách thí nghiệm:
• Thiết bị: Bộ máy khoan
ống mẫu tiêu chuẩn:
Đường kính ngoài: D= 51mm; Đường kính trong d= 38mm Quả tạ: Q=63.5 kg, chiều cao rơi: H= 76cm
• Khoan tạo lỗ:
Khoan guồng xoắn hoặc khoan dung dịch, vét đáy, thả ống SPT
Nện nhẹ để ống mẫu ngập vào đất: 10 đến 15cm
Nện tạ ở độ cao tiêu chuẩn đo số nhát đập N1 để ống SPT ngập vào đất 15cm; Làm tiếp một lần 15cm nữa đo số nhát đập N2 để ống SPT ngập vào
đất 15cm tiếp theo
Trị số N= N1 + N2 là số nhát đập để ống SPT ngập vào đất 30cm
3.Kết quả:
N càng lớn đất càng tốt và ngược lại
Từ N → suy ra các kết quả sau:
Dùng để xác định trạng thái, các chỉ tiêu cũng như các tham số dùng xác
định độ lún cũng như sức chịu tải của móng:
Trang 40Mô dun nén Es = C1 + C2 N ± sE ,
Es = 1/mv = a/(1+e) ( kg/cm2) Modun nén của cát
C1; C2 các hệ số tương quan thực nghiệm với sE là độ lệch quân phương Bảng: