1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài về rau gia vj

31 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngoài ra theo kinh nghiệm dân gian đã đúc kết thì tỏi có khả năngchữa được một số bệnh sau: 1 – Chữa lỵ và phúc tả: - Lấy 5 củ tỏi to bóc vỏ rồi sắc với 200 gam củ cải trắng chia làm 2

Trang 1

MỤC LỤC

Tổng quan -trang 2

I – Họ Hành Tỏi :

Tỏi -trang 3 Hành -trang 5 Hẹ -trang 6

II – Họ Hoa Môi:

Húng cây -trang 8 Húng chanh -trang 8 Húng quế -trang 9 Kinh giới -trang 10 Tía tô -trang 11 Bạc hà -trang 12

III – Họ Hoa Tán:

Mùi tây -trang 14 Ngò gai -trang 15 Rau mùi -trang 15 Thìa là -trang 16

IV – Họ Gừng :

Nghệ -trang 18 Riềng -trang 19 Gừng -trang 20

V – Họ Hồ Tiêu và một số họ rau gia vị khác:

Lá lốt -trang 22 Tiêu -trang 23 Ớt -trang 24 Rau ngổ -trang 26 Rau răm -trang 26 Sả -trang 27 Diếp cá -trang 28

VI – Bảng thành phần dinh dưỡng của một số loại rau gia vị ở Việt Nam 30

Trang 2

TỔNG QUAN

Cây cỏ ở Việt Nam là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Hàngngàn loài cây cỏ khác nhau được dùng làm rau ăn, trong đó có hàng trăm loại rauđược coi là những cây gia vị Gia vị có thể được hiểu là món ăn thêm vào trongkhẩu phần ăn nhưng có mùi vị đặc biệt có thể giúp ta ăn ngon miệng hơn, thoảimái hơn, thậm chí những lúc cơ thể thấy mệt biếng ăn, có thêm gia vị ta có thể ănthêm được nhiều thức ăn hơn Thật vậy, một tô cháo cá bạn sẽ thấy ngon miệnghơn khi cho thêm một ít rau mùi, ngò tây, rắc ít bột tiêu hay vài miếng ớt Còn bạnmuốn ăn thịt chó ư ? Thiếu riềng là không thể được rồi Khi bạn ăn rau sống nếuthiếu lá tía tô, rau thơm, diếp cá sẽ kém phần hấp dẫn Hơn thế nữa nhiều cây raugia vị chính là nguồn thuốc Nam quý giá, giúp ta trị một số bệnh thông thường vàphổ biến vào những lúc cấp bách, đã được bà con ta sử dụng từ lâu khi mà trạm xáhay bệnh viện cách xa nơi ở

Cây cỏ được chia thành nhiều ngành như hạt trần, hạt kín một lá mầm, hạtkín hai lá mầm…trong mỗi ngành lại có nhiều họ khác nhau Các loại rau gia vịđược trình bày trong bài báo cáo của chúng tôi thuộc cây hạt kín một lá mầm gồmcó các họ như : loa kèn đỏ, gừng; thuộc cây hạt kín hai lá mầm gồm có các họ : hoamôi, hoa tán, hồ tiêu, rau răm, lá giấp, cà, cúc…

Trang 3

I – Họ Loa kèn đỏ, hành tỏi ( Liliaceae)

TỎI

Tiếng Anh: Garlic

Tên khoa học: Allium L.

Đặc tính thực vật và công dụng:

Tỏi có nguồn gốc ở miền Tây châu Á được trồng cách đây khoảng 2000 năm.Tỏi là cây thảo cao khoảng 60 cm, mọc hàng năm, lá dẹp và dày thân củ chianhiều múi gọi là múi tỏi ( hay tép tỏi ) thường nằm dưới mặt đất Hoa tự mọc trênmột trục mang hoa hình trụ, trục này từ thân củ kéo dài ra và được các lá tỏi baoquanh khi còn non Hoa tựa hình xim , có ngấn thành hình tán giả, cuống tán giảngắn nên hoa tự trông giống hình cầu, màu trắng hoặc hồng Tỏi cần thời tiết nóngvà ngày dài mới hình thành củ

