Các loại ứng suất trong đất Để xét ổn định cũng như biến dạng của khối đất dưới tác dụng của trọng lượng bản thân đất và tải trọng công trình, trước hết cần xác định trạng thái ứng suấ
Trang 1PGS TS NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 1
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
§3.1 Các loại ứng suất trong đất và
các giả thiết cơ bản để tính toán
I Các loại ứng suất trong đất
Để xét ổn định cũng như biến dạng của khối đất dưới tác dụng
của trọng lượng bản thân đất và tải trọng công trình, trước hết cần
xác định trạng thái ứng suất sinh ra trong đất trước và sau khi xây
dựng công trình
Theo nguyên nhân gây ra ứng suất trong đất có thể phân biệt các
loại ứng suất sau đây:
Ứng suất bản thân: ỨS trong đất do trọng lượng bản thân của
đất gây ra.
Áp suất đáy móng: Áp suất tại mặt nền do tải trọng công trình
truyền xuống thông qua móng Còn gọi là áp suất tiếp xúc.
Ứng suất tăng thêm: ỨS trong đất do tải trọng công trình.
Ứng suất thấm: ỨS trong đất do dòng thấm gây ra (còn gọi là
ứng suất thuỷ động)
Trang 2PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
II Các giả thiết cơ bản để tính toán ứng suất trong đất
Vì đất là môi trường rời rạc, phân tán cho nên để có thể dùng lý
thuyết đàn hồi cho tính toán ứng suất trong đất, cần thừa nhận
một số giả thiết sau đây:
p II gh
Hình 3.1
không gian vô hạn biến dạng tuyến
Vì thế, ứng suất tại một điểm
trong đất là ứng suất trung bình có
tính giả thiết tại điểm đó Nghĩa là,
ứng suất trong đất là lực trên diện
tích đơn vị, theo đó diện tích xét đến
là toàn bộ mặt cắt ngang (bao gồm
cả diện tích tiếp xúc giữa các hạt và
các lỗ rỗng)
c) Coi trạng thái ứng suất - biến dạng của đất (do tải trọng gây
ra) là trạng thái lúc cố kết đã kết thúc
nghĩa là trị số ứng suất ở đây là ứng suất tổng đã hoàn toàn
truyền vào cốt đất, hoặc:
Trang 3PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
§3.2 Xác định ứng suất bản thân
trong đó, μo- hệ số nở hông của đất (tương tự hệ số Poisson)
K o- hệ số áp lực hông của đất, có thể ký hiệu ξo
o
o o z o y
μ
μσ
σσ
o y
μ
μσ
I Ứng suất bản thân trong nền đất
Theo giả thiết thứ nhất, coi đất nền là một bán không gian vô hạn biến
dạng tuyến tính Như vậy, trên mọi mặt phẳng thẳng đứng và nằm ngang
không tồn tại ứng suất cắt (τ=0), chỉ có thành phần ứng suất pháp (σx, σy,
σz) là các ứng suất chính Biến dạng của đất chỉ theo một hướng (đứng)
Để nghiên cứu trạng thái ứng suất
tại điểm bất kỳ M trong nền, ta tách
tại điểm đó một phân tố đất Phân tố
này chịu ép co không nở hông: εz ≠ 0;
εx = εy = 0, Îta có liên hệ giữa ưs
hông với ưs đứng:
6
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Ứng suất tổng tại một điểm:
Định nghĩa :
trong đó: σ = ứng suất pháp tổng,
σ’ = ứng suất giữa các hạt hay ứng suất pháp hiệu quả,
u = ứng suất nước lỗ rỗng hay ứng suất trung hòa.
