Phụ trách kỹ thuật: Lên kế hoạch về đối tượng nuôi và điều hành các công việc trực tiếp tại trang trại nuôi cá Kỹ sư quản lý sức khỏe và theo dõi sinh trưởng cá: Theo dõi tình trạng
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT TRONG TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN
QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
Biên soạn: Trần Thế Mưu và Cao Văn Hạnh
Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ quản lý trang trại
nuôi cá biển quy mô công nghiệp, hiện đại
BẮC NINH, 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
BÀI 1: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ ĐẦU VÀO 5
1.1.Quản lý vật liệu – nhập khẩu hay sẵn có 5
1.2 Sử dụng xăng, dầu, tàu thuyền hiệu quả 6
1.3 Sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả 8
BÀI 2: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 10
2.1 Biểu đồ tổ chức (chức năng cần thiết và trách nhiệm) 10
2.2 Tuyển dụng nhân viên 10
2.3 Nhu cầu đào tạo 11
2.4 Mức lương 13
2.5 Giờ làm việc của công nhân trang trại và lịch làm việc thay đổi, làm đêm… 15
2.6 Quản lý nhân viên (cách thúc đẩy động lực nhân viên, thông báo, giao công việc) 20
BÀI 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 23
3.1 Sử dụng phần mềm kế hoạch sản xuất 23
3.2 Ước đoán nguồn lực con người và yếu tố đầu vào khác cần cho việc sản xuất đã lập ra 25
BÀI 4: DỰ KIẾN SẢN XUẤT 28
4.1 Phát triển đường cong sinh trưởng cho các loài cá liên quan tại trang trại nuôi 28
4.2 Dự kiến kết quả sản xuất dựa vào đường cong và năng suất sinh khối và ước đoán kích cỡ cá 29
4.3 Hoạch định kế hoạch sản xuất 30
4.4 Các báo cáo cho mục đích đầu tư và bán sản phẩm 30
4.5 Báo cáo hiệu quả sản xuất 31
BÀI 5: KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM 32
5.1 Lập kế hoạch sản xuất: 32
5.2 Xác định quy mô và đánh giá hiệu quả đầu tư 32
Trang 3BÀI 6: KINH PHÍ ĐẦU TƯ 35
6.1 Đặc điểm đầu tư cho trang trại nuôi cá biển 35
6.2 Chu trình của dự án đầu tư 35
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐẦU RA CỦA SẢN PHẨM 38
7.1 Tổng quan về phân tích thị trường sản phẩm và dịch vụ của dự án đầu tư 38
7.1.1 Khái niệm 38
7.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ 39
7.2 Nghiên cứu thị trường nội địa và xuất khẩu 40
7.2.1 Xác định quy mô thị trường hiện tại và tương lai 40
7.2.2 Xác định vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm 41
7.2.3 Xác định thị phần của dự án 42
7.2.4 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường 42
7.3 Kênh bán hàng 45
7.3.1 Nguyên lí lựa chọn kênh bán hàng 46
7.3.2 Tiêu chí để lựa chọn kênh bán hàng 46
7.3.3 Kênh phân phối sản phẩm 46
BÀI 8: CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN 48
8.1 Giải thích từ ngữ 48
8.2 Nguyên tắc và yêu cầu tuân thủ thực hành tốt 49
8.2.1 Các yêu cầu chung 49
8.2.2 An toàn thực phẩm 51
8.2.3 Quản lý sức khỏe thủy sản 52
8.2.4 Bảo vệ môi trường 55
8.2.5 Các khía cạnh kinh tế-xã hội 56
8.3 Thủ tục cấp chứng nhận VietGAP cho trang trại nuôi cá biển 59
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1: Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan đến hệ số chuyển đổi FCR 9
Hình 4 1: Xây dựng đường cong sinh trưởng của cá nuôi qua các tháng 28
Hình 4 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất trong trang trại nuôi biển 30
Hình 8 1: Đăng kí chứng nhận VietGAP theo mẫu Phụ lục II 59
Hình 8 2: Kết quả đánh giá của chuyên gia của tổ chức chứng nhận mẫu phụ lục IV 60
Hình 8 3: Nhận giấy chứng nhận VietGAP cho trang trại nuôi cá biển, phụ lục III; 60
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 1: Các thiết bị và vật liệu phục vụ trang trại nuôi cá trên biển 5
Bảng 1 2: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện 7
Bảng 1 3: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho vận hành tàu/thuyền 7
Bảng 2 1 : Xác định nhu cầu đào tạo đối với công việc cụ thể 12
Bảng 2 2 : Quy định về Hợp đồng và tiền lương đối với lao động hoạt động tại trang trại nuôi cá biển công nghiệp 14
Bảng 2 3 : Quy định về một số điều khoản trong sử dụng lao động 16
Bảng 4 1 : Dự kiến sản xuất dựa theo các chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại đối tượng nuôi 29
Bảng 5 1: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp 32
Bảng 5 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển 33
Bảng 6 1: Hạng mục đầu tư theo Dự án nuôi cá bằng lồng trên biển 36
Bảng 8 1: Các nguyên tắc cơ bản về thực hành nuôi tốt 49
