1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành toán hệ cao đẳng sư phạm

185 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Toán hệ Cao đẳng Sư phạm
Trường học Trường Đại học Sư phạm TPHCM
Chuyên ngành Ngành Toán hệ Cao đẳng Sư phạm
Thể loại Luận văn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều 40, Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam công bố ngày 27 tháng 6 năm 2005, ghi rõ: "Phương pháp ựào tạo trình ựộ cao ựẳng, trình ựộ ựại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giá

Trang 1

I Lý do chọn ựề tài

Nghị quyết Hội nghị lần thứ II, BCH Trung ương đảng Cộng sản Việt Nam, khoá VIII, chỉ rõ: "đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - ựào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện ựại vào quá trình dạy học, bảo ựảm ựiều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên ựại họcẦ" điều 40, Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam công bố ngày 27 tháng 6 năm

2005, ghi rõ: "Phương pháp ựào tạo trình ựộ cao ựẳng, trình ựộ ựại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển

tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo ựiều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng" [2, tr 32]

Chỉ thị 15/1999/CT- BGD & đT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - đào tạo về việc ựẩy mạnh hoạt ựộng ựổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong các trường sư phạm nhấn mạnh: "đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong trường sư phạm nhằm tắch cực hoá hoạt ựộng học tập, phát huy tắnh chủ ựộng, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viênẦ"

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (theo Quyết ựịnh số 201/2001/ Qđ- TTg), tại mục 5.2 ghi rõ: "đổi mới và hiện ựại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền ựạt tri thức thụ ựộng, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ ựộng tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tắch, tổng hợp; phát triển ựược năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tắnh chủ ựộng, tắnh tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, " HđHT của SV ở các trường ựại học và cao ựẳng ngày nay ựược diễn ra trong những ựiều kiện hết sức mới mẻ Sự hình thành xã hội thông tin trong nền kinh tế tri thức ựang tạo ựiều kiện nhưng ựồng thời gây sức ép lớn ựối với người học, ựòi hỏi SV phải có sự thay ựổi lớn trong việc ựịnh hướng, lựa chọn thông tin cũng như phương pháp tiếp nhận,

Trang 2

xử lý, lưu trữ thông tin Trong hoàn cảnh ấy, tri thức mà SV tiếp nhận ñược thông qua bài giảng của GV trên lớp trở nên ít ỏi Sinh viên ñang có xu hướng vượt ra khỏi bài giảng ở lớp ñể tìm kiếm, mở rộng, ñào sâu tri thức từ nhiều nguồn khác nhau Chính vì vậy, tự học

ở các trường ñại học, cao ñẳng trở nên phổ biến và trở thành một tính chất ñặc trưng trong dạy học Tự học sẽ trở thành mục tiêu, ñộng lực, phương thức ñào tạo trong các trường ñại học, cao ñẳng ñể có thể ñào tạo ra những con người lao ñộng sáng tạo, năng ñộng, tự chủ, ñộc lập ñể có khả năng học tập liên tục, suốt ñời

Về mặt lý luận, tự học là một hoạt ñộng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra chất lượng và hiệu quả của QTDH Hình thành và phát triển NLTH, tự nghiên cứu cho SV chính là khâu then chốt ñể tạo ra "nội lực" nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học Tuy nhiên, trên thực tế hoạt ñộng tự học, tự nghiên cứu của SV, ñặc biệt là SV trong các trường CðSP vùng ðồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hạn chế Vì vậy, việc hình thành và phát triển NLTH cho SV trở thành một yêu cầu cấp bách, một nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong công tác ñào tạo hiện nay ở các trường ñại học, cao ñẳng

Chúng tôi chọn ñề tài với tên gọi: “Hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Toán hệ Cao ñẳng Sư phạm” Nói chung, trong các hoạt ñộng, ñặc biệt là hoạt ñộng học tập, NLTH của mỗi người ñều ñược hình thành một cách tự phát hoặc có ý thức Nhưng, trong một xã hội biến ñổi nhanh, thì việc hình thành NLTH càng phải ñặt ra một cách tự giác Chẳng hạn, với những kỹ năng của năng lực GQVð trong thời ñại công nghệ thông tin có những yêu cầu rất mới so với trước ñây Vì vậy, việc hình thành NLTH luôn phải ñặt ra Hình thành và phát triển NLTH cho SV phải trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng của người SV và chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau

Việc lựa chọn ñề tài này là nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hệ thống

kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, xác lập các biện pháp, quy trình rèn luyện thông qua việc ñổi mới PPDH Toán hiện nay trong các trường Cao ñẳng sư phạm vùng ðồng bằng sông Cửu Long ñể từ ñó hình thành và phát triển NLTH, tự nghiên cứu cho SV

II Mục ñích nghiên cứu Nghiên cứu việc ñổi mới PPDH ở các trường CðSP

ñể rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho SV, trên cơ sở ñó mà hình thành, phát

Trang 3

triển NLTH cho SV toán CðSP vùng ñồng bằng sông Cửu Long, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán và ðTGV Toán bậc THCS

III ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là lý luận dạy học Toán hệ Cao ñẳng sư phạm, NLTH của

SV ngành toán hệ CðSP Phạm vi nghiên cứu là SV ngành Toán ở các trường CðSP vùng ñồng bằng sông Cửu Long qua dạy học một số môn chuyên ngành

IV Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng ñược một số biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho

SV và xây dựng quy trình lên lớp nhằm hình thành và phát triển ñược năng lực tự học,

tự nghiên cứu cho SV ngành Toán hệ CðSP thì sẽ tạo ñược thói quen tự học, tự nghiên cứu cho họ trong suốt QTHT và sẽ nâng cao chất lượng ðTGV Toán THCS

V Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận dạy học ñại học liên quan ñến việc hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên ngành Toán hệ CðSP

5.2 Nghiên cứu mục tiêu và nhiệm vụ ñào tạo giáo viên Toán bậc THCS ñáp ứng các yêu cầu về ñào tạo nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

và phục vụ cho việc ñổi mới chương trình và sách giáo khoa hiện nay

5.3 Tìm hiểu thực trạng về dạy – tự học môn Toán, phương pháp dạy học Toán, thực hành sư phạm Toán trong các trường CðSP vùng ñồng bằng sông Cửu Long 5.4 Xây dựng một số biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ngành Toán hệ CðSP, trong ñó quan tâm ñến sự hỗ trợ của máy vi tính

5.5 Xây dựng quy trình lên lớp nhằm hình thành phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ngành Toán hệ CðSP

5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

VI Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của đảng và Nhà nước; Nghiên cứu tài liệu về tâm lý học, lý luận dạy học ựại học, lý luận dạy học Toán liên quan ựến vấn ựề nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, ựiều tra (cán bộ quản lý, GV, SV ); Phỏng vấn trao ựổi (chuyên gia, cán bộ quản lý, GV, SV); Nghiên cứu sản phẩm (bài làm, bài nghiên cứu của SV)

6.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tổ chức dạy học thực nghiệm; Thực nghiệm sư phạm

6.4 Các phương pháp bổ trợ: Phân tắch hệ thống; Dự báoẦ

6.5 Thống kê toán: Sử dụng trong ựánh giá số liệu thu thập ựược trong ựiều tra

VII Những ựóng góp của luận án

7.1 đóng góp vào lý luận dạy học ựại học, cao ựẳng trên phương diện hình thành

và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của SV ngành Toán hệ CđSP

7.2 đánh giá ựược thực trạng về dạy Ờ tự học của công tác ựào tạo giáo viên Toán

THCS hiện nay trong các trường CđSP khu vực ựồng bằng sông Cửu Long

7.3 Xây dựng ựược một số biện pháp nhằm phát triển NLTH cho SV Toán CđSP 7.4 đề xuất ựược quy trình dạy học mới nhằm hình thành và phát triển NLTH cho sinh viên thông qua các biện pháp cụ thể ựược nghiên cứu ở trên

7.5 Sử dụng một số kết quả công nghệ thông tin vào dạy học ựể hỗ trợ việc hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ngành Toán hệ CđSP 7.6 Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên Toán và sinh viên Toán trong ựào tạo giáo viên Toán phổ thông góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả ựào tạo

VIII Những luận ựiểm ựưa ra bảo vệ

8.1 Cách quan niệm (hay xác ựịnh) các biểu hiện ựặc trưng của NLTH của SV Toán hệ CđSP như trong luận án là một trong các cách xác ựịnh mang ý nghĩa lý luận

và thực tiễn trong công tác đTGV Toán THCS Hình thành và phát triển NLTH là một MTđT quan trọng của công tác đTGV Toán THCS

Trang 5

8.2 Các biện pháp góp phần phát triển NLTH cho SV Toán hệ CđSP trong QTDH một số môn học trong chương trình đTGV Toán THCS là khả thi và có hiệu quả

8.3 Trong quá trình thực hiện các biện pháp, luận án ựã coi trọng ựến việc ựổi mới

công tác tổ chức quản lý ựào tạo, coi trọng việc ựổi mới PPDH theo ựịnh hướng lấy việc học làm trung tâm của quá trình đTGV Toán THCS, coi trọng phát huy tắnh tắch cực chủ ựộng, sáng tạo của GV Toán và SV Toán trong trường CđSP

IX Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở ựầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận án có 3 chương Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 Những nghiên cứu về tự học

1.2 Hoạt ựộng học và bản chất của hoạt ựộng học

1.3 Tự học, một trong những yếu tố quyết ựịnh chất lượng ựào tạo

1.4 động cơ tự học quyết ựịnh kết quả học tập của sinh viên

1.5 Những yếu tố tâm lắ khác của hoạt ựộng học

1.6 Quá trình Dạy Ờ Tự học

1.7 Một số quan ựiểm dạy học Toán trong ựào tạo giáo viên Toán THCS

1.8 Năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Toán hệ CđSP

Kết luận chương 1

Chương 2: Một số biện pháp góp phần hình thành và phát triển NLTH cho SV Toán hệ CđSP

2.1 định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp

2.2 Một số biện pháp góp phần hình thành và phát triển NLTH cho SV Toán CđSP Kết luận chương 2

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục ựắch thực nghiệm

3.2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm

3.3 đánh giá kết quả thực nghiệm

3.4 Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH TOÁN HỆ CđSP

1.1 Những nghiên cứu về tự học

1.1.1 Trong lịch sử giáo dục, vấn ựề tự học ựược quan tâm từ rất sớm Ý tưởng dạy học coi trọng người học, chú ý ựến tự học ựã có từ thời cổ ựại, tùy theo từng giai ựoạn lịch

sử và mức ựộ phát triển của xã hội mà ý tưởng này ựã phát triển và trở thành quan ựiểm dạy

học tiến bộ ngày nay Phương Tây cổ ựại có phương pháp giảng dạy của Socrate (Hy Lạp, 469-390TCN), Aristote (384-322 TCN) nhằm mục ựắch phát hiện Ộchân lýỢ bằng cách ựặt

câu hỏi ựể người học tự tìm ra kết luận Socrate gọi là Ộphép ựỡ ựẻỢ, khẩu hiệu dạy học của

ông là Ộanh phải tự biết lấy anhỢ Khổng Tử (479-355 TCN) ở Phương đông dạy theo ựối

tượng và kắch thắch suy nghĩ của học sinh ỘKhông tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ ựược thì không bày vẽ cho Vật có 4 góc, bảo cho biết một góc

mà không suy ra 3 góc thì không dạy nữaỢ (Luận ngữ)

1.1.2 đến thời kỳ Phục Hưng ở Châu Âu, dạy học lấy người học làm trung tâm ựã trở

thành một tư tưởng, có nhiều nhà giáo dục vĩ ựại ựã coi trọng tự học Môngtenhơ (1533 -1592)

ựược coi là một trong những ông tổ sư phạm ở Châu Âu cho rằng muốn dạy học có hiệu quả, không nên bắt buộc trẻ em phải làm theo những ý muốn chủ quan của thầy J A Komenxki

(1592-1670) kêu gọi người thầy phải làm cho học sinh có hứng thú trong học tập, từ ựó có nỗ lực bản thân tự nắm vững tri thức J J Rousseau (1712 - 1778) yêu cầu người dạy cần phải hiểu người học và quan tâm ựến lợi ắch người học Ông nói: Ộđừng cho trẻ em khoa học, mà phải ựể trẻ tự phát minhỢ A Disterwerg (1780 -1866): Ộ Người thầy giáo tồi truyền ựạt chân

lý, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lýỢ K đ Usinxki (1824-1873) cho rằng muốn

dạy học tốt cần hiểu biết tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh J Fourrier (1772) rất coi trọng việc dạy học với thực tế J Dewey (1859 Ờ 1952) chủ trương giáo dục phải dựa vào kinh nghiệm

thực tế của trẻ Việc giảng dạy phải kắch thắch ựược hứng thú, phải ựể trẻ ựộc lập tìm tòi, thầy giáo là người tổ chức, người thiết kế, người cố vấn

Trang 7

1.1.3 Ở Liên Xô (cũ) nhiều tài liệu về vấn ñề tự học và vấn ñề tự ñọc sách ñược xuất bản Chẳng hạn: N.A Rubakin có nhiều tài liệu chuyên bàn về vấn ñề tự học như: “Tự học như thế nào” (Nước Nga Xôviết, M 1962, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1982), “Tâm lý người ñọc và sách” (Nhà nước, M.1992)…A A.Gorơxepxky và M I Liubinxưna (ðại học Tổng hợp Lêningrad) trong “Tổ chức công tác tự học của học sinh ðại học”, ñã và tổng kết những kinh nghiệm cá nhân trong công tác dạy học ở trường ðại học và ñưa ra một số ñề nghị về cách học có hiệu quả của

SV

1.1.4 Phong trào “Nhà trường mới” ñầu thế kỷ XX ñề cao sự hoạt ñộng tích cực của

học sinh, khuyến khích học sinh tự xếp thời gian học theo khả năng, tự học lấy cho mình,

tự mình thấy trách nhiệm trước việc học tập Trong dạy học ñã tiến hành phân hoá, coi trọng cá thể hoá, họ chủ trương ñể cho trẻ hoàn toàn tự do, phát triển trong từng trẻ em những năng khiếu riêng biệt Những tư tưởng này ñược nhiều nhà Tâm lý, Giáo dục học

ñề cập ñến như O.Decroly, C.Freinel, J Piagiet, B.F Skinner …

1.1.5 Những năm cuối thế kỷ XX giáo dục toàn cầu càng nhấn mạnh ñến giáo dục

lấy học sinh làm trung tâm, coi trọng tự học, tự ñào tạo Quan niệm mới về “học tập suốt ñời: một ñộng lực xã hội” sẽ giúp con người ñáp ứng những yêu cầu thế giới thay ñổi nhanh chóng ðiều này thể hiện những ñòi hỏi chẳng những có thật mà còn ñang ngày

càng mãnh liệt.“Không thể thỏa mãn những ñòi hỏi ñó ñược, nếu mỗi con người không học cách học” Học cách học chính là học cách tự học, tự ñào tạo

