1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu Joomla và xây dựng trang web bộ môn KTHT

68 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không có hệ thống Quản trị nội dung, người viết sẽ phải tải mã nguồn của trang hiện tại về, thêm tin mới của họ vào, rồi tải trang lên và thông báo cho người kia biết trang này đã đư

Trang 1

MỞ ĐẦU

Những năm đầu của thế kỷ 21 công nghệ thông tin đã nhanh chóng khẳng định

vị trí của mình với những tính ưu việt mà không ai có thể phủ nhận được và tương lai công nghệ thông tin trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và ứng dụng ngày càng sâu rộng trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội

Các ứng dụng tin học hiện nay đều có xu hướng chia sẻ, nhiều người có thể sử dụng Trong bối cảnh đó các ứng dụng Web là rất cần thiết Trong phạm vi của đồ án tốt nghiệp này em xin tập trung vào việc tìm hiểu hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla! Từ đó ứng dụng Joomla! vào xây dựng trang Web bộ môn Kỹ thuật hệ thống, khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Xây Dựng

Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề em trình bày sẽ có nhiều thiếu sót, rất mong ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô khoa CNTT- trường ĐHXD Đặc biệt là thầy Th.S Võ Sỹ Nam người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Thầy đã tận tình giúp đỡ, cung cấp cho em những tài liệu rất cần thiết và những góp ý của thầy đã cung cấp cho em nhiều kiến thức để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương I: Hệ quản trị nội dung và phần mềm mã nguồn mở 3

I/Các khái niệm 3

1/ Hệ quản trị nội dung 3

2/ Phần mềm mã nguồn mở (open-source software): 4

II / Giới thiệu một số hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tiêu biểu: 7

Chương II: Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla! 9

I/ Giới thiệu về Joomla! 9

II/ Ứng dụng và các phiên bản Joomla! 9

III/ Ưu, nhược điểm của Joomla 10

III/ Cài đặt Joomla: 11

IV/ Nội dung và cấu trúc của Joomla 16

1/ Các khái niệm cơ bản trong Joomla! 17

2/ Cài đặt Modul, Component, Mambot 24

V/ Phân quyền người dùng trong Joomla: 25

Chương III: Cài đặt và cấu hình Apache, PHP, MySQL trên Windows 27

I/ Apache: 27

II/ PHP: 28

*/ Cấu hình Apache và PHP 29

III/ MySQL 33

Chương IV: Thiết kế và xây dựng website bộ môn KTHT, khoa CNTT, trường ĐH Xây Dựng 40

I/ Thiết kế Website bộ môn Kỹ thuật Hệ thống: 40

1/ Cài localhost: 40

2/ Thiết kế trang chính: 40

3/ Thiết kế một số component cho Website bộ môn 41

II/ Xây dựng component Tài Liệu: 42

1/ Phân tích yêu cầu bài toán: 42

2/ Cơ sở dữ liệu: 44

3/ Cài đặt component: 47

4/ Sử dụng component: 49

III/ Xây dựng component Cựu sinh viên: 54

1/ Phân tích yêu cầu bài toán: 54

2/ Cơ sở dữ liệu: 55

3/ Cài đặt component: 56

IV/ Giao diện của Website: 60

1/ Giao diện trang chủ: 60

2/ Giao diện trang Tài liệu: 61

3/ Giao diện trang giới thiệu tài liệu: 62

4/ Giao diện trang download tài liệu: 63

5/ Giao diện trang cựu sinh viên: 64

6/ Giao diện thông tin sinh viên: 65

KẾT LUẬN 66

I/ Những kết quả đạt được 66

II/ Những vấn đề còn tồn tại 66

III/ Hướng phát triển 66

Trang 3

Chương I: Hệ quản trị nội dung

và phần mềm mã nguồn mở

I/Các khái niệm

1/ Hệ quản trị nội dung:

Cũng được gọi là hệ thống quản lý nội dung hay CMS ( Content Management System) là phần mềm để tổ chức và tạo môi trường cộng tác thuận lợi nhằm mục đích xây dựng một hệ thống tài liệu và các loại nội dung khác một cách thống nhất CMS là một phần mềm máy tính được sử dụng để trợ giúp người sử dụng trong quá trình quản

lí nội dung CMS làm cho việc tổ chức, kiểm soát, và xuất bản một khối lượng lớn tài liệu và các nội dung khác, như hình ảnh hay các nguồn thông tin đa phương tiện khác trở nên dễ dàng Một hệ thống CMS thường tạo điều kiện cho việc liên kết và móc nối các tài liệu lại với nhau Hệ thống quản lý nội dung website là một hệ thống quản lý có thêm các tính năng nhằm giúp giảm tải sự phức tạp của những công việc được yêu cầu

để xuất bản nội dụng của web ra ngòai website

Quản trị nội dung (Content Management) là gì? Khi phát triển nội dung trên một site, chắc chắn bạn muốn công việc của mình tốn ít công sức và dễ dàng nhất có thể được Nếu không, bạn sẽ bị sa lầy mãi với những công việc mang tính chất thủ công như viết mã HTML hay kiểm soát chia sẻ tài nguyên Bạn cần một hệ thống hạn chế được công việc không quan trọng và cho phép bạn tập trung vào nội dung thực sự Bạn cần một hệ thống cho phép người sử dụng dễ dàng gửi bài viết, hệ thống để bạn kiểm duyệt và công khai bài viết mà không phải soạn một loạt các trang HTML Tưởng tượng một site tin tức đơn giản có 2 người viết cập nhật 2 lần mỗi ngày Nếu không có

hệ thống Quản trị nội dung, người viết sẽ phải tải mã nguồn của trang hiện tại về, thêm tin mới của họ vào, rồi tải trang lên và thông báo cho người kia biết trang này đã được cập nhật để tránh bị ghi đè lên