Đặc tính nén và sức kháng cắt của khối đất khi ứng suất tác dụng
thay đổi phụ thuộc gần như hoàn toàn vào ứng suất hiệu quả
trong khối đất
Ứng suất tổng và ứng suất nước lỗ rỗng có thể được đo hoặc
tính khi biết khối lượng riêng, độ dày của lớp đất và vị trí mực
nước ngầm Ứng suất hiệu quả không thể đo mà chỉ có thể tính
Trang 4PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Tính ứng suất tổng thẳng đứng
Trong đất Ứng suất tổng thẳng đứng được gọi là ứng suất khối vì
nó được tạo ra bởi khối lượng (chịu tác động trọng lực)
Ứng suất tổng thẳng đứng tại một điểm trong khối đất được tính
Nếu ρ.g = hằng số theo độ sâu ta sẽ có:
Khi nền đất gồm nhiều lớp (n lớp) thường tính ứng suất tổng tăng
lên cho mỗi lớp:
Ứng suất trung hòa (hay ứng suất nước lỗ rỗng):
được tính tương tự như trong điều kiện nước tĩnh:
z w, độ sâu dưới mực nước ngầm tại một điểm
(Gọi là ứng suất trung hòa bởi vì không có thành phần tiếp tuyến
Trong khi, ứng suất tổng và ứng suất hiệu quả có thể có cả các
thành phần pháp và tiếp tuyến.)
Ứng suất hiệu quả:
Theo phương trình 3.3, ứng suất hiệu quả chỉ đơn giản là sự
chênh lệch giữa ứng suất tổng và ứng suất trung hòa
Trang 5Tính các ứng suất tổng, trung hòa và hiệu quả tại độ cao A khi :
(a) mực nước tại độ cao A và
(b) mực nước dâng lên đến độ cao B
• Ứng suất trung hòa (phương trình 3.5):
• Ứng suất hiệu quả (phương trình 7-13):
b) Nếu mực nước dâng lên độ cao B, sự thay đổi trong ứng suất hiệu quả
tại độ cao A sẽ xuất hiện do đất bão hòa bị ngập, chịu lực đẩy nổi Các
ứng suất tại độ cao A gây ra bởi đất và nước ở trên sẽ được tính như
Trang 6PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Như vậy, bằng cách dâng mực nước ngầm, ứng suất giữa các hạt hay ứng
suất hiệu quả (trong ví dụ 3.1) giảm từ 98 kPa xuống 49 kPa (giảm 50%) Khi
mực nước ngầm bị hạ xuống, điều ngược lại xảy ra và trong đất có sự tăng
ứng suất hiệu quả.
Sự thay đổi ứng suất thẳng đứng này có thể dẫn đến sự sụt đất trên diện
rộng Nước ngầm được bơm lên để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
và gây ra sự lún đất có thể ảnh hưởng đến đường phố, các khu nhà và các
công trình ngầm.
Một cách khác để tính ứng suất hiệu quả trong phần (b) của ví dụ 7.4 là sử
dụng khối lượng riêng ngập hay đẩy nổi (ρ’):
Cho: Lớp đất như trong hình ví dụ 3.2
Yêu cầu: Tính ứng suất tổng và ứng suất hiệu quả tại điểm A
Hình Vd 3.2
Trang 7PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Lời giải:
Đầu tiên ta cần tính ρdvàρsatcủa cát, khi này cần nhớ lại các
quan hệ về các pha trong đất Lấy V t = 1 m 3 , khi đó n = V vvà:
Ứng suất tổng tại điểm A là
n
n e
Có thể sử dụng các công thức biến đổi:
14
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Ứng suất hiệu quả tại điểm A là:
Ứng suất hiệu quả cũng có thể được tính theo:
Trang 8PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
II Ứng suất bản thân trong công trình đất
Công trình đất đắp thường có dạng hình thang, không phải là một bán không
gian vô hạn Vì vậy, phân tố trong thân công trình đất khi chịu lực sẽ không
biến dạng một hướng như của nền đập Do đó giá trị và quy luật phân bố ứng
suất bản thân trong thân đập không giống trong nền công trình Biểu đồ phân
bố ứng suất nói chung có dạng phi tuyến.