Bảng 8 2: Nguyên tắc về thực hành An toàn thực phẩm 51
Bảng 8 3: Nguyên tắc về quản lý sức khỏe trong nuôi thủy sản 53
Bảng 8 4: Một số nguyên tắc bảo vệ môi trường trong nuôi cá biển 55
Bảng 8 5: Các nguyên tắc về quản lý kinh tế trong nuôi cá biển 56
Trang 5BÀI 1: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ ĐẦU VÀO
1.1.Quản lý vật liệu – nhập khẩu hay sẵn có
Vật liệu đầu vào cho một trang trại nuôi cá biển công nghiệp bao gồm: khung lồng, lồng lưới, phao giữ nổi và các loại neo cố định (cố định khung lồng bè và cố định lưới) cùng các thiết bị phụ trợ khác như: thuyền vận chuyển, nhà nổi chăm sóc và bảo vệ…theo bảng 1
Các dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ trang trại nuôi phải được bảo quản, lưu giữ trong môi trường an toàn, vệ sinh Kiểm tra dụng cụ, vật tư thiết bị trước khi và sau khi lưu giữ
Bảng 1 1: Các thiết bị và vật liệu phục vụ trang trại nuôi cá trên biển
TT
Trong nước Nhập ngoại
3 Các loại phao nổi Coposite/nhựa x
4 Neo cố định lồng và lưới Bê tông/sắt x
Nhà bảo vệ và kho đựng
thức ăn
5 Tàu công tác: công suất
trên 120 CV tuỳ theo vị
8 Mủng tre: 02 chiếc Tre/luồng x
9 Máy bơm cao áp + vòi
xịt: công suất tối thiểu
1200 Psi
Trang 6TT
Trong nước Nhập ngoại
10 Găng tay, quần áo bảo hộ
lao động: theo tiêu chuẩn
Việt nam
11 Phao cứu sinh: theo tiêu
chuẩn Việt nam
1.2 Sử dụng xăng, dầu, tàu thuyền hiệu quả
Để sử dụng hiệu quả xăng dầu cho việc vận hành tàu, thuyền và máy phát điện cho trang trai nuôi cá trên biển Trước hết cần xác định đúng loại nhiên liệu cho vận hành từng loại thiết bị để chống lãng phí đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường Ngày nay nhiên liệu cho các máy diezen trên tàu thủy thường dùng 2 loại dầu chính là dầu diezen DO (Diezen Oil) và dầu nặng HFO (Heavy Fuel Oil) Cả hai loại dầu này đều có nguồn gốc từ dầu thô chưa chưng cất có tên là FO (Fuel Oil) Độ nhớt là một đặc tính quan trọng của dầu Độ nhớt càng cao thì số càng cao Độ nhớt của fuel oil No 6 là cao nhất và của No 1 là thấp nhất
Để tiết kiệm và sử dụng hợp lý xăng dầu vận hành trên biển cần lưu ý mấy điểm
Trang 7 Sử dụng đúng chủng loại nhiên liệu cho từng thiết bị
Sử dụng phương tiện (tàu/cano) phù hợp với tải trọng
Các thiết bị cần được bảo dưỡng thường xuyên
Đi đúng lịch trình
Có nhật kí ghi chép thời gian vận hành theo bảng sau:
Bảng 1 2: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện
Nhiên liệu tiêu thụ (Đơn vị ?)
Tình trạng máy trong quá trình vận hành Bắt đầu Kết thúc
Bảng 1 3: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho vận hành tàu/thuyền
SỔ NHẬT KÝ VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN LỒNG NUÔI
Số hiệu máy: Người vận hành :
Ngày tháng
năm
THỜI GIAN (h) Giờ vận
hành (h)
Năng lượng tiêu thụ (l)
Công suất Phát (KVA)
Mở máy Tắt máy
Trang 8……
……
Kiến nghị/Đề xuất:………
NGƯỜI PHỤ TRÁCH CA TRỰC NGƯỜI VẬN HÀNH
1.3 Sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả
Khẩu phần cho ăn:
Lượng thức ăn cho cá hàng ngày được tính từ 3-5% tổng trọng lượng đàn cá trong lồng nuôi Tuy nhiên, cách cho ăn hiệu quả là người cho ăn quan sát tình trạng của cá để cho ăn với lượng thức ăn vừa đủ theo nhu cầu của chúng
Tuỳ vào giai đoạn của cá để cho ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chúng Cá giống được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp với tần suất cho ăn 3 lần/ngày (7 giờ 30, 11 giờ và 15 giờ 30) ở giai đoạn nhỏ, sau đó giảm xuống 2 lần/ngày (7 giờ 30
và 16 giờ 30) khi cá đạt kích cỡ từ 200 g trở lên
Kỹ thuật cho cá ăn
Công nhân chăm sóc cá, hàng ngày cho cá ăn bằng máy cho ăn tự động hoặc bằng tay Tiêu chí để đánh giá hiệu quả vụ nuôi là hệ số thức ăn (FCR), vì thức ăn chiếm từ 55-60% chi phí đầu tư trực tiếp cho mô hình nuôi công nghiệp
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thức ăn cần quan tâm:
Thức ăn: Chất lượng và giá cả
Người cho ăn: Hiểu biết, có kinh nghiệm và trách nhiệm
Tình trạng của cá: Sức khỏe của cá, kích cỡ đồng đều và không nhiễm bệnh
Chất lượng môi trường: Đảm bảo cho cá sinh trưởng và phát triển tốt
Kích cỡ thức ăn viên và hàm lượng dinh dưỡng: Phù hợp với từng loài và giai đoạn phát triển của cá
Trang 9Hình 1 1: Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan đến hệ số chuyển đổi FCR
Trang 10BÀI 2: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 2.1 Biểu đồ tổ chức (chức năng cần thiết và trách nhiệm)
Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm chính về việc lập kế hoạch sản xuất, quy mô sản xuất và tuyển dụng các vị trí nhân sự phục vụ việc sản xuất trên trang trại cá biển Giám đốc đốc sản xuất sẽ phân công công việc cụ thể cho các bộ phận tham gia sản xuất
Phụ trách kỹ thuật: Lên kế hoạch về đối tượng nuôi và điều hành các công việc trực tiếp tại trang trại nuôi cá
Kỹ sư quản lý sức khỏe và theo dõi sinh trưởng cá: Theo dõi tình trạng của cá, khả năng sử dụng thức ăn và điều chỉnh hợp lý theo từng giai đoạn
Cán bộ theo dõi môi trường bệnh: Hàng ngày theo dõi các vấn đề về môi trường bệnh tại trang trại nuôi cá đồng thời đưa ra giải pháp phòng, trị bệnh tổng hợp cho
2.2 Tuyển dụng nhân viên
Để công tác tuyển dụng nhân viên vận hành trang trại nuôi cá lồng trên biển, kế hoạch tuyển dụng nhân sự cần thực hiện theo các bước:
Bước 1: Cần phải xác định được nhu cầu công việc của một trang trại nuôi biển, xác định
các vị trí cần tuyển dụng như: kỹ thuật quản lý và chăm sóc cá, vận hành các phương tiện tàu thuyền, thành thạo các thao tác vận hành việc lắp đặt lồng, lưới và thay lưới trong quá trình nuôi…từ đó đưa ra nhu cầu dự báo về nguồn nhân lực cần tuyển
Bước 2: Xây dựng các bản mô tả công việc rõ ràng Các bản mô tả công việc phải có
những nhiệm vụ đặt ra cho từng vị trí, kỹ năng chuyên môn mà ứng viên phải có, cá tính, phẩm chất quan trọng ứng viên cần có để hoàn thành nhiệm vụ và những kinh nghiệm riêng có của một ứng viên so với các ứng viên khác
Trang 11Bước 3: Soạn ra một mẫu hồ sơ điển hình Ngoài việc xây dựng các bản mô tả công việc,
cần soạn ra một mẫu hồ sơ của một nhân viên điển hình cho các vị trí chủ chốt - những vị trí có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các kế hoạch vận hành trang trại nuôi biển
Bước 4: Phác thảo quảng cáo tuyển dụng, mô tả vị trí cần tuyển dụng và các yêu cầu đặt ra
cho ứng viên Việc mô tả công việc và yêu cầu đặt ra cho ứng viên trên quảng cáo tuyển dụng sẽ giúp giảm bớt số hồ sơ xin việc không phù hợp với vận hành trang trại nuôi cá biển
Bước 5: Đăng quảng cáo tuyển dụng trên các phương tiện có khả năng tiếp cận với các
ứng viên tiềm năng nhiều nhất
Bước 6: Xây dựng những câu hỏi sơ tuyển qua điện thoại Biên soạn những câu hỏi sơ
tuyển qua điện thoại cũng giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định được các ứng viên đạt yêu cầu và loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu
Bước 7: Đánh giá kỹ năng và phẩm chất của các ứng viên tiềm năng thông qua các công
việc và vị trí trước đây đã từng làm
Bước 8: Lên các cuộc hẹn phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn Trong bước này, nên dựa
trên một bảng câu hỏi gồm từ 10-12 câu hỏi thống nhất làm cơ sở để đánh giá các ứng viên
Bước 9 Lựa chọn ứng viên Việc chọn lựa thường được dựa trên các hồ sơ mẫu của các cá
nhân Những thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn sẽ giúp cơ sở xác định vị trí, mức lương bổng cũng như các chương trình đào tạo cần thiết cho ứng viên được tuyển dụng
2.3 Nhu cầu đào tạo
Xác định hay phân tích nhu cầu đào tạo là một trong những hoạt động tưởng chừng như đơn giản nhưng lại không dễ chút nào; ngoài năng lực chuyên môn, cần có một chút
“cảm nhận” nghề nghiệp để có thể đánh giá đủ và đúng nhu cầu đào tạo của người lao động
Trang 12Nhu cầu đào tạo phát sinh khi người lao động không đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong hiện tại cũng như tương lai phù hợp với công việc được giao
Vấn đề phức tạp nằm ở đây, việc đánh giá đúng khả năng cá nhân, kỹ năng nghề nghiệp luôn là hoạt động gặp nhiều khó khăn từ chính bản thân thiếu công cụ đánh giá, kỹ năng hỗ trợ và tư vấn các cho cấp quản lý trong việc tìm giải quyết vấn đề,…), các nhân viên (thái độ tích cực cũng như tiêu cực)…
Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn trong tương lai xét về khía cạnh thái độ của người quản lý và người lao động trong các trang trại nuôi cá biển Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định
và xếp thứ tự các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các mức độ ưu tiên cho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể được thực hiện thông qua phương pháp đánh giá nhu cầu cổ điển như phân tích công việc
Bảng 2 1 : Xác định nhu cầu đào tạo đối với công việc cụ thể
Lý do đào tạo Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo Kết cục
Phân tích con người:
- Đặc tính cá nhân: Kiến thức, kỹ năng và thái độ
Người học cần học điều gì?
