1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN

32 997 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý gì CT scan sọ não : Xuất huyết dưới nhện Bệnh nhân được chuyển vào khoa nội Tim mạch điều trị... Bệnh án H3,4: MSCT mạch não: Phình động mạch cảnh

Trang 1

BSNT Hoàng Thị Ngọc Thu

Nội tim mạch

Trang 2

Bệnh án

Bệnh nhân nữ, 46t, địa chỉ: Phú Thuận – Huế

Ngày vào viện: 17h30’ ngày 06/03/2012

Trang 3

Các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý gì

CT scan sọ não : Xuất huyết dưới nhện

Bệnh nhân được chuyển vào khoa nội Tim mạch điều trị

Trang 7

Bệnh án

4, Xquang phổi: bình thường

5, Siêu âm tim: hình thái và chức năng tim bình thường

6 ECG: nhịp xoang, tần số 60 l/p

Trang 8

Bệnh án

Hình 1,2: Xuất huyết dưới nhện

Trang 9

Bệnh án

MSCT 64 lát cắt mạch não:

Túi phình động mạch cảnh trong (P) đoạn sau Siphon, có đường kính cổ túi phình 3.1 mm, đáy túi phình 4.5 mm, chiều dài túi phình 4.6 mm, tỷ lệ cổ/đáy <1.5 Túi phình

có đáy tròn núm nhỏ gây xuất huyết dưới nhện Không thấy hình ảnh co thắt mạch não

KL: phình động mạch cảnh trong đoạn sau Siphon (P) Biến chứng xuất huyết dưới nhện độ III

Trang 10

Bệnh án

H3,4: MSCT mạch não: Phình động mạch cảnh

trong phải đoạn Siphon

Trang 11

Bệnh án

Chẩn đoán : phình động mạch cảnh (P) đoạn sau siphon biến chứng xuất huyết dưới nhện độ 3 theo Fisher

Trang 13

Hút thuốc lá, THA, BMI thấp, uống rượu

Trang 14

Cổ nhỏ <4 mm

Cổ lớn >4 mm

Trang 15

Phình động mạch não

PHÂN ĐỘ

1, Phân loại của liên đoàn quốc tế Ngoại Thần kinh:

Độ 1: GCS 15

Độ 2: GCS 13-14 không có dấu thần kinh khu trú

Độ 3: GCS 13-14 có dấu thần kinh khu trú

Độ 4: GCS 7-12 có hay không có dấu thần kinh khu trú

Độ 5: GCS <7 có hay không có dấu thần kinh khu trú

Trang 16

Phình động mạch não

2, Thang điểm Hunt và Hess:

Độ 1: không triệu chứng, hay đau đầu nhẹ, gáy cứng Tỷ lệ sống sót 70%

Độ 2: đau đầu trung bình, vừa, cứng gáy, không có dấu thần kinh khu trú ngoại trừ liệt dây thần kinh 60%

Độ 3: ngủ gà, dấu thần kinh khu trú tối thiểu 50%

Độ 4: sững sờ, liệt nữa người trung bình, nặng, rối loạn thần kinh thực vật 20%

Độ 5: hôn mê sâu, mất não, hấp hối 10%

* Thêm một độ cho bênh nhân có bệnh THA, ĐTĐ, xơ vữa nặng, COPD, hay co thắt mạch não nặng trên chụp mạch

Trang 17

Phình động mạch não

3, Thang điểm Fisher: (CT scan sọ não)

Độ 1: không thấy xuất huyết

Độ 2: độ dày xuất huyết dưới nhện <1 mm

Độ 3: độ dày xuất huyết dưới nhện >1 mm

Độ 4: xuất huyết dưới nhện bất cứ độ dày nào kèm xuất huyết trong não thất hoặc lan rộng trong nhu mô

Trang 18

Phình động mạch não

ĐIỀU TRỊ

1, Nội khoa:

Airway Breathing Circulation Drug Enviroment

Trang 21

Biến chứng của phình động mạch

não

1, Cấp:

- Hôn mê, tụt kẹt do tăng áp lực nội sọ

- Phù phổi ( phù phổi thần kinh)

- Rối loạn nhịp, tổn thương cơ tim

- Não úng thủy

- Co giật

2, Bán cấp

- Co thắt mạch, thiếu máu não cục bộ (20-30%)

- Vỡ phình tái phát (20% sau 2 tuần không điều trị)

Trang 22

Phình động mạch não

CƠ CHẾ CO THẮT MACH NÃO

Trang 23

Phình động mạch não

Chẩn đoán co thắt mạch não

- Thường xuất hiện ngày thứ 6-8

- Yếu tố nguy cơ: tuổi > 65 hay <35, hút thuốc, THA, vòng

Willis không hoàn toàn, độ Hunt và Hess cao, Fisher cao, giảm thể tích máu

- Triệu chứng: đau đầu mới hoặc tăng lên, thay đổi tri giác, mất phương hướng, giả viêm màng não, xuất hiện dấu thần kinh khu trú

- Loại trừ : chảy máu lại, não úng thủy, phù não, co giật, rối loạn chuyển hóa, thiếu oxy, sốc nhiễm trùng

- Test chẩn đoán: CTA, doppler xuyên sọ, EEG

Trang 24

3, Simvastatin 80 mg/ng, trong 14 ngày

4, Điều trị tương lai

- Magnesium sulphate

- Chống co giật ( Clazosetan)

- Aspirin sau phẩu thuật

- Tiêu sợi huyết trong não thất (t-PA)

Trang 25

Chống động kinh

-Tỷ lệ xảy ra 6-18% trong giai đoạn xuất huyết, 3% động kinh trễ

-Khuyến cáo điều trị

1. Dùng thuốc chống động kinh để phòng ngừa được xem

xét ngay sau XHDN (Class Iia, Level B)

2. Dùng thuốc chống động kinh lâu dài không được

khuyến khích (Class III, Level B), có thể xem xét trên bệnh nhân có nguy cơ: đã có động kinh, máu tụ trong nhu mô não, nhồi máu, túi phình động mạch não giữa (Class Iib, Level B)

Trang 26

Hạ Natri máu

Khuyến cáo điều trị hạ Natri

1. Truyền dịch ngược trương và làm giảm thể tích nội

mạch nên tránh sau XHDN (Class I, Level B)

2. Theo dõi thể tích nội mạch: CVP, PAPs, cân nặng, điều

trị giảm thể tích bằng dung dịch đẳng trương (Class IIa, Level B)

3. Dùng flurocortisone acetate và muối ưu trương để chỉnh

hạ Natri máu (Class IIa, Level B)

4. Một số trường hợp có thể giảm dịch truyền để duy trì

tình trạng thể tích tối ưu (Class IIb, Level B)

Trang 27

Vai trò Statine

•Điều trị làm giảm

biểu hiện phân tử kết

dính nội mô và yếu tố

Trang 28

Hiệu quả Statin

Trang 31

Dự hậu xuất huyết dưới nhện

-Chết đột ngột trước khi điều trị : 20%

Ngày đăng: 13/10/2016, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w