Khi tính toán, để đơn giản vẫn giả thiết ứng suất bản thân tại một điểm bất kỳ
trong thân khối đất bằng trọng lượng cột đất ở phía trên điểm đó và tính theo
=
Hình 3.3:
Hình 3.3 trình bày quy luật phân bố ứng
suất bản thân σzđtrên các mặt phẳng nằm
ngang và mặt phẳng thẳng đứng trong
thân đập:
§3.3 Áp suất đáy móng
I Khái niệm
Áp suất đáy móng (ASĐM) là áp lực trên một đơn vị diện tích tại
mặt nền do tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng Nó
xuất hiện tại mặt tiếp xúc giữa đáy móng và mặt nền ¨ còn gọi là
áp suất tiếp xúc
ASĐM được truyền xuống nền và phân phối tới từng điểm trong
nền Phần lực mỗi điểm nhận được gọi là ưs tăng thêm ¨ vì thế
cần thiết xác định ASĐM
Quy luật phân bố áp suất đáy móng chịu ảnh hưởng của rất nhiều
yếu tố Nói chung có dạng phân bố phi tuyến
Khi tính toán ứng suất trong nền dùng để tính lún của nền công
trình cho phép dùng biểu đồ áp suất đáy móng theo quy luật
đường thẳng (theo phương pháp nén lệch tâm của SBVL) Sai số
gặp phải không lớn, trong phạm vi cho phép
Trang 9PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
II Xác định áp suất đáy móng
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng tác dụng
đúng tâm
Xét với móng hình chữ nhật Áp suất đáy
móng phân bố đều (hình 3.5), được tính theo
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng lệch tâm
a Lệch tâm hai chiều:
Trường hợp này tải trọng Q tác dụng tại điểm N
bất kỳ trong phạm vi đáy móng (hình 3.6) Giá
trị áp suất tại điểm M bất kỳ ở mặt đáy móng
được tính theo biểu thức sau:
Toạ độ x lấy dấu dương (+) khi ở cùng phía
với e x đối với trục yy và lấy dấu âm (-) nếu ở
phía bên kia trục yy Toạ độ y cũng xét tương
M y J
M F
Q q
y y x
M x - mômen đối với trục x-x, M x = Q.e y
M y - mômen đối với trục y-y, M y = Q.e x
e x , e y - độ lệch tâm của tải trọng Q
Trang 10 Do đó áp suất đáy móng tại hai mép A, B
dược xác định theo biểu thức sau:
Đối với móng hình băng (bài toán
Tuỳ theo giá trị độ lệch tâm e, biểu đồ phân
bố áp suất đáy móng sẽ có dạng khác nhau
(hình 3.8)
Khi e < b/6, biểu đồ có dạng hình thang
Khi e = b/6, biểu đồ có dạng tam giác
Khi e > b/6, tồn tại biểu đồ âm, tức tại đó
xuất hiện lực kéo
Khi chịu tải trọng lệch tâm lớn, do giữa mặt
nền và đáy móng không chịu được lực kéo
nên một phần mặt nền và đáy móng bị tách
rời nhau và có sự phân bố lại áp suất đáy
móng (hình 3.8c) Phần móng chịu lực kéo
thực chất không làm việc
Khi thiết kế công trình không nên để áp suất
đáy móng tồn tại dạng biểu đồ tam giác và
biểu đồ âm Cần điều chỉnh tổng tải trọng
công trình hướng về tâm móng để áp suất
đáy móng phân bố càng đều càng tốt Hình 3.8
Trang 11PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
3. Trường hợp tải trọng tác dụng xiên
Để tính áp suất đáy móng có thể phân tổng tải trọng R ra hai thành
phần đứng và ngang
Áp suất đáy móng do thành phần tải trọng thẳng đứng Q gây ra
tính theo các biểu thức (3.6 ÷ 3.10)
Áp suất đáy móng do thành phần tải trọng ngang T thường giả
thiết phân bố đều và được tính theo biểu thức:
trong đó: t - áp suất đáy móng ngang; F - diện tích đáy móng, F = lb.