Ai cần đào tạo?
Loại hình đào tạo?
Tần số đào tạo?
Đào tạo hay thực hiện thông qua các hình thức khác như tuyển lựa, thiết
kế lại công việc?
Trang 13Tiêu chuẩn thực
hiện cao hơn
Công việc mới, sản
phẩm mới
- Đầu vào, đầu ra
- Kết cục: ảnh hưởng, năng suất, chất lượng
2.4 Mức lương
- Việt Nam không có Luật cụ thể nào về mức lương ngoài Bộ luật Lao động, gần đây nhất là Bộ Luật Lao động 2012 (Luật số: 10/2012/QH13, có hiệu lực từ 1.5.2013) có quy định về lương tối thiểu tại Điều 91 Theo đó, 'Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ Tuy nhiên, theo đề nghị của Chính phủ, Quốc hội khóa XIII sẽ xem xét, thông qua dự án Luật Tiền lương tối thiểu trong Chương trình xây dựng luật và pháp lệnh nhiệm kỳ 2011-2016
- Ngày 11/11/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đối với NLĐ làm việc ở DN, HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao động Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2015 như sau: Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng; vùng II: 2.750.000 đồng/tháng; vùng III: 2.400.000 đồng/tháng; vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng
- Ngoài lương tối thiểu được hưởng theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động trong các trang trại nuôi cá biển còn được tính phụ cấp công việc cũng như phụ cấp khu vực hoạt động trên biển Tùy thuộc từng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp sẽ quyết định
Trang 14mức lương của người lao động như không thấp hơn so với mức lương đã được Luật Lao động ban hành Cụ thể, có thể áp dụng mức phụ cấp cho lao động trên biển từ 1,8-2 triệu đồng/người/tháng
Bảng 2 2 : Quy định về Hợp đồng và tiền lương đối với lao động hoạt động tại trang
trại nuôi cá biển công nghiệp
Yêu cầu cần tuân thủ Tiêu chí đạt được
5.3 Hợp đồng và tiền lương (tiền công)
Người lao động xác nhận trang trại nuôi ký hợp đồng ngay sau lần thử việc đầu tiên khi họ đáp ứng yêu cầu Thời gian thử việc không quá thời gian quy định của Luật Lao động
Cơ sở nuôi phải ký hợp đồng bằng văn bản với người lao động trừ trường hợp thuê người lao động thực hiện công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng
Hợp đồng lao động được ký dưới dạng văn bản với tất cả người lao động thường xuyên, trong đó người lao động giữ 01 bản Trường hợp lao động là thành viên trong gia đình của chủ cơ sở nuôi thì không cần phải ký hợp đồng lao động
Cơ sở nuôi phải có thỏa thuận thử việc, chứng từ về việc trả lương thử việc
Tuân thủ theo yêu cầu
Trường hợp thuê người lao động
Có hồ sơ/chứng từ chứng minh cơ sở nuôi đã trả đủ tiền công, tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động ngay khi kết thúc tháng làm việc hoặc khi kết thúc công việc tạm thời có thời
Trang 15Yêu cầu cần tuân thủ Tiêu chí đạt được
thực hiện công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng, cơ sở nuôi phải trả đủ tiền công ngay sau khi kết thúc công việc
hạn dưới 1 tháng
Tiền lương tháng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm trả lương và phải được trả hàngtháng
Người lao động xác nhận tiền lương thực nhận hàng tháng đúng như bảng lương/danh sách trả lương
Cơ sở nuôi phải có hợp đồng lao động, chứng từ về việc chi trả tiền lương/tiền công cho người lao động
Có hợp đồng lao động, bảng lương/danh sách trả lương thể hiện tiền lương/tiền công của người lao động
2.5 Giờ làm việc của công nhân trang trại và lịch làm việc thay đổi, làm đêm…
Điều 104 Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định về thời giờ làm việc bình thường:
(1) Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
(2) Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ
Điều 106 quy định về làm thêm giờ:
(1) Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động
Trang 16(2) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt
do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải
bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ
Như bạn trình bày, có thể hiểu là công ty yêu cầu bạn phải làm việc kể cả ngày lễ tết và ngày nghỉ Trong hợp đồng lao động của bạn đã quy định thời gian làm việc là 8h/ngày, theo giờ kho và theo yêu cầu công việc
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động của công ty về phần thời giờ làm việc trong một ngày là 8 giờ và theo yêu cầu làm việc là hợp pháp Ngoài ra, công ty và người lao động còn có thể thỏa thuận về việc làm thêm giờ, nhưng không được quá 30 giờ trong một tháng, 200 giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt
Bảng 2 3 : Quy định về một số điều khoản trong sử dụng lao động
Trang 17Yêu cầu cần tuân thủ Tiêu chí đạt được
Cơ sở nuôi phải có hồ sơ người lao động
- Có hợp đồng lao động với chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật của người lao động Nội dung hợp đồng cần thể hiện rõ: tổng số giờ làm việc không quá 8h/ngày, thời gian làm việc và nghỉ ngơi không ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập
- Có Bản mô tả công việc
- Người lao động xác nhận về việc chủ
cơ sở tuân thủ các nội dung thực hiện của hợp đồng
Có danh sách và giấy tờ chứng minh nhân thân của tất cả người lao động: Lý lịch có xác nhận của địa phương, Hộ khẩu, CMTND…(bản sao)
sở nuôi can thiệp và không phải chịu hậu quả nào sau khi thực hiện quyền này
Tuân thủ như yêu cầu
Người lao động có quyền góp ý, khiếu nại với cơ sở nuôi về các vấn đề liên quan tới quyền lao động và điều kiện làm việc Cơ
Cơ sở nuôi phải có hình, thức thích hợp
để tiếp nhận ý kiến của người lao động
- Các góp ý, khiếu nại phải được giải quyết thỏa đáng trong vòng 30 ngày tính
Trang 18Yêu cầu cần tuân thủ Tiêu chí đạt được
sở nuôi phải xem xét, phản hồi hoặc giải quyết các kiến nghị, khó khăn mà người lao động nêu
ra
từ thời điểm tiếp nhận và được người lao động xác nhận
- Có bảng thống kê các trường hợp đã góp ý, khiếu nại, thời điểm góp ý/khiếu nại và phương án giải quyết phản hồi đã thực hiện kèm theo các bằng chứng Người lao động không bị phân
biệt đối xử về giới tính, tôn giáo, dân tộc từ phía người sử dụng lao động hoặc các lao động khác
Tuân thủ như yêu cầu
Người lao động làm việc ngoài giờ trên cơ sở có sự thỏa thuận với số giờ không vượt quá mức tối đa và được trả tiền làm thêm giờ theo quy định hiện hành
- Người lao động xác nhận thời gian làm việc ngoài giờ đảm bảo các điều kiện sau:
+ Được sự đồng ý của người lao động; + Không vượt quá mức tối đa theo quy định,của Nhà nước;
+ Được trả công theo quy định
- Có bảng chấm công làm ngoài giờ và tiền công làm thêm giờ theo quy định hiện hành được nêu rõ trong hợp
Có bố trí nơi làm việc, sinh hoạt, môi trường sống an toàn và hợp vệ sinh cho người lao động Nhà vệ sinh được bố trí
Trang 19Yêu cầu cần tuân thủ Tiêu chí đạt được
lao động hợp lý để người lao động có thể sử dụng
trong quá trình làm việc tại nơi nuôi
Cơ sở nuôi phải cung cấp miễn phí và sẵn có các trang bị bảo hộ cho người lao động để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Có trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết tại nơi nuôi
- Có sẵn phương tiện, trang bị cần thiết
để ứng phó với tình trạng khẩn cấp có thể xảy ra và sơ tán/cấp cứu người bị
Cơ sở nuôi phải đóng bảo hiểm
và tạo điều kiện để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định tại Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế
- Có bằng chứng chứng minh cơ sở nuôi
đã đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y
tế cho người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên
- Người lao động xác nhận là có được nghỉ việc để chữa trị và nghỉ ngơi khi bị
ốm hoặc có giấy phép nghỉ ốm của
người lao động
Cơ sở nuôi phải có các hành động xử lý kịp thời khi xảy ra tai nạn và lưu trữ giấy tờ liên quan đến việc xử lý tai nạn Cơ sở nuôi phải có biện pháp phòng ngừa tai nạn tương tự
- Có hồ sơ ghi chép tất cả tai nạn xảy ra, các hành động giải quyết cụ thể (bao gồm hóa đơn thanh toán tiền thuốc v.v )
và kế hoạch phòng ngừa tai nạn tương
tự
- Người lao động xác nhận về việc cơ sở nuôi đã khẩn trương cấp cứu người lao
động khi bị nạn
Trang 202.6 Quản lý nhân viên (cách thúc đẩy động lực nhân viên, thông báo, giao công việc)
Quản lý nhân viên hoạt động trong các trang trại nuôi biển theo công việc và thời gian được phân công, cách thúc đẩy động lực của mỗi người chủ cơ sở cần thiết phải thực hiện các công việc sau:
(1) Giúp nhân viên cảm thấy họ đang làm những việc có ý nghĩa
Cách đầu tiên để khuyến khích nhân viên là làm cho họ cảm thấy rằng họ đang làm một điều gì đó có ý nghĩa Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu của trang trại, đặc biệt kéo theo
sự tham gia của nhân viên trong việc tạo lập chúng - sẽ thúc đẩy họ đạt được những mục tiêu và giúp họ cảm thấy rằng họ đang làm một cái gì đó có ý nghĩa
(2) Giao tiếp hiệu quả và chia sẻ thông tin
Thường xuyên chia sẻ những thông tin mới để đảm bảo rằng nhân viên đưa ra quyết định tốt
Luôn phải cho nhân viên biết cách mà tổ chức đang tiến tới đạt mục tiêu Thông báo kết quả hàng tháng
(3) Cung cấp cho nhân viên bản mô tả công việc và trách nhiệm rõ ràng
Điều quan trọng là cung cấp cho mỗi nhân viên bản mô tả công việc và trách nhiệm
rõ ràng Sẽ là không đủ nếu chỉ nêu trách nhiệm của mỗi vị trí, đúng hơn là, phải chỉ rõ kết quả mong đợi và các nhiệm vụ Chỉ bằng cách xác định vai trò, kết quả dự kiến và trách nhiệm, có thể có được những gì muốn từ nhân viên
(4) Cho và nhận thông tin phản hồi kết quả làm việc liên tục
Khi mọi việc trở nên lạc hướng, đừng đổ lỗi Cần thay thế câu hỏi “Ai?” cho câu hỏi “Tại sao?” Ví dụ, thay vì nói: "Ai làm ra thế này?" Nói, "Làm thế nào chúng ta có thể
cải thiện quá trình này hoặc tránh việc tương tự diễn ra trong tương lai?"