Tỏi là một món gia vị đặc biệt trong bữa ăn của các gia đình Tỏi dùng chếcác loại nước chấm, xào nấu, muối dưa, ăn sống Trong tỏi có chứa chất alixin, cótính diệt khuẩn như một chất kháng sinh nên người thường dùng tỏi như là một vịthuốc phòng trị bệnh thương hàn, lỵ tả cũng như bệnh bạch cầu Khi đầy hơi ăn mộtcủ tỏi, hay giã nhỏ xoa vào bụng cũng làm giảm được chứng đầy hơi Khi bị cảmcúm, nhai một vài củ tỏi, nếu biết uống rượu thì uống một ly nhỏ cùng với tỏi cũngcảm thấy dễ chịu sau chốc lát

Trong 100kg tỏi chứa 60-200g tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu làallixin Chất này có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, nó cũng có tác dụng chống oxyhóa…

Trong tỏi còn có các glycoside alliin, vitamin C, các vitamin B1, B2, B6, cácchất phytosterol, inulin

Trang 4

CH2 = CH - CH2 - SO - CH2 - CH - COOH

NH2Alliin

Enzyme alliase CH2 = CH - CH2 - S - S - CH2 - CH = CH2 +

O Allixin

CH3COCOOH + NH3Acid pyruvic

Tỏi là vị thuốc được dùng rất phổ biến hiện nay, nhất là ở các nước đã pháttriển Tỏi có tác dụng kéo dài tuổi thọ, chống lão hóa, chống xơ vữa động mạch…

Hiện nay, nhiều loại dược phẩm được bào chế từ tỏi đã được sử dụng rộngrãi ở nhiều nước với các chỉ định sau:

- Làm tan các huyết khối

- Hạ huyết áp

- Giảm tỷ lệ cholesterol cao trong máu

- Điều chỉnh nhịp đập của tim

- Ngăn ngừa ung thư phổi và các khối u khác

 Ngoài ra theo kinh nghiệm dân gian đã đúc kết thì tỏi có khả năngchữa được một số bệnh sau:

1 – Chữa lỵ và phúc tả:

- Lấy 5 củ tỏi to bóc vỏ rồi sắc với 200 gam củ cải trắng chia làm 2,3 lầnuống trong ngày cho tới khi khỏi hẳn

2 – Tẩy giun kim :

- Dùng lượng tỏi vừa đủ giã nát rồi hòa một chút với dầu thực vật, trướckhi đi ngủ bôi vào chung quanh hậu môn

- Tỏi giã nát lấy nước xoa vào tay và bàn chân còn có thể phòng đượcbệnh giun móc câu

3 – Chữa bệnh ho gà :

- Lấy 30 gam tỏi rửa sạch bóc vỏ, giã nát thêm vào nửa bát nước đun sôiđể nguội, ngâm nửa ngày rồi gạn lấy nước, hòa thêm một chút đườngtrắng, chia uống làm 3 lần

4 – Chữa bệnh nấm đầu và đau sưng ung nhọt mới phát :

- Giã tỏi đắp bên ngoài, nếu thấy da tấy đỏ, phồng dộp thì bỏ ngay

5 – Chữa bệnh chảy máu cam :

Trang 5

- Giã một lượng tỏi vừa đủ rồi buộc vào gan bàn chân.

6 – Chữa bệnh tiểu tiện khó khăn ở những người già yếu :

- Lấy 1 củ tỏi, bóc vỏ, giã nát rồi đắp vào rốn

7 – Chữa bệnh say nắng bị ngất :

- Lấy nửa củ tỏi giã nát, lấy nước nhỏ vào mũi để kích thích niêm mạcmũi, gây cho bệnh nhân hắt hơi và tỉnh lại

HÀNH

Tên khác : hành hoa, đại thông, thông bạch, tứ quý thông, hom búa ( Thái ), thái bá, lộc thái, hoa sự thảo, khtim ( campuchia), ciboule ( Đỗ Tất Lợi, 1978).

Tên khoa học : Allium fistulosum L.