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
§3.4 Ứng suất tăng thêm trong
nền công trình
Để xác định ứng suất tăng thêm trong nền dưới tác dụng của các
dạng tải trọng khác nhau đặt trên nền, trong cơ học đất thường
dựa vào các bài toán đã giải của lý thuyết đàn hồi
Các bài toán này cho lời giải về ứng suất và biến dạng trong vật
thể bán không gian vô hạn biến dạng tuyến tính đồng nhất đẳng
hướng dưới tác dụng của lực tập trung thẳng đứng và nằm ngang
đặt trên mặt và trong bán không gian vô hạn
Đây là các bài toán cơ bản vì chúng rất có ý nghĩa về mặt lý thuyết
và là cơ sở lý luận để giải các bài toán ứng suất biến dạng trong
cơ học đất Khi ứng dụng các bài toán này của lý thuyết đàn hồi
cần dựa vào ba giả thiết đã nêu ở đầu chương
Dưới đây lần lượt trình bày hai bài toán cơ bản và ứng dụng
chúng vào việc tính toán ứng suất tăng thêm trong nền
Trang 12PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
I. Hai bài toán cơ bản
1. Bài toán Boussinesq
Năm 1885, Boussinesq đã đưa ra các phương trình trạng thái ứng
suất trong bán không gian đàn hồi tuyến tính, đồng nhất, đẳng
hướng khi một tải trọng tập trung Q tác dụng vuông góc bề mặt
Kết quả giải cho các thành phần ư/s (σz, σx, σy, τxz , τxy , τxy )và
2
2 r z
= khoảng cách từ điểm đặt lực đến điểm xét
R z Q z
y
μσ
=
Δ
R R
z E
μ
(3.18)
2 2 2
1
2
3
z Q z r
2 2
=
=
z r N
π
Trang 13PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Lưu ý:
- Phương trình cho σzkhông phụ
thuộc vật liệu, vì vậy mà môđun
vật liệu không có trong phương
(b) Quan hệ giữa N B , N w và r/z cho tải
trọng tập trung (theo Taylor,1948).
2 2123
=
z r
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2. Bài toán Cerutti
Một tải trọng tập trung nằm ngang Q tác dụng lên mặt bán không
gian vô hạn Các ứng suất tại điểm P(x,y,z) do Q gây ra được tính
theo:
(3.19)
5 2
2
3
R xz Q
R x Q z
y
μσ
σσ
Trang 14PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Trên thực tế rất hiếm thấy trường hợp tải trọng tập trung tác dụng
trực tiếp lên mặt nền, thường tải trọng truyền cho đất qua móng
có hình dạng và kích thước nhất định Diện tích phân bố tải trọng
lên mặt nền tuỳ thuộc diện tích đáy móng công trình, có thể là
diện tích chữ nhật, diện tích hình vuông hay hình tròn Trong phần
này chỉ giới thiệu mặt nền chịu các dạng tải trọng phân bố trên
diện tích chữ nhật.
Bài toán không gian: Nếu trạng thái ưs - bd tại các điểm trong đất
không có điều kiện ràng buộc nhau
Xét ảnh hưởng độ cứng móng đến sự phân bố ứng suất trong nền
gặp nhiều khó khăn Î cho phép bỏ qua và coi như móng mềm
1. Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
II Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất
- Bài toán không gian
Giá trị tổng của ứng suất thẳng đứng tại
M(0,0,z) do toàn bộ diện tích chịu tải
được xác định bằng tích phân phương
trình trên theo các giới hạn nằm ngang
ℓ
b
M (0,0,z) A
C
B D
dQ = q.dx.dy q/diện tích đơn vị
q
dxdy z
y x
z q
d
b l
3
) (
1 2
3
πσ
σ
(3.22)
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
a) Tính ứng suất tại các điểm dưới điểm góc:
Đưa về bài toán Boussinesq: Tính ứng suất do tải trọng phân tố
dQ gây ra tại điểm M dưới điểm góc, điểm M có tọa độ (0,0,z)
3
2
3
++
=
π
Trang 15PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
B Newmark (1935) đã đưa ra kết quả tích phân này dưới dạng sau:
+++++
++
=
b
z n b
l m f n m n
m n
m n
n
m
n m mn
1
arctan 1
) 1 )(
(
1 2 2
1
2 2 2
2 2
2 2
2 2
(3.24)
q k
ℓ
b
M (0,0,z) A
C
B D
dQ = q.dx.dy q/diện tích đơn vị
l, b tương ứng là chiều dài và
chiều rộng của diện chịu tải phân
bố đều
30
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Một cách tương tự, ta tính được ứng suất tổng:
Tính tổng ứng suất θ tại điểm M dưới góc móng A có thể dùng
phương pháp tích phân công thức (3.17)
β1 - hệ số tổng ứng suất tăng thêm tại M dưới góc móng trong
trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều trên diện tích chữ
nhật phụ thuộc m, n; có thể tra Bảng 3.3, tr.109 [BG].
