1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

xây dựng trang trại nuôi cá biển

37 925 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TẮC VÀ LỢI THẾ CỦA TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP SO VỚI NUÔI CÁ BIỂN TRUYỀN THỐNG.7 1.. Nhà nước Việt Nam đã sớm nhận thức rõ: để đảm bảo đáp ứng đủ

Trang 1

RESEARCH INSTITUTE

FOR AQUACULTURE NO1

NINH HOA VOCATIONAL SCHOOL

PROJECT: IMPROVE RESEARCH, TRAINING AND FISHERY ABILITY OF

RESEARCH INSTITUTE FOR AQUACULTURE No.1 PHASE 3- CAPACITY BUILDING IN MARINE FISH FARMING OF

VIETNAM CODE: SRV-11/0027

LESSON CONSTRUCTION OF A MODERN MARINE FISH FARM

(Training for Tài liệu tập huấn cho cán bộ quản lý trang trại)

Biên soạn: TS Lê Xân

Bắc Ninh, 2014

Trang 2

2

Mục lục

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 3

MỞ ĐẦU 5

BÀI 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TẮC VÀ LỢI THẾ CỦA TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP SO VỚI NUÔI CÁ BIỂN TRUYỀN THỐNG.7 1 Giới thiệu chung về các nguyên tắc hoạt động của trang trại nuôi cá biển công nghiệp 7