1.1.6 Ở Việt Nam, vấn ñề tự học cũng ñã có từ xa xưa Thời phong kiến, thầy ñồ dạy học thường kèm cặp một nhóm học nhiều ñối tượng có trình ñộ khác nhau Các thầy phải chú ý trình ñộ, ñặc ñiểm tính cách từng ñối tượng và có biện pháp dạy thích hợp Người học tự học thông qua hình thức có thầy trực tiếp hoặc gián tiếp

Từ những năm 1945 trở về sau này, ðảng và Nhà nước ta ñã rất coi trọng phát triển giáo dục thường xuyên, các lớp Bổ túc văn hoá, ñại học tại chức, vừa làm vừa học, mở ra chủ yếu dựa vào hình thức tự học là chính Từ sau những năm 1970, với tinh thần “Biến quá trình ñào tạo thành quá trình tự ñào tạo”, ở các trường Cao ñẳng, ðại học ñã có nhiều

chuyển biến tích cực trong việc tăng cường các hoạt ñộng tự học của SV Nhiều hội nghị khoa học về ñổi mới PPDH, các ñề tài NCKH, các bài báo khoa học ñược công bố xoay

Trang 8

quanh vấn ựề nâng cao chất lượng và hiệu quả ựào tạo ở ựại học, trong ựó vấn ựề tự học, tự

nghiên cứu của SV rất ựược coi trọng Qua các tài liệu ựã công bố, chúng ta có thể thấy tiêu

biểu là: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Lê Khánh Bằng, Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Bá Kim, Trần Kiều, Phạm Gia đức, Trần Thúc Trình, Hoàng Chúng, Bùi Tường,Ầ Nhiều tác giả như: Nguyễn đình Xuân, Ngô Công Hoàn [89], Lê Khánh Bằng [9], Vũ Quốc Chung Ờ Lê Hải Yến [22] cũng công bố các bài báo, tài liệu có liên quan ựến việc

hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu cho SV Các tác giả đặng Vũ Hoạt - Hà Thị đức với ỘHoạt

ựộng tự học của sinh viên đại họcỢ (1990), ỘNghiên cứu hoạt ựộng tự học của sinh viên sư phạmỢ(ựề tài cấp Bộ, B92 - 24 - 28, nghiệm thu 1994) Trong giáo trình ỘLý luận dạy học đại họcỢ ựã giành một phần trình bày về tự học ở ựại học [38, tr 156]

Trong dạy học Toán ựã có những nghiên cứu dạy - tự học là một hướng nghiên cứu ựổi mới PPDH Vắ dụ: Khoa Toán trường đHSP Hà Nội ựã có những nghiên cứu và thể nghiệm

về dạy Ờ tự học trong QTđT và thu ựược những kết quả ựáng khắch lệ Theo Giáo sư Bùi Văn Nghị: Chương trình vẫn ựảm bảo ựược mà SV lại ựược học một cách sâu sắc hơn,

Những công trình nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chắ Minh về giáo dục - ựào tạo ựều ựã thống nhất một trong những tư tưởng cơ bản xuyên suốt của Người là tự học, tự ựào tạo Người cho rằng Ộhọc cốt lõi là tự họcỢ, Người dạy: muốn học suốt ựời, làm việc suốt ựời thì phải tự học, muốn tự học có kết quả thì phải có mục ựắch rõ ràng, lao ựộng nghiêm túc, có các ựiều kiện cần thắết, tắch cực luyện tập và thực hành

Trong các Nghị quyết của đảng về phát triển kinh tế - xã hội, trong Luật giáo dục (chẳng hạn ựiều 40, mục 2) ựều coi trọng tự học, tự ựào tạo của người học

1.2 Hoạt ựộng học và bản chất của hoạt ựộng học

1.2.1 Tâm lắ học liên tưởng cho rằng: HđH thực chất là quá trình hình thành các liên

tưởng, phát triển trắ nhớ của người học HđH sẽ có hiệu quả nếu người học có thể hình

thành cho mình những mối liên hệ giữa các khái niệm, quy luật, cách thức , ựể từ ựó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn

1.2.2 Tâm lắ học hành vi ựịnh nghĩa HđH là quá trình hình thành những hành vi mới,

hay tạo nên những thay ựổi trong hành vi ựể ựáp ứng lại những ảnh hưởng tác ựộng từ

bên ngoài Qua HđH, người học hình thành mối liên hệ giữa kắch thắch và phản ứng trả

Trang 9

lời, luyện tập ñể mối liên hệ ñó ñược mạnh lên, vững chắc hơn HðH chính là quá trình

“củng cố sự trả lời” Với quan niệm về HðH như vậy, việc học ở trạng thái thụ ñộng và chất lượng HðH phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả sự tác ñộng của GV

1.2.3 HðH ñược xác ñịnh là quá trình người học kiến tạo, xây dựng tri thức “Người học tự

xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tài liệu học tập, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin dựa trên vốn kiến thức ñã có và nhu cầu hiện tại, bổ

sung thêm những thông tin cần thiết ñể tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới" [107, tr 296] Lí thuyết kiến tạo quan tâm ñến những ñặc ñiểm tâm lí bên trong của người học và việc thể hiện nó,

những yếu tố ñược xem là quan trọng hơn những yếu tố tác ñộng từ môi trường

1.2.4 Lí thuyết thông tin cho rằng loài người thường xuyên xử lí thông tin HðH ñược

xem là quá trình xử lí thông tin Người học ñóng vai trò là người tiếp nhận thông tin ñược ñưa ñến và xử lí nó Từ ñó, giáo trình và tài liệu tham khảo, các nguồn cung cấp thông tin ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập

1.2.5 Tâm lí học xã hội - văn hóa nhấn mạnh vai trò của hoạt ñộng xã hội và văn hóa ñối

với học Trước hết, HðH thực chất là quá trình SV tham gia vào các hoạt ñộng xã hội − văn hóa ñược GV tổ chức Vì vậy, chất lượng HðH của SV phụ thuộc vào chất lượng tổ chức các hoạt ñộng xã hội ñó HðH là quá trình SV tự khám phá môi trường trong quá trình hợp tác GV và SV cùng hoạt ñộng liên tục và tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể cùng kiến tạo tri thức cho SV Trong quá trình ñó, ban ñầu người học bắt chước những phương thức hành ñộng ñã ñược nền văn hoá chấp nhận với sự giúp ñỡ của GV và những SV có khả năng cao hơn Sau ñó sự giúp ñỡ ñược rút dần ñể SV có thể tự thực hiện những phương thức ñó và dần dần nội tâm hoá chúng Như vậy, HðH chính là quá trình SV chiếm lĩnh

những phương thức hoạt ñộng ñã tồn tại trong một nền văn hóa nhất ñịnh qua việc tham

gia vào những hoạt ñộng xã hội - văn hóa ñược GV tổ chức

Vưgôtxki ñã phân biệt việc học trong cuộc sống hàng ngày và HðH xảy ra trong nhà trường Việc phân biệt này ñã có ý nghĩa cực kỳ to lớn ñối với tự học HðH ñược coi là một hoạt ñộng ñặc biệt, chú trọng ñến sự thay ñổi của chính bản thân mỗi sinh viên HðH xảy ra một cách có chủ ñịnh, có mục ñích và không là yếu tố bổ sung cho bất kỳ một hoạt ñộng chủ

Trang 10

ñạo nào khác HðH có chủ ñịnh có bốn ñặc ñiểm cơ bản, ñó là: có ñối tượng là tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo tương ứng; nhằm phát triển trí tuệ, năng lực người học, làm thay ñổi bản thân người học; có tính chất tái tạo và nhằm tiếp thu cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức; ñược ñiều khiển một cách có ý thức (Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Lê Ngọc Lan, 1999) Ngoài ra, Vưgôtxki còn phân biệt việc học mang tính chất kinh nghiệm (empirical learning) với việc học mang tính chất lí thuyết (theoretical learning) Việc học mang tính chất kinh nghiệm dựa trên quá trình so sánh một số ñối tượng khác nhau, tìm ra những ñặc ñiểm chung có thể quan sát ñược và trên cơ sở ñó xây dựng khái niệm chung về nhóm ñối tượng Như vậy, khái niệm ñược hình thành thông qua con ñường ñi từ cụ thể ñến khái quát ðây là hình thức học mang tính chất ñặc trưng của trẻ trước khi ñến trường và cũng ñược sử dụng trong hệ thống nhà trường truyền thống Hình thức học này có thể ñạt hiệu quả cao, nếu người học thấy việc học hấp dẫn và thực sự muốn học ðiểm yếu nhất của hình thức học này

là người học có thể hình thành những khái niệm sai lệch Người học hình thành khái niệm dựa trên những ñặc ñiểm chung của các ñối tượng, trong khi ñó những ñặc ñiểm chung này chưa chắc ñã là những ñặc ñiểm chủ yếu làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm ðây là

hình thức học ở mức ñộ phát triển thấp Người học thường sử dụng hình thức học này khi không có hệ thống dạy học ñược tổ chức một cách phù hợp

Hình thức học lí thuyết dựa trên việc cung cấp cho SV những phương pháp chung và

hoàn thiện ñể giải quyết một nhóm những vấn ñề nhất ñịnh Những phương pháp này hướng người học ñến những ñặc ñiểm chủ yếu, chứ không chỉ là những ñặc ñiểm chung của mỗi nhóm Người học dần dần chiếm lĩnh và nội tâm hoá việc sử dụng những phương pháp ñó thông qua những hoạt ñộng ñược tổ chức một cách ñặc biệt, ñây là một quá trình ñi từ khái quát ñến cụ thể Việc học này giúp hình thành những khái niệm khoa học Các nhà tâm lí học Nga ñã chứng minh rằng hình thức học này ít ñòi hỏi luyện tập hay nhớ một cách máy

móc nên thường hấp dẫn SV, ít bị lỗi Ngoài ra, hình thức học này ñưa ñến sự chiếm lĩnh

hoàn toàn, mức ñộ lưu giữ cao và tri thức ñược sử dụng một cách rộng rãi và có ý thức Có

thể nói, trường phái tâm lí học này thấy ñược rằng vai trò thúc ñẩy sự phát triển nhận thức của dạy học phụ thuộc chủ yếu vào loại hoạt ñộng học nào ñược tổ chức cho người học chứ không phải vào việc môn học nào ñược dạy trong nhà trường

Trang 11

Yếu tố văn hóa và xã hội ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong HðH Sự nhận

thức là quá trình của cá nhân và ñược chia sẻ trong xã hội, ñược xã hội chuyển tải và chịu ảnh hưởng của những người khác trong giao lưu Văn hoá và xã hội tác ñộng ñến

việc SV tư duy như thế nào, học cái gì Các chức năng tâm lí cấp cao ñều là những mối

quan hệ xã hội ñã ñược nội tâm hoá Việc học, tư duy và tri thức ñều có ñược từ sự hợp

tác, NLTH ñược phát triển cao trong cách học hợp tác với những người khác

1.2.6 Ngày nay ở phương Tây, tâm lí học xã hội - văn hoá hay tâm lí học xã hội - lịch sử mà

Vưgôtxki là một ñại biểu xuất sắc ñược phát triển thành một trong ba hệ thống quan ñiểm

chính nghiên cứu về tri thức và việc học, với tên gọi là xu hướng hoàn cảnh (situated perspective) bên cạnh thuyết hành vi và tâm lí học nhận thức (Greeno và Collin, 1996) Xu

hướng này cho rằng, tri thức là kết quả của kiến tạo xã hội, là kết quả của sự tác ñộng qua lại giữa cá nhân với môi trường Sự hiểu biết là một ñặc trưng của nhóm gồm những người cùng tham gia hoạt ñộng và của cá nhân người tham gia trong cộng ñồng Nhóm hoặc cá nhân có tri thức sẽ có thể hoà hợp với những ñiều kiện của hoạt ñộng bao gồm các qui ñịnh

và sự ủng hộ của xã hội và hệ thống vật chất, kỹ thuật của môi trường Như vậy, việc học là hoạt ñộng tạo nên sự hoà hợp với những qui ñịnh và sự ủng hộ ñó của hệ thống vật chất và

xã hội mà con người có quan hệ tác ñộng qua lại

1.2.7 Lý thuyết hoạt ñộng của A.N.Lêonchiev là một trong những cơ sở của thuyết

HðHT có mục ñích Ông cho rằng: "Cuộc sống hay hoạt ñộng nói chung không phải

ñược hình thành một cách máy móc từ các loại hoạt ñộng riêng lẻ Một loại hoạt ñộng này trong một giai ñoạn nào ñó là chủ ñạo và có ý nghĩa to lớn ñối với sự phát triển tiếp theo của nhân cách, còn những hoạt ñộng khác là phụ Bởi vậy cần phải nói ñến sự phụ thuộc của sự phát triển tâm lý không phải vào hoạt ñộng nói chung, mà là vào hoạt ñộng

chủ ñạo" [60] HðHT có mục ñích ñược hướng vào không phải việc thu nhận những kết

quả vật chất, mà trực tiếp làm biến ñổi phát triển người học

ðể nắm ñược tri thức, kỹ năng, kỹ xảo SV có hai cách học, vì thế có 2 dạng HðH khác nhau Một cách ñược hướng ñặc biệt vào việc nắm các khái niệm và kỹ năng mới, xem ñó là mục ñích trực tiếp Còn cách kia thì dẫn ñến việc nắm các tri thức và kỹ năng ñó trong khi

thực hiện các mục ñích khác Học, trong trường hợp sau không là một hoạt ñộng ñộc lập, mà

Trang 12

là một quá trình ựược thực hiện như là một thành phần và kết quả của hoạt ựộng mà thành phần ựó tham gia Thông thường, việc học diễn ra theo cả hai cách trên, với tương quan, tỷ

lệ nào ựó Còn HđHT có mục ựắch chắnh là cách học thứ nhất nói trên, nó hướng trực tiếp vào việc nắm các tri thức và kỹ năng Thuyết HđHT có mục ựắch ựòi hỏi cách học thứ nhất phải là cách học chủ ựạo, ựộng cơ học tập - nhận thức phải là ựộng cơ chắnh của SV

Một HđHT có mục ựắch có cấu trúc bao gồm 3 thành phần sau:

- Các ựộng cơ học tập - nhận thức: Theo đ.B Encônhin: Một HđHT có mục ựắch

phải ựược kắch thắch bằng những ựộng cơ phù hợp đó có thể là những ựộng cơ gắn liền với nội dung học tập, nghĩa là ựộng cơ nắm lấy các phương thức hành ựộng khái quát, hay nói ựơn giản hơn là ựộng cơ tự hoàn thiện bản thân mình

- Các nhiệm vụ học tập: NVHT là mục ựắch mà SV ựề ra cho mình dưới hình thức

"bài toán" có vấn ựề Từ ựó sẽ tạo ra tình huống có vấn ựề, mà nếu giải quyết ựược nó

thì SV sẽ thực hiện ựược mục ựắch ựề ra - nắm vững các tri thức và kỹ năng cần thiết