dxdy R
z q
d
0 0
3
0 ) 1 (
π
μθ
2 2 0
1 )
1 (
n m n
m arctg
q
+++
=
π μ
q
1 ) 1
Trang 16PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
b) Tính ứng suất tại điểm bất kỳ - Phương pháp cộng tác dụng điểm góc
Nếu điểm tính toán M không ở dưới góc móng mà ở dưới điểm Monằm trên
cạnh hình chữ nhật, trong hoặc ngoài diện tích chữ nhật (hình vẽ) đều có thể
tính được σz, θ theo công thức (3.23, 3.28) bằng phương pháp điểm góc.
Ở đây chỉ trình bày cho σz, các
ứng suất khác được tính tương
tự.
Cách tính σztại M như sau: Qua
điểm Mochia diện tích tải trọng
σz= σz,I+ σz,II+σz,III+σz,IV
= (k1,I+ k1,II+ k1,III + k 1,IV).q
l
z n l
b m
l m f
, 1
1 ,
b
z n b
l m
f
1 1
2 ,
b
z n b
l m f
2 ,
b
z n b
l m
f
1 1
2 ,
l
z n l
b m f
k IV
;
Trang 17kM aBd M bCd M aAe M bDe
bDe zM aAe zM bCd zM aBd zM z
) (
0 0
0 0
0 0
0 0
1 1
σ
) , (
1 1
1 0 l
z l
aB f
2 2
1 0 l
z l
bC f
k M bCd =
) , (
1 1
1
z b
l f
1 1
2
1 0
b
z b
l f
k
kM aDe M aAd M bCe M bBd
bBd zM bCe zM aAd zM aDe zM z
) (
0 0
0 0
0 0
0 0
1 1
e M f
1 1
0
1 0 l
z l a M f
k M aAd =
) , (
1 1
0
z b e M f
1 1
1
1 0 b
z b
l f
k M bBd =
34
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2. Trường hợp tải trọng thẳng đứng
phân bố tam giác
a) Tính ứng suất tại các điểm dưới điểm
góc:
Tải trọng thẳng đứng tác dụng trên diện
tích chữ nhật ABCD: Dọc theo cạnh ngắn
b tải trọng phân bố tam giác Dọc theo
cạnh dài l tải trọng phân bố đều.
Đưa về bài toán Boussinesq: Tính ứng
suất tại điểm M(0,0,z) dưới điểm góc
nhọn do tải trọng phân tố dQ gây ra:
II Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất - Bài toán không gian (tiếp)
ℓ
b
M (0,0,z) A
C
B D
x q
dQ = T
dxdy b
x q
(3.29)
dxdy z
y x b
xz q
z 2 2 2 5 / 2
3
) (
2
3
++
=
πσ
dy dx z y x b
x z
q l b T
0 0
2 / 5 2 2 2 3
) (
2
3
π
Trang 18b là cạnh dọc theo đó tải trọng phân bố tam giác,
l là cạnh dọc theo đó tải trọng phân bố đều
Như vậy không nhất thiết b là cạnh ngắn, l là cạnh dài
−+
=
b
z n b
l m f n m n
n n
m
mn
1 ) 1 (
1
2 2
l m
Trường hợp điểm tính toán M ở dưới góc móng B
(hình) thì σzvà θ tính toán như sau:
σz = k 1 p T - k 2 p T = (k 1 - k 2 )p T
θ = (1 + μ 0 )β1 p T - (1 + μ0 )β2 p T = (1 + μ0 )(β1 -β2 )p T
• k1, β1- lần lượt là hệ số ứng suất σz và θ trong trường
hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều, với p=pT.
