Bài giảng Xây dựng một trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp, hiện đại - Chu Chí Thiết, Trần Trung Thành
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN I
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NINH HÒA
DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO VÀ KHUYẾN NGƯ
CHO VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN I
PHA 3 - NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN VIỆT NAM
Mã số: SRV-11/0027
BÀI GIẢNG
XÂY DỰNG MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ
CÔNG NGHIỆP, HIỆN ĐẠI
(Tài liệu tập huấn cho công nhân kỹ thuật trong trang trại nuôi cá biển
quy mô công nghiệp, hiện đại) Biên soạn: Chu Chí Thiết và Trần Trung Thành
Bắc Ninh, 2013
Trang 22
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 3
BÀI 1 - GIỚI THIỆU VỀ TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP 4
1.1 Một số nguyên tắc trong vận hành một trang trại nuôi cá biển công nghiệp 4
1.2 Yêu cầu đối với việc thành lập một trang trại cá biển công nghiệp 7
BÀI 2 - LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP 9
2.1 Các yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá cần thiết đối với vùng nuôi 9
2.2 Cơ sở hậu cần trên bờ: 10
2.3 Tình hình kinh tế - xã hội vùng nuôi: 10
BÀI 3 - THIẾT LẬP MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP 12
3.1 Định vị vùng nuôi 12
3.2 Giới thiệu về hệ thống neo lồng 12
3.3 Gia công, chế tạo túi lưới lồng nuôi 15
3.4 Sản xuất, lắp ráp lồng nổi 18
BÀI 4 - LẮP ĐẶT VÀ QUẢN LÝ LỒNG NUÔI 20
4.1 Lắp đặt lồng nuôi 20
4.2 Quản lý và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lồng 22
Trang 33
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển 4
Bảng 2: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp 5
Bảng 3 Phân biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống 6
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Các loại neo lồng (neo sắt và neo bê tông) 12
Hình 2: Dây được sử dụng để làm dây cột lồng, neo 13
Hình 3: Gút dây kiểu thòng lọng 14
Hình 4: Nét gút dẹt 14
Hình 5: Nét gút carick đơn và kép 14
Hình 6: Gút chạy và gút thuyền chài 15
Hình 7: Túi lưới lồng nuôi cá 16
Hình 8: Chất liệu lưới làm túi 16
Hình 9: Chỉ khâu lưới chuyên dụng 17
Hình 10: Gia công túi lưới 17
Hình 11: Lưới mặt và lưới thân bảo vệ lồng nuôi 17
Hình 12: Kiểu dáng lồng nuôi cá biển 18
Hình 13: Máy hàn ống nhựa chất liệu HDPE 18
Hình 14: Lồng nổi hình tròn vật liệu HDPE 20
Hình 15: Định vị lồng nuôi vào vị trí đã chọn 21
Hình 16: Lắp lồng vào hệ thống neo 22
Trang 44
BÀI 1 - GIỚI THIỆU VỀ TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1 Một số nguyên tắc trong vận hành một trang trại nuôi cá biển công nghiệp
• Lập kế hoạch sản xuất:
- Tìm hiểu thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm: nơi tiêu thụ, đối tượng tiêu thụ chủ yếu, kiểu cách sản phẩm tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ sản phẩm chủ yếu, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, giá tiêu thụ
- Xác định đối tượng nuôi phù hợp
- Xác định quy mô đầu tư đối với trang trại nuôi biển công nghiệp
- Xác định thời điểm thả giống
- Kích cỡ giống thả
- Dự kiến giá thành và đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế
• Các chỉ tiêu để xác định quy mô và xác định hiệu quả đầu tư:
Bảng 1 Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển
Trang 560-5
Bảng 2: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp
của mô hình (A)
1.3 Chi phí đóng tàu/phương tiện công
tác trên biển
Chiếc
2.1 Chi phí khấu hao hạ tầng, thiết bị =
A/7 (năm)
Đồng
2.4 Chi phí nhân công, lao động thời vụ Người
2.5 Phí vệ sinh môi trường (nếu có) năm
2.6 Chi phí xăng dầu vận hành tàu công
• Giảm thiểu rủi ro:
- Thiên tai, bão gió: là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến an toàn nuôi biển: sóng, gió lớn sẽ ảnh hưởng đến hệ thống lồng nuôi, có thể làm gãy lồng nuôi, làm rách túi lưới làm thất thoát cá ra ngoài Sóng lớn và dòng chảy mạnh còn có thể làm cho cá nuôi trong lồng bị ép, mắc vào lưới làm chết cá hàng loạt Để giảm thiểu rủi ro, thì trại nuôi phải lựa chọn công nghệ lồng nuôi phù hợp (lồng nổi hoặc bán chìm nổi, khung được làm từ chất liệu HDPE có tính mền dẻo, nhưng vững chắc); hệ thống neo, dây lồng, phao phải bảo đảm độ bền được gia cố thường xuyên; túi lưới phải được giữ ở tư thế không bị cuộn hoặc bị dồn lại một vị trí
- Các yếu tố môi trường vùng nuôi: nhiệt độ, độ mặn, độ đục là các yếu tố chính ảnh hưởng đến cá nuôi Vì vậy, việc lựa chọn mùa vụ nuôi và vị trí đặt lồng nuôi phù hợp sẽ giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí vận hành và hệ số thức ăn cho cá
Trang 66
- Chất lượng con giống: nguồn gốc cá giống rõ ràng, cá giống khoẻ mạnh, không mang mầm bệnh, không bị xây xát; phải được chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu
- Chất lượng thức ăn: Thức ăn công nghiệp có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; thành phần dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn của cá Ngoài ra, thức ăn phải được bảo quản đúng quy cách, tránh ẩm mốc, hoặc bay hơi …
- Quản lý môi trường, phòng trừ địch hại cho cá trong suốt quá trình nuôi: theo dõi bệnh định kỳ để phát hiện nhằm phòng ngừa kịp thời trước khi bệnh dịch bùng phát ở quy mô lớn Đặc biệt ở những thời điểm giao mùa, hoặc nước ngọt hoặc độ mặn tăng cao trong thời gian dài
• Phân biệt giữa nghề nuôi cá biển công nghiệp với nuôi cá biển truyền thống:
Bảng 3 Phân biệt trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp và truyền thống
nghiệp
Trại nuôi truyền thống
1 Kế hoạch sản xuất Chủ động, được phân
tích, đánh giá kỹ Theo xu hướng cộng đồng
nghiệp, công ty hoặc HTX
Nhỏ, theo hộ gia đình
3 Vật dụng, trang thiết bị Hiện đại, đồng bộ Tận dụng, không
đồng bộ
vịnh được che chăn sóng
5 Hệ thống lồng nuôi Lồng chịu sóng: lồng
nhựa HDPE, lồng gỗ
Lồng gỗ chi phí thấp
9 Trình độ/kỹ thuật nuôi Được đào tạo/tập huấn Theo kinh nghiệm
10 Trình độ quản lý Trình độ cao, hiểu biết tốt
về ATSH và vệ sinh ATTP
Theo kinh nghiệm
hiểu biết và kỹ năng vận hành hệ thống lồng và trang thiết bị hiện đại
Bị động/phu thuộc tiểu thương, tại chỗ
Trang 77
- Trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp được quản lý, vận hành có hệ thống, được gắn kết giữa các khâu, các bộ phận trong sản xuất từ hậu cần trong bờ đến hoạt động nuôi ngoài biển
- Việc ghi chép là một công việc quan trọng đối với một trang trại nuôi cá biển công nghiệp: ghi chép có hệ thống, ghi nhận lại diện biến các hoạt động, thông tin liên quan đến mô hình trang trại từ thời tiết/khí hậu, nguồn giống, thức ăn, sinh trưởng của cá… nhằm cung cấp các thông tin liên quan đến truy suất nguồn gốc, chất lượng sản phẩm và vận hành một trang trại nuôi an toàn, hiệu quả
1.2 Yêu cầu đối với việc thành lập một trang trại cá biển công nghiệp
• Yêu cầu chung:
- Vùng nuôi được lựa chọn phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng của địa phương và của ngành (tuỳ theo từng địa phương; quy hoạch ngành được ban hành tại Quyết đinh Số: 1523/QĐ-BNN-TCTS, ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
- Không cản trở hoặc ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ hoặc xung đột với các hoạt động khác;
- Lập dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất để xác định quy mô đầu tư, vốn đầu tư, phân tích nhu cầu thị trường, phương thức tiêu thụ sản phẩm…
- Tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh và công ty tư nhân (nếu cần) theo quy định hiện hành, theo Luật Doanh nghiệp của Quốc hội số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 và Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
• Một số căn cứ về chủ trương phát triển nuôi cá biển ở Việt Nam:
+) Quyết định Số 332/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 03 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020:
++ Mục tiêu là Phát triển nhanh nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững; trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, đảo của
Tổ quốc; và
Trang 88
++ Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có năng suất cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường Nâng cao năng suất, sản lượng các vùng nuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi tiên tiến Phấn đấu đến năm 2015, 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tượng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Xây dựng và áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi thủy sản lồng, bè, phù hợp với điều kiện môi trường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo và hồ chứa
+) Quyết đinh Số: 1523/QĐ-BNN-TCTS, ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
++ Quy hoạch nuôi lồng bè quy mô công nghiệp: sử dụng các lồng có kích thước
1000 m3/lồng, chịu sóng gió cấp 11-12 hoặc có thể đánh chìm Lồng 1.200 m3 có đường kính 15m, độ sâu nước trong lồng 8-10m, mỗi ha có 50 lồng Từ năm 2010 đến
2015 tập trung tại các vịnh lớn, bán kín, sóng gió không quá lớn nhưng có độ sâu > 10m ở Đà Nẵng (Vịnh Đà Nẵng), Phú Yên (vịnh Xuân Đài, Vùn Rô), Khánh Hoà (Vịnh Bình Ba- Cam Ranh) và Kiên Giang (Phú Quốc, Thổ Chu) Thí điểm nuôi lồng
ở một số đảo ở quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà) Vùng vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh) và vịnh Cát Bà (Hải Phòng) chỉ nuôi ở một số vùng không nuôi hàu, chủ yếu là tập hợp, nuôi vỗ đàn cá bố mẹ để cung cấp cá bố mẹ, trứng thụ tinh, cá bột cho miền Bắc và cả nước Đối tượng nuôi của hình thức này là những loài có giá trị kinh tế cao, sản phẩm có thể đông tươi nguyên con hoặc chế biến đồ hộp: cá Giò, Song Vua, Chim Vây Vàng, Hồng Bạc, Hồng Mỹ, Cam, Vược…
Trang 99
BÀI 2 - LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT MỘT TRANG TRẠI
NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP
2.1 Các yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá cần thiết đối với vùng nuôi
• Độ sâu: độ sâu phù hợp cho cá biển và bảo đảm an toàn cho lồng nuôi Đối với trang trại nuôi sử dụng lồng nổi, có túi lưới sâu tối đa 5 m, thì cần độ sâu khi mức thuỷ triều thấp nhất tối tối thiểu 8 m Đối với loại lồng nuôi có thể đánh chìm khi tránh bão với độ cao sóng khoảng 10 m, thì cần độ sâu thối thiểu 25 m, để lồng nuôi được đánh chìm an toàn
• Dòng chảy của nước: Trong điều kiện bình thường, lưu tốc dòng chảy ở Biển 0,4-0,5 m/giây Tuy nhiên, vị trí đặt lồng nuôi cho phép lưu tốc dòng chảy <1,0 m/giây, bảo đảm túi lưới lồng không bị méo, hoặc dây lồng không bị kéo căng do dòng chảy làm lồng nuôi có xu hướng di chuyển khỏi vị trị định vị
• Độ mặn: độ mặn ít biến động, dao động từ 20 đến 30‰ là khoảng phù hợp với hầu hết các loài cá biển nuôi hiện nay
• Nhiệt độ: Lựa chọn những vùng ổn định nhiệt độ nước là tiền đề để nuôi thành công các đối tượng cá nước mặn Nhiệt độ nước tầng mặt thường dao động từ 13 –
340C, nhưng phù hợp nhất từ từ 24 – 290C
• Độ đục: độ đục đặc trưng cho khả năng nước tán xạ và hấp thụ ánh sáng (khả năng ánh sáng chiếu xuyên qua nước) có nguồn gốc từ các hạt lơ lửng như phù sa, các mảnh hữu cơ nhỏ, sinh vật phù du, xói mòn, nước thải Vì vậy, ở điều kiện bình thường, độ đục thường từ 60-80 cm; trong điều kiện mưa, có phù sa thì độ đục tối thiểu 20 cm (đo bằng từ secci từ bề mặt nước)
• Oxy hoà tan: Theo một số tài liệu thì nồng độ ôxy hoà tan từ 4 đến 7 mg/l phù hợp cho các loài cá biển sống ở vùng nước nóng; từ 7 đến 11 mg/l là tốt cho cá sống trong vùng nước lạnh và dòng chảy Như vậy, ôxy hoà tan trong nước yêu cầu phải từ 4 mg/l mới bảo đảm cho cá sinh trưởng bình thường
• pH: Độ pH là chỉ số được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước Cá thường không sống được trong môi trường nước có độ pH < 4 hoặc pH > 10 Giá trị
pH nước biển phù hợp cho cá biển thường nằm trong khoảng từ 7,5 đến 8,5