1.1 Qui mô, đặc điểm và đánh giá hiệu quả 7

1.1.1 Qui mô, đặc điểm 7

1.1.2 Hiệu quả 8

1.2 Nguyên tắc hoạt động 8

1.2.1 Lập kế hoạch sản xuất 8

1.2.2 Giảm thiểu rủi ro 12

2 Sự khác biệt và lợi thế của nuôi cá biển công nghiệp so với nuôi truyền thống 13

3 Giới thiệu các qui định, yêu cầu đối với việc hình thành một trang trại nuôi cá biển công nghiệp 14

3.1 Yêu cầu chung 14

3.2 Thực hiện chủ trương phát triển nuôi cá biển ở Việt Nam 15

3.3 Thủ tục đăng ký và các giải pháp tiến hành 17

BÀI 2: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP 18

1 Yêu cầu về các điều kiện môi trường để lựa chọn vị trí đặt lồng nuôi 18

1.1 Địa điểm đặt lồng nuôi, cần đạt dược các tiêu chí sau: 18

1.2 Cơ sở hậu cần 20

1.3 Xem xét cơ sở hạ tầng - xã hội vùng nuôi 20

2 Các bước tiến hành lựa chọn vùng nuôi 21

2.1 Thu thập thông tin thứ cấp: 21

2.2 Khảo sát thực địa, thu thập thông tin sơ cấp: 22

BÀI 3: THIẾT LẬP MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP 23

Trang 3

3

1 Định vị vùng nuôi 23

2 Hệ thống neo và các loại dây 23

2.1 Neo và kiểu dáng neo 23

2.2 Vật liệu, đặc điểm và kích thước dây 24

3 Gia công, chế tạo túi lưới 27

3.1 Thiết kế và làm túi lưới 27

3.2 May, vá lưới: 29

4 Sản xuất, lắp ráp lồng nổi 30

4.1 Thiết kế hình dáng, khung lồng và lựa chọn vật liệu phù hợp: 30

4.2 Hàn ống HDPE, lắp ráp lồng 30

BÀI 4: LẮP ĐẶT VÀ QUẢN LÝ LỒNG NUÔI 33

1 Lắp đặt lồng nuôi 33

1.1 Lai dắt lồng ra vùng biển lựa chọn 33

1.2 Lắp đặt khung lồng vào hệ thống neo (rùa): 33

1.3 Lắp túi lưới vào khung lồng 35

1.4 Lắp lưới bảo vệ chống địch hại 36

2 Quản lý và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lồng 36

2.1 Lập hồ sơ ghi chép 36

2.2 Kiếm tra giám sát 36

2.3 Vệ sinh các túi lưới 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển 10

Bảng 1 2: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp 11

Bảng 1 3: Sự khác biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống 13

Bảng 3 1: Kích thước mắt lưới sử dụng làm lồng theo cỡ cá 28

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1: Lồng nuôi công nghiệp 14

Trang 4

4

Hình 1 2: Lồng nuôi truyền thống 14

Hình 3 1: Các loại neo lồng (neo sắt (A)và neo bê tông(B)- nguồn: internet) 23

Hình 3 2: Đúc neo bê tông cốt thép để cố định lồng nuôi 24

Hình 3 3: Dây được sử dụng để làm dây cột (buộc) lồng, neo (nguồn: internet) 25

Hình 3 4: Gút dây kiểu thòng lọng (nguồn: internet) 26

Hình 3 5: Nét gút dẹt (nguồn: internet) 26

Hình 3 6: Nét gút carick đơn và kép (nguồn: internet) 26

Hình 3 7: Gút chạy và gút thuyền chài (nguồn: internet) 27

Hình 3 8: Gia công túi lưới 27

Hình 3 9: Lưới làm lồng bằng sợi PE dệt không gút 28

Hình 3 10: Chỉ khâu lưới chuyên dụng 29

Hình 3 11: Lưới mặt (A) và lưới thân (B) bảo vệ lồng nuôi (nguồn: internet) 29

Hình 3 12: Lồng tròn (A), vuông (B)chất liệu HDPE 30

Hình 3 13: Máy hàn ống nhựa (HDPE) (nguồn: internet) 30

Hình 3 14: Công nhân hàn ống và lắp ráp khung lồng ống nhựa HDPE 31

Hình 3 15: Lắp ráp trụ đứng 32

Hình 3 16: Uốn cong và ráp nối khung lồng trước khi lai dắt đến vị trí đặt lồng 32

Trang 5

5

MỞ ĐẦU

Việt Nam có tiềm năng phát triển nuôi cá biển, nhuyễn thể Nhà nước Việt Nam đã sớm nhận thức rõ: để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu thị trường trong nước, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, khi nuôi tôm đã và đang tiến tới sản lượng giới hạn thì phát triển nuôi cá biển, nhuyễn thể và các hải đặc sản khác là con đường buộc phải lựa chọn Bởi vậy, trong những năm gần đây, Chính phủ đã liên tiếp ban hành các chủ trương, chính sách ưu tiên phát triển nuôi biển Thế nhưng cho đến cuối năm 2013, nuôi biển nói chung và nuôi cá biển nói riêng vẫn phát triển chậm

Nuôi cá biển ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu phát triển tự phát, nhỏ lẻ, thiếu qui hoạch Sự thiếu qui hoạch dẫn đến môi trường nuôi bị ô nhiễm do có một số vùng nuôi tập trung mật độ cao, sử dụng cá tạp làm thức ăn Môi trường ô nhiễm, con giống không kiểm sóat dẫn đến dịch bệnh liên miên và lan rộng Sản phẩm không tập trung, không có loài nào có sản lượng lớn đủ để chào hàng ở các thị trường xuất khẩu Sản phẩm đơn điệu: chủ yếu là một số loài cá tiêu thụ bằng sản phẩm tươi sống nên chỉ bán trong thị trường nội địa và xuất khẩu tiểu ngạch Giá thành, giá bán sản phẩm cao, do chưa chủ động con giống, thức ăn, tiêu thụ nhỏ lẻ và đặc biệt là giá dịch vụ bất hợp lý Người nuôi ra 1kg cá

có khi thu nhập thấp hơn người làm dịch vụ bán con cá đó Sản xuất cứ theo kiểu tự cung

tự cấp Khối lượng sản phẩm không đáng kể, giá lại cao, khả năng tiếp thị yếu thì nuôi cá biển và bất cứ ngành sản xuất nào cũng không phát triển được Những hiện trạng trên cứ

tiếp diễn, cứ ràng buộc lẫn nhau làm cho “cá ăn thì thừa, cá xuất khẩu thì thiếu” Nếu

không có một chiến lược, sách lược kịp thời thì tình hình này sẽ không được cải thiện và chắc chắn chúng ta sẽ mất thị trường xuất khẩu kể cả mất ngay thị trường nội địa ngay trên sân nhà

Để có thể từng bước khắc phục tình hình trên, cần thiết phải phát triển nuôi cá biển qui mô công nghiệp Nuôi cá biển qui mô công nghiệp đã phát triển ở nhiều nước: Nauy, Chi lê, Nhật bản Việt Nam chúng ta cũng đã có một số mô hình ban đầu ở Phú Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang [1] nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp Đài Loan, Nauy, Nga, Australia Nhưng nhìn chung, với Việt Nam nuôi cá biển qui mô công nghiệp, hiện đại vẫn mới mẻ và đang ở giai đoạn khởi đầu