• k2, β2- lần lượt là hệ số ứng suất σzvà θ trong trường
hợp tải trọng thẳng đứng phân bố tam giác, với pT.
Trường hợp điểm Moở vị trí bất kỳ tại mặt nền (2 hình
bên), nói chung cần tiến hành theo 3 bước:
Chia diện tải trọng ABCD thành các hình chữ nhật
Trang 19PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
3. Trường hợp tải trọng ngang phân bố
đều
Áp dụng các công thức Cerutti (3.19,
3.20)
z Tính ứng suất tại điểm M(0,0,z) dưới
điểm góc nhọn do tải trọng phân tố
dT gây ra
z Tích phân trên toàn bộ diện tích chịu
tải ABCD ¨ nhận được công thức
tính toán:
tra Bảng 3.6/tr.115 tra Bảng 3.7/tr.116
ℓ
b
M (0,0,z) A
C
B D
dT = t.dx.dy t/diện tích đơn vị
t
t k
l m
l m
Thực tế công trình thường phải chịu tác dụng của nhiều loại tải trọng:
tải trọng thẳng đứng phân bố hình thang và tải trong ngang phân bố đều.
II - Bài toán không gian (tiếp)
Chú ý:
Cạnh b là cạnh song song với hướng tác dụng của tải trọng t Như vậy b
không nhất thiết là cạnh ngắn và l không nhất thiết là cạnh dài.
Dấu của ứng suất là (+) khi điểm tính toán ở phía đầu mũi tên lực (nén), và
là (-) khi điểm tính toán ở phía cuối mũi tên lực (kéo).
Khi điểm tính toán nằm trong, ngoài hoặc trên cạnh của mặt tải trọng, có thể
Phân biểu đồ tải trọng thành các dạng
biểu đồ cơ bản đã biết.
Dùng nguyên lý cộng tác dụng điểm góc
để được kết quả cuối cùng
Trang 20PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Đặc điểm một bài toán phẳng:
- Móng có chiều rộng bhữu hạn, chiều dài lrất lớn (về lý thuyết l = ∞)
- Tải trọng dọc theo lphân bố đều (nghĩa là tại tiết diện bất kỳ dọc theo l , đều
có tải trọng như nhau).
Biểu hiện về trạng thái ứng suất-biến dạng: Nếu trạng thái ưs - bd tại các điểm
trong đất có điều kiện ràng buộc: biến dạng theo phương lbằng không, nghĩa là
εy= 0 ¨ σy= μ(σx+ σz) và θ= (1+μ)(σx+ σz ), không phụ thuộc vào y, chỉ
phụ thuộc vào z, x, nghĩa là giá trị ứng suất và biến dạng tại điểm M trên các
mặt phẳng vuông góc với truc y nếu có cùng toạ độ x, z thì sẽ bằng nhau
Trong thực tế, không có l = ∞ Thường khi tỷ số l /b > 3÷10 có thể coi là bài
toán phẳng Khi đó móng được gọi là móng băng.
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất - Bài toán phẳng
Trên sơ đồ: Mặt yox là mặt nền, chịu tải trọng thẳng đứng phân bố
đều theo đường thẳng (q) mặt xoz là mặt đối xứng Những điểm trong
mặt phẳng xoz chỉ biến dạng theo phương x, z và không biến dạng
theo phương y, εy= 0 ¨ vì vậy đây là bài toán biến dạng phẳng.
Xác định ứng suất do tải trọng
q/đơn vị dài gây ra tại điểm P(x,0,z)
nằm trên mặt xoz
9 Đưa về bài toán Boussinesq: Tính
ứng suất do tải trọng phân tố dQ =
qdy gây ra tại điểm P.