- Các hành ựộng học tập: SV giải quyết các NVHT nhờ các hành ựộng học tập sau: Hành ựộng tách các vấn ựề từ các NVHT; Hành ựộng vạch ra phương thức chung ựể GQVđ trên cơ sở phân tắch các quan hệ chung trong tài liệu học tập; Hành ựộng mô hình hóa các quan hệ chung của tài liệu học tập và các phương thức chung ựể giải quyết các vấn ựề học tập; Hành ựộng cụ thể hóa và phong phú hóa các thể hiện cục bộ, riêng lẻ của các quan hệ chung và các phương thức hành ựộng chung; Hành ựộng kiểm tra tiến trình và kết quả HđHT ; Hành ựộng ựánh giá sự phù hợp giữa tiến trình và kết quả HđHT của SV với những NVHT và các vấn ựề ựược rút ra từ nhiệm vụ ựó

1.3 Tự học, một trong những yếu tố quyết ựịnh chất lượng ựào tạo

1.3.1 Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo,Ầ, ựã nêu rõ vai

trò của tự học với tư cách là nội lực: Học về cơ bản là tự học Nói ựến tự học là nói ựến nội lực của người học và ngoại lực của người học Nội lực của người học bao gồm các yếu tố: một nền tảng học vấn nhất ựịnh; mục ựắch, ựộng cơ, nhu cầu học, ý chắ, nghị lực học tập; cách học hiệu quả; khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng; tận dụng những thuận lợi, khó khăn ựể tự học tốt Ngoại lực của người học là toàn bộ các yếu tố của

Trang 13

các cơ chế, môi trường, ñiều kiện, phương tiện…có liên quan ñến tự học Ngoại lực là quá trình những chuyển ñổi bên ngoài, nội lực là quá trình những chuyển ñổi bên trong của người học, hai quá trình này thống nhất và ñối lập nhau tạo nên sự phát triển của tự học Chất lượng ñào tạo cao nhất khi dạy học - ngoại lực cộng hưởng với tự học - nội

lực, tạo ra NLTH sáng tạo của người học [9]; [76]

1.3.2 Các nhà Tâm lý học ñã chứng minh rằng năng lực của mỗi cá nhân ñược hình

thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt ñộng và giao lưu của con người Con

ñường tối ưu nhất, có hiệu quả nhất ñể nâng cao CLðT và ñạt ñược mục tiêu giáo dục – ñào tạo là: học bằng hoạt ñộng tự học, tự nghiên cứu của SV, thông qua chính bằng hoạt ñộng tự lực chiếm lĩnh kiến thức, mà hình thành năng lực và thái ñộ cho SV

1.3.3 Hội ñồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI trong báo cáo “Học

tập, một kho báu tiềm ẩn”(1996) gửi UNESCO, khẳng ñịnh xu thế lớn toàn cầu hóa, kéo

theo hành loạt căng thẳng cần phải khắc phục Báo cáo này ñã nêu: Học suốt ñời là một

trong những chìa khoá nhằm vượt qua những thách thức của thế kỷ XXI, với ñề nghị gắn

nó với 4 trụ cột giáo dục: học ñể biết, học ñể làm, học ñể chung sống và học ñể làm người,

hướng về xây dựng một xã hội học tập Quan niệm mới “học tập suốt ñời: một ñộng lực

xã hội” sẽ giúp con người ñáp ứng những yêu cầu thế giới tthay ñổi nhanh chóng ðiều này thể hiện những ñòi hỏi chẳng những có thật mà còn ñang ngày càng mãnh liệt hơn

“Không thể thỏa mãn những ñòi hỏi ñó ñược, nếu mỗi con người không học cách học”

Học cách học chính là học cách tự học

1.3.4 HðHT của SV là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học, nghề

nghiệp bằng hành ñộng của chính mình hướng tới ñể ñạt những mục ñích nhất ñịnh Vì vậy,

quá trình tổ chức ñào tạo phải làm cho HðH của SV thực sự chủ ñộng trong học tập, mà cụ thể

là tăng cường nhiều hơn quá trình tự học, tự nghiên cứu của SV HðHT của SV diễn ra trong

ñiều kiện có kế hoạch, nội dung chương trình ñào tạo, mục tiêu, phương thức ñào tạo, thời

gian ñào tạo ñã ñược xác ñịnh Trong hình thức dạy học tập trung, người GV trực tiếp tổ chức

và hướng dẫn quá trình nhận thức của SV, còn SV ñóng vai trò chủ thể nhận thức, tích cực huy ñộng mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình ñể tiến hành HðHT nhằm chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và thái ñộ Nếu SV thụ ñộng, không có sự vận ñộng tích cực các thao tác

Trang 14

tư duy của bản thân, thì không thể chiếm lĩnh ñược tri thức và không thể hoàn thành nhân cách

ñược Một thực trạng hiện nay là ở trường CðSP, có GV thường làm thay SV theo kiểu cầm

tay chỉ việc: từ khâu xác ñịnh nhiệm vụ nhận thức, trình bày nội dung tri thức, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, ñến các bước ñi, kế hoạch học tập cụ thể Cách dạy học như vậy tất yếu

dẫn ñến tính ỷ lại của số ñông SV, sẽ không phát triển NLTH cho SV

HðH nhằm mục tiêu cải tạo, phát triển chính SV là hoạt ñộng không ai có thể làm thay Vì thế, ñòi hỏi SV phải tự giác, tích cực, sáng tạo, phải có NLTH Các nghiên cứu về dạy học phát

triển ñã cho kết quả rằng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân ñều có tính tích cực bên ngoài

và tính tích cực bên trong Tính tích cực bên ngoài thể hiện ở ý chí quyết tâm thực hiện các yêu

cầu học tập của GV, nhà trường Các thao tác hành vi bên ngoài có thể kiểm soát ñược Tính tích cực bên trong thể hiện ở chỗ người SV có ðCHT, mục ñích học tập tiếp thu các tác ñộng bên

ngoài ñể biến thành nhu cầu nhận thức, tích cực ñào sâu suy nghĩ một cách chủ ñộng tự giác, tự

lực Tính tích cực bên trong dẫn ñến sự ñộc lập phát triển của mỗi cá nhân SV, là cơ sở cho tự học suốt ñời Người GV Toán cần quán triệt tư tưởng dạy học là sự hợp tác giữa GV và SV

1.4 ðộng cơ tự học quyết ñịnh kết quả học tập của sinh viên

1.4.1 Lý luận cũng như thực tiễn ñã chỉ ra rằng: ñộng cơ của hoạt ñộng quyết ñịnh kết

quả của hoạt ñộng Sinh viên muốn HðHT có kết quả thì phải có ðCHT mạnh mẽ, nếu

ñộng cơ yếu thì không ñủ ý chí ñể vượt qua khó khăn trong học tập

1.4.2 Mục ñích và ñộng cơ là hai phạm trù khác nhau, nhưng có quan hệ mật thiết với

nhau ðộng cơ vừa chứa ñựng ý nghĩa mục ñích hành ñộng tự học, vừa bao hàm ý nghĩa nguyên nhân của hành ñộng tự học Khi ñộng cơ với tư cách là nguyên nhân của

hành ñộng thì sẽ trở thành nội lực có tác dụng tạo nên sức mạnh tinh thần và vật chất cho người SV hành ñộng theo những tri thức và niềm tin sẵn có Mặt khác, ñộng cơ với

tư cách là mục ñích của hành ñộng sẽ quy ñịnh chiều hướng của hành ñộng, quy ñịnh thái ñộ của SV ñối với hành ñộng của mình

1.4.3 Dựa vào mục ñích học tập, các nhà tâm lý chia ra 5 loại ðCHT chủ yếu: ðộng cơ xã hội

thể hiện ở ý thức về nhu cầu, lợi ích xã hội, các chuẩn mực, các mục ñích xã hội; ðộng cơ nhận thức-khoa học thể hiện thái ñộ ñối với quá trình nhận thức; ðộng cơ nghề nghiệp; ðộng

cơ tự khẳng ñịnh mình: ý thức về các năng lực và mong muốn thể hiện chúng; ðộng cơ vụ lợi

Trang 15

Những nghiên cứu về ðCHT của SV cho thấy các nhóm ñộng cơ trên có tác dụng thúc ñẩy học tập của SV có tình trạng thứ bậc các ñộng cơ ưu thế, có thể xếp như sau:

ðộng cơ nhận thức khoa học xếp ở vị trí thứ nhất; ðộng cơ nghề nghiệp xếp ở vị trí thứ hai; ðộng cơ xã hội ở vị trí thứ ba; ðộng cơ tự khẳng ñịnh ở vị trí thứ tư; ðộng cơ vụ lợi ở vị trí thứ năm Các vị trí nêu trên không cố ñịnh, chúng biến ñổi trong quá trình

học tập, trong từng SV Hoạt ñộng tự học của SV cũng như các hoạt ñộng khác, ñược thúc ñẩy bởi hệ thống ðCHT nói chung và ñộng cơ tự học nói riêng ðộng cơ tự học của SV cũng có nhiều cấp ñộ khác nhau, bắt ñầu là sự thoả mãn nhu cầu phải hoàn thành NVHT, tự khẳng ñịnh mình, ý thức nhu cầu xã hội, mong muốn thành thạo nghề

nghiệp , cho tới cấp ñộ cao là thoả mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khao khát tri thức, và ñược nảy sinh trong mối quan hệ với ñối tượng tự học

1.4.4 “ðộng cơ là ñối tượng (vật chất hay tinh thần), mà chủ thể cần chiếm lĩnh thông

qua hoạt ñộng, nhằm thoả mãn một nhu cầu ñược vật hoá trong ñối tượng ñó” [60, tr 589] Vì thế, “ñộng cơ tâm lý không phải là cái thuần tuý tinh thần ở bên trong cá thể

Nó phải ñược vật thể hoá ở ñối tượng của hoạt ñộng, ñiều ñó có nghĩa là ñộng cơ phải

có một hình thức tồn tại vật chất, hiện thực ở bên ngoài Với ý nghĩa ñó, ñối tượng của

hoạt ñộng chính là nơi hiện thân của ñộng cơ hoạt ñộng ấy” [60] ðCHT bên ngoài ñược các nhà hành vi học rất quan tâm, vì việc hình thành ðCHT là những củng cố, xây dựng của môi trường có tác dụng thúc ñẩy SV học ñể hình thành những phản ứng

phù hợp với nhận thức, tình cảm của cá nhân ðây là quá trình chuyển hoá ngoại lực thành nội lực, tức là quá trình chuyển vào bên trong của toàn bộ các yếu tố của cơ chế, môi trường, ñiều kiện, phương tiện có liên quan ñến tự học thành ñộng cơ cá

nhân Sự nảy sinh ðCHT lúc ñầu xuất phát từ ý thức trách nhiệm phải hoàn thành

nhiệm vụ tự học ñã thúc ñẩy Hoạt ñộng tự học của sinh viên

Tâm lí học nhận thức cho rằng ðCHT chủ yếu của người học nằm ở trong bản thân mỗi người và xuất phát từ chính HðH ðược tham gia thực hiện NVHT, hy vọng

khám phá những cái mới, sự cố gắng ñể hiểu và giải quyết những vấn ñề nhất ñịnh, mong muốn tiến bộ trong học tập hay cảm giác thỏa mãn khi lấy lại ñược sự cân bằng

trong nhận thức (theo Piaget) ñều là những ðCHT bên trong ðCHT bên trong có nhiều

Trang 16

ưu ựiểm quan trọng ựối với HđH Trước hết, đCHT này xuất phát từ bản thân HđH nên liên quan trực tiếp ựến HđH Người SV thấy những cố gắng của mình là nhằm thực hiện mục ựắch, nhiệm vụ, nội dung của HđH Từ ựó, HđH trở nên có ý nghĩa hơn Mặt khác, đCHT bên trong khi ựã ựược hình thành thì thường bền vững và có tác dụng lâu dài Nhờ ựó, nó có tác dụng khuyến khắch SV áp dụng những tri thức ựã có, học hỏi thêm những tri thức mới đây là một trong những ựiều kiện quan trọng ựể SV có thể thực hiện mục tiêu Ộhọc suốt ựờiỢ Ngoài ra, đCHT bên trong ựược hình thành xuất phát từ chắnh SV nên ắt tạo nên sự căng thẳng và sức ép tâm lý

1.4.5 Rõ ràng, đCHT không tự nhiên mà có, mà phải ựược hình thành vững chắc trong

QTHT của SV ngày càng ựi sâu vào chiếm lĩnh ựối tượng tự học Thông qua các hành ựộng học tập, người SV hoàn thành NVHT, ựược thôi thúc bởi đCTH có thứ bậc thấp ban ựầu, SV sẽ ựạt ựược những mục ựắch riêng lẻ, bộ phận và trước mắt, dần dần chiếm lĩnh

vững chắc toàn bộ ựối tượng tự học

Khi bắt tay vào giải quyết nhiệm vụ tự học, mục ựắch tự học xuất hiện dưới hình thức một biểu tượng chung về sự hoàn thành nhiệm vụ ựó Xét về nội dung biểu tượng ựó còn

nghèo nàn, thô sơ và có nguồn gốc từ đCHT Quá trình giải quyết nhiệm vụ tự học, biểu

tượng ban ựầu ngày càng ựược cụ thể hoá, những mục ựắch bộ phận tiếp theo ựược hình

thành, dẫn SV tới mục ựắch cuối cùng là chiếm lĩnh ựược tri thức, kỹ năng và thái ựộ và ựược hình thành một cách tất yếu trong quá trình SV thực hiện một hệ thống các NVHT

1.4.6 Mọi hoạt ựộng của con người ựều mang tắnh mục ựắch HđHT có mục ựắch ựược hướng

vào không phải việc thu nhận những kết quả vật chất nào ựó, mà trực tiếp vào việc làm biến ựổi

phát triển bản thân SV Hoạt ựộng có ựạt ựược mục ựắch hay không là do ựộng cơ của hoạt ựộng quyết ựịnh Encônin cho rằng: Một HđHT có mục ựắch phải ựược kắch thắch bằng những ựộng

cơ phù hợp đó chỉ có thể là những ựộng cơ gắn liền với nội dung học tập, nghĩa là ựộng cơ nắm lấy các phương thức hành ựộng khái quát, hay nói ựơn giản hơn là ựộng cơ tự hoàn thiện bản

thân Suy ựến cùng, tất cả các đCHT ựều có nguồn gốc từ bên ngoài, nó ựược hình thành thông

qua những tác ựộng bên ngoài vào con người và ựược biến thành những hứng thú, tâm thế, niềm tin, của mỗi cá nhân động cơ hoạt ựộng của cá nhân chỉ ựược hình thành khi có các ựiều kiện

bên ngoài, phù hợp với nhận thức, tình cảm của mỗi cá nhân đCHT của SV cũng vậy, nó ựược

