QUÁ TRÌNH LÊN MEN LACTIC VSV : Nhóm vi khuẩn lactic lên men dị hình Đường acid lactic : tạo vị chua Sản phẩm phụ acid acetic, rượu…: tạo mùi vị đặc trưng.. Ngoài ra còn có sản phẩm
Trang 1 Leâ Nguyeãn Toá Quyeân
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ
QUÁ TRÌNH LÊN
MEN LACTIC
Trang 5QUÁ TRÌNH LÊN MEN LACTIC
VSV : Nhóm vi khuẩn lactic lên men dị hình
Đường acid lactic : tạo vị chua
Sản phẩm phụ (acid acetic, rượu…): tạo mùi vị đặc trưng.
Ngoài ra còn có sản phẩm của quá trình trao đổi chất của Nấm men, Nấm mốc nhiễm vào (acid acetic, rượu, CO2 ).
Trang 6CÁC GIAI ĐOẠN TRONG LÊN MEN
Trang 7GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ KIM CHI
Trang 8KHÁI NIỆM VỀ KIM CHI
Khái niệm
Nguồn gốc của từ “Kimchi”
Shimchae → Dimchae → Kimchae → Kimchi
Vì sao kim chi phổ biến ở Hàn Quốc?
Trang 9GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA KIM CHI
Kim chi chứa nhiều vitamin và khoáng
Kim chi chứa ít calorie và nhiều xơ
Cung cấp một số acid amin cần thiết
Năng lượng 33.00 kal
Trang 10KIM CHI & SỨC KHỎE
Kháng khuẩn
Ngăn chặn bệnh đường ruột
Giúp tiêu hóa tốt
Ngăn ngừa chứng xơ cứng động mạch
Phòng chống ung thư
Trang 11Kim chi chữa được bệnh
cúm gà và SARS ???
Trang 12TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KIM CHI
Ở Việt Nam:
Chủ yếu là ở quy mô gia đình.
Ở Hàn Quốc:
Từ những năm 70: tăng đáng kể.
Năm 1997: 408000 tấn, 459 nhà máy
Trang 13NGUYEÂN LIEÄU
cho KIM CHI
Trang 14Nguyên liệu sản xuất kim chi
Cải thảo
Củ cải
Cà rốt
Nguyên liệu dùng sản xuất kim chi rất đa dạng và phong phú.
Một số nguyên liệu chính thường dùng:
Cải bắp.
Dưa leo.
Trang 15Nguyên liệu sản xuất kim chi
Ớt
Tảo biển glue plant
Tỏi
Ngoài ra, một số kim chi có thể có thêm mắm cá, mực ống,…
Gừng Hành
Muối
Trang 16Dựa vào đặc điểm hình thái, sinh thái và kinh tế, được
phân làm 4 nhóm giống:
Nhóm giống có lá rời.
Nhóm giống hơi cuộn.
Nhóm giống cuộn bắp xốp.
Nhóm giống tạo bắp.
Qua lai tạo tự nhiên giữa các dạng cơ bản trên, hình thành 35
nhóm phụ.
Tên khoa học: Brassica oleracea.
Tên tiếng Anh: Chinese Cabbage.
Họ thực vật: “thập tự hoa”
Trang 17Cải thảo
Thành phần năng lượng và
giá trị dinh dưỡng:
Chất béo (triglyceride,
Thành phần năng lượng:
Giá trị dinh dưỡng:
Cải thảo có chứa nhiều vitamin, khoáng
chất và có đặc tính kháng bệnh
Trang 18Cải thảo
+ Thu hoạch:
Thời điểm: cải phát triển đầy đủ.
Thường chọn lúc mát (9-10 giờ sáng hoặc 6-7 giờ chiều).
Tránh thu hoạch vào các ngày mưa Cách thu hoạch: dùng dao cắt rời bắp, chừa 2-3 lá ngoài cùng.
+ Bảo quản:
Bảo quản tươi.
Bảo quản bằng CO2.
Bảo quản bằng cách chế biến kim chi.
Trang 19PHÂN LOẠI
KIM CHI
Trang 20PHÂN LOẠI SẢN PHẨM KIM CHI
Mùa xuân và mùa hè:
Kim chi Yolmu (củ cải
Kim chi Pa (hành lá).
Kim chi Bo (kim chi
Trang 21PHÂN LOẠI SẢN PHẨM KIM CHI
Quanh năm:
Mùa đông:
Kim chi Baek (kim chi trắng).
Kim chi Chonggakmu (củ
cải-mắm cá).
Kim chi Dongchimi (củ cải-lê)
Kim chi Hobak
Kim chi Oiji (dưa chuột muối).
Kim chi củ cải để nguyên ướp muối.
Kim chi Sukbakgi với cá kiếm lên men
Kim chi Doraji.
…
Trang 22PHÂN LOẠI SẢN PHẨM KIM CHI
Trang 23QUY TRÌNH
COÂNG NGHEÄ
Trang 24QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LÀM KIM CHI
gia vị Lựa chọn
Trang 25THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ
Lượng muối: 2,5 – 3%
>5-6%: ức chế cả vi khuẩn lactic
<2,5%: tạp khuẩn phát triển lấn át
4,5 – 5: VK gây thối
5 – 5,5: VK đường ruột2,5 – 3: Nấm men dại1,2 – 3: Nấm mốc
Nhiệt độ: tối ưu là 36-42oC, thường giữ ở dưới 20oC (khoảng 5-10oC)
Điều kiện yếm khí: xếp đầy và đậy nắp kín vì
điều kiện hiếu khí thì VSV tạp dễ phát triển, VK
lactic ưu tiên phát triển sinh khối thay vì lên men
Trang 26HÌNH ẢNH VỀ QUÁ TRÌNH LÀM KIM CHI
Trang 27SẢN PHẨM
KIM CHI
Trang 28CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG KIM CHI
Độ acid: biểu diễn dưới dạng hàm lượng acid lactic Độ acid chấp nhận được là <1% (tốt nhất là 0,6-0,8%)
Hàm lượng NaCl: 1-4%
Màu sắc: màu đỏ tự nhiên từ ớt
Vị: nóng, mặn và chua
Tỉ lệ cái/tổng sản phẩm: nên >80%
Trang 29CÁC MÓN ĂN VỚI KIM CHI
Kim chi với cơm hoặc các món mì
Kim chi với thịt
Kim chi với đậu hũ
Kim chi với cá
Trang 30SẢN XUẤT KIM CHI GIA ĐÌNH
Trang 31KIMCHI’S FESTIVAL
Trang 32SẢN XUẤT KIM CHI CÔNG NGHIỆP
Trang 33CẢM ƠN
Lê Nguyễn Tố Quyên
Nguyễn Thị Hiền Lương
Nguyễn Quốc Thục Phương