Định nghĩa: Cảm giác là một quá trình nhận thức phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan... Cảm giác thu nhận t
Trang 1Chöông 4
Trang 7Giới thiệu về nhận thức:
Trang 8Trò chơi:
Cái đó nó như thế nào?
Trang 91. CẢM GIÁC:
1.1 Định nghĩa:
Cảm giác là một quá trình nhận
thức phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
Trang 111.3 Vai trò:
Một người sẽ ra sao nếu:
– Khiếm thị?
– Khiếm thính?
– Mất cảm giác da?
– Mất vị giác? Khứu giác?
– Mất cảm giác hoàn toàn?
Trang 12 Cảm giác thu nhận tài liệu trực quan sinh động
Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa
cơ thể với môi trường xung quanh => định hướng, thích nghi với môi trường.
Giữ não ở trạng thái hoạt hóa VD: hiện tượng “đói cảm giác”.
* Sự phát triển cảm giác bù trừ ở người
1.3 Vai trò:
Trang 131.4 Phân loại:Có những loại cảm giác nào?
a/ Cảm giác bên ngoài:
Là cảm giác do những kích thích bên ngoài cơ thể gây ra.
Cảm giác nhìn (thị giác):
Cảm giác nghe (thính giác):
Cảm giác ngửi (khứu giác):
Cảm giác nếm (vị giác):
Cảm giác da (mạc giác):
Trang 14b/ Cảm giác bên trong:
Là cảm giác do những kích thích tác động lên đầu dây thần kinh bên trong cơ thể gây ra.
Cảm giác vận động và cảm
giác sờ mó:
Cảm giác thăng bằng:
Cảm giác cơ thể:
Trang 151.5 Các quy luật của cảm giác:
a/ Quy luật ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác
Trang 16- 2 loại ngưỡng cảm giác
+ Ngưỡng cảm giác phía dưới => độ nhạy cảm.
+ Ngưỡng cảm giác phía trên.
Vd: voi & dơi
- Ngưỡng sai biệt: mức độ chênh
lệch tối thiểu giữa cường độ 2
kích thích đủ để ta phân biệt được
2 kích thích đó => độ nhạy cảm sai
Trang 17 Độ nhạy cảm và độ nhạy cảm sai biệt khác nhau ở mỗi người.
Trang 18 Tình huống: do cúp điện nên trong nhà khá tối, Minh đọc sách không được rõ nên ra ngoài lan can để sáng hơn,
nhưng ánh nắng chói quá M cũng nhìn không đọc được.
Trang 19 => Vùng phản ánh tốt nhất:
trong khoảng giữa ngưỡng
dưới và trên có một vùng
mà ở đó cảm giác phản ánh tốt nhất
Vd:
- Giới hạn cảm giác nhìn: bước sóng 390 micromet – 780 micromet, vùng phản
ánh tốt nhất 550 – 580
- Nghe: khoảng tốt nhất là 1000 hz trong
giới hạn 16 – 20.000 hz.
Trang 20 T.H: Buổi tối khi đang ngủ,
người trong nhà bật đèn => gây chói mắt => nhưng vài giây sau là không còn chói mắt nữa;
mới bước vào quán, nhạc dập làm chói tai => lát sau tiếng
nhạc đó dường như bình thường
Điều này thể hiện khả năng
nào của cảm giác?
Trang 22 Tình huống:
Rửa mặt bằng nước lạnh làm mắt
tỉnh táo, tinh hơn;
Ly nước đường lạnh sẽ ngọt hơn
ly nước đường còn nóng
Nghe nhạc trong bóng tối.
Trang 23c/ Quy luật tác động lẫn nhau
giữa những cảm giác KHÁC
LOẠI:
- Một cảm giác có thể thay đổi tính nhạy cảm do sự ảnh hưởng của một cảm giác khác.
Trang 24 T.H: Nếu ăn nhãn trước, ăn chôm
chôm sau, điều gì sẽ xảy ra?
Vị giác về quả chôm chôm thế nào?
bay trên biển…
Trang 25d/ Quy luật tác động lẫn nhau giữa những cảm giác CÙNG LOẠI (quy luật tương phản):
⇒ Tương phản đồng thời.
=> Tương phản nối tiếp.
Trang 27 a Nguyệt không thể nào ăn ngon miệng nếu như nhà hàng xóm mở nhạc rock trong lúc ăn.
b Kế bên nhà Ng có một hãng
sản xuất nước tương thải ra mùi
hăng hắc Ai đến chơi cũng nhận ra nhưng Ng thì không.
c M và N tranh cãi với nhau về 2
chiếc bánh, M cho rằng chiếc bánh này to hơn chiếc kia nhưng N thì cho rằng cả hai đều bằng nhau, chẳng có cái nào to hơn cả.
Trang 28 d K đi bơi thì bị mắc mưa trên đường Đến hồ bơi K nhảy ngay xuống hồ vì nước hồ rất ấm Nhưng những khách bơi trước khi trời mưa thì vẫn cho là nước trong hồ vẫn bình thường.
e HS D do nhút nhát nên khi phát biểu
thường nói rất nhỏ, đôi khi GV không
nghe rõ D nói những gì mặc dù những hs ngồi cạnh chỗ GV đứng thì lại nghe được.
g Khi lớp làm ồn, lời giảng của giáo
viên dường như nhỏ hơn lúc lớp đang
yên lặng
Trang 30Tại sao bạn lại không nhìn
thấy?