Trang 17

hình thành bởi sự tác ñộng của các yếu tố bên ngoài như: thích ñược khen thưởng, do tự ái với bạn bè, ñồng nghiệp, do sự mâu thuẫn giữa nghề nghiệp với trình ñộ bản thân, thoả mãn nhu cầu

hiểu biết, lòng khao khát tri thức, Chẳng hạn, ngày nay CNTT phát triển nhanh chóng, giáo dục

nhà trường không còn là nguồn thông tin duy nhất ñem ñến cho người học những kiến thức mới

mẻ của loài người Người giáo viên không thể chỉ “phát thanh” sách giáo khoa mà phải có năng lực lựa chọn các kiến thức cơ bản, hiện ñại, thực tiễn phù hợp với mục tiêu giáo dục của bậc học, biết chuyển tải những kiến thức ñó tới học sinh với mức hấp dẫn cao ðiều này có ñược khi người giáo viên biết tự học ñể nâng cao trình ñộ của mình Trong thời ñại mà khoa học kỹ thuật phát triển cực kỳ nhanh chóng, nhà trường dù có hiện ñại, tốt ñến mấy cũng không ñáp ứng ñược nhu cầu ña dạng và ñang phát triển của cuộc sống Cho nên, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng của mỗi người mới có thể cập nhật ñược những kiến thức mới trong sự thay ñổi ñể thích ứng với

những yêu cầu cuộc sống ñang phát triển Như vậy, ðCTH của SV hình thành từ những yêu cầu bức thiết do cuộc sống, yêu cầu nghề nghiệp tương lai của SV ñặt ra, do ñó nó là nội lực quyết ñịnh hiệu quả QTHT Khi ñộng cơ ñủ mạnh, người SV sẽ tự mình chủ ñộng lựa chọn các hình thức học tập, cách học thích hợp ñể QTHT có hiệu quả Khi SV biết chủ ñộng lựa chọn tức là họ

có trách nhiệm với quyết ñịnh của mình trong tự học

Trong quá trình tự học, việc chiếm lĩnh ñược tri thức sẽ nâng tầm hiểu biết và năng

lực của SV, tăng cường khả năng thích ứng của SV do ñó làm nảy sinh tiếp ham muốn nâng cao hiểu biết, ðCHT ñược củng cố và nâng lên mức ñộ cao hơn

1.4.7 Như vậy, ðCHT chỉ có thể nảy sinh một cách có ý thức trong từng cá nhân và nhờ

có tác ñộng phù hợp từ bên ngoài và chỉ có thể nâng cao khi QTTH có hiệu quả Tiếp ñó, bằng sự thôi thúc của ðCHT cụ thể, với hướng dẫn của GV, SV tiến hành các hoạt ñộng tự học ñể thực hiện mục tiêu, hoàn hành các NVHT, từ ñó hình thành và phát triển NLTH, tự

nghiên cứu Qua việc giải quyết từng nhiệm vụ tự học cụ thể, SV ñạt ñược các mục tiêu học tập ñơn lẻ, bộ phận và dần dần chiếm lĩnh ñược toàn bộ ñối tượng học Khi giải quyết các nhiệm vụ tự học, mục tiêu tự học xuất hiện dưới hình thức một biểu tượng chung về sự

hoàn thành nhiệm vụ ñó Cũng chính vì vậy mà sau khi SV tiến hành những hành ñộng tự

học một cách hệ thống thì tất yếu họ sẽ hoàn thành nhiệm vụ tự học

Trang 18

Kết quả của một hành ñộng bao giờ cũng bị chi phối bới hai yếu tố: khách quan và chủ

quan Yếu tố khách quan trong học tập của SV là sự tác ñộng của GV, các ñiều kiện trang thiết

bị, cơ sở vật chất, tinh thần từ bên ngoài Yếu tố chủ quan là vốn kinh nghiệm của SV, ðCHT, năng lực tự ñiều chỉnh bản thân, SV từ chỗ thụ ñộng tiếp thu kiến thức ñến chỗ làm chủ việc

học, từ chỗ hàm lượng tự học còn ít ñến chỗ hàm lượng tự học phát triển cao và việc tự học suốt ñời là nhu cầu tất yếu trong thời ñại kinh tế tri thức Yếu tố chủ quan là yếu tố quyết ñịnh

1.5 Những yếu tố tâm lí khác của hoạt ñộng học

ðCHT của sinh viên là yếu tố tâm lý quan trọng nhất, ngoài ra còn những yếu tố tâm lí quan trọng khác của HðH như: chú ý, trí nhớ, tư duy

1.5.1 Chú ý: Chú ý thực chất là sự tập trung của ý thức vào sự vật, hiện tượng giúp con người ñịnh hướng hoạt ñộng và bảo ñảm những ñiều kiện thần kinh và tâm lí ñể hoạt ñộng

diễn ra có kết quả [85] Dựa theo tính mục ñích thì có thể chia thành ba loại chú ý: (1) Chú

ý không chủ ñịnh ñược tạo ra do tính chất của kích thích bên ngoài, khi con người không

xác ñịnh mục ñích, nhiệm vụ cần phải chú ý Loại chú ý này thường ít bền vững, nhưng

nhẹ nhàng và ít làm cho thần kinh căng thẳng (2) Chú ý có chủ ñịnh ñược hình thành do

chủ thể hoạt ñộng xác ñịnh mục ñích, nhiệm vụ cần phải chú ý ðây là loại chú ý cần thiết

cho HðH, nó ñịnh hướng HðH một cách hiệu quả (3) Chú ý sau chủ ñịnh thực chất là

chú ý có chủ ñịnh, nhưng do cuốn hút của nội dung và phương thức hoạt ñộng mà chủ thể chú ý cao ñộ trong thời gian dài mà không cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng

1.5.2 Trí nhớ : Trí nhớ là sự ghi nhớ, giữ lại và làm tái hiện lại những gì cá nhân thu nhận ñược trong cuộc sống của mình Sự ghi nhớ là quá trình ñưa thông tin vào trong ý thức của con người Sự giữ gìn là quá trình lưu giữ thông tin ñã ghi nhớ trong một khoảng thời gian nhất ñịnh nào ñó Sự tái hiện là làm sống lại, xuất hiện lại một tài liệu nhất ñịnh khi chúng ta

cần ñến nó ðây là những quá trình thống nhất, ảnh hưởng tác ñộng qua lại với nhau

Theo thuyết xử lí thông tin, trí nhớ của con người gồm ba hệ thống khác nhau là trí

nhớ cảm giác, trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn Trí nhớ cảm giác là kho chứa tạm thời của những thông tin do các giác quan vừa mới thu nhận ñược Trí nhớ ngắn hạn lưu giữ

một số lượng tương ñối nhỏ thông tin trong một thời gian ngắn, thường khoảng 30 giây

Trang 19

Trí nhớ dài hạn có thể lưu giữ phần lớn thông tin và trong thời gian dài Những hệ thống

trí nhớ khác nhau này có dung lượng khác nhau, có thể chứa ñựng những loại thông tin

khác nhau và có chế ñộ quên khác nhau Theo Atkinson và Shiffrin (1968) thì thông tin

ñược chuyển lần lượt từ trí nhớ cảm giác sang trí nhớ ngắn hạn nếu con người chú ý ñến

nó, sau ñó ñược chuyển từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn nếu ñược ôn tập hoặc xử

lý kỹ hơn Tuy nhiên, thông tin ñược xử lý trong trí nhớ theo nhiều cách thức khác nhau,

và có thể cùng một lúc tại nhiều hệ thống khác nhau, chứ không xử lý theo ñường thẳng, qua từng bước nhất ñịnh như kiểu thực hiện của máy vi tính

Ghi nhớ giữ vị trí ñặc biệt quan trọng trong các quá trình của trí nhớ, vì chất lượng của

quá trình ghi nhớ sẽ tác ñộng ñến việc những thông tin thu nhận có ñược giữ gìn lâu trong trí nhớ và có ñược tái hiện dễ dàng hay không Chính vì vậy Weinstein và Mayer (1986) cho

rằng ghi nhớ là một trong những yếu tố ñặc biệt quan trọng trong QTDH Quá trình ghi nhớ có

thể chia làm bốn quá trình chính (Cook và Mayer,1983): lựa chọn thông tin, tiếp thu thông tin,

xây dựng mối liên hệ bên trong và quá trình hợp nhất Quá trình lựa chọn là quá trình người

học chú ý một cách tích cực ñến một số thông tin ñang tác ñộng lên các giác quan của mình và

chuyển chúng vào trí nhớ làm việc (working memory) Quá trình tiếp thu là quá trình người

học sẽ chủ ñộng chuyển những thông tin nói trên từ trí nhớ làm việc vào trí nhớ dài hạn ñể lưu

giữ chúng lâu dài Tiếp ñến, là quá trình chủ ñộng xây dựng những mối liên hệ bên trong giữa

các thông tin mới, ví dụ phát triển hệ thống dàn bài hoặc cấu trúc trí tuệ ñể giữ những thông tin

ñó liên kết với nhau Quá trình hợp nhất là quá trình người học tìm kiếm những kiến thức ñã

có từ trước ở trong trí nhớ dài hạn và chuyển nó vào trí nhớ làm việc, sau ñó xây dựng những mối liên hệ bên ngoài giữa những thông tin mới thu nhận với những tri thức ñã có Quá trình

chọn lọc và tiếp thu thông tin là những quá trình nhận thức quyết ñịnh số lượng thông tin SV

sẽ học Trong khi ñó, quá trình xây dựng mối liên hệ bên trong và bên ngoài sẽ quyết ñịnh tính hợp lí về cấu trúc của tri thức mà SV thu nhận ñược

Những phương pháp học khác nhau thường hướng ñến những thành phần khác

nhau trong quá trình ghi nhớ Tâm lí học hiện ñại ñã chứng minh rằng nếu người học ghi nhớ tài liệu bằng cách xây dựng những mối liên hệ bên trong và bên ngoài thì họ

sẽ nhớ lâu hơn và sẽ tái hiện tài liệu một cách có hiệu quả hơn khi cần thiết

Trang 20

Ví dụ 1: Trong môn ‘‘Hình học sơ cấp và Thực hành giải toán’’, khi dạy học nội dung

‘‘Bài toán quỹ tích’’ [25, tr 77], nếu như ta ñể SV cứ ñọc ñi ñọc lại nội dung trình bày trong giáo trình thì SV chỉ ghi nhớ thông tin trong tài liệu là chủ yếu Nếu như GV yêu cầu SV tự lực nghiên cứu theo cách hướng ñến quá trình xây dựng mối liên hệ bên trong và bên ngoài

nhiều hơn Chẳng hạn, trình bày các khái niệm chung về quỹ tích, về bài toán tìm quỹ tích,

giải bài toán quỹ tích SV trình bày các phương pháp giải bài toán quỹ tích: phương pháp sơ

cấp, phương pháp tọa ñộ, phương pháp biến hình Trình bày hệ thống các ví dụ cho từng phương pháp Rút ra những chú ý hoặc kết luận khái quát, những tri thức phương pháp cho

từng trường hợp Như vậy, SV ñã thực hiện những cách học tập có tính chất tích cực hơn

như tưởng tượng hình ảnh của sự vật, diễn ñạt lại tài liệu theo cách khác, viết tóm tắt, miêu

tả sự liên hệ của thông tin mới với những tri thức ñã có, phân nhóm hoặc xếp hạng những vấn ñề trong tài liệu, xây dựng dàn bài Những hoạt ñộng tích cực này làm quá trình ghi nhớ

hiệu quả, ñồng thời góp phần hình thành phát triển NLTH cho SV

Khi không thể làm tái hiện ñược thông tin ñã ghi nhớ vào lúc cần, có nghĩa là ta

ñã quên Quên có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân Các nhà nghiên cứu trí nhớ cho

rằng phần lớn thông tin vẫn ở trong ý thức người, nhưng chúng ta ñã không làm tái hiện ñược vì không có những hoạt ñộng kích thích phù hợp ñể gợi ñến thông tin cần làm sống lại Chính vì vậy, ngoài việc tránh những hoàn cảnh có thể ñem ñến sự quên

như ñã kể trên, SV cần phải có những hoạt ñộng kích thích phù hợp ñể có thể tái tạo ñược những thông tin ñã nhớ, như ví dụ ñã nêu trên Những hoạt ñộng của SV trong ví

dụ nêu trên thể hiện chất lượng của việc xử lí thông tin của người học trong QTHT có

ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả của quá trình giữ gìn trong trí nhớ

1.5.3 Tư duy: Tư duy là quá trình nhận thức lí tính phản ánh những thuộc tính bên

trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước ñó chúng ta chưa biết Nói ñến tư duy là nói ñến năng lực tư duy

1.5.3.1 Năng lực tư duy “Năng lực tư duy là tổng hợp những phẩm chất trí tuệ, ñáp

ứng yêu cầu nhận thức thế giới và bản thân con người, ñảm bảo cho hành ñộng sáng tạo của mình” [54, tr 48] Năng lực tư duy là khả năng phản ánh, phát hiện tri thức,

Trang 21

biến tri thức thành phương pháp và sử dụng thành thạo chúng ñể tiếp tục nhận thức bản chất, quy luật, xu hướng tất yếu của sự vật, và vận dụng ñúng ñắn các quy luật ñó vào thực tiễn Năng lực tư duy chính là năng lực trí tuệ với hai mức ñộ: Năng lực tư duy logic (hình thức và biện chứng) và năng lực trực giác tinh thần

1.5.3.2 Những ñiều kiện ảnh hưởng ñến năng lực tư duy Thứ nhất, năng lực tư duy phụ

thuộc vào ñặc tính bẩm sinh do cấu tạo của hệ thần kinh trung ương, tâm sinh lý ở từng

người; Thứ hai, năng lực tư duy phụ thuộc vào phương thức sản xuất, môi trường văn hoá,

xã hội với tư cách là những yếu tố tạo nhu cầu cho sự phát triển của tư duy, và cũng thể hiện

trình ñộ tư duy của con người; Thứ ba, năng lực tư duy phụ thuộc vào trình ñộ khoa học và

nghệ thuật của xã hội mà loài người ñạt ñược trong quá trình sáng tạo và sử dụng ðặc biệt, năng lực tư duy phụ thuộc trực tiếp vào hoạt ñộng giáo dục, ñào tạo, trong ñó chủ yếu là

phương pháp ñào tạo và tự ñào tạo; Thứ tư, ñiều kiện, nhân tố cơ bản ảnh hưởng ñến năng lực tư duy xét ñến cùng là hoạt ñộng thực tiễn; Thứ năm, nhu cầu, lợi ích, ñộng cơ, cảm xúc,

tâm sinh lý chủ thể cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến năng lực tư duy Năng lực tư duy không

chỉ là năng lực tư duy hình thức mà chủ yếu là năng lực tư duy biện chứng

1.5.3.3 Những ñặc trưng và yếu tố cơ bản của năng lực tư duy

1 Bốn loại yếu tố cơ bản của năng lực tư duy là: Một là, yếu tố thấp nhất của năng lực tư duy là năng lực ghi nhớ, tái hiện, vận dụng những tri thức ñã tiếp thu; Hai

là, năng lực cơ bản của tư duy là trừu tượng hoá, khái quát hoá trong phân tích và tổng hợp; Ba là, liên tưởng, tưởng tượng, suy luận là loại năng lực bậc cao của tư duy, năng lực này gắn liền với cảm xúc, tạo ra sức sáng tạo; Bốn là, trực giác với linh cảm là sản

phẩm của quá trình tích luỹ, suy ngẫm trong quan sát và nghiên cứu

Bốn loại yếu tố trên nằm trong tổng thể như một quá trình bao hàm, chuyển hoá lẫn nhau, tương sinh và tạo thành năng lực tư duy ở trình ñộ chính xác và sáng tạo Yếu

tố quan trọng nhất là năng lực trừu tượng hoá, suy luận và tưởng tượng, vì thế, ñể nâng cao NLTH cho SV cần phải có biện pháp bồi dưỡng các yếu tố năng lực tư duy này