Tên tiếng Anh : catawissa, onion

Tên đại thông, bạch thông có nghĩa là: thông là rỗng, bạch là trắng Vì dọc cây hành ( lá hành) rỗng từ cuống đến ngọn, giò hành ( củ hành) có màu trắng, nên có tên là bạch

Đặc tính thực vật và công dụng:

Hành được dùng làm gia vị và làm thuốc Cây hàng năm, thân giò nhỏ, láxanh hình trụ rỗng Chỉ nhị đực không có răng ở gốc Nhiệt độ thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển của hành là 15-230C Thường được trồng ở miền BắcViệt Nam từ tháng 9 đến tháng 12, ưa đất pha cát, thịt, thoát nước, độ ẩm đất từ50-65% Hành được trồng bằng củ, ba tháng sau có thể thu họach để ăn luộc,bốn tháng sau để làm dưa và năm tháng sau nếu để sử dụng ở dạng khô

Tinh dầu hành có tác dụng kháng sinh, đáng chú ý là Alixin cũng như hoạtchất của tỏi:

Trang 6

Alixin có tác dụng kháng sinh mạnh Nhân dân thường nấu cháo hành đểđiều trị cảm cúm, cảm nắng, sốt, ngạt mũi.

Hành tươi giã nát, trộn mật ong được dùng để bôi trị mụn nhọt

Hành tươi có chứa  - caroten, các vitamin B1, B2, và C

Ngoài hành ta, hiện nay nước ta còn trồng nhiều hành tây (Alium cepa L.) để

làm thực phẩm và xuất khẩu

Hành tây là cây hai năm, năm thứ nhất ra củ, năm thứ hai lên thân ngồng và

ra quả hạt Thân giò to, lá hình trụ rỗng, hoa trắng, nhị đực mọc thò ra ngoài.Cây trồng lấy giò, còn gọi là củ hành tây Hành tây ưa mát trong thời kỳ đầuphát triển giò và thân, nhiệt độ thích hợp là từ 10-150C, thời kỳ này cũng cần cóđộ ẩm cao Nhưng trong thời kỳ hình thành giò củ, thời kỳ hạt già chín thì cầnđộ ẩm ít hơn và nhiệt độ cao hơn

Trong hành tây có nhiều hợp chất bay hơi chứa lưu huỳnh có tác dụng khángsinh mạnh

Trong 100g hành có chứa : 1833mg vitamin C, 50 mg vitamin B2, 4 mg  caroten, acid citric, acid tartric, đường glucose, fructose và các flavonoid

-Hành tây còn có tác dụng khích thích tiêu hóa, điều trị nhu động ruột kém, nó còn được dùng để điều trị xơ vữa động mạch Nước ép hành còn được dùng để chữa viêm họng

Trang 7

Đặc tính thực vật và công dụng:

Cây hẹ là cây thân thảo, cây giống một loại cỏ, thường có chiều cao khoảng

20 đến 50 cm tùy đất và mùa vụ Cây hẹ có mùi đặc biệt Giò hẹ nhỏ hơn giòhành, dài, mọc thành túm và có rất nhiều rễ con Lá hình dẹp, dài, bản lá hẹp,nhưng dày Cây hẹ thường có 4 – 5 lá, dài 10 – 30 cm, rộng 1,5 – 10 mm, đầu lánhọn Hoa hẹ mọc trên 1 cọng hoa kéo dài từ gốc lên, có chiều dài từ 15 – 30 cm,có khi dài hơn Các hoa tụ lại thành hình xim nhưng co ngắn lại thành một tán giả.Cọng hoa có hình gần giống 3 cạnh Hoa màu trắng, cuống hoa dài trên 10 mm.Quả hẹ khi khô dài 4 – 5 mm có đường kính quả khoảng 3 – 4 mm Hạt nhỏ, màuđen, cây hẹ thường ra hoa từ tháng 6 – 8, cho quả từ tháng 8 – 10

Cây hẹ thường dùng làm gia vị trong các bữa ăn hàng ngày Lá hẹ có thểdùng thay thế lá hành những khi thiếu hành, thường để muối chua với giá đậu, ănsống Củ hẹ thường dùng để muối dưa chua, ăn với thịt heo ( thịt lợn), bánh tét,bánh trưng Củ hẹ muối chua là món ăn được nhiều người ưa thích, nhất là các nhàhàng sang trọng Hẹ cũng được tham gia trong thành phần làm kim chi ( một mónăn người Triều Tiên thường dùng) Đang ăn thức ăn có nhiều mỡ, nếu có hẹ muốichua thì càng ngon miệng