(5) Tin - và bộc lộ - sự tin tưởng
Hầu hết con người có lòng tự trọng tương đối mong manh Nếu không tin tưởng nhân viên có thể làm một cái gì đó, họ cũng sẽ không tin rằng họ có thể, và họ sẽ không làm Phải có niềm tin vào họ, cần bộc lộ để nâng cao sự tự tin của họ vào khả năng của chính mình
Trang 21Để đạt được điều này, cho nhân viên một số quyền hạn để tự đưa ra quyết định Hãy cho họ quyền sở hữu đối với các dự án mang tính thử thách và quyết định làm thế nào để hoàn thành chúng Mặc dù đó có thể là một thách thức cho bất kì người quản lý nào, phải
để cho họ thất bại đôi lần và không tức giận vì điều đó
(6) Lắng nghe, tập trung, và tôn trọng nhu cầu của nhân viên
Có thể biết đến điều này trước đây, nhưng nó có giá trị lớn nếu lặp đi lặp lại trong kỹ năng lãnh đạo, lắng nghe quan trọng hơn là nói Đặt câu hỏi với nhóm sẽ khiến họ tham gia, chỉ định các câu trả lời sẽ khiến họ hòa hợp
(7) Đãi ngộ công bằng
Trước tiên, phải trả một mức lương mà các nhân viên cảm thấy hợp lý Thứ hai, phải trả thêm cho các công việc ngoài giờ Điều này có nghĩa là thiết lập những kỳ vọng cho mức lương cơ bản trong khi cũng có các khoản tiền thưởng và xác định rõ mục tiêu Điều này sẽ buộc nhân viên phấn đấu để đạt được các mục tiêu đã vạch ra
(8) Khuyến khích làm việc nhóm
Hầu hết các dự án bạn hoàn thành sẽ yêu cầu đầu vào từ một số nhân viên trong tổ chức của bạn Khuyến khích các nhân viên làm việc như một nhóm chứ không phải là một nhóm các cá nhân để hoàn thành dự án Cách dễ nhất để làm điều này là lập một cuộc họp ban đầu, giới thiệu họ như một đội, và cung cấp cho họ đủ quyền tự chủ để họ hoạt động như một nhóm
(9) Thay đổi phương pháp quản lý đối với các nhân viên khác nhau
Một số nhân viên có thể cần hoặc muốn dẫn dắt và huấn luyện, trong khi những người khác yêu cầu ít hơn Điều quan trọng là hiểu mỗi nhân viên và xác định cách tốt nhất
để lãnh đạo họ
(10) Cho nhân viên cơ hội phát triển bản thân
Bởi vì những người có cơ hội để phát triển các kỹ năng và chuyên môn sẽ tự hào về công việc, nên khuyến khích các nhân viên trong tổ chức đạt được những kỹ năng mới Có thể làm điều này bằng nhiều cách, chẳng hạn như cung cấp các Chương trình đào tạo và
các cơ hội khác để phát triển những kỹ năng mới
Trang 22(11) Sa thải khi cần thiết
Công cụ cuối cùng để động viên nhóm của là sa thải nhân viên khi cần thiết Nhân viên kém có thể giết chết cả một tổ chức Khi nhân viên khác nhìn thấy những cá nhân này vẫn đƣợc tiếp tục với năng suất thấp, họ cũng sẽ bắt đầu hoạt động kém hiệu quả Vì vậy,
sa thải - miễn là giải thích lý do tại sao - thực sự có thể khuyến khích nhân viên khác
Trang 23BÀI 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 3.1 Sử dụng phần mềm kế hoạch sản xuất
Trên thế giới, hiện nay các trang trại nuôi cá biển công nghiệp đang sử dụng phần mềm sản xuất của Rinpoche, sẽ hỗ trợ từ việc lập quy trình sản xuất, xác định nhu cầu nguyên vật liệu đến quản lý đơn hàng, kế hoạch sản xuất và thực hiện việc theo dõi tiến độ sản xuất, những gì đang diễn ra tại các các ô lồng nuôi Đây cũng là một trong các phân hệ hay nhất của hệ thống Rinpoche
Thiết kế quy trình sản xuất và thông tin về sản phẩm
Quản lý nguồn lực sản xuất
Ghi nhận thông tin về các loại danh mục sản phẩm, nguyên vật liệu, nhóm sản phẩm, đơn vị tính, đơn vị quy đổi, mẫu mã, bao bì đóng gói, nước sản xuất, hãng sản xuất,…
Theo dõi danh mục máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại, danh mục chi tiết
Ghi nhận các quy định tiêu chuẩn chất lượng, mô tả đặc điểm cho sản phẩm, nguyên vật liệu, xác định điều kiện môi trường hoạt động của công đoạn sản xuất theo danh mục do người dùng thiết lập
Cập nhật giá thành nguyên vật liệu, chi phí nhân công và khấu hao máy móc thiết
bị
Theo dõi thông tin lao động theo ngành nghề, chuyên môn, chức vụ
Mô phỏng quy trình công nghệ