Bài giảng này giới thiệu một số kiến thức cơ bản để người quản lý trang trại, người

có ý định đầu tư có thể hình dung, nắm được các khái niệm chung, nắm được cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực cần thiết của một trang trại nuôi cá biển công nghiệp để quản

lý, vận hành và có thể phát triển mở rộng trong tương lai

Trang 6

6

1 Mục đích bài giảng

Làm cho học viên hiểu được sự khác biệt giữa trang trại nuôi cá biển và trại nuôi cá truyền thống, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực cần thiết, nhu cầu địa điểm đặt lồng để xây mới hay mở rộng Lựa chọn đối tượng và tìm kiếm thị trường

2 Nhiệm vụ của bài giảng

- Giới thiệu cho học viên về nghề nuôi cá biển qui mô công nghiệp Học viên hiểu biết được những tiêu chí để lựa chọn địa điểm nuôi, chọn kiểu lồng nuôi và thiết kế lồng, các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng cần thiết và kiến thức chung về quản lý một trang trại hiện đại

- Hướng dẫn cho học viên nắm được thiết kế cấu tạo, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa lồng, lưới và hệ thống neo lồng… và các trang thiết bị khác

- Hướng dẫn học viên về những hư hỏng thường xẩy ra trong trang trại, những thiết

bị, dụng cụ cần phải dự phòng và các biện pháp khắc phục

Trang 7

1.1 Qui mô, đặc điểm và đánh giá hiệu quả

1.1.1 Qui mô, đặc điểm

Mô hình nuôi cá biển với qui mô trang trại công nghiệp là mô hình doanh nghiệp, có nguồn vốn cố định, vốn lưu động tương đối lớn để đầu tư xây dựng hệ thống lồng, sân bãi, nhà kho, tàu thuyền, trang thiết bị chuyên dùng; vốn lưu động mua con giống, thức ăn

và các chi phí vận hành trong năm, trong mùa vụ

Trang trại nuôi cá biển công nghiệp có hệ thống lồng nuôi lớn Thường được sử dụng là lồng hình tròn theo kiểu lồng Nauy Mỗi trang trại có ít nhất 2, 3 lồng trở lên Mỗi lồng thường có thể tích khoảng 750-3.000m3 (đường kính 10 – 20m, sâu 6 – 10m nước) Sản lượng sản phẩm hàng năm phải đạt từ 7-30 tấn/lồng/năm Một trang trại có thể có hàng chục tấn sản phẩm thương mại và hàng trăm tấn cá nuôi để có thể xuất bán hàng tháng mà ít lệ thuộc vào mùa vụ Đối tượng nuôi công nghiệp có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu, con giống được sản xuất nhân tạo, đảm bảo chất lượng, số lượng lớn đủ cung cấp cho nhiều lồng nuôi Trong mỗi lồng thường chỉ nuôi một loài cá Giống thả nuôi phải đảm bảo khỏe mạnh, đồng đều, không bị xây xát, thương tật, dị hình, màu sắc tự nhiên, cỡ giống thả lớn Mật độ nuôi tương đối cao 10 – 20 con/m3 lồng, tùy theo loài cá

Nuôi lồng cá biển công nghiệp chỉ sử dụng thức ăn tổng hợp Thức ăn phải đảm bảo

đủ hàm lượng các chất dinh dưỡng, hệ số thức ăn thấp, cá tăng trưởng nhanh, hạn chế ô nhiễm môi trường

Nuôi công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao Nguồn nhân lực được đào tạo: Có các kỹ

sư giàu kinh nghiệm; công nhân kỹ thuật được đào tạo đúng lĩnh vực chuyên môn về nuôi trồng thủy sản từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường nghề đào tạo chuyên

Trang 8

8

sâu Cán bộ kỹ thuật và công nhân được tập huấn thường xuyên để cập nhật thông tin, kỹ thuật mới, không ngừng nâng cao tay nghề Nguồn nhân lực được tuyển chọn có sức khỏe, chịu được sóng gió, yêu nghề, hiểu biết kỹ năng vận hành hệ thống lồng và trang thiết bị hiện đại

Quản lý trang trại nuôi với trình độ cao như quản lý một doanh nghiệp, phải am hiểu thị trường, có khả năng tiếp thị sản phẩm và điều hành sản xuất kinh doanh tốt Đồng thời

có trình độ hiểu biết tốt về an toàn sinh học, vệ sinh an toàn thực phẩm, am hiểu về các loại thuốc, hóa chất cấm không được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