Người ta phân tích thành phần hoá học của cây hẹ và thấy củ hẹ có các chấtsunfua, saponin và chất đắng Năm 1948, có một tác giả Trung Quốc báo cáo rằngông đã chiết được một chất từ củ hẹ có tên là odorin (odorin), chất này ít độc đốivới động vật cao cấp, nhưng lại có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng

Staphyllococcus aureus và Bacillus coli Người ta còn phát hiện thấy trong hạt hẹ

có chất alcaloid và saponin Do vậy trong đời sống hàng ngày người ta coi cây hẹlà một vị thuốc Nam dùng làm chất kháng sinh để trị ho, trị tiêu chảy, trị cảm cúm,đầy hơi Dùng hẹ tươi hay hẹ muối chua hàng ngày sẽ rất tốt, nhất là ăn sống haydùng nước ép hẹ tươi rồi uống có hiệu quả hơn đã nấu chín hoặc sắc thành nướcuống Sử dụng hẹ tươi để trị bệnh có tác dụng tương đương với dùng tỏi sống haydịch tỏi ép để dùng ( Đỗ Tất Lợi, 1978)

Trang 8

II – Họ Hoa Môi ( LABIATAE ):

HÚNG CÂY

Tên khác : bạc hà nam

Tên khoa học: Mentha arvensis L.var Japanica ( B.C) Hook

Thuộc họ : Hoa Môi

Đặc tính thực vật và công dụng :

Húng cây hay bạc hà nam là cây thân thảo, sống hàng năm, cao 30 – 40 cm.Lá màu xanh nhạt, hơi nhăn, mọc đối Chồi con phát triển rất mạnh, có thân rễmọc ngầm dưới đất Thân vuông như bạc hà Húng cây có thể đâm rễ trên thân rấtdễ nên việc nhân giống vô tính trở nên rất dễ dàng

Công dụng: húng cây ( bạc hà nam) chủ yếu để dùng làm rau gia vị nhưhúng láng, húng dũi hay cây bạc hà Thường dùng để ăn sống với các loại rausống, cá gỏi, thịt chó,lòng lợn, ăn với cà sống chấm mắm hay ruốc tôm rất ngon.Húng cây là món gia vị cho gia đình của Việt Nam

Cũng như bạc hà, húng quế, húng cây ngoài việc dùng làm gia vị còn đượcdùng như một cây thuốc để trị bệnh cảm cúm, trị ho, giảm bớt ngạt mũi,làm giảmcác mùi tanh, mùi hôi bằng cách lấy một nhúm lá vò nát, xoa vào chỗ hôi, chỗ mẩnngứa

HÚNG CHANH

Tên khoa học : Coleus aromaticus Benth ( Coleus crassifolius Benth) Thuộc họ : Hoa Môi

Đặc tính thực vật và công dụng :

Húng chanh là một loại cỏ ( Đỗ Tất Lợi,1978) gốc hoá gỗ, có thể cao 25 –

75 cm Thân mộc đứng, có lông Lá có cuống mọc đối, rộng, có nhiều gân, nhănnheo, hình lá bầu dục, dày, trông như mọng nước Lá dài từ 7 – 10 cm, rộng 4 – 6

cm mép lá có khía giống tai bèo, mặt trên có lông đơn, mặt dưới lá có nhiều lôngbài tiết hơn, gân lá nổi rõ Mùi thơm tựa mùi chanh, hơi hắc Hoa màu tía, nhỏ,mọc thành hoa tự gồm các vòng hoa mọc sít nhau gồm 20 – 30 hoa

Húng chanh thường trồng quanh nhà, trong chậu, trong bồn hay ngoài đất, đểlàm rau gia vị, ăn sống có mùi thơm, ăn quen sẽ rất ngon

Trang 9

Trong húng chanh có một chất màu đỏ gọi là colein và một ít tinh dầu mùithơm nhẹ Thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất cacvacrola Húng chanh ngoàiviệc dùng làm rau gia vị còn là một vị thuốc chữa cảm cúm, chữa ho hen Khi bịrết, bò cạp cắn, người ta thường giã nát lá húng chanh đắp lên vết thương làm giảmđau và chống được nhiễm trùng Khi bị ho dùng 5 – 7 lá húng chanh, rửa sạchngâm nước muối Sau đó nhai và ngậm, có thể nuốt cả nước và bã vô hại.