2 Hoạt ñộng tư duy không thể tách rời yếu tố cảm xúc, ý chí Cảm xúc không phải

là tri thức, nhưng nó là một yếu tố cần thiết cấu thành, là môi trường xúc tác của quá

trình tư duy ðây là ñiểm cần lưu ý khi bồi dưỡng NLTH cho sinh viên

Trang 22

3 Năng lực tư duy thể hiện trên cả hai lĩnh vực, hai chức năng là phản ánh, xử lý và

vận dụng tri thức Tức là vừa khái quát hoá thành tư tưởng, quan ñiểm, vừa phải cụ thể

hoá thành mục tiêu, giải pháp ñể GQVð trong những tình huống nhất ñịnh

4 Vai trò của năng lực tư duy thể hiện ở ba mặt sau: Một là, tư duy huy ñộng ñược toàn bộ

trí lực, cả nội dung và phưong pháp tư duy; Hai là, cụ thể hoá những nhận thức ñó ñể ñịnh

hướng và chỉ ñạo hành ñộng cụ thể của con người trong thực tiễn; Ba là, lưu giữ, truyền bá, phát

triển tri thức, càng sử dụng càng sâu sắc, tri thức càng tích luỹ ñược nhiều càng ñược duy trì

5 Tư duy có nhiều mức trình ñộ nhất ñịnh mà ở từng người, hoặc từng thời ñại ñạt

ñược Trình ñộ tư duy thể hiện một năng lực tư duy nhất ñịnh, và ngược lại, năng lực tư

duy nào cũng thể hiện ra ở một trình ñộ tư duy nhất ñịnh Trình ñộ tư duy là mức ñộ ñạt

ñược về nội dung và phưong pháp tư duy, còn năng lực tư duy là một sức mạnh tinh

thần, phẩm chất trí tuệ trong nhận thức, thể hiện tập trung ở phưong pháp tư duy

1.5.3.4 Năng lực tư duy là cơ sở của NLTH Bởi, năng lực tư duy còn là cơ sở của “năng lực lao

ñộng trí tuệ” của con người Năng lực tư duy là khả năng và nghệ thuật sử dụng cả tri thức và

phương pháp, hay nói như Ăngghen là “nghệ thuật sử dụng các khái niệm” hay nói gọn là nghệ

thuật học tập Do vậy, năng lực tư duy không tách rời trình ñộ tri thức Có thể nói NLTH biểu hiện

trình ñộ tri thức và là một nội dung của năng lực tư duy Vì thế, có biện pháp bồi dưỡng năng lực tư

duy cho SV là một trong những mục ñích của hoạt ñộng dạy học ñể nhằm phát triển NLTH cho SV

1.6 Quá trình Dạy – Tự học

1.6.1 Dạy học Theo Từ ñiển giáo dục [97, tr 62 – 63]: Dạy là truyền lại những kiến

thức, kinh nghiệm, ñưa ñến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách

có hệ thống, có phương pháp nhằm mục ñích tự nâng cao trình ñộ văn hóa, năng lực trí

tuệ và kỹ năng thực hành trong ñời sống thực tế Theo A.V Ptrovski [90]: Dạy học là

quá trình kích thích và ñiều khiển tính tích cực bên ngoài và bên trong của học sinh mà

kết quả là ở học sinh hình thành ñược những tri thức, kỹ năng và kỹ xảo xác ñịnh

1.6.2 Tự học Có nhiều quan niệm về tự học:

1 Tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi học hỏi ñể hiểu biết thêm Có

thầy hay không ta không cần biết Người tư học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học

môn nào tuỳ ý, muốn học lúc nào cũng ñược: ñó mới là ñiều kiện quan trọng [53]

Trang 23

2 Tự học là tự tìm tòi, tự ñặt câu hỏi, tự tìm hiểu ñể nắm ñược vấn ñề, hiểu sâu

hơn, thậm chí hiểu khác ñi bằng cách sáng tạo, ñi ñến một ñáp số, kết luận khác.[63]

3 Tự học là tự mình ñộng não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả ñộng cơ tình cảm, cả nhân sinh quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi ñỗ, biết biến khó khăn thành luận lợi v.v ) ñể chiếm lĩnh một lĩnh vực

hiểu biết nào ñó của nhân loại, biến lĩnh vực ñó thành sở hữu của mình [76, tr 59]

4 Theo [35]: Tự học là quá trình tự mình hoạt ñộng lĩnh hội tri thức khoa học và rèn kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, ñào tạo

5 Tổng hợp những quan niệm trên, có thể rút ra những tính chất ñặc trưng cơ bản của tự

học: Tự mình tổ chức xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập với ý thức trách nhiệm ;

Tự quyết ñịnh trong việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các HðHT Chú ý ñến cách học tập: bởi vì kiến thức kỹ năng có thể thay ñổi theo tiến bộ khoa học kỹ thuật ; Tự lựa chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra, ñánh giá ; tự học chuẩn bị cho việc học suốt ñời

Có thể quan niệm về tự học như sau: Tự học là người học tự quyết ñịnh việc lựa chọn mục tiêu học tập, các hoạt ñộng học tập và các hình thức phương pháp kiểm tra, ñánh giá thích hợp, từ ñó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của

cá nhân với ý thức trách nhiệm

6 Quá trình tự học: Từ quan niệm về tự học, có thể hiểu quá trình tự học là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khát khao nhận thức, người học ấp ủ trong mình những dự ñịnh, dựa vào những phương tiện nhận thức ñể tích luỹ kinh nghiệm, tri thức và hành ñộng

ñể ñạt kết quả nhận thức Có thể biểu diễn quá trình tự học theo sơ ñồ sau:

HÀNH ðỘNG

MỤC TIÊU HAM

MUỐN

Trang 24

Sơ ñồ 1.6.3 Quy trình tự học

1.6.3.1 Vòng tròn tự học bắt ñầu bằng việc SV xây dựng kế hoạch học tập Sinh viên

là người tự chủ trong lựa chọn cách học, thể hiện ở chỗ ngay từ khi bắt ñầu học ñã tiềm ẩn

nhu cầu tất yếu phải học và trong suốt QTHT, ñảm bảo tự học thường xuyên, trách nhiệm

SV phải có ðCHT, hiểu ñược NVHT ðể học tập có hiệu quả, SV phải hoạch ñịnh một tiến

trình học tập, phải chọn ñúng nội dung trọng tâm, sắp xếp thời gian hợp lý, dự ñịnh lựa

chọn cách học hiệu quả, lựa chọn tài liệu và các phương tiện thiết bị cho việc học

1.6.3.2 Tiếp theo là giai ñoạn SV thực hiện kế hoạch học tập, ñây là giai ñoạn lao

ñộng thực sự của SV, quyết ñịnh sự thành công của việc học Giai ñoạn này bao gồm

các công việc: làm việc với sách, tài liệu, nghe giảng, làm thí nghiệm, luyện tập,

seminar, xử lý thông tin, GQVð Ở giai ñoạn này SV phải vận dụng những nhóm kỹ

năng học tập có thể có ñược ñể thực hiện tốt kế hoạch học tập: Kỹ năng về tri thức: ghi

chép bài học, tóm tắt (hệ thống, tự liên hệ thông tin mới với thông tin ñã học), xây

dựng sơ ñồ, phân loại, phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá,

tương tự, quy nạp – diễn dịch, và thay thế tức là tự hành ñộng tìm những thông tin khác

ñể so sánh và dùng mới thay cũ; Những kỹ năng về cảm xúc và những kỹ năng về xã

hội: hợp tác trong nhóm và lớp, ñặt câu hỏi, tự trao ñổi với bản thân mình (self – talk),

tự ñánh giá, tập trung, kỹ năng lựa chọn, tự tin, ; Kỹ năng chuyển ñổi tri thức: ñó là

các kỹ năng hoạch ñịnh, chú ý có ñịnh hướng, chú ý có chọn lọc, tự quản lý, tự ñánh

giá, PHVð, GQVð, kỹ năng tự vận dụng cách học thích hợp,…

ðIỀU

CHỈNH

KIỂM TRA

THỤC HIỆN

LẬP

KẾ HOACH

H

NGƯỜI HỌC

Trang 25

1.6.3.3 Kiểm tra: Trong tự học, SV phải tự chủ ñộng kiểm tra việc thực hiện kế

hoạch học tập Tự kiểm tra, ñánh giá sẽ giúp SV tự ý thức về khả năng, củng cố vững chắc ðCHT cá nhân, tạo thêm hứng thú Việc tự kiểm tra, ñánh giá của SV cần có sự hỗ trợ của nhóm học, của thầy, của phương tiện thiết bị SV phải biết so sánh, ñối chiếu

các kết luận của bản thân với kết luận của thầy, của bạn, của tài liệu, biết phân tích tổng hợp, thể chế hoá, biết kiểm tra tính bền bỉ trong việc thực hiện kế hoạch tự học

1.6.3.4 Hoạt ñộng ñiều chỉnh là hoạt ñộng rất quan trọng của tự học SV phải suy nghĩ

lại, phải tự sửa sai, phải biết bổ sung thêm cách học, bổ sung thêm kiến thức cần thiết, tìm kiếm thêm tài liệu, phải biết hệ thống hoá Sinh viên phải biết rút kinh nghiệm về cách học,

về cách PHVð và GQVð, cách ñánh giá, có thể phải lật ngược vấn ñề ñể ñiều chỉnh,

Các giai ñoạn nêu trên trong vòng tròn tự học không tách rời nhau mà ñan xen nhau, liên hệ với nhau một cách biện chứng Quá trình tự học ở mỗi người là một quá trình phủ ñịnh biện chứng liên tục, giải quyết các mâu thuẫn tạo nên quá trình biến ñổi bên trong người học, là quá trình tích luỹ tri thức ñể người học ñi ñến một trình ñộ cao hơn Trên từng bài học, từng ñơn vị kiến thức, hay từng phân môn, hay một khoá học ñều chứa ñựng vòng tròn tự học, bắt ñầu từ hoạch ñịnh tiến trình học tập có sự hỗ trợ của thầy sang giai ñoạn thực hiện, vừa tự thực hiện vừa kiểm tra, tự ñiều chỉnh và lại hoạch ñịnh cho một kế hoạch mới Quá trình này cứ diễn ra liên tục, liên tục, vòng tròn sau kế thừa vòng tròn trước và có một trình ñộ dường như cao hơn, quá trình phát triển này theo con ñường xoắn ốc nhiều tầng, nói lên sự tự học suốt ñời của mỗi con người

1.6.4 Các hình thức tự học Xét về mức ñộ, cách thức biểu hiện sự giao tiếp giữa người học và tài liệu học tập, giáo viên, trường học, mà ta có thể có các hình thức tự học cơ bản sau:

1.6.4.1 Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức ñộ cao nhất, người học không ñến

trường, không cần sự hướng dẫn của giáo viên, người học tự quyết ñịnh việc lựa chọn mục tiêu

học tập, lựa chọn các HðHT và các hình thức phương pháp kiểm tra, ñánh giá, từ ñó tổ chức,

xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm

1.6.4.2 Tự học qua phương tiện truyền thông: Người học không tiếp xúc trực tiếp

với thầy mà chủ yếu nghe giáo viên giảng giải qua phương tiện truyền thông

Trang 26

1.6.4.3 Tự học có hướng dẫn qua tài liệu hướng dẫn: Người học trực tiếp làm

việc với tài liệu hướng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu ñể tìm kiếm, bổ sung kiến thức

1.6.4.4 Tự học trong một giai ñoạn hay một khâu của quá trình học tập: Học bài

và làm bài ở nhà theo NVHT là việc thường xuyên của bất cứ người học nào

1.6.4.5 Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của GV – biến quá

trình dạy học thành quá trình tự ñào tạo, hay nói cách khác là quá trình Dạy - Tự học Trong luận án chủ yếu ñề cập ñến hình thức tự học này, ñưa ra một số biện pháp

chủ yếu nhằm phát triển NLTH cho sinh viên Toán hệ CðSP ñể tiến tới hình thức tự

học cao nhất, tự học hoàn toàn, tự học suốt ñời

1.6.5 Các cấp ñộ tự học

1.6.5.1 Xét về Tâm lý học, có thể phân hoạt ñộng tự học theo hai cấp ñộ:

1 Cấp ñộ thấp: Viện sĩ Pavlop ñã cho rằng: “bản chất thiên tài” ñã biết dự liệu ban cho tổ tiên con người một khả năng quí giá ñó là phản xạ hướng về ñích Phản xạ hướng về ñích là mong muốn mang tính bản năng của con người, mong muốn làm cho thuộc về mình những hiểu biết mới, những thông tin mới Nhiều nhà tâm lý học cho rằng hoạt ñộng sáng tạo của một nhà bác học bắt nguồn từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lý của con người, nhu cầu thúc ñẩy bản năng mạnh mẽ tự nhiên Theo họ, bản năng sáng tạo hoà nhập với phản xạ hướng về ñích Pavlop cho rằng: Phản xạ hướng về ñích là biểu hiện năng lượng sống của mỗi cá nhân Cấp ñộ thấp của tự học thể hiện ở cơ chế học có cấu trúc hai thành phần: kích thích ↔ phản ứng (sơ ñồ S ↔ R) Ở cấp ñộ này thì việc tự học của con người là hiện tượng tự nhiên, mang nhiều bản năng

2 Cấp ñộ cao: Cấp ñộ cao của hoạt ñộng tự học là hoạt ñộng nhận thức thể hiện ở trong cơ chế học: học kết hợp học cá nhân với học hợp tác Tự học cấp ñộ cao gắn liền với vốn kinh nghiệm của người học, gắn liền với phát triển sâu sắc ngôn ngữ khoa học

của người học Tự học ở cấp ñộ cao là cốt lõi của HðH, “là quá trình phát triển nội tại,

quá trình kết hợp học cá nhân với học hợp tác, trong ñó chủ thể tự biến ñổi mình từ trình ñộ phát triển hiện tại ñến trình ñộ tiềm tàng” [76]

Trang 27

1.6.5.2 Cũng có thể chia ra nhiều cấp ñộ tự học: tự học ở cấp ñộ thấp là bước ñầu làm quen ñể học cách học; cấp ñộ cao hơn là hình thành và rèn luyện kỹ năng tự học; Cấp ñộ tiếp theo là ý thức ñược việc học, biết chủ ñộng tự học; cuối cùng là ñam mê tự học

1.6.6 Dạy – Tự học

1.6.6.1 Bản chất cốt lõi của HðD là phải hình thành và phát triển tính tích cực trong HðH của

SV và rèn luyện cho SV có ñược những kỹ năng cơ bản của NLTH, tự nghiên cứu, làm cho SV biết chiếm lĩnh ‘‘toàn bộ bộ máy khái niệm của môn học, cấu trúc lôgich của môn học ñó, các phương pháp ñặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoa học ñó và biết ứng dụng những hiểu

biết ñó vào việc tiếp tục học tập và lao ñộng’’ Dạy thực chất là Dạy - Tự học

1.6.6.2 Theo Nguyễn Kỳ: “thầy dạy ñể trò tự học: thầy dạy nhằm mục tiêu giúp cho trò tự

học, biết tự học suốt ñời, có NLTH sáng tạo Dạy và tự học có mối quan hệ về mục tiêu giáo dục” “Thành công trong tự học là mục tiêu cuối cùng của nhà giáo: Tất cả vì NLTH sáng tạo của học sinh thân yêu” “Thầy dạy thế nào cho trò biết cách tự học và phát triển NLTH; tác