Trang 31Câu hỏi củng cố: 1/ Hễ có kích thích tác động trực
tiếp vào giác quan là sinh ra cảm giác Đúng hay sai? Giải thích?
Trang 32 2/ Sản phẩm của cảm giác là
hình ảnh mang tính trực quan và
khái quát Đúng hay sai? Giải
thích?
3/ Cảm giác giúp con người nhận
ra các sự vật hiện tượng trong
thế giới khách quan và gọi tên
được chúng, phân biệt chúng
Đúng hay sai? Giải thích?
Trang 372 Tri giác:
2.1 Định nghĩa:
Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan.
Tri giác giống và khác cảm giác ở những
Trang 382.2 Các loại tri giác: (đọc giáo
trình)
* Căn cứ vào tính mục đích:
- Tri giác không chủ định:
- Tri giác có chủ định: tri giác có mục đích định ra từ trước
Trang 39 Có những con vật nào trong hình này?
Trang 43Quan sát là hình thức tích cực
nhất của tri giác có chủ định (tri giác chủ động, có mục
đích).
Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng, chủ
yếu và đặc sắc của sự vật hiện tượng dù khó nhận thấy.
Trang 442.3 Vai trò:
- Là thành phần chính trong
nhận thức cảm tính.
- Giúp con người định hướng
hành vi và hoạt động trong môi trường xung quanh (vd: định
hướng ở người mù…)
Trang 452.4 Các quy luật của tri giác:
Trong thời gian 12 phút, hãy đọc
qua nội dung 6 quy luật trong giáo trình (trang 110).
Sau đó sẽ nhận diện từng quy
luật qua từng tình huống.
Trang 46TÓM LẠI
Trang 47 Bệnh nhân tâm thần:
- Nghe tiếng nói vang lên từ đâu đó
- Nhìn thấy cái không có
1
Trang 49 Đây là cái gì?
Trang 50Đây là hình gì?
Trang 55Ai to hôn?
Trang 69Thực nghiệm:
2 ống nước ở trẻ Mẫu giáo
Trang 73 Vd: ảo tưởng ở người tâm thần
=> a Quy luật về tính đối tượng:
Hình tượng trực quan mà tri giác
đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng cụ thể nào đó của thế giới khách
quan.
=> KLSP: tính trực quan trong dạy học
Trang 74VD: Một em bé được tri giác gần và tri giác xa.
VD: gĩc nhìn quyển sách
=> b Quy luật về tính ổn định:
- Là khả năng tri giác sự vật một cách không đổi khi điều kiện tri giác thay đổi
Trang 75Vd: SGK
=> c Quy luật về tính lựa chọn:
- Là khả năng tách đối tượng
ra ra khỏi các sự vật hiện tượng xung quanh (bối cảnh) để phản ánh bản thân sự vật hiện
tượng Đối tượng tri giác được
gọi là hình, bối cảnh là nền
Trang 76=> d Quy luật về tính có ý nghĩa:
Hình ảnh tri giác bao giờ cũng có một ý nghĩa nào đó, được gắn liền với một tên gọi nhất định.
Điều này có được do sự gắn bó chặt chẽ của tri giác với tư duy.
=> sử dụng tư duy trong quan sát,
làm quan sát trở nên sâu, bén.
Trang 77e Quy luật tổng giác:
Là sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý con
người, vào đặc điểm nhân cách
Trang 78g Ảo giác:
- Là sự phản ánh sai lệch các
svht
VD: xem tivi vẫn tưởng tiếng nói
phát ra từ miệng nhân vật nhưng thực ra phát ra từ một điểm cố định.
Trang 79- Ảo giác phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Vật lý: sự phân bố của vật
trong không gian
+ Sinh lý: trạng thái cơ thể
+ Tâm lý: nhu cầu, sở thích VD: Yêu nhau trái ấu cũng tròn…
Trang 80 Câu hỏi củng cố:
1/ Quan sát là một trạng thái tâm lý Đúng hay sai? Giải thích.
2/ Quan sát có thể ngẫu nhiên hoặc có chủ định Đúng hay sai? Giải
Trang 814/ Những tình huống sau đây thể hiện quy luật nào của tri giác:
a Chỉ cần nghe giọng nói mà
chưa nhìn thấy mặt Hoa đã
nhận ra Hạ.
b Trẻ em cho rằng những người trong tivi là những người tí hon.
Trang 82c Cùng ngắm một bức tranh, một hs cho rằng chủ đề bức tranh vẽ về ngôi nhà cổ ven đường, một hs lại cho rằng bức tranh chủ yếu vẽ các cô nữ sinh áo dài đang đi trên
đường.
d Người bị lạc trên sa mạc nhìn thấy trước mắt là ốc đảo nhưng đi hoài không đến.
e Cùng một đôi mắt nhưng có người cho rằng nó vó vẻ hiền từ, có
người cho rằng nó có vẻ ranh ma.