HÚNG QUẾ

Tên khác : húng giổi, rau é, é tía, é quế, hương thái.

Tên khoa học : Ocimum basilicum L.

Thuộc họ : Hoa Môi

Đặc tính thực vật và công dụng :

Húng quế là cây mọc hàng năm, thân thảo, hình vuông, cao khoảng 40 – 50

cm, có khi cao hơn tuỳ chất đất và khoảng cách trồng

Lá hình xoan, mọc đối, các chồi thường hay đâm ra từ các nách lá nên cànhhúng quế thường xum xuê

Lá màu lục xanh có loại màu tím đen nhạt Hoa nhỏ màu trắng hay tía, mọcthành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng có từ 5 đến 6 hoa

Quả chứa hạt đen nhánh, khi ngâm vào nước có chất nhầy màu trắng baoquanh Rễ mọc nông, ăn lan trên mặt đất ( Lê Khả Kế, 1962)

Húng quế là loại rau có mùi thơm, cùng với húng dũi, húng láng… dùng đểlàm rau gia vị trong các bữa ăn hàng ngày, thường dùng để ăn sống, ăn chung vớithịt chó, lòng lợn, ăn cùng với rau sống các loại làm cho bữa ăn thêm ngon miệng.Húng quế chứa nhiều đạm, có khoảng 6% lượng protein, trong đó có chứa nhiềuaxit amin quan trọng như tryptophan, menthionine, leucine Húng quế, từ năm

1975, ở miền Bắc có nhiều vùng đã trồng trên qui mô lớn để cất tinh dầu dùngtrong công nghiệp chất thơm ở trong và ngoài nước

Trang 10

Ở miền Nam, ngoài việc dùng làm thức ăn gia vị như ở miền Bắc, người tacòn dùng quả ( nhiều người gọi nhầm là hạt – Fructus ocimi ) để ăn cho mát và giảinhiệt gọi là hạt é Do trong húng quế có khoảng 0,4 – 0,8% tinh dầu màu vàngnhạt, thơm nhẹ, dễ chịu nên nhân dân thường dùng trong các bài thuốc Nam trịmột vài bệnh thông thường như viêm họng, ho gà, dùng hạt để ăn cho mát, chốngtáo bón… các nước khác còn dùng cây húng quế sắc uống chữa sốt, làm cho ra mồhôi, chữa đau dạ dày, ăn uống không tiêu, thông tiểu, nấu nước súc miệng và ngậmchữa đau sâu răng.

KINH GIỚI

Tên khác : kinh giới tuệ, giả tô, khương giới

Tên khoa học : Shizonepeta tenuifolia Briq.

Ơû Việt Nam thường trồng loại có tên : Elsholzia crista Willd và Origanum

syriacum.

Thuộc họ : Hoa Môi

Đặc tính thực vật và công dụng :

Kinh giới có chứa tinh dầu trong lá, nên có vị thơm đặc trưng, dễ chịu Trong

tài liệu này chúng tôi chỉ giới thiệu loại kinh giới ở ta thường có là Elsholzia crista

Willd Kinh giới này thường được dùng chung với các loại rau thơm khác như húng

quế, húng cây, húng duỗi, rau thơm, để ăn sống cùng với các loại rau sống khácnhư xà lách, rau diếp, bắp chuối, mướp đắng, goá, ăn kèm với chả giò, nem, thịtchó, các loại thịt rừng, ăn với các món cá gỏi vừa ngon miệng, vừa sạch miệng Tôbún bò giò heo người ta không quên dọn kèm với hoa chuối, rau muống chỉ cùngtía tô, kinh giới