1.1.2 Hiệu quả

Nuôi cá biển qui mô công nghiệp có mật độ nuôi cao, con giống chất lượng cao, không nhiễm bệnh được tuyển chọn từ trại giống, môi trường nuôi ít bị ô nhiễm, trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật quản lý chăm sóc tốt nên nuôi công nghiệp thường đạt năng suất, sản lượng cao hơn so với nuôi truyền thống

Sản phẩm cá thu hoạch ở các trại nuôi công nghiệp thường có độ lớn đồng đều, có thể thu hoạch toàn bộ với sản lượng lớn và chủ động Cá được thu hoạch bằng hệ thống máy móc thiết bị chuyên dùng nên chất lượng sản phẩm được bảo đảm

Sản phẩm thường được thu hoạch sau khi đã có hợp đồng tiêu thụ nên ít khi bị ép giá Sau khi thu hoạch, sản phẩm được bảo quản lạnh, đưa đến nhà máy chế biến xuất khẩu có dây chuyền đồng bộ, chủ động và đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định, hiệu quả kinh tế cao

1.2 Nguyên tắc hoạt động

Nuôi cá biển theo phương thức truyền thống là sản xuất tự phát, không có kế hoạch

cả về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nuôi cá biển qui mô công nghiệp hoạt động có nguyên tắc cần phải tuân thủ để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả như đã phân tích ở trên

1.2.1 Lập kế hoạch sản xuất

Trang 9

b Xác định đối tượng nuôi phù hợp đựa trên các tiêu chí:

+ Đối tượng nuôi phải có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là có giá trị xuất khẩu, có thị trường rộng, ổn định

+ Có nguồn giống sản xuất chủ động về số lượng, chất lượng và thời gian cung cấp + Tốc độ tăng trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn (8 – 12 tháng)

+ Khả năng thích ứng với sự thay đổi điều kiện môi trường tốt, có thể triển khai di giống nuôi ở nhiều vùng biển, nhiều khu vực khác nhau

+ Dễ nuôi, dễ chăm sóc, khả năng kháng bệnh tốt, ít bị bệnh đặt biệt là các loại bệnh gây chết hàng loạt

+ Có thể cho ăn nhiều chủng loại, cỡ viên thức ăn công nghiệp trong quá trình nuôi, thời gian chuyển đổi sang ăn thức ăn công nghiệp nhanh, cho tăng trưởng tốt

+ Thích nghi với ngưỡng oxy vừa phải, không đòi hỏi hàm lượng oxy quá cao, có thể nuôi với mật độ tương đối cao

+ Sản phẩm thu hoạch dễ bảo quản, có thể xuất khẩu bằng nhiều chủng loại sản phẩm (file, đông nguyên con,…) theo nhiều đường: xuất cá sống bằng đường biển, đường hàng không hoặc xuất sản phẩm chế biến phi lê

c Xác định quy mô đầu tư

Đối với trang trại nuôi cá biển công nghiệp, các căn cứ để xác định qui mô đầu tư là:

+ Nhu cầu của thị trường tiêu thụ

+ Nguồn vốn, khả năng đầu tư của doanh nghiệp

+ Diện tích và các điều kiện khác của địa điểm đặt hệ thống lồng nuôi

Trang 10

10

+ Nguồn giống, nguồn thức ăn cung cấp

+ Nguồn nhân lực

d Xác định thời điểm và cỡ giống thả:

Dựa vào điều kiện thời tiết, khí hậu, mùa vụ từng khu vực, từng địa phương, từng loài cá nuôi và thị trường tiêu thụ ở từng thời điểm để xác định thời điểm thả giống thích hợp Kích cỡ giống thả cần dựa vào các căn cứ sau:

+ Điều kiện tự nhiên của vùng nuôi

+ Mùa vụ, thời điểm thả giống

+ Đối tượng nuôi

+ Thời gian cần thu hoạch sản phẩm

+ Giá con giống

+ Trình độ kỹ thuật, quản lý của người nuôi

e Dự kiến giá thành và đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế

Để xác định giá thành và hiệu quả kinh tế của 1 vụ nuôi cần dựa vào các chỉ tiêu sau:

Bảng 1 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển

TT Nội dung/chỉ tiêu Đơn vị Theo lý thuyết Ghi chú

Tùy theo loài cá

6 Giá bán sản phẩm

nghìn đồng/kg ≥100.000

Tuỳ theo từng thời điểm cụ thể, tùy loài cá

Trang 11

Bảng 1 2: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp

tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1 Chi phí xây dựng hạ tầng, thiết bị

của trang trại (A)

1.1 Chi phí làm, (vận chuyển, lắp đặt) lồng

nuôi

cái/cụm

1.3 Chi phí đóng tàu/phương tiện công tác

2 Chi phí đầu tư sản xuất (B)

2.1 Chi phí khấu hao hạ tầng, thiết bị = A/7

năm

2.4 Chi phí nhân công, lao động thời vụ công

2.6 Chi phí xăng dầu vận hành tàu công tác

và các thiết bị khác

vụ nuôi

2.7 Chi phí vệ sinh lồng/hệ thống nuôi công

2.8 Vật tư chuyên dùng: thuốc phòng chữa

bệnh, vật tư thay thế bổ sung…

Trang 12

12

1.2.2 Giảm thiểu rủi ro

Trong nuôi công nghiệp, những rủi ro thường gặp phải từ các yếu tố: thiên tai, môi trường…ở phương thức nuôi truyền thống sẽ được khắc phục

-Thiên tai (gió bão): Là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến an toàn nuôi cá biển Sóng

gió lớn có thể làm gãy lồng nuôi, làm rách túi lưới cá thất thoát ra ngoài Sóng lớn và dòng chảy mạnh còn có thể làm xoắn túi lưới , cá nuôi trong lồng bị ép, mắc vào lưới chết hàng loạt Những rủi ro này thường dễ xẩy ra khi nuôi cá biển theo phương thức truyền thống

Để giảm thiểu rủi ro do thiên tai, trại nuôi nuôi cá biển công nghiệp phải lựa chọn loại lồng nuôi tốt, chịu được sóng gió lớn (lồng nổi hoặc bán chìm nổi, khung được làm từ chất liệu HDPE có tính mềm dẻo, nhưng vững chắc); hệ thống neo, dây lồng, phao phải bảo đảm độ bền được gia cố thường xuyên; túi lưới phải được giữ ở tư thế không bị cuộn hoặc bị dồn lại một vị trí

Các yếu tố môi trường vùng nuôi: Nhiệt độ, độ mặn, độ trong là các yếu tố chính

ảnh hưởng đến cá nuôi Các trại nuôi truyền thống thường đặt ở gần bờ có mực nước nông

và rất dễ chịu tác động của các nguồn nước từ đất liền khi mưa lũ Các vùng vịnh kín đặt lồng nuôi truyền thống thường có dòng chảy yếu, nước ít lưu thông, mật độ đặt lồng quá cao làm môi trường ô nhiễm Với các trại nuôi công nghiệp, vị trí đặt lồng được lựa chọn

sẽ giảm thiểu rủi ro do các yếu tố môi trường gây nên

Chất lượng con giống: Trại nuôi công nghiệp phải sử dụng cá giống sản xuất nhân

tạo, thả nuôi cùng thời gian, không thả rải rác nhiều cỡ cá, nhiều nguồn cá Nguồn gốc cá giống rõ ràng, khoẻ mạnh, kích cỡ đồng đều, không mang mầm bệnh, không bị xây xát, thương tật, dị hình… Và được kiểm tra chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền nên hạn chế được rủi ro hơn nuôi truyền thống

Thức ăn: Nuôi công nghiệp thường không sử dụng thức ăn tươi Thức ăn công

nghiệp có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; thành phần dinh dưỡng, phù hợp với từng loài, từng giai đoạn của cá Hệ số thức ăn và giá cả hợp lý Do vậy trại nuôi công nghiệp luôn

Trang 13

13

chủ động về số lượng, chất lượng, giá thành và thời gian cung cấp thức ăn so với nuôi truyền thống