¨
Làm tương tự đối với σxvàτzx .
2 / 5 2 2 2 3 5
3
) (
2
3 2
3
z y x dy z q R
=
=
ππ
∞
) (
2
3
z y x dy z q
d z
σ
α π π
4
3
cos 2 2
r
q r
z
q
Trang 21PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Kết quả cuối cùng như sau:
Tổng ứng suất:
απ
r
q r
z q
ααπ
r
q r
z x q
α α π
xz q
θμσ
σμσ
σσ
θ = x+ y+ z =( 1+ )( x+ z)=( 1+ ) ′
z
x σσμ
π
42
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2. Trường hợp tải trọng hình băng thẳng đứng phân bố đều
Ta xét tiết diện giữa (xoz) của móng
hình băng, chịu tải trọng phân bố đều
p Cần tính ứng suất tại điểm M(x,0,z)
thuộc tiết diện này do p gây ra.
Đưa về bài toán Flament: Lấy một
đoạn rất nhỏ dξ, chịu lực q phân bô
đều trên đường thẳng (theo phương
y), q = p.dξ
Lưu ý: Lực q/đơn vị dài; còn lực p/đơn
vị diện tích.
Lực q gây ra tại điểm M một ứng suất
theo phương z, dσz, tính theo CT 3.35
Từ hình bên:
) ( cos
; ( cos
2 d c
z d tg
z
x
b z
r
ααξαξ
r p z r z q
3 4
3 2 2
1 2 1
2
) 2 cos 1 (
cos 2 cos 2
2 2
α α
α α
α α
ααπ
ααπ
σσ
ααπσ
d p
d p
d
d p d
z z
Trang 22PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Làm tương tự cho σxvàτzxsẽ được:
Có thể chứng minh các công thức quan trọng sau:
- Phương của ứng suất chính lớn nhất, σ1 trùng với phương đường
phân giác góc nhìn 2β
Trong đó:
• 2β là góc nhìn từ điểm M đến chiều rộng móng băng b
•θ là góc kẹp giữa đường phân giác của góc nhìn 2β với phương thẳng đứng
•α1= θ + β và α2= θ -β
) 2 cos 2 sin 2
π
) 2 cos 2 sin 2
π
θβπ
τzx= psin2 sin2
(3.39)
) 2 sin 2
(
3
ββ
σσ
τθ
Nếu trở lại lời giải Flament với cách biểu diễn các ứng suất σz, σxtheo toạ độ
Đề-các ta có các công thức tính toán cho những điểm dưới điểm mép móng:
p k
k1
3 Trường hợp tải trọng hình băng thẳng đứng phân bố tam giác
Ứng suất tăng thêm σzvà θ ' tại điểm M nằm trên đường thẳng đứng đi qua
mép A của băng tải trọng (hình vẽ), tại A tải trọng bằng không, được xác định
theo biểu thức sau:
f
k2
Trang 23PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
4. Trường hợp tải trọng hình băng nằm ngang phân bố đều
Ứng suất tăng thêm σzvàθ' tại điểm
M nằm trên đường thẳng đứng đi qua
2 mép A và B của băng tải trọng
được xác định theo công thức sau:
• trong đó:
t k
k3
• tra bảng 3.10/tr.127 [BG].
Dấu (+) dùng đối với điểm M nằm dưới A (ở mũi của vectơ tải trọng)
Dấu (-) dùng đối với điểm M nằm dưới B (ở đuôi của vectơ tải trọng).
46
PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
5. Trường hợp tổng quát
Thực tế công trình thường phải chịu tác dụng của nhiều loại tải
trọng: tải trọng thẳng đứng phân bố hình thang và tải trong ngang
phân bố đều trên diện tích hình băng Lưu ý ở đây không đề cập
tải trọng phân bố theo dạng đập đất
III - Bài toán phẳng (tiếp)
Phân biểu đồ tải trọng thành các dạng biểu đồ cơ bản đã biết
Dùng nguyên lý cộng tác dụng điểm góc để được kết quả cuối
cùng
Ttl
ThlP