Trong y học người ta coi kinh giới là một vị thuốc nam được thông dụng từlâu đời Kinh giới nhổ cả cây phơi khô xắt uống để chữa cảm sốt, nhức đầu Khidùng chung với tía tô, hương như trị viêm họng, nôn mửa hoặc dùng chung vớigừng giã nát đắp hoặc đánh dọc sống lưng trị đau nhức khớp Kinh giới sao đen, sắcuống có thể chữa bệnh thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu Liều dùngcần 6 – 12 gam dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, những người có chứng hay ramồ hôi thì không nên dùng ( Đỗ Tất Lợi, 1978)

Cây kinh giới mà nhân dân ta thường trồng để làm gia vị và làm thuốc

Elsholzia crista Willd cùng họ hàng với Schizonopeta tanuifolia Cây cũng thân

thảo, cao khoảng 0,30 – 0,45 m, có khi cao hơn tùy đất và điều kiện trồng trọt

Trang 11

Thân nhẵn, mọc thẳng đứng Lá đơn mọc đối, phiến lá thuôn nhọn, dài từ 3– 8 cm, chiều rộng khoảng 3 – 4 cm, mép lá có răng cưa, cuống lá nhỏ dài từ 2 – 3

cm Hoa nhỏ, không có cuống, màu hoa tím nhạt mọc thành bông ở đầu cành, rấtdày Quả gồm 4 hạch nhỏ, nhẵn, dài khoảng 0,5 cm Ở nước ta cũng có loại kinh

giới khác dùng vừa ăn vừa làm thuốc cùng họ là cây Origanum syriacum ( Lour.).

TÍA TÔ

Tên khoa học: perilla frutescens ( L ) Breit hoặc : perilla ocymoides L.;

perilla nankinensis ( Lour ) Decne

Thuộc họ: Hoa Môi

Đặc tính thực vật và công dụng :

Tía tô là cây mọc hàng năm, thân vuông, có lông xung quanh, cao 50 – 60

cm Có lúc cao hơn, tuỳ điều kiện trồng trọt: đất tốt hay xấu, trồng thưa hay trồngdày Lá mọc đối, có lông Phiến lá dài có răng cưa ở mép lá, mặt trên lá có màuxanh lục, có khi phớt tím, mặt dưới màu tía hay xanh tía Hoa trắng hay tím nhạt,mọc thành chùm ở kẽ lá, đầu cành Ta có thể phân biệt tía tô có màu lá tím hung

là Perilla ocymoides var purpurascens và tía tô có lá màu lục, chỉ có gân màu hung: Perilla ocymoides var bicolor.

Quả tía tô là quả hạt nhỏ, hình cầu, đường kính 1 mm, màu nâu nhạt, cómạng

Tía tô là cây rau gia vị thường thấy hàng ngày trong các bữa ăn gia đình Dođó mùi thơm dễ chịu, mát nên thường dùng ăn sống cùng với giá, các loại rau khác

Khi ăn bún bò Huế, ta thường ăn với rau muống chẻ, bắp chuối, tía tô, rauthơm … ăn với lòng lợn ( heo ), dồi chó… cũng dùng tía tô… nói chung tía tô có thể đikèm với nhiều loại rau sống khác, ăn kèm với các loại thịt, lòng, cá vừa ngon vừasạch miệng

Tía tô còn là một vị thuốc gia truyền đã được dùng từ lâu đời nay ở nước ta.Theo Đỗ Tất Lợi ( 1978 ) trong toàn cây tía tô có chứa 0,50% tinh dầu, trong tinhdầu thành phần chủ yếu là perilla – andehide C10H14O ( 55% ), limonen 20 – 30%,

… chất perilla andehide có mùi thơm đặc biệt của tía tô, chất perilla andehide anti –oxim ngọt gấp 2000 lần đường, khó tan trong nước Trong hạt tía tô có chứa 45 –50% chất dầu lỏng, màu vàng, mùi và vị của dầu lanh Tía tô dùng làm thuốcthường có tên sau đây

1) Tử tô tử ( tô tử, hắc tô tử – Fructus perillae ) đó là quả chín phơi hay sấy

khô ( ta hay gọi nhầm là hạt ) của cây tía tô

Trang 12

2) Tử tô ( Herba perillae ) đó là cành non có mang lá của cây tía tô phơi hay

sấy khô

3) Tử tô diệp ( tô diệp – Folium perilae ) là lá phơi hay sấy khô.

