1. Trang chủ
  2. » Tất cả

383_HINH-ANH-HOC-XUAT-HUYET-DUOI-NHEN

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CT chụp cắt lớp vi tính: Trên CT xuất huyết dưới nhện subarachnoid hemorrhage -SAH có hình ảnh tăng đậm độ ở các khoang dưới nhện.. - Năm 1980, tác giả Fisher ghi nhận số lượng xuất huyế

Trang 1

HÌNH ẢNH HỌC TRONG XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN (Imaging in subarachnoid hemorrhage (emedicine Medscape) 2016).

Trang 3

1 Tổng quan xuất huyết dưới nhện:

1.1 Giới thiệu sơ lược:

- Xuất huyết dưới nhện (XHDN / SAH / Subarachnoid hemorrhage) là tình

trạng máu chảy vào khoang dưới nhện bao quanh não và tủy sống.

- Khoang dưới nhện ( subarachnoid space ) là khoang chứa dịch não tủy, nằm giữa màng mềm và màng nhện.

Màng nhện

Trang 4

- Khoang dưới nhện bình thường chứa đầy dịch não tủy Dịchnão tủy bình thường là dịch trong, không màu Trên phim CT dịch não tủy có màu đen.

Dịch não tủy

trong não thất

bên

Dịch não tủytrong rãnhSylvian

Trang 5

- Các nguyên nhân thường gặp của SAH:

Chấn thương đầu (head trauma) Vỡ phình mạch (intracrnial aneurysm)

Các nguyên nhân ít gặp hơn: dị dạng động tĩnh mạch não (AVM); dò động – tĩnh mạch màng cứng; Xuất huyết trongnhu mô não lan rộng; u não…

Trang 6

- Các vị trí thường gặp của SAH là quanh vòng Willis:

Nơi phân nhánh của động mạch não giữa (middle cerebral artery).

Động mạch thông trước (anterior communicating artery).

Động mạch thông sau (posterior communicating artery).

Các vị trí khác: động mạch mắt, động mạch đốt sống thân nền

Trang 7

-1 Tổng quan xuất huyết dưới nhện:

- Là tổn thương mắc phải hiếm khi xuất hiện trước 30 tuổi

- Các vị trí phân nhánh của động mạch não giữa và động mạch thông trước chiếm 60% các phình mạch não

- Các vị trí tiếp theo là động mạch thông sau và động mạch mắt

- Động mạch cột sống và thân nền chiếm (10 – 20)%

- Dị dạng động – tĩnh mạch não (Arteriovenous malformations

Trang 8

1 Tổng quan xuất huyết dưới nhện:

1.3 X quang can thiệp thần kinh (Neuroradiologic

intervention):

- Trước khi có hình ảnh học can thiệp thần kinh

(Neuroradiologic intervention) tỉ lệ tử vong do SAH

(nontraumatic – không do chấn thương) tại bệnh viện (30 – 60)%

- Điều trị túi phình mạch não (intracranial aneurysm) bằng can thiệp nội mạch bao gồm:

Bóng chẹn (endovascular detachable balloons)

Coil

Small-vessel angioplasty balloon catheters (kỹ thuật này cho phép truyền papaverine điều trị chứng co thắt mạch máu nội sọ - một biến chứng nặng / muộn của SAH)

Trang 9

1 Tổng quan xuất huyết dưới nhện:

1.4 Các kỹ thuật chẩn đoán:

- CT không tiêm cản quang là lựa chọn trước tiên

- Khi CT không rõ mà lâm sàng gợi ý nhiều SAH thì có thể chọc

dò thắt lưng

- Hiện này người ta thích những kỹ thuật không xâm lấn là NECT (CT không cản quang) + CTA (CT angiography – CT mạch

máu)

- Angiography (DSA) là kỹ thuật được chọn sau CT không cản

quang Đây là kỹ thuật có xâm lấn và vẫn có một tỉ lệ nhỏ âm tính giả đối với túi phình mạch não Trong trường hợp này phải chụp lại sau (1-2) tuần