• Nền đáy: nền đáy cát bùn, cát sỏi, sỏi thường được lựa chọn để lắp đặt lồng nuôi quy mô công nghiệp
Trang 10• Các vùng lân cận, cơ sở trên bờ/hoặc nước ngọt: vùng nuôi nên nằm trong vùng
có điều kiện thuận lợi về công tác hậu cần trên bờ, như việc cung cấp thức ăn, nước ngọt, các vật tư, thiết bị để vận hành hoặc bảo dưỡng lồng nuôi
2.2 Cơ sở hậu cần trên bờ:
• Cảng hoặc cầu cảng hoặc giao thông thuận lợi: là điều kiện cần thiết để vận hành một mô hình trang trại an toàn, liên quan đến việc neo đậu tàu công tác, cung cấp vật
tư, thức ăn, vận chuyển sản phẩm nuôi về đất liền hoặc từ đất liền ra vùng nuôi được thuận lợi, an toàn
• Cơ sở hậu cần trên bờ: là nơi tập kết kho chứa thức ăn, lưới thay thế, nguồn cấp nước ngọt, văn phòng điều hành và kho chứa các vận dụng quan trọng khác phục vụ sản xuất
2.3 Tình hình kinh tế - xã hội vùng nuôi:
• Chất gây ô nhiễm công nghiệp: Ô nhiễm không khí và nguồn nước từ các khu công nghiệp và chất thải nguy hiểm gây ra rủi ro về sức khỏe con người, vật nuôi, cũng như những tác động tiêu cực tới hệ sinh thái Vì vậy, trọng việc chọn lựa vùng nuôi cần lưu ý đến các nguồn chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường Nên lựa chọn những vị trí không bị ảnh hưởng bở các nguồn chất thải, đồng thời hạn chế tối đa việc
xả thải từ hoạt động sản xuất của mô hình ra môi trường xung quanh
• Tuyến hàng hải thương mại: vùng nuôi không vi phạm đến hành lang giao thông đường thuỷ, gây hạn chế việc lưu thông qua lại của tàu thuyền đi lại
• Du lịch hoặc các ngành nghề khác: hoạt động nuôi của trang trại không bị xung đột với các hoạt động dịch vụ khác và không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Địa điểm của cơ sở nuôi phải nằm trong quy hoạch tổng thể của địa phương
Trang 1111
2.4 Các bước tiến hành lựa chọn vùng nuôi
- Thu thập thông tin thứ cấp:
++ Thu thập các thông tin về kinh tế-xã hội; các hoạt động trong vùng nuôi tại cơ quan ban ngành địa phương từ xã, huyện (phòng Kinh tế/nông nghiệp) đến cấp tỉnh (sở Nông nghiệp &PTNT)
++ Thu số liệu hàng năm về nhiệt độ, độ mặn, pH thông qua trung tâm Khí hải văn khu vực hoặc tỉnh
tượng Khảo sát thực địa:
++ Kiểm tra độ sâu, dòng chảy bằng máy định vị và đo lưu tốc nước tại thực địa; kiểm tra nền đáy bằng cách lặn chụp ảnh hoặc lấy mẫu phân tích
++ Kiểm tra ô xy hoà tan bằng máy đo điện tử cầm tay;
++ Kiểm tra độ đục của nước bằng địa secci
++ Kiểm tra tổng thể vị trí lựa chọn bằng hình ảnh qua vệ tinh hoặc bản đồ về địa hình và tự nhiên kết hợp với quan sát thực địa
Trang 1212
BÀI 3 - THIẾT LẬP MỘT TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN CÔNG NGHIỆP
3.1 Định vị vùng nuôi
• Đánh dấu vị trí đặt lồng nuôi: vùng nuôi được định vị bằng toạ độ và sơ đồ hoá
để lưu hồ sơ về vị trí, diện tích mặt nước, độ sâu và các thông tin liên quan khác
• Vùng nuôi được giới hạn bằng hệ thống dây, phao, sử dụng tín hiệu GPS, IALA phao nổi và đèn để hạn chế sự xâm nhập của các đối tượng khác vào khu vực nuôi Mọi hoạt động của những người khác ở trong khu vực giới hạn được coi là trái phép và được yêu cầu tuân thủ
3.2 Giới thiệu về hệ thống neo lồng
• Neo và kiểu dáng neo (hình dạng, vật liệu, trọng lượng) và ba yếu tố cơ bản để thiết kế neo (dòng chảy, sóng và nền đáy)
Hình 1: Các loại neo lồng (neo sắt và neo bê tông- nguồn: internet)
Tuỳ thuộc vào cấu trúc nền đáy để lựa chọn neo (rùa) phù hợp Với những vùng nền đáy có cấu trúc là cát-bùn, đất sét có độ kết dính tốt thì dùng neo sắt (Hình 1-A) Trọng lượng neo dao động từ 80 – 200 kg/neo tuỳ thuộc vào thể tích lồng Đối với nơi
có cấu trúc nền đáy là bùn, sỏi có độ kết dính kém thì sử dụng neo bê tông, có trọng lượng từ 500- 2.000 kg, tuỳ theo kích cỡ lồng nuôi Neo được thiết kế hình vuông, đáy lõm để tạo lực hút mạnh giữa neo với bề mặt đáy Phía đối diện được bố trí khuyên bằng sắt để liên kết với dây lồng ở phía trên (Hình 1-B)