4) Tô ngạnh ( tử tô ngạnh – Caulis perillae ) là cành non hoặc cành già phơi

hay sấy khô …

Thông thường lá tía tô ( tô diệp ) có tác dụng làm cho ra mồ hôi, chữa ho,giúp tiêu hoá tốt, giảm đau, giải độc, chữa cảm mạo Lá tía tô còn có tác dụng chữa

bị ngộ độc, nôn mửa, đau bụng do ăn cua cá Khi bị cảm, lấy một nắm lá tía tô, vàicây sả, một nắm lá tre, hoặc một nắm lá bưởi hoặc lá chanh, đun sôi, trùm chăn đểxông cho mồ hôi ra, lau sạch, có thể uống một ít nước xông, nằm im là giảm cảmsốt Quả tía tô ( tử tô ) có tác dụng chữa ho trừ đờm, hen suyễn, tê thấp Liều dùnghàng ngày: lá và hạt ngày uống 3 – 10 g; cành , ngày uống 6 – 20 g dưới dạngthuốc sắc

BẠC HÀ

Tên khoa học: mentha herba; mentha arvensis L.

Thuộc họ : hoa môi

Đặc tính thực vật và công dụng và công dụng :

Cây bạc hà Mentha arvensis L còn có tên là bạc hà nam, thuộc loại thân

thảo, sống lâu năm, có chiều cao từ 60 – 80 cm, có khi cao hơn 1m, thân vuông,mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân có nhiều lông, lá mọc đối, cócuống dài từ 0,2 – 1cm Phiến lá hình trứng hay thon dài, bản lá rộng từ 2 – 3cm,dài 3 – 7cm, mép lá có răng cưa Mặt trên và mặt dưới có lông che chở và lông bàitiết ra tinh dầu Hoa mọc vòng ở nách lá, cách hoa hình môi, màu tím hay hồngnhạt có khi màu trắng Ít khi thấy có quả và hạt Bạc hà cho năng suất cao ở vùngcó nhiệt độ trung bình hàng năm 20 – 260C

Bạc hà là một cây gia vị, dùng để ăn sống (ăn ghém) cùng với các loại rauthơm khác Trong món rau sống như rau muống chẻ, giá sống hoặc nộm bắp chuối,

Trang 13

thiếu rau bạc hà sẽ kém hấp dẫn Bát bún bò huế, chả giò ( nem), cá chiên xù… ănthiếu là bạc hà cũng giảm bớt hương vị của món ăn Vì vậy bạc hà được bán ởkhắp nơi, quanh năm Nhưng công dụng của bạc hà còn to lớn hơn vì cây bạc hà cóchứa tinh dầu dùng để chữa các bệnh thông thường như cảm cúm, sổ mũi… ở ta đãcó những vùng trồng bạc hà làm dược liệu, với diện tích lớn như làng Nghĩa Trai ởHải Hưng, làng Đại Yên ở ngoại thành Hà Nội

Thành phần chính của Bạc Hà là tinh dầu Trong lá có 2,4 – 2,75% tinh dầu,trong hoa có 4 – 6%, trong thân có 0,3%

Tỷ lệ Menthol trong tinh dầu bạc hà có từ 41 – 65%, ngoài ra còn có acidacetic, acid valeric,  - pinen,  - pinen, polugon và jasmon

Thành phần chủ yếu trong tinh dầu là 1.menthol Tinh dầu trong hoa có1.menthol, 1.menthon, mentofuran Trong lá Bạc Hà còn có  - caroten vàhesperidin

Bạc hà có vị cay, tính mát, tính giải cảm nên thường dùng để trị cảm nóngrất thích hợp Ngoài ra bạc hà còn có tính diệt khuẩn nhẹ, gây tê và làm giảm đaunên tinh dầu bạc hà có thể dùng để bôi những vết xây xát nhẹ, bôi lên mũi chốngnghẹt mũi, bôi lên thái dương hoặc dùng để xoa bóp thân thể ( cạo gió)

Lá bạc hà dùng làm gia vị và làm thuốc Lá bạc hà có tác dụng chống nôn,kích thích tiên hóa, làm cho ăn ngon