Quy trình được thiết kế theo dạng cây thư mục đồng thời với dạng sơ đồ có hỗ trợ các thuộc tính đồ họa Cho phép người dùng:
Linh hoạt thiết kế và mô tả quy trình theo đặc điểm công nghệ của lĩnh vực hoạt động
Thực hiện các chức năng sao chép, cắt, dán và chỉnh sửa quy trình hiện có để tạo quy trình mới
Thiết kế danh sách hạng mục vật tư (BOM)
Trang 24 Thiết kế quy trình công nghệ cho từng sản phẩm theo các công đoạn chính, phân tích công đoạn chính thành các công đoạn chi tiết
Thiết kế quy trình dùng chung cho những sản phẩm cùng loại
Kiểm tra quy trình thiết kế
Theo dõi thông tin tổng hợp về quy trình:
Tổng hợp thông tin chung về sản phẩm, tình trạng quy trình, yêu cầu số lượng, yêu cầu về thời gian quy trình
Thông tin về công cụ sử dụng chung cho quy trình
Danh sách tổng hợp nguồn lực sử dụng cho toàn quy trình: số lượng nguyên vật liệu, thời gian sử dụng nhân công, máy móc thiết bị
Danh sách bán sản phẩm, sản phẩm tạo thành tại các công đoạn
Cập nhật lại thông tin toàn quy trình khi có thay đổi thông tin quy trình trong quá trình thiết kế
Ghi nhận và tính toán lại chi phí quy trình tại các thời điểm
Chi tiết chi phí toàn bộ quy trình
Ghi nhận thông tin liên quan đến công đoạn sản xuất:
Thông tin về thời gian thực hiện công đoạn
Tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn đính kèm
Sản phẩm đầu ra của công đoạn
Tỷ lệ hao hụt, rủi ro
Thông tin quá trình chuyển giao sản phẩm giữa hai công đoạn với nhau
Điều kiện môi trường cho phép sử dụng nguyên vật liệu
Khả năng chuyển đổi giữa các loại nguyên vật liệu trong cùng một công đoạn sản xuất
Thiết lập tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đầu ra của từng công đoạn trong quy trình
Thông tin về định mức nguyên vật liệu, định mức lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Trang 25Dựa trên thông tin toàn quy trình, phần mềm sẽ tự động tính toán các yếu tố liên quan đến quy trình theo thiết kế:
Thời gian tối đa thực hiện quy trình
Chi phí sản xuất tại mỗi công đoạn trong quy trình và chi phí toàn quy trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí chuyển công đoạn…
Các loại báo cáo tổng hợp về định mức nguồn lực sử dụng trong quy trình thiết kế
Tính chi phí sản xuất thực tế cho từng công đoạn
Tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu
Tính chi phí sử dụng máy móc, thiết bị
Tính chi phí sản xuất khác
Chức năng phân tích
Biểu đồ sản phẩm tạo thành theo thời gian
Phân tích chi phí sử dụng cho từng lô sản phẩm
Phân tích chi phí nhân công, nguyên vật liệu, máy móc sử dụng cho từng lô sản phẩm
Thống kê mức chất lượng theo từng lô hàng
So sánh chi phí sử dụng giữa các quy trình
3.2 Ước đoán nguồn lực con người và yếu tố đầu vào khác cần cho việc sản xuất đã lập ra
Quản lý nhân công:
Lên lịch làm việc, đi ca cho lao động trên biển
Theo dõi quá trình vào – ra
Theo dõi, điều chuyển nhân công từ bộ phận này sang bộ phận khác
Phân công công việc, phân công sản phẩm cho nhân viên theo nhóm hoặc chi tiết đến từng người
Quản lý sản phẩm:
Trang 26 Kiểm tra các chỉ tiêu thông số kỹ thuật của cá thương phẩm, kiểm tra số lượng theo từng mức chất lượng về khối lượng
Kiểm soát chi phí sử dụng máy móc, thiết bị (điện, công cụ dụng cụ, …), khấu hao máy móc
Quản lý kho hàng tại nhiều địa điểm khác nhau
Hỗ trợ quản lý kho bằng mã hàng hay bằng mã vạch (barcode)
Hỗ trợ quản lý các mặt hàng cần theo dõi đích danh: serial number, IMEX,
Hỗ trợ cảnh báo hàng tồn kho theo định mức
Quản lý các phiếu nhập, xuất, điều chỉnh, kiểm kê kho
Theo dõi chính xác việc nhập xuất của từng sản phẩm hay nhóm sản phẩm
Xem tồn kho hiện tại của sản phẩm một cách nhanh chóng
Quản lý Mua hàng:
Quản lý đề xuất mua nguyên vật liệu: từ báo giá đến chọn nhà cung cấp
Quản lý tình trạng mua nguyên vật liệu: duyệt, không duyệt, đề xuất khác
Quản lý danh sách đơn đặt hàng
Lập phiếu mua hàng, phiếu nhập kho
Quản lý danh sách mua hàng