ñộng dạy bên ngoài của thầy vật chất hoá hoạt ñộng tự học bên trong của trò: dạy và tự học có mối quan hệ về phương pháp dạy và học, về ngoại lực với nội lực” [76, tr 145]

1.6.6.3 Dạy – Tự học là một quá trình hoạt ñộng có ñiều khiển ít nhất ở hai cấp ñộ quản lý

và thực hiện: (1) Ở cấp ñộ quản lý có mối quan hệ ñiều khiển dọc giữa cấp trên (cơ quan

quản lý) và cấp dưới (người thực hiện) dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của ngành ðể ñảm bảo dạy – tự học ñạt yêu cầu chất lượng thì cấp quản lý phải tạo ñủ ñiều kiện cần thiết cho dạy – tự học và phải theo dõi, kiểm tra, ñánh giá thường xuyên quá trình và kết quả của

việc dạy học; (2) Ở cấp ñộ thực hiện có mối quan hệ ñiều khiển ngang giữa người dạy và

người học trên cơ sở hợp tác và bình ñẳng, cùng ñảm bảo chất lượng theo yêu cầu

Trong thực tế ở cấp ñộ thực hiện luôn tồn tại mối quan hệ ñiều khiển dọc nhất ñịnh từ phía người dạy Ở bậc Cao ñẳng, ðại học, do ñặc ñiểm tâm lý, sinh lý ñộ tuổi của sinh viên mà tính chất của mối quan hệ chiều ngang trong quá trình dạy học ở mức ñộ cao hơn ở phổ thông rất nhiều

1.6.6.4 Ở CðSP, người GV bộ môn khoa học ñồng thời phải là người nghiên cứu, tìm tòi

phát hiện, mở rộng và làm phong phú sâu sắc hơn những tri thức khoa học của bộ môn

mình giảng dạy HðD có hai chức năng trực tiếp thường xuyên tương tác với nhau, thâm

Trang 28

nhập vào nhau, sinh thành ra nhau, ñó là truyền ñạt thông tin dạy học và ñiều khiển HðH

Chức năng ñiều khiển học là chức năng quan trọng của quá trình dạy - tự học, thể hiện ở

chổ người GV phải ñịnh hướng, tổ chức giúp SV tối ưu hoá quá trình tự lực chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thông qua ñó hình thành phát triển NLTH, nghề

nghiệp, hình thành và phát triển nhân cách Nội dung việc ñịnh hướng bao gồm: ñịnh

hướng mục tiêu, nội dung, cách học Nội dung công việc tổ chức, dẫn dắt của GV gồm: kế hoạch hành ñộng, hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học và các test tự kiểm tra, bài toán nhận thức, hướng dẫn seminar, làm việc theo cá nhân, cặp, nhóm, với GV là cố vấn, trọng tài

ñể SV tự tổ chức nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập

Kết quả cuối cùng của QTðT ở CðSP là kiến thức nghề nghiệp, phương pháp và thái ñộ của SV Kiến thức nghề: làm cho SV nắm vững tri thức, những kỹ năng và kỹ xảo tương ứng về khoa học sư phạm ở trình ñộ hiện ñại ñể sau khi ra trường có khả năng hành nghề Về phương pháp: Giúp SV phát triển các năng lực, phẩm chất hoạt ñộng trí tuệ và thể chất, các phương pháp tự học, tự nghiên cứu Về thái ñộ: bồi dưỡng cho SV lý tưởng, niềm tin, ñạo ñức, thái ñộ, tác phong người giáo viên Toán

1.6.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tự học

1.6.7.1 Nhóm nhân tố bên trong: (a) Năng lực tự học: Trong các nhân tố bên trong

ảnh hưởng ñến quá trình tự học, NLTH của bản thân người học là quan trọng nhất, vì

người học là chủ thể chiếm lĩnh tri thức, chân lý bằng hành ñộng của chính mình;

(b)ðộng cơ, hứng thú học tập: ðộng cơ tự học quyết ñịnh kết quả học tập của SV; (c) Phương pháp tự học: ðể tự học mang lại hiệu quả cao ñòi hỏi mỗi người học phải có

phương pháp tự học, tự nghiên cứu theo phong cách mỗi người

1.6.7.2 Nhóm nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn ñến tự học, ñó là:

1 Phương pháp giảng dạy của GV: Quá trình dạy học ở ñại học là dạy cho SV cách tự học, ñể SV có ñược tư duy ñộc lập và phương pháp công tác ñộc lập, ngay khi

ñang học tập ở trong trường và cả sau khi vào giai ñoạn hành nghề dạy toán Chính sự

thay ñổi cách dạy ở bậc ñại học ñòi hỏi mức ñộ làm việc ñộc lập của SV rất cao Nếu

Trang 29

GV làm thay, ít khuyến khích SV làm việc ñộc lập, không ñề ra yêu cầu cao cho SV, thì

dù GV có tích cực ñến ñâu mà SV không nỗ lực học thì dạy học không có kết quả

2 Yêu cầu của xã hội, nhà trường: Xã hội hiện ñại, công nghệ thông tin phát triển

cần phải có phương tiện, phương pháp giao lưu mới ðồng thời tri thức của loài người ñang tăng nhanh về khối lượng, ñổi mới nhanh về chất lượng và nội dung Dù kéo dài thời gian học trong nhà trường bao nhiêu cũng chưa ñủ ñể thích ứng với cuộc sống luôn thay ñổi, mà phải biết cách học ñể tiếp tục tự học suốt ñời

3 Cơ sở vật chất: Trong tự học, tự nghiên cứu ñiều quan trọng là phải có sách, ñồ

dùng và trang thiết bị học tập cần thiết

4 Thời gian: Trong QTðT, SV phải học nhiều môn Mỗi môn có vị trí, tính chất, nội dung, khối lượng thông tin khác nhau ðể học tốt, SV phải quản lý thời gian hợp lý

Hai nhóm nhân tố trên có mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo ñiều kiện ñể tự học ñạt chất lượng cao

1.6.8 Hoạt ñộng tự học của sinh viên Toán hệ CðSP

1.6.8.1 Có thể kể ra nhiều nguyên nhân khiến tự học là một việc khó khăn: Do không

có người hướng dẫn nên SV không biết học cái gì; Do thiếu sách; Do người tự học

không biết lượng sức mình, chưa biết ñược ñại cương về vấn ñề mình ñịnh học, ñã vội ñọc quá cao; Do thiếu kiến thức, kỹ năng cơ bản về tự học; Do người tự học không có mục ñích phấn ñấu nhất ñịnh; Cũng phải kể ñến không thành công trong tự học cũng có thể là do tự thỏa mãn, tự phụ, chủ quan, hẹp hòi, cố chấp, hoặc mặc cảm, tự ti, tự tôn, Phải vượt qua ñược những khó khăn ñó mới nói ñến tự học

1.6.8.2 Nếu một SV không nắm vững kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ thì khó mà

tự học thực sự ñược; Nếu một SV sau giờ học chính khóa mà còn phải ñi làm thêm kiếm tiền thì khó mà tự học; Nếu khi dạy, GV không quan tâm ñến việc tự học của SV,

chỉ lo truyền ñạt cho hết nội dung bài học, không có ñịnh hướng về tự học, tự nghiên

cứu, thì SV chưa thể tự học; Nếu sách, giáo trình chưa hỗ trợ cách học cho SV thì việc

tự học khó có hiệu quả; Nếu trong quản lý không tạo ñiều kiện quy trình thuận lợi, cơ

sở vật chất, trang thiết bị cho tự học thì khó có thể phát triển tự học cho SV

Trang 30

Như vậy, ñể SV có thể tự học cần có những ñiều kiện sau: Một là: Phải ñược trang bị

kiến thức chuẩn môn học, kiến thức ngoại ngữ, tin học làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện

tập, hoạt ñộng theo ñúng mục ñích yêu cầu; Hai là: Phải ñược hướng dẫn phương pháp tự học; Ba là: có tài liệu phục vụ cho tự học; Bốn là: Có thời gian cho tự học; Năm là: Có

ñủ sức khỏe cho tự học; Sáu là: Có nhận thức ñúng và quyết tâm cao trong tự học; Bảy là:

Có quy trình ñào tạo, cơ chế thuận lợi, cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt cho tự học

QTHT của SV là một quá trình tự thân vận ñộng, tự phát triển thông qua việc giải quyết

các mâu thuẫn bên trong, giữa một bên là nhu cầu hiểu biết ngày càng cao, khối lượng học tập ngày càng lớn, ñáp ứng nhu cầu kiến thức của thực tiễn nghề nghiệp, với một bên là ñiều

kiện hiện có và có nhiều hạn chế về NLTH Mâu thuẫn này luôn luôn tồn tại, liên tục nảy sinh, liên tục ñược khắc phục giải quyết bởi chính bản thân SV Quá trình này là một quá trình phủ

ñịnh biện chứng liên tục, là quá trình giải quyết các mâu thuẫn tạo nên quá trình chuyển ñổi

bên trong người SV, là quá trình tích luỹ tri thức ñể SV ñi ñến một trình ñộ cao hơn, tiến tới có

phương pháp tự học, tự ñào tạo, tự giải quyết các vấn ñề trong lý luận và thực tiễn một cách

ñộc lập, sáng tạo, qua ñó mà có ñược ý chí và NLTH sáng tạo suốt ñời

1.7 Một số quan ñiểm dạy học Toán trong ñào tạo giáo viên Toán THCS

Theo quan ñiểm giáo dục hiện ñại, HðD trong ðTGV là cần thiết phải ưu tiên sử dụng các PPDH tích cực, tổ chức và hướng dẫn SV thực hiện các hành ñộng nhận thức

ñể họ tái tạo lại kiến thức, kinh nghiệm xã hội biến chúng thành tài sản của mình và biến ñổi bản thân, hình thành và phát triển ở họ những phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghề nghiệp Muốn vậy, cần quán triệt các quan ñiểm sau:

1.7.1 Quan ñiểm thứ nhất: Dạy học thực chất là Dạy −−−− Tự học ðây là hai hoạt ñộng có mối

quan hệ biện chứng với nhau HðD ñược thiết kế trên cơ sở HðH Muốn dạy tốt phải thường xuyên nắm ñược cách học của SV Không thể có một HðH mà không có HðD Ngược lại, HðD chỉ tồn tại trong hoàn cảnh có HðH ñang ñược triển khai Nắm vững quan ñiểm này người GV Toán cần quán triệt quan ñiểm hợp tác trong quá trình Dạy – Tự học Người GV dạy làm sao ñể nhiệm vụ của SV là phải ñọc nhiều tài liệu tham khảo khác nhau ñể hoàn thiện các vấn ñề toán học và dạy học toán THCS ñã ñịnh hướng trong bài giảng Xu hướng hiện ñại của các chương trình ðTGV là chuyển từ ñào tạo kiến thức là chủ yếu sang ñào tạo các năng lực

Trang 31

trong đĩ cĩ NLTH, tự nghiên cứu, bảo đảm cho SV tốt nghiệp hành động cĩ hiệu quả trong các

hoạt động nghề nghiệp Hình thành và phát triển NLTH, tự nghiên cứu là một trong những

MTðT quan trọng của cơng tác ðTGV nĩi chung, đào tạo giáo viên Tốn THCS nĩi riêng 1.7.2 Quan điểm thứ hai: Dạy học một mơn khoa học trong đào tạo thực chất là dạy

nghề cho SV Dạy SV biết tìm tịi nghiên cứu xây dựng kiến thức, rèn kỹ năng đặc thù của mơn khoa học đĩ, dạy cho SV biết hoạt động theo phương pháp nhận thức của mơn học đĩ, đồng thời vận dụng, rèn luyện những kỹ năng nghề dạy Tốn cho SV Với vai trị người cố vấn, tổ chức hướng dẫn SV hoạt động nhận thức, trước hết GV phải nắm

chính xác, sâu sắc kiến thức cần dạy, lựa chọn được logic giảng dạy thích hợp để chuyển tri thức khoa học thành tri thức dạy học phù hợp với trình độ đối tượng

1.7.3 Quan điểm thứ ba: Việc dạy học trong đào tạo nghề phải xuất phát từ kiến thức trình

độ, kinh nghiệm của người SV Cần dạy theo cách sao cho SV nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và sẵn sàng vận dụng vào thực tiễn Muốn vậy, cần tổ chức cho SV học nghề

dạy Tốn trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo, thực hiện trong hoạt động độc lập hay trong giao lưu Quan điểm dạy học này dựa trên tư tưởng cho rằng con người phát triển trong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt động Với quan

điểm này áp dụng cho SV, cĩ thể tổ chức dạy học theo cách NCKH, giao cho SV nghiên cứu

trình bày chuyên đề, dạy học theo phương pháp dự án, phương pháp điều phối,

1.7.4 Quan điểm thứ tư: Dạy học, đặc biệt là ở CðSP là đào tạo cách dạy cách học cho SV Do

đĩ, trong giảng dạy cần chú ý những điểm sau đây:

− Về đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mỗi mơn học trong chương trình đều cĩ

đối tượng riêng và phương pháp nghiên cứu đặc thù Việc đổi mới PPDH ở CðSP địi hỏi

GV khơng chỉ chú ý truyền thụ các kiến thức của mơn học, chú trọng rèn luyện cho SV

khơng những nắm vững tổng hợp các phương pháp, mà cịn nghiên cứu phương pháp đặc thù của mơn học Mặt khác, Tốn học nếu nhìn dưới gĩc độ trình bày lại kết quả đã đạt được thì đĩ là một khoa học suy diễn, nhưng nếu xét trong quá trình hình thành và phát triển thì trong phương pháp nghiên cứu vẫn cĩ dự đốn, “thực nghiệm” và quy nạp Vì vậy, trong giảng dạy tốn học, cần chú ý cả hai khía cạnh đĩ, đặc biệt khía cạnh thứ hai

giúp ích rất nhiều việc phát huy NLTH của SV

Trang 32

− Về các tình huống ứng dụng toán học: Một trong các ñặc ñiểm của toán học là những tri thức toán học không nhất thiết bao giờ cũng ñược ứng dụng trực tiếp trong ñời sống, mà nhiều khi phải thông qua những nấc trung gian Vì vậy, dạy các ứng dụng toán học vào thực tiễn không phải chỉ ñưa ra các ứng dụng trực tiếp trong ñời sống, hoặc các ứng dụng thông qua các môn học khác, mà phải chú ý khai thác cả các ứng dụng ngay trong nội bộ toán học

Tóm lại, muốn trong học Toán, dạy Toán, nghiên cứu Toán phải lưu ý tới nhiều khía cạnh của phương pháp nghiên cứu và giảng dạy Toán mới có thể khai thác ñược ñầy ñủ tiềm

năng của môn Toán ñể thực hiện mục tiêu ñào tạo, trong ñó có mục tiêu ñào tạo NLTH