Tinh dầu bạc hà có tác dụng sát trùng, điều trị ho, được dùng dưới dạng kẹongậm, kẹo cao su hay dung dịch phun mù

Menthol có tác dụng sát trùng, chống co thắt và gây tê tại chỗ, nó còn có tácdụng làm giãn mạch

Menthol còn được dùng làm thuốc giảm đau ở dạ dầy, ruột

Ở Việt Nam menthol được dùng để làm kẹo và bào chế hộp dầu cao saovàng Menthol còn được dùng trong mỹ phẩm

Trang 14

III – Họ Hoa Tán ( UMBELLFERAE ) :

MÙI TÂY

Tên khác : rau pecsin, persil

Tên khoa học :Petroselinum sativum Hoff ( Carum petroselinum Benth Et

Hoof.f)

Thuộc họ : Hoa Tán

Đặc tính thực vật và công dụng :

Là loại cây thảo, mọc quanh năm, có chiều cao khoảng 0,2 – 0,8 m, rễ pháttriển khoẻ, rễ cái phát triển thành hình trụ, đầu hình nón Phần thân trên mặt đất córễ phụ Lá bóng, xanh, có cuống dài Lá xẻ thành thùy, mép có răng cưa Hoa màuvàng nhạt, tập hợp thành tán kép Quả nhỏ, hình cầu

Khi ta vò lá, hoa, hoặc tàn cây ta thấy có mùi thơm dễ chịu Vì vậy, côngdụng chính của mùi tây là để làm rau gia vị dùng khi xào nấu như xào thịt bò, nấuvới các món cá, trộn với giá chua, thành món ăn hấp dẫn

Công dụng chính ngoài việc dùng làm rau gia vị ( vì có mùi thơm ) người tacòn dùng quả, rễ củ và lá làm thuốc lợi tiểu, điều kinh, vì trong mùi tây có chấtapiozit có tác dụng lợi tiểu Lá mùi tây cung cấp một nguồn vitamin A đáng kể chokhẩu phần ăn và có thể giã nhỏ đắp lên những vết viêm tấy làm giảm đau và giảmsưng cho vết thương

Trang 15

NGÒ GAI

Tên khác : ngò tàu, mùi tàu, mùi cần,ngò tây.

Tên khoa học : Eryngium foetidum L.

Thuộc họ : Hoa Tán

Đặc tính thực vật và công dụng :

Ngò gai là cây thân thảo, mọc hàng năm, thân nhẵn, đơn độc, phân nhánh ởđầu ngọn thường cao 15 – 50 cm, các tầng lá đầu thường trải rộng thành hình hoathị, các tầng lá sau ngọn lá có xu hướng vươn lên, lá thon, hẹp lại ở gốc, mép córăng cưa, răng có gai sắc hơn, xẻ 3 – 7 thuỳ, bản lá cứng, nhọn nên thường gọi làngò gai Hoa tự hình đầu, hình bầu dục hay hình trụ, có bao chung gồm 5 – 7 lábắc, hình mũi mác hẹp, mỗi bên có 1 – 2 răng và 1 gai ở chóp Quả hình cầu hơidẹt, đường kính khoảng 2mm

Ngò gai là cây rau dùng làm gia vị, do cây có mùi thơm nhẹ gần giống nhưrau mùi ( rau ngò ) Thường dùng để ăn sống hay trộn vào thức ăn khi đã làm chín,nêm vào cháo, canh, xúp tạo thành mùi thơm dễ chịu, kích thích ăn ngon miệng

RAU MÙI

Tên khác : hồ tuy, hương tuy, nguyên tuy ngò, ngổ thơm

Tên khoa học : Coriandrum sativum L.

Tiếng Anh : Coriander

Thuộc họ : Hoa Tán

Đặc tính thực vật và công dụng :

Rau mùi là loại thảo sống hàng năm, cây thẳng, bên trong rỗng, toàn bộ câymùi thơm nồng, nhất là khi ta vò dập nát lá và thân cây Lá non hình tròn, mépkhía tròn Lá già bị xẻ rất sâu hình những gai nhỏ giống như sợi chỉ

Rau mùi là cây gia vị vừa ăn thân lẫn lá: dùng để ăn sống hoặc nêm vào

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w