Trang 27 Chức năng báo cáo, phân tích, thống kê động
Phân tích chi phí nhân công, nguyên vật liệu, máy móc sử dụng cho từng lô sản phẩm, từng đơn hàng
So sánh Chi phí sản xuất tại mỗi công đoạn trong quy trình và chi phí toàn quy trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí chuyển công đoạn chi phí sử dụng dịch chuyển giữa các vụ nuôi, chi phí con giống hàng năm…
Trang 28BÀI 4: DỰ KIẾN SẢN XUẤT 4.1 Phát triển đường cong sinh trưởng cho các loài cá liên quan tại trang trại nuôi
Để xây dựng đường cong sinh trưởng của cá, dựa vào tốc độ sinh trưởng trong quá trình nuôi x tỷ lệ sống sẽ tính toán được sản lượng nuôi hàng năm
Hình 4 1: Xây dựng đường cong sinh trưởng của cá nuôi qua các tháng
Một trong những phương pháp hiệu quả nhất làm giảm chi phí trong sản xuất là việc xây dựng và tối ưu hóa hoạch định sản xuất sản phẩm Việc đó cho phép trang trại giảm mức độ nhàn rỗi của thiết bị lồng bè và chuyên gia có tay nghề chuyên môn cao, giảm thời gian thực hiện do quá tải nguồn lực sản xuất, tối ưu hóa việc lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng tồn kho, làm cho quá trình sản xuất trở nên rõ ràng và dễ điều khiển
Phân hệ quản lý dự kiến sản xuất dùng để hoạch định quá trình sản xuất và nguyên vật liệu trong sản xuất, phản ánh quá trình cá thương phẩm và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản l ý trong suốt quá trình nuôi
Các cơ chế lập kế hoạch dự kiến sản xuất trong trang trại nuôi cá biển công nghiệp phải bảo đảm:
Lập kịch bản để nghiên cứu các phương án chiến lược sản xuất khác nhau hoặc thống kê các thay đổi có thể làm được theo điều kiện nuôi các đối tượng cá biển;
Trang 29 Hoạch định phác họa, cho phép mở rộng việc tầm hoạch định theo mức độ phát sinh các kỳ dự tính tiếp theo trong trường hợp muốn mở rộng đối tượng nuôi
Hoạch định dự kiến sản xuất theo dự án;
Ghi nhận các dữ liệu kế hoạch mà đã bị thay đổi (theo các kịch bản và thời kỳ);
Tích hợp với phân hệ quản l ý ngân sách
4.2 Dự kiến kết quả sản xuất dựa vào đường cong và năng suất sinh khối và ước đoán kích cỡ cá
Phân hệ dùng để lập kế hoạch trung hạn và dài hạn, nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, cũng như để phân tích việc thực hiện kế hoạch sản xuất Khi lập kế hoạch sản xuất, bảo đảm khả năng thống kê được nhiều tham số, kiểm tra việc thực hiện và theo dõi kế hoạch ở các giai đoạn khác nhau đồng thời theo nhiều phương diện:
Theo các bộ phận và người quản lý;
Theo dự án và tiểu dự án;
Theo nguồn lực chủ yếu;
Theo nhóm sản phẩm cá nuôi
Bảng 4 1 : Dự kiến sản xuất dựa theo các chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại đối tượng nuôi
thuyết
Ghi chú
Trang 30 Trên cơ sở đã kế hoạch sản xuất, định ra khối lượng sản xuất dự tính theo từng nhóm sản phẩm (nếu cần thiết, theo từng mặt hàng riêng biệt);
Vạch ra sự khác biệt giữa kế hoạch khái quát và kế hoạch chi tiết, kế hoạch theo và
dữ liệu sản xuất thực tế;
Lập ra các nhiệm vụ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện và đánh giá sự tụt hậu của sản xuất
4.3 Hoạch định kế hoạch sản xuất
Hình 4 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất trong trang trại nuôi biển
4.4 Các báo cáo cho mục đích đầu tư và bán sản phẩm
Hàng quý, 6 tháng và năm đều phải báo cáo phân tích hiệu quả sản xuất phục vụ mục đích đầu tư và bán sản phẩm ra bên ngoài Hiệu quả sản xuất là nền tảng cho khả năng sinh lời bằng việc gia tăng hiệu quả của lao động, của máy móc thiết bị Hiệu quả sản xuất được đo bằng giá trị gia tăng Giá trị gia tăng có nghĩa là giá trị mới tạo được thông qua hoạt động nuôi cá
Có hai phương pháp để tính giá trị gia tăng Một là phương pháp khấu trừ, tức là lấy doanh thu trừ đi giá trị đầu tư từ bên ngoài (như chi phí thức ăn, con giống và nhiên liệu, chi phí nhân công và khấu hao thiết bị) Từ các báo cáo này thấy được hiệu quả của mục đích đầu tư trung và dài hạn