Trang 11

2 CT (chụp cắt lớp vi tính):

Trên CT xuất huyết dưới nhện (subarachnoid hemorrhage

-SAH) có hình ảnh tăng đậm độ ở các khoang dưới nhện (bìnhthường các khoang này chứa đầy dịch não tủy và có màu đen)

- Dấu hiệu này nhìn rõ nhất:

Trong giai đoạn xuất huyết cấp (3 ngày đầu)

Vị trí là bể trên tuyến yên (suprasellar cistern) và rãnh Sylvien Đậm độ điển hình (50 – 60) HU

Đậm độ sẽ giảm dần theo thời gian

Đậm độ vùng xuất huyết phụ thuộc vào Hct của bệnh nhân

(Hct thấp thì đậm độ sẽ thấp)

Trang 12

- Vùng xuất huyết có thể cho phép dự đoán vị trí của phình

Trang 13

- Năm 1980, tác giả Fisher ghi nhận số lượng xuất huyết càngnhiều và có cục máu đông trong khoang dưới nhện thì khả

năng xảy ra hiện tượng co thắt mạch máu não càng tăng

(hiện tượng này thường xảy ra vào ngày thứ (7-10) sau SAH)

Thang điểm Fisher: (CT scan sọ não)

Độ 1: không thấy xuất huyết

Độ 2: độ dày xuất huyết dưới nhện <1 mm

Độ 3: độ dày xuất huyết dưới nhện >1 mm

Độ 4: xuất huyết dưới nhện bất cứ độ dày nào kèm xuất

huyết trong não thất hoặc lan rộng trong nhu mô

Trang 14

Mức độ tin cậy (Degree of confidence):

- CT não không cản quang là kỹ thuật được chọn (study of

choice) trong đánh giá ban đầu đối với các bệnh nhân nghi ngờSAH (potential SAH)

- Độ nhạy (93-100)% trong vòng 24 giờ đầu Tỉ lệ âm tính giảtrong khoảng thời gian này (0-7)% Độ nhạy giảm dần theo thờigian (ngày thứ 5 là 85%; ngày thứ 7 là 50%) do đậm độ của

vùng xuất huyết giảm dần

- Khi lâm sàng rất nghi ngờ SAH mà CT bình thường thì có thểchọc dò cột sống thắt lưng (lumbar puncture - LP) LP được

xem là có độ nhạy cao hơn CT, nhưng độ đặc hiệu thấp hơn vàhơn nữa đây là một thủ thuật xâm lấn

Trang 15

Dương tính / âm tính giả

- Có các cấu trúc ngoài trục (extra-axial) có thể gây chẩn đoán dương tính giả SAH:

Liềm não và lều tiểu não

Xuất huyết trong nhu mô não (có thể lầm với SAH số lượng ít)

Các xương vùng đáy sọ

- Âm tính giả:

Đọc sai

Hạn chế kỹ thuật

Trang 16

- Sau xuất huyết vài ngày đến vài tuần các phân tử Hemoglobine

bị thoái gián và được hấp thu bớt giảm đậm độ dần Trong giai đoạn này bệnh nhân cử động nhiều lúc chụp cũng gây xảo ảnh dương tính và âm tính giả

- Giả xuất huyết dưới nhện "Pseudosubarachnoid hemorrhage"

là xuất hiện những vùng có đậm độ cao trong các bể dịch não

tủy và các rãnh vỏ não ở những trường hợp phù não nặng Cơ chế của hiện tượng này chưa rõ

- Trong 1 nghiên cứu các bệnh nhân bị SAH do phình mạch não

Có chứng cứ SAH trên CT, nhưng các bác sĩ hình ảnh học

không nhận ra (chiếm tỉ lệ 4%; 18 trong 452 case)

Trang 17

Hình giả SAH:

Trang 19

- MRA có độ nhậy thấp đối với các phình mạch < 5 mm và

không đánh giá được các phình mạch nhỏ có bờ không đều

(inability to evaluate small aneurysm contour irregularities)