1.8 Năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Toán hệ CðSP

1.8.1 Khả năng và năng lực

1 Theo Từ ñiển Tiếng Việt thì “Khả năng là cái có thể xuất hiện, có thể xẩy ra trong

ñiều kiện nhất ñịnh”.“Cái vốn có về vật chất hoặc tinh thần ñể có thể làm ñược việc gì”

Trong Triết học, cặp phạm trù khả năng và hiện thực là những phạm trù phản ánh sự phát

triển biện chứng của thế giới khách quan, các giai ñoạn và thời kỳ phát sinh và phát triển của sự vật Khả năng biểu hiện khuynh hướng phát triển khách quan nằm trong những hiện tượng ñang tồn tại, sự tồn tại những ñiều kiện xuất hiện khách thể, hoặc ít ra sự không tồn tại những tình huống có thể loại trừ ñiều kiện xuất hiện khách thể [97, tr 271]

Từ ñiển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, ñiều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn

có ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt ñộng nào ñó với chất lượng cao

2 Thuật ngữ khả năng thông thường có hai nghĩa Thứ nhất, nó có nghĩa là khả năng làm một việc nào ñó: chúng ta nói rằng “anh ấy có khả năng dạy học” tức là anh

ấy ñáp ứng yêu cầu việc dạy học, nói anh ấy “không có khả năng dạy học” nghĩa là anh

ấy không ñáp ứng ñược yêu cầu dạy học Nghĩa thứ hai, theo Từ ñiển tiếng Anh

Oxford “có các phẩm chất cần thiết theo luật ñể thực hiện những công việc nhất ñịnh” hoặc “khả năng là việc có thể ñáp ứng yêu cầu công việc theo một tiêu chuẩn nhất ñịnh

và có thể áp dụng linh hoạt kỹ năng và kiến thức trong những tình huống mới”

Trang 33

3 Từ ñiển Triết học [97, tr 379] ñịnh nghĩa: Năng lực hiểu theo nghĩa rộng là

những ñặc tính tâm lý của cá thể ñiều tiết hành vi của cá thể và là ñiều kiện cho hoạt ñộng sống của cá thể Năng lực chung nhất của cá thể là tính nhạy cảm ñược hoàn thiện trong một quá trình phát triển về mặt phát sinh loài và về mặt phát triển cá thể

Năng lực hiểu theo nghĩa ñặc biệt là toàn bộ những ñặc tính tâm lý của người thích hợp

với một hình thức hoạt ñộng nghề nghiệp nhất ñịnh Sự hình thành năng lực ñòi hỏi cá thể phải nắm ñược các hình thức hoạt ñộng mà loài người ñã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Năng lực của con người không những do hoạt ñộng bộ não quyết ñịnh, mà trước hết là do trình ñộ phát triển lịch sử mà loài người ñã ñạt ñược Theo ý nghĩa ñó thì năng lực của người gắn liền không thể tách rời với tổ chức lao ñộng xã hội và với hệ thống giáo dục ứng với tổ chức

ñó Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất ñạo ñức và trình ñộ chuyên môn

4 Năng lực luôn ñược xem xét trong mối quan hệ với hoạt ñộng hoặc quan hệ nhất

ñịnh nào ñó Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản: Tri thức về lĩnh vực hoạt ñộng hay quan hệ ñó; Kĩ năng tiến hành hoạt ñộng hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào ñó; Những ñiều kiện tâm lí ñể tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng ñó trong một cơ cấu thống

nhất và theo một ñịnh hướng rõ ràng

1.8.2 Năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào

tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao

Năng lực tự học của sinh viên sư phạm Toán là khả năng thực hiện hoạt ñộng học tập chuyên môn và nghiệp vụ môn Toán với chất lượng cao

QTðT ở trường Sư phạm chỉ là sự ñào tạo ban ñầu, ñặt cơ sở cho QTðT tiếp tục, trong ñó việc tự học, tự ñào tạo ñóng vai trò quyết ñịnh sự thành ñạt của mỗi SV Toán trong tương lai NLTH của SV sư phạm Toán ñược hình thành trên cơ sở nắm vững các

kiến thức trong chương trình ñào tạo và các kỹ năng tự học là tiềm lực cho tự học suốt ñời

1.8.3 Các nhiệm vụ học tập của sinh viên

1.8.3.1 Nhiệm vụ thứ nhất: Nhận thức nội dung học, gồm: ðối tượng là tri thức, phương phức hoạt ñộng, phương pháp nhận thức, và hoạt ñộng cụ thể: Tìm kiếm, tích luỹ, lưu

Trang 34

giữ thông tin, dữ liệu cần thiết cho học; đánh giá, chọn lọc, xử lắ các tư liệu ựã thu thập

thành bài học; Áp dụng các bài dưới dạng tri thức, kĩ năng, thái ựộ ựể GQVđ

1.8.3.2 Nhiệm vụ thứ hai: Tổ chức, quản lắ việc học của bản thân, gồm: đối tượng là: Kết

quả học tập và rèn luyện; thời gian, tiến ựộ học tập; hành vi ; nhu cầu, thái ựộ học tập; phong cách, cường ựộ và nhịp ựộ học tập; các nguồn lực học tập; và hoạt ựộng cụ thể là : Quản lắ

kế hoạch, thời gian, mục tiêu và kết quả học; quản lắ hành vi, phong cách, cường ựộ học tập; quản lắ phương tiện, môi trường học tập; quản lắ nhu cầu, thái ựộ học tập;Ầ

1.8.3.3 Nhiệm vụ thứ ba: Giao tiếp, quan hệ trong học tập và hoạt ựộng hỗ trợ học, bao gồm:

đối tượng là quan hệ người − người và những giá trị nảy sinh từ ựó Hoạt ựộng cụ thể: Trình bày quan ựiểm của bản thân và tiếp nhận, ựánh giá quan ựiểm của người khác; Tham gia hoạt

ựộng cùng nhau hay làm việc hợp tác; Làm việc với GV về những vấn ựề học; Tìm hiểu và giải

thắch những vấn ựề, sự kiện tâm lắ, xã hội trong quá trình học; đối thoại hoặc có hành ựộng xử lắ tắch cực ựể giải quyết mâu thuẫn trong học Toán và nghiệp vụ sư phạm Toán,

1.8.4 Hệ thống kĩ năng học tập Ứng với ba nhiệm vụ, có hệ thống ba nhóm kỹ năng tự học

1 Kĩ năng tìm kiếm, khai thác các nguồn thông tin, bao gồm: Kĩ năng làm việc với

sách và các tài liệu Toán hay nghiệp vụ sư phạm Toán; Kĩ năng quan sát, ựiều tra và thu thập thông tin bằng thực nghiệm, bằng những cấu trúc và công cụ lôgic khác như ma trận, biểu ựồ, mô hình toán học, mô tả thống kê, ; Kĩ năng truy cập và khai thác thông tin, tài liệu học Toán và dạy học Toán trên mạng và hệ thống thư ựiện tử; Kĩ năng sử dụng, tra cứu mục lục và tìm tài liệu thư viện bằng công cụ truyền thông và ựiện tửẦ

2 Kĩ năng xử lý, tổ chức, ựánh giá thông tin và nội dung học tập, gồm những kỹ

năng bộ phận sau: Kĩ năng tổng thuật tài liệu và khái quát hoá các tài liệu Toán; Kĩ năng nêu câu hỏi, ựặt vấn ựề, nêu giả thiết, phán ựoán và lập luận; Kĩ năng ựịnh hướng trong

các tình huống học tập, PHVđ, xác ựịnh nhiệm vụ và ra quyết ựịnh về cách GQVđ ; Kĩ

năng hệ thống hoácác bài học, các chủ ựề, các công thức, các lý thuyết, các mô hình, các

Trang 35

dấu hiệu, các giá trị và các chuẩn mực; Kĩ năng kết hợp sử dụng các hành ñộng và thao tác trí tuệ theo chiến lược tổng thể ñể hiểu, áp dụng và phát triển nội dung học tập

3 Kĩ năng áp dụng, biến ñổi, phát triển kết quả nhận thức ñể ñánh giá các sự kiện

khoa học và thực tiễn; Kĩ năng chuẩn bị kiểm tra, thi và làm bài kiểm tra, bài thi; Kĩ năng áp dụng kết quả nhận thức ñể tổ chức thực nghiệm, thực hành kiểm chứng và mở rộng các sự kiện; Kĩ năng biến ñổi, áp dụng các kết quả nhận thức ñể hình thành những tri thức, kĩ năng chuyên môn, liên môn và tích hợp

1.8.4.2 Nhóm nhng kĩ năng giao tip và quan h hc t p

1 Kĩ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV, khoa, trường về những vấn ñề học tập, bao gồm: Kĩ năng viết và trình bày, báo cáo cá nhân về việc học; Kĩ

năng phát biểu ý kiến; Kĩ năng tham gia, trao ñổi ý kiến trong học tập dưới hình thức seminar, hội nghị học tập, thực hành theo nhóm; Kĩ năng sử dụng các nghi thức ngôn ngữ và

giao tiếp với GV và nhà trường; Kĩ năng ñối thoại, giải quyết những bất ñồng, xung ñột về

quan ñiểm và hành vi học tập; Kĩ năng biểu ñạt những cảm xúc trí tuệ

2 Kĩ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tương tác và quan hệ, bao

gồm: Kĩ năng biểu thị tính thân thiện và ân cần với người khác trong quá trình học tập ;

Kĩ năng thực hiện tự phê bình và phê bình trong học tập và thực hiện các NVHT; Kĩ

năng làm việc cùng nhau trong nhóm hợp tác với tư cách thành viên có nhiệm vụ ñược phân công riêng ; Kĩ năng tổ chức và thực hiện các dự án học

3 Kĩ năng giao tiếp ñặc biệt nhờ sử dụng các phương tiện viễn thông và CNTT nhằm ñạt mục ñích học tập, gồm: Kĩ năng sử dụng và tham gia diễn ñàn học trên

mạng; Kĩ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập qua các phần mềm dạy học; Kĩ năng yêu cầu, ñăng ký, ñặt hàng học tập trực tuyến theo mục ñích; Kĩ năng sử dụng các mẫu văn bản ñiện tử ñể giao tiếp học tập trên Internet; Kĩ năng ñọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máy tính ñể giao tiếp và khai thác tài nguyên học

1.8.4.3 Nhóm kĩ năng qun lý hc t p

Trang 36

1 Kĩ năng tổ chức môi trường học tập cá nhân gồm: Kĩ năng chuẩn bị và tổ chức

các phương tiện, dụng cụ học tập; Kĩ năng tổ chức, sắp xếp nơi học và các ñiều kiện học; Kĩ năng bảo quản, giữ gìn phương tiện, học liệu và ñiều kiện học tập; Kĩ năng khởi xướng thành lập nhóm học hoặc học theo cặp; Kĩ năng tích lũy, bảo quản, lưu trữ

hồ sơ học tập, nghề nghiệp; Kĩ năng chuẩn bị, tổ chức môi trường học dã ngoại

2 Kĩ năng hoạch ñịnh quá trình và các kế hoạch học, gồm: Kĩ năng quản lý thời

gian và nghỉ ngơi trong học tập; Kĩ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; Kĩ năng lập kế kế hoach học tập và nâng cao; Kĩ năng lập kế hoạch học thi và thực hiện kế hoạch;

Kĩ năng xác ñịnh các mục tiêu cách học phù hợp với những mục tiêu ñã ñịnh; Kĩ năng

lập kế hoạch rèn luyện và phát triển các phong cách học thích hợp với NVHT

3 Kĩ năng kiểm tra, ñánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kĩ năng xem xét các

kết quả kiểm tra và phân tích, ñánh giá ưu, nhược ñiểm, thiếu sót ; Kĩ năng ñánh giá thường xuyên hành vi học tập của mình và của người khác; Kĩ năng kiểm tra thường xuyên học lực thông qua

các hình thức trắc nghiệm ; Kĩ năng kiểm tra sức khoẻ và vệ sinh cá nhân trong HðH ; Kĩ năng sử

dụng các tình huống khác nhau ñể tiếp nhận sự ñánh giá từ người khác về việc học

1.8.5 Một số nội dung NLTH cần hình thành và phát triển cho SV ngành Toán CðSP

1.8.5.1 Năng l"c nh n bit, tìm tòi và phát hin v(n ñ*: Năng lực này ñòi hỏi SV

phải quan sát toán học, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hóa các tài liệu Toán học, sự vật, hiện tượng Toán học và nghiệp vụ sư phạm Toán; suy xét từ nhiều góc ñộ, có hệ thống trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm của mình; phát hiện ra các khó khăn, thách thức, mâu thuẫn, các ñiểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, cần bổ sung và các bế tắc, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng rõ, ðây là bước khởi ñầu của sự nhận thức có tính phê phán ñòi hỏi nỗ lực trí tuệ cao Việc thường xuyên rèn

luyện năng lực này tạo cho SV thói quen hoạt ñộng trí tuệ, luôn luôn tích cực khám

phá, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi trường hợp và với nhiều ñối tượng khác nhau

Ví dụ 2: Môn học ‘‘Phương pháp dạy học môn Toán’’ là một môn học ña dạng,

phong phú, có tính phát triển cao Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông thì việc dạy học môn toán ñã có những quan ñiểm

Trang 37

khác hẳn trước ựây Xin lấy vắ dụ nhỏ là việc soạn giáo án của giáo viên THCS và việc tổ chức giờ lên lớp: Cải tiến việc soạn bài của giáo viên toán THCS hiện nay như thế nào? Có

nên giữ nguyên các bước lên lớp dạy toán như quy ựịnh trong giáo án trước ựây không?