Với một site lớn, các tin tức được cập nhật liên tục trong ngày, và nội dung trên site ngày càng mở rộng, hệ thống như vậy sẽ không làm việc được Đó là lúc chúng ta cần tới một Hệ thống Quản trị Nội dung

Hệ thống quản lý nội dung website thường được sử dụng để lưu trữ, kiểm soát, phiên bản hóa, và xuất bản những tài liệu cụ thể như Báo thông tin, các ghi chép hướng dẫn của người điều hành, những ghi chép và hướng dẫn kỹ thuật, những hướng dẫn bán hàng, và sách giới thiệu Marketing Một hệ thống quản lý nội dung có thể trợ giúp các tính năng sau:

+ Nhập và tạo tài liệu bao gồm cả tài liệu đa phương tiện

Trang 4

+ Nhận dạng những người sử dụng chính và chức năng quản lý nội dung của

họ

+ Bổ nhiệm vai trò và trách nhiệm đối với những mục nội dung khác nhau + Định nghĩa các nhiệm vụ cho dòng công việc về nội dung, thường đi kèm với việc gửi tin nhắn đến cho người quản lý nội dung để anh ta được thông báo kịp thời

về bất kì sự thay đổi nào trong nội dung

+ Khả năng theo dõi và quản lý nhiều phiên bản của một nội dung

+Khả năng xuất bản nội dung tới kho chứa thông tin để thông tin có thể được truy cập

Một số hệ thống quản lý nội dung cho phép một vài tính chất nguyên bản của nội dung được tách ra ở một mức độ nào đó so với thiết kế sẵn Ví dụ, CMS có thể tự động mặc định màu sắc, fonts chữ, hoặc bố trí

Vậy một Hệ thống Quản trị Nội dung tốt bao gồm những phần nào? Cho phép người viết dễ dàng gửi bài đảm bảo một bản ghi mới sẽ được tạo, ghi nhận bài mới đã được gửi lên Cho phép người biên tập dễ dàng kiểm duyệt, và công khai nội dung Đảm bảo trình bày nội dung phù hợp với thiết kế hiện tại Những việc trên có thể thực hiện mà không phải can thiệp vào bất kỳ trang HTML nào và thực hiện một cách dễ nhất có thể

2/ Phần mềm mã nguồn mở (open-source software):

Hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung được sử dụng cho tất cả các phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi người tiếp tục phát triển phần mềm đó Điều này không có nghĩa là chúng có thể được sao chép, sửa chữa thoải mái hay sử dụng vào mục đích nào cũng được Mã nguồn mở được công

bố dưới rất nhiều điều kiện khác nhau (license), một số trong đó cho phép phát triển, sử dụng và bán tùy ý miễn là giữ nguyên các dòng về nguồn gốc sản phẩm (BSDL), một

số bắt buộc tất các sản phẩm làm ra từ đó cũng phải là open-source (GPL), một số khác đòi hỏi phải công bố trọn vẹn mã nguồn (Mozilla), một số khác không cho phép sử dụng vào mục đích thương mại (Sun Solaris Source Code License), một số khác lại không có ràng buộc gì đáng kể (public domain, MIT X11 license) v.v Qua đó ta thấy khái niệm open source không thể chuẩn xác mà muốn nói đến tính pháp lý của việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, chúng ta phải xem xét đến điều kiện sử dụng (license) cụ thể mà dưới đó chúng được công bố

a/ Tổng quan về OpenSource - Mã Nguồn Mở

Mã nguồn mở thực sự là 1 cuộc cách mạng tại rất nhiều nơi trên toàn thế giới, từ những cá nhân đơn lẻ cho tới những công ty, tổ chức lớn cũng như chính phủ Tại Việt Nam, các sản phẩm mã nguồn mở chịu nhiều sự hoài nghi từ phía người dùng và bị che

mờ bởi các sản phẩm thương mại và nạn vi phạm bản quyền nghiêm trọng

Để có thể phát triển mã nguồn mở ở Việt Nam, trước hết chúng ta cần hiểu rõ :

Trang 5

Trên thế giới hiện tại có rất nhiều mã nguồn mở:

Một số phần mềm mã nguồn mở và miễn phí

Apache Graffito Java

Apache Lenya Java, XML, built on top

ss

Phần mềm thương mại giá thấp (< $5,000)

phát hành mới nhất

Giá (USD)

Accrisoft

Trang 6

eRedaktør ASP.NET MS SQL2000 1.7 US$ 1600

MySQL v.3.23+ or MS SQL server 6.5/7.0/2000

or Oracle 8i/9i/10g

Phần mềm thương mại giá cao (> $15,000)

Phiên bản phát hành mới nhất Activesite from Auriga

Logic

Oracle, Microsoft SQL Server, IBM DB2, Sybase, MySQL

Content Server 6.3

FileNet

Oracle, Microsoft SQL Server, IBM DB2, Sybase, Informix, MySQL

TS 6.7.0, WSNT 8.2, WSMP 5.0

Jadu Content Management System 2.0x Microsoft Sharepoint

Server, IBM DB2, Sybase 5.2

Trang 7

II / Giới thiệu một số hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tiêu biểu:

*/ Drupal

Drupal là một khung sườn phát triển phần mềm hướng module, một hệ thống quản trị nội dung miễn phí và mã nguồn mở Cũng giống như các hệ thống quản trị nội dung hiện đại khác, Drupal cho phép người quản trị hệ thống tạo và tổ chức dữ liệu, tùy chỉnh cách trình bày, tự động hóa các tác vụ điều hành và quản lý hệ thống Drupal có cấu trúc lập trình rất tinh vi, dựa trên đó, hầu hết các tác vụ phức tạp có thể được giải quyết với rất ít đoạn mã được viết, thậm chí không cần Đôi khi, Drupal cũng được gọi

là "khung sườn phát triển ứng dụng web", vì kiến trúc thông minh và uyển chuyển của