Lồng lưới: Trong trại nuôi công nghiệp, các túi lưới thường có nhiều cỡ kích

thước mắt lưới phù hợp với mỗi loài cá, mỗi cỡ cá Kích thước mắc lưới không phù hợp

cá nuôi dễ thoát ra ngoài hoặc vướng vào gây tổn thương về cơ học, làm cá hoảng sợ và

có thể chết Kích thước mắt lưới không phù hợp, cá dữ ăn thịt từ bên ngoài xâm nhập vào lồng nuôi, rượt đuổi làm cá hoảng sợ, ăn thịt cá nuôi Cá tạp vào lồng cạnh tranh thức ăn, cạnh tranh môi trường sống với cá nuôi và mang mầm bệnh lây lan cho cá nuôi Những loài cá từ môi trường ngoài có thể không chui lọt qua được mà mắc vào lưới và bị chết, gây ô nhiễm Mắt lưới quá nhỏ, lưới sẽ mau dơ bẩn do hầu, hà, rong, chất thải hữu cơ bám, tạo cơ hội cho mầm bệnh phát triển, đồng thời hạn chế lưu lượng nước luân chuyển, lưu thông gây thiếu oxy, ô nhiễm môi trường nước trong lồng nuôi Những yếu tố trên thường xẩy ra với trại nuôi truyền thống và được khắc phục ở các trại nuôi công nghiệp

Nhân lực: các trại nuôi công nghiệp có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao,

kinh nghiệm tốt; Đội ngũ công nhân được đào tạo nên đủ khả năng dự báo, xử lý khắc phục những khó khăn nẩy sinh trong quá trình nuôi, hạn chế tối đa rủi ro

2 Sự khác biệt và lợi thế của nuôi cá biển công nghiệp so với nuôi truyền thống

Nuôi cá biển theo phương thức truyền thống hiện đang phổ biến ở Việt Nam là phương thức nuôi tự phát trong dân; địa điểm nuôi là các vinh kín không bị ảnh hưởng của sóng gió Sư khác biệt giữa nuôi truyền thống và nuôi theo qui mô trang trại công nghiệp được thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1 3: Sự khác biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống

TT Nội dung Trại nuôi biển công nghiệp Trại nuôi truyền

thống

đánh giá kỹ, mọi hoạt động và diến biến được ghi chép theo dõi

Theo xu hướng cộng đồng, kế hoạch thụ động

Trang 14

Vùng biển kín, eo vịnh được che chắn sóng

5 Hệ thống lồng nuôi

Lồng chịu sóng: lồng nhựa HDPE, lồng gỗ lớn chi phí cao

Lồng khung tre, gỗ nhỏ, chi phí thấp

9 Trình độ/kỹ thuật nuôi Được đào tạo/tập huấn,có bằng

cấp, chứng chỉ

Theo kinh nghiệm

10 Trình độ quản lý

Có trình độ cao về kỹ thuật, kinh doanh, quản lý, hiểu biết tốt về ATSH và vệ sinh ATTP

Trình độ thấp, theo kinh nghiệm

11 Nguồn nhân lực

Được đào tạo kỹ năng vận hành hệ thống lồng và trang thiết bị hiện đại

Lao động gia đình

3.1 Yêu cầu chung

Hình 1 2: Lồng nuôi công nghiệp Hình 1 1: Lồng nuôi truyền thống

Trang 15

15

Song song với việc nghiên cứu thị trường, người chủ trang trại và nhưng người quản

lý đồng thời phải khảo sát, lựa chọn địa điểm xây dựng trang trại nuôi Vùng biển được lựa chọn phải có các tiêu chí đầu tiên như sau:

- Vùng nuôi được lựa chọn phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương và của ngành (tuỳ theo từng địa phương; quy hoạch ngành được ban hành tại Quyết định Số: 1523/QĐ-BNN-TCTS, ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

- Không cản trở hoặc ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ hoặc xung đột với các

- hoạt động khác (khai thác, du lịch, quốc phòng…)

- Đảm bảo về các điều kiện môi trường: Độ sâu, dòng chảy, sóng gió…

- Điều kiện kinh tế xã hội của dân sinh lân cận, an ninh và các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm hiện tại và tương lai

- Vị trí vùng nuôi và các cơ sở hạ tầng (bến tàu, cầu cảng, đất xây dựng các cơ sở trên bờ…), khả năng mở rộng qui mô trong tương lai

Sau khi có đầy đủ các yếu tố trên, cần triển khai các công việc sau:

- Lập dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất để xác định quy mô đầu tư, vốn đầu tư, phân tích nhu cầu thị trường, phương thức tiêu thụ sản phẩm…

- Tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần, công ty TNHH, công

ty hợp danh và công ty tư nhân (nếu cần) theo quy định hiện hành, theo Luật Doanh nghiệp của Quốc hội số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ

3.2 Thực hiện chủ trương phát triển nuôi cá biển ở Việt Nam

Trang trại dự định thành lập cần đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện chủ trương phát triển nuôi cá biển của Chính phủ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nhận được các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước Các chủ trương chính sách được thể hiện ở Quyết định của Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển nuôi trồng Thủy sản đến năm 2020 và Quyết định của Bộ Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn phê duyệt quy hoạch nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng 2020 Cụ thể:

Trang 16

+ Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có năng suất cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường Nâng cao năng suất, sản lượng các vùng nuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi tiên tiến Phấn đấu đến năm 2015, 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tượng chủ lực

đạt tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Xây dựng và áp dụng

rộng rãi công nghệ nuôi thủy sản lồng, bè, phù hợp với điều kiện môi trường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo và hồ chứa

- Quyết đinh Số: 1523/QĐ-BNN-TCTS, ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:

+ Quy hoạch nuôi lồng bè quy mô công nghiệp: sử dụng các lồng có kích thước 1.000 m3/lồng, chịu sóng gió cấp 11-12 hoặc có thể cho lồng chìm trong những ngày gió bão lớn Lồng 1.200 m3 có đường kính 15m, độ sâu nước trong lồng 8-10m, mỗi ha có 50 lồng Từ năm 2010 đến 2015 tập trung tại các vịnh lớn, bán kín, sóng gió không quá lớn nhưng có độ sâu > 10m ở Đà Nẵng (vịnh Đà Nẵng), Phú Yên (vịnh Xuân Đài, Vũng Rô), Khánh Hoà (vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Bình Ba- Cam Ranh) và Kiên Giang (Phú Quốc, Thổ Chu) Thí điểm nuôi lồng ở một số đảo ở quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà) Vùng vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh) và vịnh Cát Bà (Hải Phòng) chỉ nuôi ở một

số vùng không nuôi hầu, chủ yếu là tập hợp, nuôi vỗ đàn cá bố mẹ để cung cấp cá bố mẹ, trứng thụ tinh, cá bột cho miền Bắc và cả nước Đối tượng nuôi của hình thức này là những loài có giá trị kinh tế cao, sản phẩm có thể phi lê, đông tươi nguyên con hoặc chế biến đồ hộp: cá giò, song (mú) nghệ, chim vây vàng, hồng bạc, hồng Mỹ, cam, chẽm…

Trang 17

17

3.3 Thủ tục đăng ký và các giải pháp tiến hành

- Chọn vị trí xây dựng trang trại (đặt lồng nuôi) nằm trong vùng qui hoạch phát triển nuôi cá biển của địa phương Tiến hành làm các thủ tục (dự án đầu tư, Tờ trình, báo cáo đánh giá tác động môi trường…) xin giấy phép cấp quyền sử dụng mặt nước do UBND

tỉnh (hay UBND huyện) cấp

- Các cơ sở xây dựng trên đất liền như kho bãi, trại sản xuất giống nhân tạo… phải xin phép từ UBND các cấp và các cơ quan chức năng theo qui định

- Sau khi hoàn thành các thủ tục, tiến hành đặt hàng nơi cung cấp vật tư, nguyên vật liệu thiết kế, lắp ráp lồng và đặt lồng vào vị trí nuôi

Trang 18

18

BÀI 2: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN

CÔNG NGHIỆP

1 Yêu cầu về các điều kiện môi trường để lựa chọn vị trí đặt lồng nuôi

1.1 Địa điểm đặt lồng nuôi, cần đạt dược các tiêu chí sau:

Phải nằm trong vùng qui hoạch phát triển nuôi cá biển của địa phương để đảm bảosự phát triển lâu dài cả về qui mô và thời gian; đảm bảo không xung đột với các ngành nghề khác

và công tác an ninh quốc phòng; đảm bảo không tác động xấu đến môi trường và được sự

hỗ trợ về chủ trương, chính sách của Nhà nước Trung ương và địa phương Mặt khác, vùng đã qui hoạch nuôi cá biển sẽ có điều kiện sóng gió không quá lớn khi mưa bão và trên cơ bản đã có các điều kiện môi trường phù hợp Cụ thể:

Độ sâu: Độ sâu phải phù hợp để bảo đảm an toàn cho lồng và cá nuôi Đối với

trang trại nuôi sử dụng lồng nổi, có túi lưới sâu tối đa 5 m, độ sâu nơi đặt lồng tối thiểu 8m khi thuỷ triều thấp nhất Đối với loại lồng nuôi có thể cho chìm khi tránh bão với độ cao sóng khoảng 10m, thì cần độ sâu thối thiểu 25m để đảm bảo lồng nuôi được an toàn khi đánh chìm lồng tránh bão

Dòng chảy: Trong điều kiện bình thường, lưu tốc dòng chảy ở biển 0,4-0,5m/giây

Tuy nhiên, vị trí đặt lồng nuôi cho phép lưu tốc dòng chảy <1,0m/giây, bảo đảm túi lưới lồng không bị méo, hoặc dây lồng không bị kéo căng do dòng chảy, không làm lồng nuôi

bị trôi khỏi vị trí định vị

Độ mặn: Độ mặn ít biến động, dao động từ 20 đến 30‰ là khoảng phù hợp với

hầu hết các loài cá biển nuôi hiện nay Vị trí đặt lồng nuôi cách xa các cửa sông, tránh bị ảnh hưởng của nguồn nước ngọt từ đất liền vào mùa mưa

Nhiệt độ nước: Nhiệt độ ở các vùng biển nước ta nhìn chung thích hợp với các

loài cá nuôi, nhất là các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào Các tỉnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ Thừa Thiên Huế trở ra) mùa đông có nhiệt độ nước tầng mặt thấp (ở những vùng nước sâu >8m (15 – 250C), nhưng không quá kéo dài, ảnh hưởng không lớn đến sinh trưởng của cá

Ngày đăng: 11/10/2016, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 3: Sự khác biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống. - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Bảng 1. 3: Sự khác biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống (Trang 13)
Hình 1. 2: Lồng nuôi công nghiệp  Hình 1. 1: Lồng nuôi truyền thống - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 1. 2: Lồng nuôi công nghiệp Hình 1. 1: Lồng nuôi truyền thống (Trang 14)
Hình 3. 1: Các loại neo lồng (neo sắt (A)và neo bê tông(B)- nguồn: internet) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 1: Các loại neo lồng (neo sắt (A)và neo bê tông(B)- nguồn: internet) (Trang 23)
Hình 3. 2: Đúc neo bê tông cốt thép để cố định lồng nuôi - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 2: Đúc neo bê tông cốt thép để cố định lồng nuôi (Trang 24)
Hình 3. 3: Dây được sử dụng để làm dây cột (buộc) lồng, neo (nguồn: internet) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 3: Dây được sử dụng để làm dây cột (buộc) lồng, neo (nguồn: internet) (Trang 25)
Hình 3. 7: Gút chạy và gút thuyền chài (nguồn: internet) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 7: Gút chạy và gút thuyền chài (nguồn: internet) (Trang 27)
Hình 3. 11: Lưới mặt (A) và lưới thân (B) bảo vệ lồng nuôi (nguồn: internet) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 11: Lưới mặt (A) và lưới thân (B) bảo vệ lồng nuôi (nguồn: internet) (Trang 29)
Hình 3. 12: Lồng tròn (A), vuông (B)chất liệu HDPE. - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 12: Lồng tròn (A), vuông (B)chất liệu HDPE (Trang 30)
Hình 3. 13: Máy hàn ống nhựa (HDPE) (nguồn: internet) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 13: Máy hàn ống nhựa (HDPE) (nguồn: internet) (Trang 30)
Hình 3. 14: Công nhân hàn ống và lắp ráp khung lồng ống nhựa HDPE. - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 14: Công nhân hàn ống và lắp ráp khung lồng ống nhựa HDPE (Trang 31)
Hình 3. 15: Lắp ráp trụ đứng - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 3. 15: Lắp ráp trụ đứng (Trang 32)
Hình 4. 3: Vị trí lồng và neo đã định vị (nhìn ngang) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 4. 3: Vị trí lồng và neo đã định vị (nhìn ngang) (Trang 34)
Hình 4. 2: Vị trí lồng và neo đã định vị (nhìn từ trên xuống) - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 4. 2: Vị trí lồng và neo đã định vị (nhìn từ trên xuống) (Trang 34)
Hình 4. 4: Vị trí lồng, neo rùa, dây neo, dây và phao cân bằng. - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 4. 4: Vị trí lồng, neo rùa, dây neo, dây và phao cân bằng (Trang 35)
Hình 4. 6: Lưới bảo vệ (ngoài lồng lưới nuôi). - xây dựng trang trại nuôi cá biển
Hình 4. 6: Lưới bảo vệ (ngoài lồng lưới nuôi) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w