Sử dụng phối hợp các PPDH toán trong giờ dạy cụ thể như thế nào? Thực tế của sự phát

triển của công nghệ, một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý, giáo viên phổ thông ựón nhận với một tâm trạng hoang mang Chẳng hạn như, một trưởng phòng giáo dục của một huyện ựã quy ựịnh cho giáo viên toàn huyện là soạn giáo án theo quy ựịnh riêng và giáo án phải chép tay, không ựược ựánh máy vi tắnh(!) Hay, có những giảng viên tuyên bố rằng không cần công nghệ thông tin, bới vì kiến thức của ông là ựủ rồi(!) Nhiều cơ sở trường học vẫn giữ cách soạn bài, các bước lên lớp của những năm thập niên 80 thế kỷ trước

Người sinh viên sư phạm Toán mà các trường CđSP ựào tạo ựang và sẽ phải ựối

diện với những thực tế này Họ phải làm gì ựây ngay từ trên giảng ựường ựại học ựể phê phán, khai thông những thách thức này Năng lực nhận biết tìm tòi và phát hiện vấn ựề

ựể giải quyết sẽ cho họ bản lĩnh không khuất phục trước khó khăn trong thực tế

1.8.5.2 Năng l"c gii quyt v(n ự* : HđH ựược tiến hành trong những tình huống giáo

dục hoặc học tập, cần ựược kế hoạch hóa trong chương trình, trong ựơn vị dạy học ứng với

mục tiêu xác ựịnh đối với SV Toán, việc GQVđ không phải giải quyết từng bài toán lẻ tẻ,

mà tiến hành giải quyết những tình huống học tập ứng với mục tiêu xác ựịnh, một hệ thống

kỹ năng, thái ựộ rõ ràng Những thành phần chủ yếu của một vấn ựề học tập là: Nội dung

của môn học hoặc chủ ựề ; Tình huống khởi ựầu ; Hoạt ựộng trắ tuệ của SV trong việc GQVđ ; Kết quả hoặc sản phẩm hoạt ựộng; đánh giá kết quả Người ta thường chia bước, chia giai ựoạn ựể GQVđ Chẳng hạn Jonh Dewey chia 5 bước: Tìm hiểu vấn ựề ; Xác ựịnh vấn ựề ; đưa ra những giả thuyết khác nhau ựể GQVđ ; Xem xét hệ quả của từng giả thuyết dưới ánh sáng của kinh nghiệm trước ựây; Thử nghiệm giải pháp thắch hợp nhất Còn theo Kudriasev chia ra 4 giai ựoạn (1975): Sự xuất hiện của chắnh vấn ựề và những kắch thắch ựầu tiên thúc ựẩy chủ thể GQVđ; Chủ thể nhận thức sâu sắc và chấp nhận vấn ựề cần giải quyết;

Quá trình tìm kiếm lời giải cho vấn ựề ựã ựược chấp nhận giải quyết, lý giải, chứng minh, kiểm tra; Tìm ựược kết quả cuối cùng và ựánh giá kết quả tìm ựược

Trang 38

Theo Anderson [105] thì bản chất mọi hoạt ñộng nhận thức ñều là quá trình

GQVð Mỗi quá trình GQVð ñều sử dụng những thao tác trí tuệ và hướng ñến những

mục tiêu nhất ñịnh Những mục tiêu này ñều có thể ñược chia nhỏ thành những mục

tiêu thành phần GQVð chính là quá trình thực hiện các thao tác trí tuệ ñể chiếm lĩnh

những mục tiêu thành phần và từ ñó chiếm lĩnh mục tiêu cuối cùng Anderson nhấn mạnh vai trò của việc xác ñịnh và biểu ñạt ñúng vấn ñề cần giải quyết Thành công của

việc GQVð phụ thuộc rất nhiều vào tính ñúng ñắn trong xác ñịnh vấn ñề và vào cách

thức biểu diễn vấn ñề ñể có thể sử dụng những thao tác trí tuệ một cách phù hợp nhất

Năng lực GQVð bao gồm: khả năng trình bày giả thuyết; xác ñịnh cách thức giải quyết và lập kế hoạch GQVð; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; ñề xuất các giải pháp, kiến nghị và kết luận Nếu nói rằng giảng dạy ở ñại học thực chất là NCKH, thì quan trọng nhất là dạy cho SV cách học, thì cần coi trọng dạy cho SV kỹ thuật GQVð

Từ ñó, SV có thể áp dụng vào rất nhiều trường hợp trong học toán và nghiệp vụ sư phạm Toán cũng như trong cuộc sống ñể lĩnh hội các tri thức cần thiết Kỹ thuật GQVð vừa là công cụ nhận thức, nhưng ñồng thời là mục tiêu của việc dạy cho SV phương pháp tự học

KHẢO SÁT CÁC KHÍA CẠNH

ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 39

Ví dụ 3: Với ví dụ ñã nêu trên (mục 1.4.1), thì việc GQVð như thế nào? Một vấn ñề

thì có thể có nhiều cách giải quyết Xin ñược lấy một trường hợp cụ thể ñể minh họa cho một trong những cách giải quyết vấn ñề nêu trong ví dụ mục 1.4.1 Trong nội dung

chương trình môn ðại số sơ cấp và thực hành giải toán có nội dung ‘‘Lý thuyết chia hết trong vành Z’’ Giáo trình trình bày các nội dung: Chia hết và chia có dư, Ước chung lớn nhất, Bội chung nhỏ nhất Nói chung là các SV trung bình có thể tự ñọc các nội dung này

ñược Nhưng vấn ñề không phải là chỉ dừng ở ñọc hiểu và nhớ các kiến thức kỹ năng

này, mà SV phải suy nghĩ vận dụng vào dạy học ở THCS như thế nào Sinh viên có thể

thực hiện bằng phương pháp dự án, với việc xây dựng tiểu dự án

Hệ thống câu hỏi: (thời ñiểm học nội dung này là năm 2005), Năm nay là năm nào?

(2005), năm con gì? (Ất Dậu), cách ñây 60 năm là năm gì? (1945- Ất Dậu), tại sao 60 năm sau lại lặp lai năm Ất Dậu Năm 1945 - Ất Dậu có những sự kiện gì nổi bật ? (Nạn ñói 1945 có 2 triệu người chết ñói, Cách mạng tháng Tám, quốc khánh 2/9, Bác Hồ ñọc tuyên ngôn ñộc lập, ), năm 2005 có sự kiện gì? Trên thế giới dùng các loại lịch nào? (Châu Âu, Nga, Ả Rập, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Căm Pu Chia, ), Việt Nam có dùng loại lịch nào? (Dương lịch,

Âm lịch, lịch Can Chi, ) Trình bày nguyên lý lịch Can Chi, con số 60 có ý nghĩa gì? (các cụ thời xưa 60 tuổi thì làm lễ thượng thọ, trọn một chu kỳ can chi, 60 tuổi về hưu, , 60 là BCNN của 12 và 10), Tất cả các thông tin này muốn có ñược thì SV, hay học sinh phổ thông phải truy cập trên mạng Internet ở một số trang WEB và viết thành báo cáo sinh ñộng

Trình bày những kiến thức toán liên quan: Từ thu thập thông tin trên tương ñối ñủ thì ñặt vấn ñề: những vấn ñề nêu trên có liên quan ñến kiến thức toán học thuộc phần lý

thuyết chia hết: Tìm ƯSCLN, Tìm BSCNN ñược trình bày trong như sau (phần này SV tự trình bày kiến thức về chia hết trong ñó có USCLN, BSCNN Nếu có thêm trình ñộ tin học thì có thể trình bày các thuật toán tìm ƯSCLN, BSCNN Nêu ñược vai trò ý nghĩa, ứng

dụng kiến thức này trong thực tế, lịch sử của hình thành kiến thức này như thế nào

Phương pháp dạy học như trên chủ yếu là dùng phưong pháp dự án, có phối hợp với phưong pháp vấn ñáp, làm việc theo nhóm, cặp, ñặc biệt ứng dụng một cách thành thạo kỹ thuật công nghệ Các hoạt ñộng này có thể quay phim, chụp ảnh, ghi lại các hình ảnh, biểu ñồ trên máy tính, thực hiện trình diễn PowerPoint

Trang 40

gii pháp, ) t4 quá trình PHVð và GQVð: Quyết ñịnh bắt nguồn ở vấn ñề, có vấn ñề mới cần ñến quyết ñịnh Giải quyết vấn ñề là mục ñích, nhưng GQVð ñến mức ñộ nào thì lại là vấn ñề mục tiêu Do ñó, bước thứ hai của tư duy quyết ñịnh ñúng là xác ñịnh một mục tiêu thích hợp Xác ñịnh mục tiêu ñể GQVð xong thì vạch phương án ra quyết ñịnh thích hợp Cần phải có nhiều phương án giải quyết ñể lựa chọn ðây là năng lực quan trọng cần

cho SV ñạt ñến những kết luận ñúng của quá trình GQVð, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội sau khi GQVð sẽ có ñược một khi chính bản thân SV có năng lực này Năng

lực này bao gồm các kỹ năng khẳng ñịnh hay bác bỏ giả thuyết, kỹ năng lựa chọn, hình thành kết quả và ñề xuất vấn ñề mới, hoặc áp dụng Có thể có sơ ñồ sau:

PHVð Xác ñịnh mục tiêu Vạch phương án Lựa chọn phương án

Sơ ñồ 1.8.5.3 NL tư duy quyết ñịnh

Ví dụ 4: Tiếp tục ví dụ nêu ở mục 1.4.1, sau khi ñã GQVð tương ñối rõ, SV cần ñi ñến xác ñịnh các kết luận Chúng ta có thể áp dụng PPDH theo dự án cho học sinh lớp Sáu ñể dạy bài ƯSCLN và BSCNN Với việc áp dụng kỹ thuật công nghệ ñể dạy học,

thì việc soạn giáo án và lên lớp theo trình tự các bước như trước ñây không phù hợp nữa Rõ ràng, với công nghệ thông tin và truyền thông ñã mở ra một cách dạy học mới, hiệu quả, phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo của học sinh Cần phải thay ñổi cách soạn bài, thay ñổi cách tổ chức giao tiếp giữa thầy và trò cho thích hợp

Quá trình học tập của SV là quá trình rèn luyện tư duy biện chứng trong PHVð (phát hiện mâu thuẫn, phát hiện các mối quan hệ, ñưa ra những con ñường khác nhau ñể ñi ñến mục tiêu,…), vận dụng tư duy logic trong việc giải quyết vấn ñề (như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá, ñặc biệt hoá, suy luận,…)

Ngày đăng: 04/06/2014, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chính trị tại ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX (2/2001), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị tại ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
2. Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (6/2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (6/2005)
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (7/2005), đề án ựổi mới giáo dục ựại học Việt Nam, Hà Nội 7. Bộ Giáo dục và đào tạo Ờ Công ựoàn giáo dục Việt Nam (2003), đổi mới phươngphỏp dạy học ở Cao ủẳng và ðại học, kỷ yếu hội thảo, NXB Giỏo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới phươngphỏp dạy học ở Cao ủẳng và ðại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và đào tạo Ờ Công ựoàn giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 2003
8. Lờ Khỏnh Bằng (1993), Tổ chức quỏ trỡnh dạy học ủại học, Viện Nghiờn cứu ðH và GDCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quỏ trỡnh dạy học ủại học
Tác giả: Lờ Khỏnh Bằng
Năm: 1993
9. Lờ Khỏnh Bằng (1998) Phương hướng cơ bản nõng cao chất lượng tự học - tự ủào tạo của học sinh, sinh viên, Tạp chí ðại học và Giáo dục THCN số 7/98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng cơ bản nõng cao chất lượng tự học - tự ủào tạo của học sinh, sinh viên
10. Nguyễn Ngọc Bích (2000), Tâm lí học nhân cách, Nxb ðại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học nhân cách
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: Nxb ðại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
12. Chỉ thị 15/1999/CT- BGD & đT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - đào tạo về việc ựẩy mạnh hoạt ủộng ủổi mới phương phỏp giảng dạy và học tập trong cỏc trường Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 15/1999/CT- BGD & đT
Nhà XB: Bộ Giáo dục - đào tạo
Năm: 1999
13. Chương trỡnh ủào tạo giỏo viờn THCS trỡnh ủộ CðSP mụn Toỏn (9/1996), Ban hành theo quyết ủịnh số 3086/ GD-ðT của Bộ Trưởng Bộ GD-ðT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trỡnh ủào tạo giỏo viờn THCS trỡnh ủộ CðSP mụn Toỏn
Nhà XB: Bộ GD-ðT
Năm: 1996
15. Dự án đào tạo giáo viên THCS (2005), Xây dựng cấu trúc ựề thi và biểu ựiểm, Tài liệu tập huấn - nâng cao năng lực cho giảng viên CðSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cấu trúc ựề thi và biểu ựiểm, Tài liệu tập huấn - nâng cao năng lực cho giảng viên CðSP
Tác giả: Dự án đào tạo giáo viên THCS
Năm: 2005
16. đỗ Thị Châu (2005), đánh giá của sinh viên về việc ựổi mới phương pháp dạy học của giỏo viờn và kỹ năng tổ chức hoạt ủộng tự học của bản thõn, Giỏo dục ủại học chất lượng và ủỏnh giỏ, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá của sinh viên về việc ựổi mới phương pháp dạy học của giỏo viờn và kỹ năng tổ chức hoạt ủộng tự học của bản thõn
Tác giả: đỗ Thị Châu
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
17. Nguyễn Hữu Chõu (1998), Sự phõn loại cỏc mục tiờu giỏo dục và vấn ủề ủỏnh giỏ chất lượng giáo dục, Tạp chí NCGD, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phõn loại cỏc mục tiờu giỏo dục và vấn ủề ủỏnh giỏ chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hữu Chõu
Năm: 1998
18. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên) – Vũ Quốc Chung – Nguyễn Thị Sơn (2004), Phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường, Nxb ðHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu (chủ biên) – Vũ Quốc Chung – Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: Nxb ðHSP
Năm: 2004
19. Nguyễn đình Chỉnh (1995), Vấn ựề ựặt câu hỏi của giáo viên ựứng lớp. Kiểm tra ủỏnh giỏ việc học tập của học sinh, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ựề ựặt câu hỏi của giáo viên ựứng lớp. Kiểm tra ủỏnh giỏ việc học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn đình Chỉnh
Nhà XB: HN
Năm: 1995
21. Nguyễn ðức Chớnh (chủ biờn)(2002), Kiểm ủịnh chất lượng trong giỏo dục ủại học, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm ủịnh chất lượng trong giỏo dục ủại học
Tác giả: Nguyễn ðức Chớnh (chủ biờn)
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
22. Vũ Quốc Chung – Lờ Hải Yến (2004), ðể tự học ủạt ủược hiệu quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðể tự học ủạt ủược hiệu quả
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Lờ Hải Yến
Năm: 2004
23. Hoàng Chúng (1978): Phương pháp dạy học Toán học, Giáo trình dùng cho các trường Cao ủẳng sư phạm − NXB Giỏo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Toán học
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 1978
24. Hoàng Chúng (1997) Phương pháp dạy học Toán học ở trường Phổ thông trung học cơ sở, tái bản lần thứ nhất − NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Toán học ở trường Phổ thông trung học cơ sở
Nhà XB: NXB Giáo dục
25. Văn Như Cương (chủ biên) – Hoàng Ngọc Hưng – ðỗ Mạnh Hùng – Hoàng Trọng Thái (2005), Hình học sơ cấp và thực hành giải toán, Nxb ðHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình học sơ cấp và thực hành giải toán
Tác giả: Văn Như Cương (chủ biên) – Hoàng Ngọc Hưng – ðỗ Mạnh Hùng – Hoàng Trọng Thái
Nhà XB: Nxb ðHSP Hà Nội
Năm: 2005
26. Ngụ Hữu Dũng (1998), Về nội dung kế hoạch ủào tạo ở trường THCS, Tạp chớ thụng tin khoa học giỏo dục (số ủặc biệt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nội dung kế hoạch ủào tạo ở trường THCS
Tác giả: Ngụ Hữu Dũng
Năm: 1998
27. Ngụ Hữu Dũng (1999), Một số vấn ủề ủổi mới giỏo dụcTHCS, Tạp chớ THPT, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề ủổi mới giỏo dụcTHCS
Tác giả: Ngụ Hữu Dũng
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ ủồ 2.2.1.2. Hỡnh thành khỏi niệm theo con ủường quy nạp (theo Vương Dương Minh) - Hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành toán hệ cao đẳng sư phạm
2.2.1.2. Hỡnh thành khỏi niệm theo con ủường quy nạp (theo Vương Dương Minh) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w