Drupal được chạy trên rất nhiều môi trường khác nhau, bao gồm Windows, Mac

OS X, Linux, FreeBSD, OpenBSD và các môi trường hỗ trợ máy phục vụ web Apache (phiên bản 1.3+) hoặc IIS (phiên bản 5+) có hỗ trợ ngôn ngữ PHP (phiên bản 4.3.3+) Drupal kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL hoặc PostgreSQL để lưu nội dung và các thiết lập

*/ PHP-Nuke

PHP-Nuke là một trong những hệ quản trị nội dung thế hệ đầu Là một mã nguồn mở xây dựng trên nền tảng PHP và MySQL quản lý dưới dạng giao diện người dùng trên nền Web Vì phát triển trong giai đoạn đầu & đúng vào thời điểm mã mở bắt đầu thăng hoa nên PHP-Nuke từng được rất nhiều người trên thế giới biết đến & cùng tham gia phát triển

Ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2002-2004, PHP-Nuke là phần mềm

mã nguồn mở được bàn luận nhiều nhất trên các diễn đàn tin học Có nhiều nhóm nghiên cứu, Việt hóa PHP-Nuke, thành công nhất phải kể đến NukeViet

*/ Mambo

Mambo (còn có tên khác là Mambo Open Source hoặc MOS) là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở cho phép tạo và quản lý các website thông qua một giao diện web đơn giản Nó cuốn hút được nhiều người dùng nhờ khả năng dễ dàng sử dụng Mambo cũng bao gồm những đặc tính tiên tiến như kỹ thuật chuyển đổi giao diện, và

Trang 8

kỹ thuật API mạnh mẽ, nó cũng tự động hóa nhiều tác vụ như lập chỉ mục, cung cấp RSS feed, phiên bản dành cho in ấn, tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm, hỗ trợ đa ngôn ngữ và những khả năng khác

*/ Joomla:

Joomla được kế thừa và phát triển nâng cấp từ Mambo Là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Trang 9

Chương II: Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở

Joomla!

I/ Giới thiệu về Joomla!

Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ Sử dụng Joomla bạn sẽ rất dễ dàng quản lý giao diện trang web của mình từ việc cập nhật , xuất bản nội dung, hình ảnh; quản lý các gian hàng ảo, sản phẩm của công ty ."Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực"

Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch

vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao

Joomla giúp ta xây dựng một website hoặc các ứng dụng online, Joomla! là một

hệ thống mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới Joomla! đã được ứng dụng vào xây dựng các website từ đơn giản như website cá nhân tới các ứng dụng website phức tạp

II/ Ứng dụng và các phiên bản Joomla!

Sau đây là 1 số ứng dụng có thể được xây dựng bằng Joomla:

* Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin ( Portal )

* Thương mại điện tử

* Trang web cho các công ty cỡ nhỏ

* Ứng dụng cho các cơ quan hành chính

* Trang web cho các trường học và nhà thờ

* Trang web cá nhân và gia đình

* Các cổng thông tin cộng đồng

* Trang web báo điện tử và tạp chí

* và nhiều ứng dụng khác nữa

Các phiên bản của Joomla:

+ Dòng phiên bản 1.0.x khá ổn định và được sử dụng rộng rãi

+ Dòng phiên bản 1.5.x cũng đã phát triển, chưa hoàn chỉnh, chỉ phù hợp để test,chưa phù hợp để làm website chính thức

Trang 10

+ Hiện Joomla được ứng dụng đối với: Các cổng thông tin điện tử, thương mại trực tuyến, báo chí trực tuyến, website của cá nhân hoặc tổ chức

Joomla rất đơn giản trong việc cài đặt, sử dụng và thiết kế giao diện, bạn không cần phải là một lập trình viên vẫn có thể làm việc dễ dàng với Joomla Diễn đàn chính

về Joomla tại đỉa chỉ http://joomla.org

Sau khi cài đặt xong Joomla ta không cần phải có kiến thức chuyên môn sâu mà vẫn có thể quản lý và sử dụng Joomla một cách dễ dàng trong việc cập nhật nội dung, hình ảnh, chỉ cần có kiến thức căn bản về Microsoft Word là bạn có thể làm việc dễ dàng với Joomla

III/ Ưu, nhược điểm của Joomla

1/ Ưu điểm:

Phần mềm Joomla: là một hệ quản trị nội dung (CMS) dùng để xây dựng các website động (có nội dung thay đổi theo thời gian, theo người dùng) có thể sử dụng cho bất kỳ web site ở lĩnh vực nào, mục đích nào

- Miễn phí hoàn toàn, tính linh hoạt cực kỳ cao trong sử dụng và cấu hình

- Có một cộng đồng sử dụng lớn, từ đó có được nhiều khả năng cập nhật được

lỗ hổng về an ninh

- Nhiều người tham gia cùng phát triển Joomla, vì vậy có rất nhiều các tính năng rất tiện dụng cho nhiều mục đích khác nhau có thể bổ sung vào Joomla một cách dễ dàng

- Đã hỗ trợ Tiếng Việt và có cộng đồng sử dụng khá lớn ở Việt Nam

Ngoài các vấn đề là mã nguồn mở miễn phí, khả năng bảo mật cao, dễ dàng sử dụng Với Joomla việc xây dựng (lập trình) thêm các thành phần, module, các chức năng cho nó là một việc rất dễ dàng đối với các lập trình viên, do đó Joomla có rất rất nhiều các chức năng mở rộng được viết bởi các nhà lập trình trên khắp thế giới, và hầu hết tất cả các ứng dụng, thành phần này đều được chia sẻ miễn phí, đó chính là điều tuyệt vời nhất Tất cả đều có sẵn và miễn phí Sau đây là một vài ví dụ về các ứng dụng được viết thêm hoặc được tích hợp cho Joomla

* Tạo các form linh hoạt, dễ dàng và tự động

* Tạo các thư mục về thương mại ( ) rõ ràng (giống như yahoo) (Component

Trang 11

* Hệ thống quản lý tài liệu

* Thư viện hình ảnh và âm thanh

* Cửa hàng ảo trực tuyến

* Diễn đàn thảo luận

Sử dụng nền tảng của Joomla, các developer có thể xây dưng được:

* Hệ thống thương mại điện tử tích hợp

* Hệ thống kiểm soát hàng hoá

* Công cụ báo cáo dữ liệu

III/ Cài đặt Joomla:

Trước tiên ta làm quen với Joomla và cài đặt Joomla trên máy tính để xem Joomla cụ thể là gì và hoạt động như thế nào

1/ Chuẩn bị các gói phần mềm cần thiết:

Để cài đặt Joomla trên máy tính của bạn,bạn cần sử dụng các gói phần mềm sau:

a/ XAMPP:

Trang 12

Dùng để giả lập máy tính của bạn thành một máy chủ web (máy tính của bạn khi được giả lập máy chủ web sẽ được gọi là: localhost, để phân biệt với các máy chủ hoạt động trên web là host server) Ở đây ta dùng xampp-win32-1.5.5-installer và có thể download tại địa chỉ: http://prdownloads.sourceforge.net/xampp/xampp-win32-1.5.5-installer.exe?download Sau khi tải về thì cài đặt nó bình thường như các phần mềm khác

b/ Joomla:

Trong bài này ta dùng phiên bản Joomla_1.0.15-Stable-Full_Package.zip Có thể download Joomla tạ địa chỉ: http://joomlacode.org/gf/project/joomla/frs/

c/ File ngôn ngữ tiếng Việt cho Joomla:

Trước tiên truy cập vào trang web: http://www.joomlaviet.org/ ở đây phải đăng

ký thành viên thì mới có thể tải được file ngôn ngữ tiếng Việt Khi đã là thành viên, ta đăng nhập, và tới mục Tải file,chọn Joomla Tiếng Việt Chọn Tiếng Việt cho Joomla 1.0.12 để download

Vậy là ta đã có những file cần thiết để bắt đầu tiến hành cài đặt và thử nghiệm Joomla

2/ Chuẩn bị cài đặt Joomla:

b/ Dùng Joomla để tạo trang web:

Ta coppy file Joomla_1.0.15-Stable-Full_Package vào thư mục C:\xampp\xampp\htdocs và đổi tên Joomla_1.0.15-Stable-Full_Package thành mysite

Vậy đã xong, ta bắt đầu cài đặt Joomla

c/ Cài dặt Joomla:

Để cài đặt Joomla, trước tiên chúng ta phải tạo một database rỗng và phải giả lập máy tính của mình thành web server (cụ thể trong trường hợp này localhost) Chúng

Trang 13

ta sẽ sử dụng gói XAMPP để làm cả hai công việc trên Vào thư mục C:\xampp\xampp, double-click file xampp_start để khởi động Apache và MySQL

Mở trình duyệt web lên,trong thanh Address, gõ voà dòng chữ http://localhost

Ta sẽ thấy dòng chữ XAMPP như hình dưới,

Tiếp tục chọn ngôn ngữ English

Tiếp theo ta vào mục Tools chọn phpMyAdmin, (phpMyAdmin là công cụ quản

lý các database)

Trong mục Create new database gõ dòng chữ joom1, đây là tên của database mà

ta sẽ sử dụng, mục MySQL connection collation phải chọn utf8_unicode_ci để thuận lợi cho việc sử dụng tiến Việt trong Joomla sau này Tiếp theo bấm nút Create

Sau khi tạo thành công một database rỗng mới tên joom1, ta vào trình duyệt web gõ dòng chữ: http://localhost/mysite Màn hình cài đặt Joomla sẽ bắt đầu

- Nhấn nút Next trên góc phải

Trang 14

Nhấn OK Chuyển sang bước 2

Tại bước 2, đặt tên site ( VD: Web site của Đào Xuân Tuấn), tên này sẽ xuất hiện trên thanh trình duyệt khi duyệt site

Tiếp tục nhấn Next Chuyển sang bước 3

Trong bước 3 điền địa chỉ E-mail và Admin password (password này dùng để truy cập vào phần quản lý website sau này) như hình dưới:

Tiếp tục nhấn Next Sang bước 4 như hình sau:

Vậy đến đây ta đã cài đặt thành công Joomla

Cần chú ý 2 thông số: Username: admin

Password: 123456

Trang 15

Hệ quản trị Joomla có hai mặt:

+ Front-End: là mặt trước của Joomla, thể hiện các tin tức,hình ảnh cho người truy cập xem

+ Back-End: là mặt sau,dành cho người quản lý site (administrator) Phải có username và password mới truy cập được vào back-end để quản lý thông tin, cấu hình

hệ thống

Sau khi cài đặt thành công ở bước 4, ta vào thư mục C:\xampp\xampp\htdocs\mysite, xoá bỏ thư mục installation ( điều này để tránh cài đặt lại Joomla, khi truy cập vào site)

Tiếp theo trong bước 4 ta nhấn nút View Site

Vậy là ta đã có một website động vừa được xây dựng bằng Joomla như hình sau:

Như vậy,bây giờ người quản lý site (administrator) đã có thể truy nhập vào site, truy cập được vào back-end để quản lý thông tin, cấu hình hệ thống

Trang 16

Người quản lý click vào Administrator thì màn hình sẽ hiện ra như sau:

Gõ vào Username: admin, Password: 123456 Nhấn Login Vậy là lúc này ta đã truy cập được vào phần Back-End dung để quản lý site, có dạng như hình sau:

IV/ Nội dung và cấu trúc của Joomla

Trang 17

1/ Các khái niệm cơ bản trong Joomla!