Trang 20

- Trong 1 nghiên cứu 49 bệnh nhân SAH do phình mạch, người

ta nhận thấy chuỗi xung T2* có khả năng dự đoán cao vị trí xuất huyết ban đầu (giá trị tiên đoán dương – PPV 95%), đặc biệt

vùng bể Sylvian (PPV 100%) và rãnh gian bán cầu trước (PPV 90%)

Mức độ tin cậy (Degree of confidence)

- Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho rằng FLAIR có độ nhậy bằng hoặc cao hơn CT trong đánh giá SAH cấp

- Tuy nhiên FLAIR cũng không cho phép loại trừ SAH Trong khi

đó chọc dò thắt lưng có thể cho phép loại trừ

- MRI đánh giá SAH bán cấp tốt hơn CT vì trong giai đoạn này đậm độ máu tụ giảm dần khó thấy trên CT, nhưng T2* có thể

phát hiện các hemosiderine trong các bể dưới nhện (bằng chứng của xuất huyết)

Trang 21

Dương tính / âm tính giả:

- Môi trường từ tính không đồng nhất có thể dẫn đến sự gia tăng tín hiệu trong các rãnh não ở bề mặt vỏ não trong chuỗi xung

FLAIR, hình ảnh này rất giống SAH

- Dòng chảy của dịch não tủy có thể tạo ra hình ảnh giống như SAH trên T1 và T2

- Huyết khối tĩnh mạch nội sọ có thể tạo ra các xảo ảnh trên

chuỗi xung time-of-flight (TOF) một dạng của gradient-echo

(GRE) trong cộng hưởng từ mạch máu (MRA)

- Bệnh nhân không hợp tác có thể tạo ra các xảo ảnh do cử

động (motion artifacts) có thể gây dương tính giả và âm tính giả khi đọc kết quả

Trang 22

- Tăng tín hiệu ở các bể dưới nhện trong chuỗi xung FLAIR cóthể gặp trong viêm màng não, các dạng của ung thư màng não.

- Bệnh nhân chụp MRI có tiêm gado trước đó cũng có thể gây xảo ảnh, khuyến cáo nên chụp sau 48 giờ để có thời gian thải hết gado (chất cản từ)

- Bệnh nhân thở oxy 100% cũng có thể gây xảo ảnh tăng tín hiệu trên chuỗi xung FLAIR

Trang 23

Xuất huyết dưới nhện khó nhìn thấy trên T1 & T2.

Trang 25

Chụp Mạch máu (Angiography / DSA):

- DSA được xem là kỹ thuật hình ảnh chuẩn để phát hiện các

phình mạch não (intracranial aneurysms), các dị dạng động tĩnh mạch não - arteriovenous malformations (AVMs), và các dò động tĩnh mạch não (fistulae)

- DSA phải chụp nhiều tư thế (trước sau, nghiên, chếch nhiều góc

độ, dưới cằm-dọc (submentovertical) mới có khả năng bọc lộ hết các vùng phân nhánh của động mạch não giữa và nhánh động

mạch thông trước là các vị trí thường có phình mạch…

- Có thể phải sử dụng kỹ thuật đè ép một bên động mạch cảnh…

- DSA có thể cho biết:

Có bao nhiêu túi phình

Trang 26

Mức độ tin cậy (Degree of confidence):

Dương tính / âm tính giả:

- Có những trương hợp chụp DSA lần đầu không phát hiện

phình mạch có thể do hiện tương co mạch lúc chụp Cần phải theo dõi và chụp lần 2

- Có những trường hợp mạch máu chạy ngoằn nghoèo

(tortuosity) tạo nên hình ảnh bóng đôi, chỗ lồi bất thường…dẫnđến dương tính giả Nên cần chụp trên nhiều bình diện

Trang 28

Chọc dò cột sống thắt lưng (Lumbar Puncture – LP):

- LP thường được chỉ định khi:

CT không thấy bất thường mà lâm sàng nghi ngờ SAH Không có các chống chỉ định (hiệu ứng choáng chỗ; tăng

áp lực nội sọ; não úng thủy do tắc nghẽn; đã thấy có SAH trên

CT rồi

- LP đi tìm:

Hồng cầu trong dịch não tủy

Xanthochromia

- LP có thể âm tính khi thực hiện trước 2 giờ kể từ khi có xuất

huyết dưới nhện (SAH)

- LP nhậy nhất khi thực hiện sau 12 giờ kể từ khi có xuất huyết

- Mẫu kết quả nên đọc sớm trước 24 giờ sau khi chọc dò (vì để

Trang 29

- Người ta so sánh số lượng hồng cầu trong ống đầu

và ống cuối Nếu do LP chạm mạch thì số lượng hồng cầu ở ống cuối giảm hơn Nhưng cũng có trường hợp SAH có số hồng cầu thấp ở ống cuối (phương pháp này không chắc chắn).

- Phương pháp tốt hơn trong phân biệt LP chạm mạch

và SAH là quay ly tâm dịch não tủy tìm xanthochromia (dịch não tủy có màu hồng hoặc vàng) do sự thoái

Trang 30

- Xanthochromia sẽ xuất hiện sau khi có xuất huyết (2 – 4) giờ

- Gần 100% bệnh nhân có SAH, xanthochromia sẽ xuất hiện sau khi chảy máu 12 giờ

- Xanthochromia tồn tại 3 tuần sau xuất huyết 70%

- Xanthochromia tồn tại 4 tuần sau xuất huyết 40%

- Tìm Xanthochromia bằng đo phổ quang học (spectrophotometry)

nhậy hơn nhìn bằng mắt thường

- Tuy nhiên bệnh nhân có SAH nhưng LP vẫn có âm tính giả(10 – 15)%

Trang 31

Hunt and Hess Scale

-Thang điểm Hunt and Hess có từ 1968, như là một hệ thống

phân độ lâm sàng để tiên lượng XHDN

Độ 1: không triệu chứng, hay đau đầu nhẹ, gáy cứng Tỷ lệ sống sót 70%

Độ 2: đau đầu trung bình, vừa, cứng gáy , không có dấu thần

kinh khu trú ngoại trừ liệt dây thần kinh 60%

Độ 3: ngủ gà, dấu thần kinh khu trú tối thiểu 50%

Độ 4: sững sờ, liệt nữa người trung bình, nặng, rối loạn thần

Trang 32

- Năm 1980, tác giả Fisher ghi nhận số lượng xuất huyết càngnhiều và có cục máu đông trong khoang dưới nhện thì khả

năng xảy ra hiện tượng co thắt mạch máu não càng tăng

(hiện tượng này thường xảy ra vào ngày thứ (7-10) sau SAH)

Thang điểm Fisher: (CT scan sọ não)

Độ 1: không thấy xuất huyết

Độ 2: độ dày xuất huyết dưới nhện <1 mm

Độ 3: độ dày xuất huyết dưới nhện >1 mm

Độ 4: xuất huyết dưới nhện bất cứ độ dày nào kèm xuất

huyết trong não thất hoặc lan rộng trong nhu mô

Trang 33

- Tài liệu tham khảo:

1.Imaging in subarachnoid hemorrhage

(emedicine Medscape) 2016.

2.Subarachnoid hemorrhage (Radiopeadia)

3.Subarachnoid hemorrhage (American Journal

of Roentgenology 2014).

4.Các tài liệu khác

Ngày đăng: 12/10/2016, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH HỌC TRONG XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN ( Imaging in subarachnoid hemorrhage (emedicine - 383_HINH-ANH-HOC-XUAT-HUYET-DUOI-NHEN
maging in subarachnoid hemorrhage (emedicine (Trang 1)
Hình giả SAH: - 383_HINH-ANH-HOC-XUAT-HUYET-DUOI-NHEN
Hình gi ả SAH: (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm