1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach bo mon toan 6 16 17

10 319 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số học sinh lơ là, chưa đầu tư nhiều cho môn học toán, c ̣òn thiếu nghiêm túc, thiếu tập trung trong giờ học, ít chịu tự học - Hầu hết HS là con em nhà nông nên thời gian học của các

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TOÁN 6

TRƯỜNG THCS MỸ QUANG NĂM HỌC: 2016 – 2017

Họ và tên giáo viên : Đỗ Thị Hải Vương

Tổ: Khoa học Tự Nhiên Nhóm : Toán

Giảng dạy các lớp: 6A 3

I-ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

1 THUẬN LỢI:

- Đa số HS có ý thức học tập bộ môn, nghiêm túc trong giờ học, tham gia phát biểu xây dựng bài, chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp

- Trong lớp có một số HS có khả năng học tập môn toán khá, giỏi, đây là hạt nhân để xây dựng tổ chức, nề nếp học tập tổ, nhóm Giúp đỡ các bạn yếu, kém để cùng nhau tiến bộ

- Đặc điểm chương trình toán 6 có nhiều đơn vị kiến thức vừa sức đối với học sinh trung bình

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn toán đă có nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy môn toán

- Phụ huynh học sinh có sự quan tâm, đôn đốc các em trong việc học tập nói chung và học tập môn toán nói riêng

- Ban giám hiệu nhà trường cùng với giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình trong công tác quản lý, nhắc nhở việc học tập của học sinh

- Quan hệ giữa giáo viên và học sinh tốt, đó cũng là nguồn đông lực để các em cố gắng học tập

2.KHÓ KHĂN:

- Học sinh yếu kém c ̣òn chiếm tỉ lệ rất nhiều trong lớp, bên cạnh còn ba em khuyết tật hạn chế trong việc nói và viết Một số học sinh lơ là, chưa đầu tư nhiều cho môn học toán, c ̣òn thiếu nghiêm túc, thiếu tập trung trong giờ học, ít chịu tự học

- Hầu hết HS là con em nhà nông nên thời gian học của các em cũng c ̣òn nhiều hạn chế

- Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn

- Đa số phụ huynh làm nông chưa quan tâm nhiều đến việc học của học sinh

II.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG :

6A3 26

III.BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG :

1.ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:

- Cần đầu tư tốt cho việc soạn giảng nhằm phát huy cao hơn nữa tính tích cực, tự giác học tập của học sinh trong từng hoạt động, trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh ở từng bài dạy

Trang 2

- Giáo viên cần nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo để chọn lọc các kiến thức nâng cao để lồng ghép trong từng bài dạy nhằm phát huy khả năng của các em học sinh khá giỏi của lớp Chọn lọc hệ thống các bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh trong lớp Đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của cấp học

- Qua từng bài soạn giáo viên cần bám sát mục tiêu bài dạy, từ đó lượng hoá kiến thức và bài tập sát với yêu cầu của từng đối tượng học sinh, từng bước nâng cao chất lượng môn học

- Giáo viên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học mới lồng ghép vào bài dạy để mang lại hiệu quả cao cho tiết dạy

- Qua từng chương, cần hệ thống hóa kiến thức, xây dựng đề cương ôn tập cụ thể

- Tổ chức học sinh học tổ, nhóm, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu, học hỏi Phân công học sinh khá giỏi kèm học sinh yếu kém để cùng nhau tiến bộ

- Thường xuyên kiểm tra học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém để tìm ra chổ hỏng kiến thức, kỹ năng cơ bản ở học sinh để có biện pháp bổ sung hợp lý

- Phối hợp chặt chẽ với GVCN để giáo dục học sinh

2 ĐỐI VỚI HỌC SINH:

a- Đối với học sinh khá giỏi:

- Cần phải xây dựng phương pháp tự học, tự nghiên cứu các chuyên đề tự chọn nhằm khai thác triệt để các kiến thức nâng cao, các bài toán khó, từ

đó hình thành niềm đam mê học toán của học sinh

- Định hướng cho học sinh khá giỏi mở rộng kiến thức trong từng bài học, lồng ghép các bài toán khó trong từng tiết dạy Thực hiện có hiệu quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

- Tham gia tốt các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, giải toán qua mạng, giải toán bằng máy tính cầm tay

b- Đối với học sinh yếu kém :

- Nắm chắc kiếm thức ở từng bài, cách giải các bài toán cơ bản trong từng bài

- Nắm vững các dạng toán trong từng chương

- Tập trung trong giờ học, tích cực phát biểu xây dựng bài với những yêu cầu mà giáo viên đặt ra

- Thông qua việc tổ chức học tổ, nhóm với sự giúp đỡ của học sinh khá- giỏi, đối tượng học sinh yếu –kém có điều kiện rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán, dự đoán… của các thao tác tư duy toán học

IV.KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

Lớp

Ghi chú

V.NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

1) Cuối học kỳ I (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu Biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II )

2)Cuối năm học: ( so sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau )

VI.KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :

KẾ HOẠCH CỤ THỂ MÔN SỐ HỌC 6

Trang 4

chương

Tổng

số tiết

Mục đích –yêu cầu Kiến thức cơ bản Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của GV-HS

Ghi chú Chương

I

39

Học xong chương này HS cần đạt những yêu cầu sau:

*Về kiến thức:

- Được làm quen với một số thuật ngữ và kí hiệu về tập hợp; số phần tử của một tập hợp; tập hợp con; ghi số tự nhiên

- Được ơn tập một cách cĩ hệ thống về số tự nhiên:các phép tính +,-,.,: các số tự nhiên; các tính chất chia hết của một tổng; các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.

- -Hiểu các khái niệm: lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng

cơ số, chia hai lũy thừa cùng cơ số, số nguyên tố và hợp

số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ước và bội, ước chung và ƯCLN, bội chung, và BCNN.

- Hiểu thứ tự thực hiện các phép tính

*Về kỹ năng:

-Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp.

-Sử dụng đúng các kí hiệu    , , , -Tính đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn.

-Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ.

-Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.

-Sử dụng đúng các kí hiệu       , , , , , -Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30 -Làm được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, nhân (chia) hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) và phép chia hết với các số tự nhiên.

-Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hốn, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính tốn.

Tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.

-Tập hợp, phần

tử của tập hợp, tập hợp con

- Tập hợp các

số tự nhiên.

- Ghi số tự nhiên.

- Tính số phần

tử của một tập hợp Tập hợp con.

- Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.

- Lũy thừa với

số mũ tự nhiên Nhân, chia hai lũy thừa cùng

cơ số.

- Tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên, tính chất của hiệu, của thương, chia 1

–Nêu và giải quyết vấn đề , gợi mở, nhĩm nhỏ học tập –Phát huy tính tích cực học tập của HS

- Phân tích, luyện tập, tổng hợp,

- Sơ đồ KWL -Kỉ thuật “khăn trải bàn”

GV: SGK, SBT, Stham khảo, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.

HS: SGK, SBT; thước thẳng, bảng con, phấn màu, máy tính bỏ túi

Trang 5

-Làm được các phép chia hết và phép chia có dö trong trường

hợp phép chia có ba chữ số.

-Thực hiện được các phép nhân và chia các lũy thừa cùng

cơ số.

-Sử dụng được máy tính bỏ túi trong tính toán.

-Vận dụng các kí hiệu chia hết để xác định một số đã cho

có chia hết cho 2;5;3;9 hay không?

-Phân tích một hợp số ra thừa số nguyên tố trong trường hợp đơn giản.

-Tìm được các ước, bội của một số, các ước chung, bội chung đơn giản hai hoặc ba số.

-Tìm được ÖCLN và BCNN của hai số trong trường hợp đơn giản.

* Về thái độ:

-Tập tính tư duy, sáng tạo, rèn kỉ năng tính nhanh, nhẩm hợp lí…

- Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn

- Biết chọn lựa kết quả thích hợp, chọn lựa giải pháp thích hợp khi giải toán

- Tập tính cẩn thận, chính xác, độc lập suy nghĩ, lôgic,…

tổng cho 1 số

- Thứ tự thực hiện các phép tính.

- Tính chất chia hết của một tổng.

- Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.

- Số nguyên tố, hợp số.

- Phân tích một

số ra thừa số nguyên tố.

- ƯC và BC

- ƯCLN và BCNN

Chương

II 29

Học xong chương này HS cần đạt những yêu cầu sau:

*Về kiến thức:

- Biết được sự cần thiết của các các số nguyên âm trong thực tiễn và trong toán học, tập hợp các số nguyên bao gồm:

Số nguyên dương, số 0, số nguyên âm.

- Biết phân biệt và so sánh các số nguyên (âm, dương, 0)

- Cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

-Làm quen với

số nguyên âm.

-Tập hợp các số nguyên

- Thứ tự trong tập hợp các số nuyên.

- Cộng hai số

Phát huy tính tích cực của h/s -Hợp tc nhóm nhỏ

-Hỏi -đáp -Phân tích gợi mở

GV:

SGK, SBT, Stham khảo,thước thẳng,bảng phụ,phấn màu

Trang 6

- Tính chất của phép cộng các số nguyên

- Phép trừ hai số nguyên

- Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế

- Thực hành máy tính CAISIO

- Nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu

- Tính chất của phép nhân

- Bội và ước của một số nguyên

*Về kỉ năng:

- Biết khái niện bội và ước của một số nguyên.

- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số.

- Phân biệt được các số nguyên dương, các số âm và số 0

- Tìm và viết các số đối của một số nguyên, giá trị tuyêt đối của một số nguyên.

- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm.

- Vận dụng được các qui tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của phép tính trong tính tốn.

- Làm được dãy các phép tính với các số nguyên.

*Về thái độ: Tập tính chính xác cẩn thận trong tính tốn.

nguyên cùng dấu, khác dấu.

- Tính chất của các Phép tính các số nguyên -Gía trị tuyệt đối.

- Các phép tính cộng, trừ,nhân, lũy thừa trong tập hợp  và các tính chất của các phép tính.

- Bội và ước của một số nguyên

-luyện tập -Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn

-BĐTD

, nhiệt kế, trục số HS:

SGK,SBT, thước thẳng, bảng con , phấn màu, máy tính bỏ túi

Chương

III

43 Học xong chương này HS cần đạt những yêu cầu sau:

* Về kiến thức:

-Biết khái niệm phân số a

b với a  , b  (b0)

- Biết khái niệm hai phân số bằng nhau: a c

bd nếu a.d = b.c (b,d 0)

- Tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số

- Quy đồng mẫu nhiều phân số

- So sánh phân số

- Tính chất cơ bản của phân số

- Các phép tính +,- ,., :, lũy thừa các phân số

- Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

- Mở rộng khái niệm phân số -Phân số bằng nhau.

-Tính chất cơ bản của phân số.

-Rút gọn phân số.

-Qui đồng mẫu nhiều phân số.

-So sánh phân số.

Phát huy tính tích cực của h/s -Hợp tc nhĩm nhỏ

-Hỏi -đáp -Phân tích gợi mở -luyện tập -Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn

GV: SGK, SBT, Stham khảo,thước thẳng,bảng phụ,phấn màu.

HS: SGK, SBT,thước thẳng, bảng con, phấn màu, máy tính bỏ

Trang 7

- Biết các khái niệm và làm được các phép tính về hoãn

số, số thập phân, phần trăm.

-Biết tìm giá trị phân số của một số cho trước.

- Biết tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Biết tìm tỉ số của hai số.

*Về kỹ năng:

-Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong tính toán

-Làm đúng dãy các phép tính: phân số, số thập phân

- Giải các bài toán thực tế: Toán tìm giá trị phân số của một số cho trước; tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó; tìm tỉ số của hai số.

- Biết vẽ biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, dạng ô vuông

*Về thái độ:

-Tính linh hoạt, chính xác, tính sáng tạo

- Có ý thức vận dụng các kiến thức về phân số vào

việc giải các bài toán thực tế và học tập các môn học khác

- Có ý thức tự học, chọn giải pháp thích hợp khi giải

toán

-Phép cộng, trừ, nhân, chia , lũy thừa phân số.

-Tính chất cơ bản của phép cộng, nhân phân số

-Tìm giá trị của phân số của một

số cho trước -Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

-Hỗn số, Số thập phân, phần trăm

- Tìm tỉ số của hai số

KẾ HOẠCH CỤ THỂ MÔN HÌNH HỌC 6

Tên

chương

Tổng số tiết

Mục đích –yêu cầu Kiến thức cơ bản Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của GV-HS

Ghi chú Chương

I

14 *Về kiến thức:

-Biết các khái niệm điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

-Biết các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

-Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm.

-Biết các khái niện hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,

-Điểm

Đường thẳng -Ba điểm thẳng hàng -Đường thẳng

đi qua hai điểm -Thực hành

-Vấn đáp -Nêu và giải quyết vấn đề

-Trực quan,thực tế.

nhóm nhỏ

GV: SGK , bảng phụ , thước thẳng

có chia khoảng HS: SGK , bảng phụ ,

Trang 8

song song với nhau.

-Biết các khái niệm tia, đoạn thẳng.

-Biết các khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau -Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng.

-Hiểu tính chất: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì

AM + MB = AB và ngược lại.

-Biết trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m -Biết trên tia Ox nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa hai điểm Ovà N

-Biết khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

* Về kỉ năng:

-Biết dùng các khái niệm   , -Biết vẽ hình minh họa các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.

-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng.

- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai trong ba điểm cho trước.

-Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng.

-Nhận biết được một tia, một đoạn thẳng trong hình vẽ -Biết dùng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có

độ dài cho trước.

-Biết vận dụng hệ thức AM + MB = AB khi M nằm giữa A và

B để giải các bài toán đơn giản.

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

* Về thái độ: Tập tính cẩn thận chính xác, vận dụng dụng cụ

để vẽ hình đơn giản.

trồng cây thẳng hàng -Tia -Đoạn thẳng -Độ dài đoạn thẳng

-Khi nào AM + MB = AB?

-Vẽ đoạn thẳng cho biết

số đo -Trung điểm của đoạn thẳng

Luyện tập

- Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn

- Bản đồ tư duy

thước thẳng

có chia khoảng

Chương

II

15 *Về kiến thức

-Biết khái niệm nửa mặt phẳng.

-Biết khái niệm góc.

-Hiểu khái niệm góc bẹt.

-Nhận biết được một góc trong hình vẽ.

-Biết vẽ góc.

-Biết khái niệm số đo góc.

-Nửa mặt phẳng -Góc -Số đo góc -Khi nào thì xÔy+yÔz=

xÔz?

Nêu và giải quyết vấn đề , Trực quan,thực tế.

Hỏi, đáp, -Hợp tác nhóm nhỏ

GV:

Bảng phụ, thước

thẳng, phấn màu.

SGK, , thước đo

Trang 9

-Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là

1800

-Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì:

xÔy+yÔz= xÔz?

-Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai góc bù nhau, phụ nhau.

- Hiểu tia phân giác của một góc -Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì? Hiểu cung, dây cung,đường kính, bán kinh.

-Định nghĩa được tam giác.

Hiểu đỉnh,cạnh, góc của tam giác là gì.

-Biết vẽ tam giác.Biết gọi tên và kí hiệu tam giác.

Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngòai tam giác

- Vẽ hình, sử dụng thước, cẩn thận, chính xác.

*Về kỉ năng:

-Biết nhận ra một góc trong hình vẽ.

-Biết dùng thước đo góc để đo góc và vẽ một góc có số đo cho trước.

-Biết dùng compa để vẽ đường tròn, cung tròn, sử dụng Compa thành thạo Biết gọi tên và kí hiệu đường tròn

-Biết vẽ tam giác Biết gọi tên và kí hiệu tam giác.

-Biết đo các yếu tố cạnh góc của một tam giác cho trước.

*Về thái độ: - Làm quen với các hoạt động hình học, biết cách

tự học hình học theo SGK

- Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và đo

-Vẽ góc cho biết số đo -Tia phân giác của góc

-Thực hành: đo góc trên mặt phẳng

-Đường tròn -Tam giác

-Luyện tập

- Vận dụng kỹ thuật khăn trải bản

- Bản đồ tư duy

góc,êke Hai giác kế,4 cọc tiêu 1,5m, Compa HS: Thước thẳng, bảng nhóm.

SGK, thước

đo góc,êke Hai giác kế,4 cọc tiêu 1,5m, Compa

Mỹ Quang, ngày tháng năm 2016

Tổ trưởng chuyên môn Người lập kế hoạch

Nguyễn Văn Hòa Đỗ Thị Hải Vương

PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU:

Trang 10

Ngày đăng: 12/10/2016, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phụ, thước - ke hoach bo mon toan 6 16 17
ng phụ, thước (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w