Lần đầu tiên khi tiếp xúc với Joomla! nhiều người luôn cảm thấy rằng có điều gì đó khó hiểu ở Joomla! khiến cho việc tiếp cận với nó thật khó khăn Đó chính là do các khái niệm và thuật ngữ khác lạ của Joomla!, mà thật ra nó cũng chẳng khác lạ gì mấy so với các

hệ thống quản trị nội dung (CMS: Content management System) khác

Front-end: Là các trang Web mà mọi người sẽ được thấy khi truy cập vào WebSite của bạn Phần này ngoài việc hiển thị nội dung của trang Web còn là nơi mọi người có thể đăng ký thành viên và tham gia quản lý, viết bài đăng trên trang Web

Back-end: Là phần quản lý Web Site dành cho các Quản trị, chủ nhân của WebSite Phần này cho phép cấu hình các thông số về hoạt động, nội dung, hình thức

và quản lý các thành phần, bộ phận được tích hợp thêm cho Joomla!

Template (Temp): Là khuông dạng, kiểu mẫu, hình thức được thiết kế để trình bày nội dung của trang Web và có các vị trí định sẵn để tích hợp các bộ phận, thành phần của trang Web Joomla! cho phép cài đặt và thay đổi Temp cho Web Site hay cho từng trang Web khác nhau một cách dễ dàng

Module (Mod): Là bộ phận mở rộng thêm chức năng cho Web Site, các Mod này có các chức năng khác nhau, được hiển thị trên trang Web tại các vị trí qui định và

có thể thay đổi được Một trang Web có thể hiển thị nhiều Mod giống và khác nhau, Mod có thể được cài đặt thêm vào Web Site

Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Module: Main Menu (menu chính), Top Menu (menu phụ, nằm ngang), Search (hiển thị công cụ tìm kiếm), Poll (hiển thị bảng bình chọn, lấy ý kiến), Newsflash (hiển thị các bản tin nổi bật), Hit Counter (hiển thị số lượng truy cập Web Site), Banners (hiển thị các bảng quảng cáo)

Component (Com): Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức, nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để

hỗ trợ cho việc hiển thị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Component: Banners (quản lý các bảng quảng cáo), Contacts (quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trị Web Site), Search (quản lý việc tìm kiếm), News Feeds (quản lý các tin tức), Polls (quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng), Web Links (quản lý các liên kết ngoài Web Site) và các Com quản lý nội dung của trang Web

Mambot (Plug-in): Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các Mambot này sẽ can thiệp, bổ sung vào nội dung của trang Web trước khi nó được hiển thị Mambot có thể được cài đặt thêm vào Web Site

Quản lý nội dung Web Site, trong Joomla! có 3 cấp quản lý nội dung: Section: Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các Category Có thể tạo nhiều Section và mỗi Section có thể chứa nhiều Category

Category: Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Section, chứa Content Item Có thể tạo nhiều Category và mỗi Category có thể chứa nhiều Content Item

Trang 18

Content Item: Là phần nội dung, chứa các văn bản và hình ảnh được hiển thị trên trang Web

Để dễ hình dung, ta có một cấu trúc sau:

Giả sử một trang web có các Section như sau

Category là Tuyển sinh, Giáo dục, Du học, Lối sống, Du lịch

Như vậy, để tổ chức nội dung thông tin trước hết phải tổ chức các phần Section,

và phân tách mỗi nhóm thành các phân nhóm Category

Việc thêm bớt các Section được xử lý ở phần quản lý của Admin

Quản lý nội dung trong Joomla! là công việc thường ngày của các Quản trị Web (Admin) Đối với người mới bắt đầu làm quen với Joomla! sẽ thấy khó khăn trong công việc này, sau đây sẽ là các thao tác cơ bản tạo các cấp quản lý và nội dung trong Joomla!

Đăng nhập (Login) vào Admin là phần quản lý Web Site dành cho các Quản trị (Administrator), chủ nhân của Web Site Phần này cho phép cấu hình các thông số

về hoạt động, nội dung, hình thức và quản lý các thành phần, bộ phận được tích hợp thêm cho Web Site

Địa chỉ để vào Back-end trên localhost là http://localhost/administrator Sau khi Login vào Aministrator (Admin) bạn sẽ thấy bảng điều khiển (Control Panel) và các Menu chức năng của Admin Bảng điều khiển này có các mục như hình sau:

Trang 19

Add new content: Thêm nội dung (bài viết, tin ) mới

Content Items Manager: Quản lý các nội dung có sẵn (tạo thêm, sửa, xóa, di chuyển )

Tạo Content (nội dung cho Web Site):

Trong Control Panel chọn Add New Content

Trong Category Manager chọn New

Trong Category: New [Content:]:

- Title: Tựa đề của Content, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể khác Title Alias

- Title Alias: Tên được gán cho Content giúp tạo các tiêu đề động hay dùng trong kỹ thuật SEF để tạo liên kết, có thể khác Title

- Section: Chọn Section có các Category để chứa Content

- Category: Chọn Category để chứa Content này, một Category có thể chứa nhiều Content

- Intro Text: Phần đầu của Content, đây là phần tóm tắt hay giới thiệu, bắt buộc phải có Có thể sử dụng các chức năng soạn thảo và định dạng văn bản

- Main Text: Phần chính của Content, có thể sử dụng các chức năng soạn thảo và định dạng văn bản

- Show on Front Page: Cho phép Content này được hiển thị trên trang chính

- Published: Cấp quyền xuất bản (hiển thị) cho Content này, không đánh dấu: tạo nhưng không xuất bản, đánh dấu: tạo và có xuất bản

- Access Level: Chọn cấp độ cho phép người dùng xem Content này Public: cho phép bất cứ người nào cũng có thể xem, Registered: chỉ có những

Trang 20

người đã đăng nhập (thành viên) mới được xem, Special: Chỉ có Quản trị và các thành viên cao cấp mới được phép xem

Chọn Save để lưu Content này lại

Đây là các nguyên tắc cơ bản để tạo các cấp quản lý và nội dung cho Web Site, phần tạo Content (nội dung) còn có các chức năng khác nữa sẽ được đề cập chi tiết trong các bài sau

Staitc Content Manager: Quản lý các nội dung tĩnh (các nội dung này thường

Trong Control Panel chọn Section Manager

Trong Section Manager chọn New

Trong Section: New [New Section]:

- Title: Tựa đề của Section, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể khác Section Name

- Section Name: Tên của Section, đây là tên để quản lý Section, có thể khác Title

Trang 21

- Image: Chọn hình ảnh thể hiện của Section trên trang Web, có thể chọn hoặc không

- Image Position: Vị trí hình ảnh của Section, có 3 lựa chọn: giữa, trái, phải

- Access Level: Chọn cấp độ cho phép người dùng truy cập vào Section này Public: cho phép bất cứ người nào cũng có thể truy cập, Registered: chỉ có những người đã đăng nhập (thành viên) mới được truy cập, Special: Chỉ có Quản trị và các thành viên cao cấp mới được phép truy cập

- Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Section này, không (no): tạo nhưng không sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng

- Description: Thông tin về Section này, có thể không cần Các Menu trong phần này được sử dụng như các chương trình soạn thảo văn bản

- MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture, Audio, Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Section này All: chọn tất cả, None: không chọn, chọn một hoặc nhiều thư mục khác nhau bằng cách nhấn chuột và giữ phím Ctrl

Sau khi chọn xong nhấn Save để kết thúc việc tạo Section Có thể tạo thêm các Section khác bằng các bước như trên

Category Manager: Quản lý các Category (tạo thêm, sửa, xóa )

Tạo Category:

Trong Control Panel chọn Category Manager

Trong Category Manager chọn New

Trong Category: New [Content:]:

- Category Title: Tựa đề của Category, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể khác Category Name

Trang 22

- Category Name: Tên của Category, đây là tên để quản lý Category,

- Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Category này, không (no): tạo nhưng không sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng

- Description: Thông tin về Category này, có thể không cần Các Menu trong phần này được sử dụng như các chương trình soạn thảo văn bản

- MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture, Audio, Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Category này Use Section Settings: chọn giống như Section, All: chọn tất cả, None: không chọn, chọn một hoặc nhiều thư mục khác nhau bằng cách nhấn chuột và giữ phím Ctrl Thông thường chọn Use Section Settings

Sau khi chọn xong nhấn Save để kết thục việc tạo Category Có thể tạo thêm các Category khác bằng các bước như trên

Media Manager: Quản lý các File hình ảnh (tải hình lên Web Site, sao chép, xóa )

Chuẩn bị các Media (File, picture, Audio, Video ) để chèn vào nội dung:

Trong Control Panel chọn Media Manager

Trong Media Manager hãy lưu ý đến thư mục (Folder) Stories, đây

là thư mục mặc định để lưu trữ Media cho các nội dung của trang Web Mở

Trang 23

thư mục Stories, bạn sẽ thấy các Media và có thể có các thư mục chứa Media khác

Tạo thêm các thư mục để tiện quản lý các Media theo chủ đề, nội dung khác nhau bằng cách nhập tên vào phần Create Directory và nhấn Create

Các Media có thể được tải lên bằng cách chọn Browse, chọn File Media từ máy tính của bạn và nhấn Open, sau đó chọn Upload

Xóa Media hoặc Folder bằng các nhấn vào biểu tượng thùng rác nằm ngay bên dưới chúng

Xem thông tin và vị trí của Media bằng cách nhấn vào biểu tượng cây viết nằm ngay bên dưới chúng Thông tin sẽ hiện ở phần Image/URL Code

Nhấn Cancel để thoát khỏi Media Manager

Trash Manager: Quản lý các nội dung, Menu đã bị xóa Các nội dung hoặc Menu sau khi xóa sẽ được đưa vào đây, nơi đây bạn có thể phục hồi lại hoặc xóa triệt

để các thành phần này

Menu Manager: Quản lý các Menu của Web Site (thêm bớt, sửa, xóa )

Language manager: Quản lý các ngôn ngữ cho Web Site, bạn sẽ chọn ngôn ngữ để hiển thị trên các trang Web

User Manager: Quản lý danh sách các thành viên của Web Site, trong đó có qui định chức năng, quyền hạn của các thành viên

Global Configuration: Cấu hình các chức năng chính cho Web Site

Các menu của Admin:

Home: Trang chủ của Admin

Site: Trong đó có các phần quản lý Site như Control Panel, ngoài ra còn có thêm Template manager (Quản lý Template), Preview (Xem trước các thay đổi trong Back-end trên Front-end)

Menu: Quản lý các Menu

Content: Quản lý nội dung của Web Site, Content by Section (quản lý nội dung theo từng Section, category), All Content (quản lý tất cả các nội dung), Archive

Trang 24

manager (quản lý lưu trữ nội dung), Page Impression Statistics (thống kê các nội dung được xem)

Components: Quản lý và cấu hình hoạt động cho các Component

Modules: Quản lý các Module (Mod) trên Web Site, Site Modules là các Mod của Front-end và Administrator Modules là các Mod của Back-end

Mambots: Quản lý các Mambot của Web Site

Installers: Cài đặt thêm hoặc bỏ bớt các Template, Language, Com, Mod, Mambot cho Web Site

Messages: Quản lý việc gởi thư đến các thành viên của Web Site

System: Kiểm tra, thông tin của Web Site

Help: Nơi bạn nhận các giúp đỡ từ Joomla!

Bảng thông tin của Web Site:

Logged: Các thành viên đăng nhập vào Web Site

Components: Các Com trên Web Site

Popular: Các nội dung được xem nhiều nhất

Latest Items: Các nội dung mới nhất

Menu Stats: Các Menu trên Web Site

2/ Cài đặt Modul, Component, Mambot

a/ Modul:

Bước 1: Mở trang quản trị Joomla! (back-end)

Bước 2: Tiến hành cài đặt Module

Mở menu "Installers" > "Modules"

Nhấn nút [Browser ] để chọn Module (được đóng gói trong một file nén *.zip) Nhấn nút [Upload File & Install] để cài đặt Module

Nếu Joomla! thông báo việc cài đặt thành công,nhấn nút [Continue ] để tới trang quản lý các Module

Giả sử trang trí thêm cho Website bằng một chiếc đồng hồ bằng Flash vừa phải đẹp lại vừa chính xác Ta chọn "Vinaora World Time Clock" Đây là một module được viết dựa trên script được cung cấp từ website nổi tiếng: WorldTimeServer Module này sẽ cung cấp cho website không chỉ giờ chính xác mà còn cho phép lựa chọn một múi giờ bất kỳ trên thế giới và nhiều tính năng hấp dẫn khác Ta sẽ là như

Trang 25

b/ Component:

Bước 1: Mở trang quản trị Joomla! (back-end)

Bước 2: Tiến hành cài đặt Component

Mở menu "Installers" > "Components"

Nhấn vào nút [Browser ] để chọn Component (được đóng gói trong một file nén *.zip)

Nhấn vào nút [Upload File & Install] để cài đặt component

Nhấn link 'Continue ' để kết thúc quá trình cài đặt

c/ Mambot

Bước 1: Mở trang quản trị Joomla! (back-end)

Bước 2: Tiến hành cài đặt Mambot

Mở menu "Installers" > "Mambots"

Nhấn vào nút [Browser ] để chọn Mambot (được đóng gói trong một file nén

*.zip)

Nhấn vào nút [Upload File & Install] để tiến hành cài đặt

Nhấn vào link 'Continue ' để kết thúc quá trình cài đặt Joomla! sẽ chuyển hướng đến trang quản lý Mambot

V/ Phân quyền người dùng trong Joomla:

Joomla có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một là

để truy cập Front- end (có thể login vào trang web xem những phần hay những trang được chỉ định) và một cho truy cập Back-end (Administrator)

a/ Front-end: Là phần mặt truớc dùng chung của trang web thì lại được phân thành các nhóm người dùng:

Registered (nhóm đã đăng ký): Những người này có thể đăng nhập vào end của website để xem thông tin trên website Không được thay đổi, chỉnh sửa nội dung gì trong web site

Front-Author Group (tác giả): Những user này được cho quyền truy cập để đệ trình nội dung mới (conten) và chỉnh sửa những nội dung (conten item/page) của họ bằng cách login vào Front-end

Trang 26

Editor Group (nhóm biên tập): Những user này được cho quyền truy cập để

đệ trình và chỉnh sửa conten bất kỳ bằng cách login vào Front-end

Publisher (người xuất bản): Những user này được quyền truy cập để đệ trình, chỉnh sửa và xuất bản (publish) content bất kỳ bằng cách login vào Front-end

b/ Back-end: là trung tâm điều khiển của website Joomla, là nơi mà chỉ có các quản trị viên (Administrator) mới có thể login vào được để xây dựng cấu trúc, biên tập nội dung, xuất bản nội dung Administrator login (đăng nhập quản trị trị viên), khi cài đặt Joomla mới sẽ có một người dùng được cài Người dùng (user) này được biết như

là Super Administrator (siêu quản trị viên) Super Administrator có tên truy cập (login name) là admin và ta sẽ tạo một password cho Super Administrator trong quá trình cài đặt Joomla, vì lý do an ninh ta nên đổi tên truy cập và password của Super Adiministrator

Mỗi người dùng trong trang Back-end của Joomla được gán vào một nhóm, hiện tại có 3 nhóm người dùng với đặc quyền truy cập tới Administrator Back-end, đó là:

Super Administrator (siêu quản trị): Super Adminstrator có quyền truy cập vào tất cả các chức năng Back-end (Administrator) Trong 1 site có ít nhất 1 người được bổ nhiệm là một Super Administrator để thực hiện cấu hình tổng thê cho site Những người dùng trong nhóm này không thể xoá và không thể chuyển đổi sang nhóm khác

Administrator (quản trị viên): Nhóm quản trị này có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào các chức năng Back-end (Administrator), administrator này không thể: thêm hay sửa một người dùng trong nhóm super Administrator, không thể truy cập các cài đặt cấu hình tổng thể, không thể truy cập chức năng Mass Mail, không đuợc quản lý/cài đặt các Template, không được quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)

Manager (người quản lý): Nhóm này có ý nghĩa trong việc tạo nội dung, nhưng không có quyền quản lý các user, cài đặt các Module, cài đặt các Component, truy cập một số các Component (được xác định bởi super Administrator)

Để hiểu rõ hơn về phân quyền các nhóm người dùng ta có sơ đồ sau:

Publis Front-end (mặt trước được dùng chung)

| - Registered (đã đăng ký)

| - - Author (tác giả)

| - - - Editor (người biên tập)

| - - - - Publisher (người xuất bản)

Publis Back-end (mặt sau được dùng chung)

| - Manager (người quản lý)

| - - Administrator (người quản trị)

| - - - Super Administrator (siêu quản trị)

Càng xuống dưới thì quyền thành viên, quyền quản trị càng cao

Trang 27

Chương III: Cài đặt và cấu hình Apache, PHP,

MySQL trên Windows

Cùng với Apache, PHP và MySQL đã trở thành chuẩn trên các máy chủ Web Rất nhiều phần mềm web mạnh sử dụng PHP và MySQL

I/ Apache:

Web server phổ biến nhất hiện nay là Apache, hiện chiếm khoảng gần 60% thị trường máy chủ Web trên thế giới Có thể download ở địa chỉ http://httpd.apache.org/download.cgi, ở đây chọn bản Apache 2.0.63

Quá trình cài đặt rất đơn giản, các bước chi tiết cài đặt Apache như sau:

Bước 1: Sau khi download Apache, double click lên file msi vừa download, một hộp thoại sẽ hiện ra Bạn click vào nút Next để sang bước 2

Bước 2: Chọn phần "I accept the terms in the license agreement" và nhấn Next, tiếp tục nhấn Next một lần nữa để sang bước 3

Bước 3: Điền localhost vào phần Networl Domain và Server Name, điền admin@localhost vào phần Administrator's Email Address Click Next để sang bước tiếp theo

Bước 4: Chọn Typical nếu cài mặc định, chọn Custom nếu muốn cài đặt Apache vào thư mục theo ý của mình và nhấn Next để tiếp tục

Bước 5: Chọn thư mục để cài Apache (có thể nhấn nút Change để tạo đường dẫn riêng), mặc định là C:\Program Files\Apache Group Nhấn Next, rồi nhấn Next lần nữa để sang bước 6

Trang 28

Bước 6: Nhấn Install, Apache sẽ bắt đầu cài đặt các file vào đĩa cứng của bạn

Bước 7: Sau khi Apache đã cài đặt xong, sẽ có biểu tượng Apache trên thanh Task bar như hình

Khởi động lại máy trước khi tiếp tục

Chạy thử Apache: Sau khi khởi động, chạy Apache từ Star Menu: Sau đó khởi động IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost, nếu nhận được màn hình đón chào như hình sau của Apache thì có nghĩa là đã cài đặt thành công Apache

II/ PHP:

PHP là một ngôn ngữ lập trình cho web server Điều này có nghĩa là các PHP scripts sẽ được chạy trên server và chỉ có kết quả dưới dạng mã HTML là được trả về cho client PHP có cú pháp tương tự C/C++ Có thể download trọn gói PHP về tạ địa

Trang 29

Sau khi download PHP về ta là giải nén nó ra thành file php-5.2.5-Win32 Tiếp theo là coppy file đó vào ổ C (C:\ php-5.2.5-Win32)và đổi tên php-5.2.5-Win32 nó thành php ( C:\php)

*/ Cấu hình Apache và PHP

Di chuyển file php5ts.dll từ trong C:\php\ (Cut - Ctrl+X) vào C:\Windows

Đầu tiên tạo Folder trong ổ C có đường dẫn như sau: C:\xuantuan\doan

Tiếp theo ta đi đổi tên file php.ini-dist trong C:\php thành php.ini mở file php.ini này bằng Notepad2 Tìm đến: doc_root = và extension_dir = "./" và đổi thành doc_root = “c:\xuantuan\doan” và extension_dir = “c:\php\ext” như hình sau:

Trang 30

Lưu file php.ini

Tiếp theo mở file C:\Program Files\Apache Group\Apache2\conf\httpd.conf Tìm đến dòng:

DocumentRoot "C:/Program Files/Apache Group/Apache2/htdocs" thay bằng DocumentRoot "C:/xuantuan/doan" (đây chính là nơi sẽ lưu các ứng dụng Web) như hình sau:

Chú ý: Đối với các đường dẫn trong Apache bạn nên dùng dấu "/", còn nếu bạn muốn dùng dấu "\" thì phải gõ dấu này hai lần, ví dụ C:\\xuantuan\\doan

Tìm tiếp đến dòng <Directory "C:/Program Files/Apache Group/Apache2/htdocs"> có vị trí sau dòng # This should be changed to whatever you set DocumentRoot to Như hình sau:

Sửa dòng <Directory "C:/Program Files/Apache Group/Apache2/htdocs"> thành như hình sau:

Trang 31

Tiếp theo ta thêm đoạn code

ScriptAlias /php/ "c:/php/"

AddType application/x-httpd-php php php5

Action application/x-httpd-php "/php/php-cgi.exe"

SetEnv PHPRC "C:/php"

vào vị trí như hình sau (đoạn này nó ở sau chữ media types: )

Tiếp theo lại tìm đến dòng DirectoryIndex index.html index.html.var như hình:

và sửa nó thành: DirectoryIndex index.html index.html.var index.php5 như hình:

Trang 32

Lưu file httpd.conf

Khởi động lại Apache

Chạy thử PHP với Apache

Tạo 1 file index.php5.php trong thư mục C:\xuantuan\doan với nội dung như sau:

Today is <? print strftime("%m/%d/%Y"); ?>

Tiếp theo mở IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost/index.php5.php Kết quả trả về ngày tháng như hình:

Hoặc một ví dụ nữa: Tạo 1 file Hello.php5 trong thư mục C:\xuantuan\doan với nội dung như sau: <?php

echo("Hello Dao Xuan Tuan !");

?>

Mở IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost/Hello.php5.php5 Kết quả sẽ như hình sau:

Trang 33

Vậy là đã cấu hình được Apache và PHP

Các bước chi tiết cài đặt MySQL:

Sau khi download MySQL, Unzip các file vào một thư mục nào đó và chạy file setup.exe để bắt đầu cài đặt

Đầu tiên nhấn Next chọn Typical/ click Next/ click Install

Chọn Skip Sign-Up rồi click Next

Trang 34

Chọn Configure the MySQL Server now rồi click Finish

Tiếp tục Click Next

Chọn Detailed Configuration và click Next

Chọn Developer Machine và click Next

Chọn Multifunctional Database và click Next

Chọn Installation Path và click Next

Chọn Decision Support (DSS)/OLAP và click Next

Chọn Enable TCP/IP Networking chọn Port Number là 3306, rồi click Next

Ngày đăng: 06/05/2016, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông tin của Web Site: - Tìm hiểu Joomla và xây dựng trang web bộ môn KTHT
Bảng th ông tin của Web Site: (Trang 24)
Hình 1: Biểu đồ phân rã chức năng (BDF)  Biểu  đồ  luồng  dữ  liệu  (DFD)  mức  1:  Chức  năng  XEM  và  DOWNLOAD  tài  liệu - Tìm hiểu Joomla và xây dựng trang web bộ môn KTHT
Hình 1 Biểu đồ phân rã chức năng (BDF) Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 1: Chức năng XEM và DOWNLOAD tài liệu (Trang 43)
Hình 4: Biểu đồ phân rã chức năng (BDF) - Tìm hiểu Joomla và xây dựng trang web bộ môn KTHT
Hình 4 Biểu đồ phân rã chức năng (BDF) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w