1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con

94 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 10,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian làm kiểm tra trước khi sinh khám thai: Không có kinh nguyệt hơn 2 tuần thì lập tức nên đến bệnh viện kiểm tra để xác định có mang thai hay không.. a.Trong quá trình mà bạn mang

Trang 1

Sổ tay bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con

Trang 2

A.Kiểm tra trước khi sinh (khám thai)

1.Các hạng mục kiểm tra thông thường 85

2 Các hạng mục kiểm tra đặc biệt 86

3 Tư vấn về dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và sinh con 89

B.Những điều cần biết trong thời kỳ mang thai 90

C.Chuẩn bị cho việc cho con bú sữa mẹ 1 Những ích lợi của việc cho con bú 95

2 Nhận biết về sự biến đổi của thành phần sữa mẹ trong sữa non, sữa già 95

3 Làm thế nào để biết bé đã bú đủ lượng sữa 96

4 Phương pháp cho con bú sữa mẹ 97

5 Nguyên tắc cho con bú sữa mẹ 98

6 Làm thế nào để thúc tiến việc tiết ra sữa mẹ 99

7 Kiến lập kho sữa mẹ tại nhà 100

8 Cách bảo quản sữa mẹ 100

9 Bầu vú mẹ căng cứng 100

10 Các nguồn thông tin có liên quan đến việc cho con bú sữa mẹ 101 D.Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai 1 Bảng kiến nghị về ăn uống hàng ngày trong thời kỳ mang thai 102 2 Bảng hoạt động trong cuộc sống hàng ngày 104

3 Nguyên tắc ăn uống thông thường cho phụ nữ mang thai và cho con bú 104

4 Tính quan trọng của axít folic 108

Mục Lục

Trang 3

E.Sự khó chịu thường gặp trong thời kỳ mang thai và cách xử lý

1 Đi tiểu rắt 110

2 Buồn nôn, nôn 110

3 Chất nhờn ở âm đạo tăng lên 111

4 Choáng váng, ngất xỉu, chóng mặt 111

5 Bị táo bón 112

6 Bệnh trĩ 113

7 Chuột rút bắp chân 113

8 Chân bị phù thũng 114

9 Tĩnh mạnh bị trương phồng 114

10 Đau lưng mỏi hông 115

11 Nóng dạ dày, bồn chồn 115

12 Nghẹt mũi, chảy máu cam 116

13 Cách giữ gìn vệ sinh răng miệng cho phụ nữ mang thai 116

14 Bệnh bội nhiễm khi mang thai 119

F.Bài tập vận động trước khi sinh 1 Mục đích 122

2 Thời gian thực hiện 122

3 Các hạng mục cần chú ý 122

4 Các loại hình vận động 122

G Phương pháp Lamaze giảm đau khi sinh 125

H.Chuẩn bị các vật dụng cho bé dùng tại nhà .135

I.Các điều cần biết khi nhập viện .136

Trang 4

J.Sinh sản

1 Hiện tượng sắp sinh 137

2 Phương thức sinh sản 137

3 Cách tự chăm sóc dành cho phụ nữ chờ sinh con 140

4 Các hạng mục ăn uống cần chú ý sau khi sinh 141

K.Bảo vệ sức khỏe sau khi sinh 1 Đau do tử cung co rút 142

2 Vết thương ở âm hộ đau nhức 142

3 Bị táo bón 143

4 Đau do bệnh trĩ 143

5 Bầu vú đau do cương cứng 144

6 Kiểm tra sức khỏe sau khi sinh 144

7 Các điều nên chú ý sau khi sinh 144

8 Các bài tập vận động sau khi sinh 145

9 Các bài tập giảm cân sau khi sinh 147

10 Những lợi ích của việc tập thể dục để giảm cân 151

11 Nguyên tắc tập thể dục giảm cân 151

L.Kiểm tra phết tế bào cổ tử cung 157

M.Tự kiểm tra bầu vú 159

N.Các điều cần biết khi xuất viện dành cho sản phụ 160

O.Các lựa chọn về phương pháp tránh thai 162

P.Giải thích về các hạng mục, đối tượng, số tiền, cơ quan xin cấp về việc xin miễn giảm chi phí của các biện pháp bảo vệ sức khỏe ưu sinh 166

Trang 5

A Kiểm tra trước khi sinh (khám thai)

Mục đích kiểm tra trước khi sinh (khám thai):

Giảm bớt sự khó chịu về mặt tâm lý và sinh lý trong thời kỳ mang thai, dự phòng xảy ra các bệnh bội nhiễm, tăng cường sức khỏe của thai phụ và thai nhi

Thời gian làm kiểm tra trước khi sinh (khám thai):

Không có kinh nguyệt hơn 2 tuần thì lập tức nên đến bệnh viện kiểm tra để xác định có mang thai hay không

Lần khám thai thứ nhất tốt nhất là khi mang thai trước 3 tháng

Khi mang thai trong vòng 28 tuần thì mỗi tháng phải khám thai 1lần

Khi mang thai trên 28 tuần đến 36 tuần thì mỗi nửa tháng khám thai 1 lần.Khi mang thai trên 36 tuần đến trước khi sinh thì mỗi tuần phải khám thai 1 lần

Lưu trình trình kiểm tra trước khi sinh (khám thai) :

Xin hẹn khám trước hoặc đến tận nơi đăng ký khám thai

Trang 6

a.Trong quá trình mà bạn mang thai, bất kể là khi đi khám thai thường

lệ hoặc khi trong người khó chịu mà khi khám bệnh, thì đều phải đến Trạm hộ lý để đo trọng lượng và huyết áp, đồng thời báo cho y tá biết bạn đã đến

b Mỗi lần bạn đến khám thai đều cần phải lấy giấy xét nghiệm, sau khi thanh toán phí thì đến phòng xét nghiệm xét nghiệm nước tiểu và lấy máu

c Khi bạn mang thời giữa tuần thứ 9 đến tuần thứ 20, thì cần phải làm kiểm tra sàng lọc hội chứng Down ( Đao) dành cho thai phụ, lần kiểm tra này cần đến phòng khám trước để được bác sĩ cho siêu âm trước,

và sau khi tính số tuần mang thai (và mức độ lớn nhỏ của thai nhi) , rồi mới đi thanh toán phí, lấy máu và xét nghiệm nước tiểu

d Nếu bạn sắp xếp làm những kiểm tra đặc biệt như kiểm tra sàng lọc bệnh tiểu đường khi mang thai hoặc kiểm tra siêu âm, thì xin hãy theo các trình tự kiểm tra như sau, để tiết kiệm thời gian quý báu của bạn (a) Kiểm tra sàng lọc bệnh tiểu đường khi mang thai

★ Đến trạm hộ lý báo đã có mặt, đồng thời đo trọng lượng và huyết áp

★ Làm xét nghiệm nước tiểu trước

★ Xin chiếu theo sự hướng dẫn trên giấy kiểm tra, để bụng không hoặc sau khi uống nước đường 1 tiếng hoặc 2 tiếng sau thì đến phòng xét nghiệm lấy máu

★ Đến phòng khám khám thai

(b) Kiểm tra siêu âm

★ Đến trạm hộ lý báo đã có mặt, đồng thời đo trọng lượng và huyết áp

★ Đến Phòng siêu âm để được kiểm tra

★ Đến phòng khám khám thai

Trang 7

- Đo trọng lượng để biết tình trạng tăng cân.

- Trọng lượng tăng quá nhanh có thể bị phù, trọng lượng tăng quá nhiều thai nhi có thể quá lớn, trọng lượng tăng quá ít có thể thai nhi phát triển chậm

- Trong thời gian mang thai, trọng lượng của thai phụ nên dựa trên trọng lượng của thai phụ trước khi mang thai mà điều chỉnh, với trọng lượng tăng từ 10-14 kg là thích hợp, hơn nữa cần chú ý tốc

độ tăng cân, trong thời gian mang thời không thích hợp giảm cân Nếu trong thời gian mang thai và cho con bú bạn có vấn đề về mặt

ăn uống thì xin bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng tư vấn giúp đỡ.(Nguồn tư liệu: Sổ tay sức khỏe dành cho phụ nữ mang thai của

Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính )

- Khi mang thai sau 20 tuần, huyết áp cao hơn 140/90mmHg có thể

là bị cao huyết áp do mang thai, nếu có cộng thêm chứng prô-tê-in niệu hoặc bị phù thũng, thì là chứng tiền sản giật, nếu nghiêm trọng thì sẽ dẫn đến toàn thân bị co giật trở thành chứng sản giật, sẽ nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ và thai nhi

- Khi huyết áp hơi cao thì nên nằm trên giường nghỉ ngơi, khi cần thiết thì nằm viện để được uống thuốc khống chế và khi thích hợp thì sinh nở

(3) Nhịp đập của tim thai nhi

- Khi mang thai từ 6-8 tuần trở lên có thể thông qua siêu âm để nhìn thấy nhịp đập của tim thai

- Khi mang thai từ 10-12 tuần trở lên có thể thông qua bụng thai phụ

Trang 8

để nghe nhịp tim của thai nhi.

- Đo không được nhịp tim của thai nhi có thể do thai nhi nhỏ hơn so với số tuần dự đoán, vị trí của thai nhi hơi lệch, phôi thai chưa phát triển, hoặc thai bị chết trong bụng mẹ

- Khi mang thai trên 12 tuần mà nghe không được nhịp tim thai, thì nên làm siêu âm kiểm tra để xác định chẩn đoán

- Kiểm tra vị trí đầu của thai nhi

- Khi nghi ngờ vị trí thai ngược, vì làm siêu âm kiểm tra

(6) Bị phù thũng

- Chân bị phù là chuyện bình thường, nếu toàn thân bị phù (như thân hình, mặt), phải xem xét đến chứng tiền sản giật

(7) Đường trong nước tiểu

-Đường trong nước tiểu thông thường hơi cao có thể là do sự hấp thụ đường glu-cô không tốt hoặc bị bệnh tiểu đường

-Có thể làm kiểm tra sàng lọc bệnh tiểu đường khi mang thai hoặc kiểm tra đường trong máu trước khi ăn cơm và sau khi ăn cơm

(8) Prô-tê-in niệu (tiểu anbumin)

-Prô-tê-in niệu hơi cao có thể chức năng của thận không tốt

-Nếu lại có cao huyết áp thì là chứng tiền sản giật

2.Các hạng mục kiểm tra đặc biệt

(1) Kiểm tra sàng lọc bệnh thiếu máu Địa Trung Hải

- Khi mới có thai, nếu dung tích hồng huyết cầu nhỏ hơn 80fl , thì có

Trang 9

vợ chồng đều mang gen bệnh thiếu máu Địa Trung Hải thì thai nhi

có 1/4 khả năng mắc bệnh thiếu máu Địa Trung Hải nặng, cần phải tiến hành kiểm tra thai nhi

(2) Kiểm tra sàng lọc bệnh Down ở thai phụ

a Khi mang thai từ 9-13 tuần hoặc tuần 14-20 tuần lấy máu người mẹ làm kiểm tra sàng lọc bệnh Down thai kỳ thứ nhất và thai kỳ thứ hai

b Dựa trên số tuần mang thai, tuổi tác, trọng lượng để tính ra xác suấtbị bệnh Down của thai nhi

c Những phụ nữ có nguy cơ có thai nhi mắc bệnh cao thì cần phải làm siêu âm để kiểm tra, khi cần thiết thì lấy mẫu lông nhung màng đệm hoặc chọc dò nước ối để kiểm tra

d Kiểm tra sàng lọc trẻ bệnh Down, tỷ lệ kiểm soát ở thai kỳ thứ nhất đạt hiệu quả 80% -90%, ở thai kỳ thứ hai đạt hiệu quả 60%-75%

(3) Lấy mẫu lông nhung màng đệm hoặc kiểm tra chọc dò nước ối

a Lấy mẫu lông nhung màng đệm thực hiện khi mang thai từ 11-13 tuần, chọc dò nước ối thực hiện khi mang thai 16-18 tuần

b Có thể kiểm tra nhiễm sắc thể của thai nhi, chẩn đoán các loại nhiễm sắc thể dị thường, ví dụ như bệnh Down

c Trường hợp phụ nữ trên 34 tuổi, từng mang thai với thai nhi có nhiễm sắc thể dị thường, những phụ nữ qua kiểm tra sàng lọc bệnh Down có nguy cơ mắc bệnh cao hoặc người cha người mẹ có nhiễm sắc thể dị thường, thì thai nhi có tỷ lệ nhiễm sắc thể dị thường cao,

đề nghị nên làm kiểm tra chọc dò nước ối

d Kiểm tra chọc dò nước ối, đối với bản thân thai nhi không có

gì nguy hại, chỉ có có chút xác suất dẫn đến sẩy thai (thấp hơn 1/1000)

(4) Siêu âm kiểm tra sàng lọc thai nhi

a Khi được 20-22 tuần, các cơ quan trong cơ thể thai nhi đã phát triển

Trang 10

c Kiểm tra đại não tiểu não, cột sống, mặt, môi, tim, dạ dày, thận, bàng quang, màng bụng, tứ chi, giới tính, huyết quản ở dây rốn, vị trí nhau thai và lượng nước ối v v của thai nhi.

d Nếu thai nhi có những dị thường nghiêm trọng có thể tính đến việc chấm dứt việc mang thai trong vòng 24 tuần

e Với những thai nhi có khả nghi về nhiễm sắc thể dị thường có thể tiếp nhận việc kiểm tra chọc dò nước ối hoặc kiểm tra máu cuống rốn

f Qua kiểm tra đo vòng đầu của thai nhi có thể tính được số tuần mang thai một cách chính xác

(5) Kiểm tra sàng lọc bệnh tiểu đường khi mang thai

a Từ 24-28 tuần lấy máu kiểm tra

b Có khoảng 1-3% thai phụ bị mắc chứng bệnh tiểu đường khi mang thai, nếu không phát hiện thì có thể dẫn đến thai nhi quá to, thậm chí nguy hại đến thai nhi và người mẹ

c Kiểm tra sàng lọc này có thể kiểm tra được khi mang thai có khả năng bị bệnh tiểu đường không

d Trong trường hợp không cần nhịn ăn, uống 50 gram nước đường glu-cô và sau 1 giờ đồng hồ, kiểm tra nồng độ đường trong máu, nếu nồng độ lớn hơn 140mg/dl, thì phải tiếp tục dung nạp thêm100gram đường glu-cô để tiến thêm bước làm thử nghiệm việc chịu đường glu-cô, rồí chẩn đoán xác định Hoặc trực tiếp làm thử nghiệm chịu đường với 75 gram đường glu-cô: Sau khi nhịn

ăn 8 giờ đồng hồ, bước đầu sẽ kiểm tra lượng đường trong máu khi bụng đói, tiếp theo đó là uống 75gram đường glu-cô sau 1 đến

2 giờ đồng hồ, sau đó thì đo nồng độ đường trong máu.(Tình hình chi tiết có thể hỏi bác sĩ)

e Khi xác định thai phụ mắc phải bệnh tiểu đường trong thời kỳ mang thai, thì chế độ ăn uống cần phải qua sự hướng dẫn của các

Trang 11

(6) Kiểm tra sàng lọc vi khuẩn liên cầu B ở thai phụ

a Thai phụ mang thai đủ 35 tuần đến trước 38 tuần, cung cấp 1 lần kiểm tra vi khuẩn liên cầu B

b Vi khuẩn liên cầu B là vi khuẩn gây nhiễm trùng nghiêm trọng dẫn đến

bị bệnh chủ yếu trong chu kỳ sinh sản

c Đối với thai phụ thì dễ dẫn đến sinh non, vỡ nước ối sớm, màng đệm màng nước ối bị viêm, bị nhiễm trùng sau khi sinh, cũng dễ dẫn đến việc trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng

d Nếu kết quả kiểm tra là dương tính, thì bác sĩ sẽ tiến tới một bước đánh giá và trong khi chờ sinh nở thì sẽ cung cấp kháng sinh phòng ngừa để điều trị

(Nguồn tài liệu: Sổ tay sức khỏe của thai phụ- Sở Sức khỏe toàn dân,

Y tá ở phòng khám sẽ hẹn ngày giờ khám

↓Giấy hội chẩn sẽ chuyển đến Phòng dinh dưỡng

↓Tiếp nhận tư vấn về dinh dưỡng

Hạng mục phục vụ:

a Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai

b Chế độ ăn uống khi bị bệnh tiểu đường do mang thai

c Các hướng dẫn về ăn uống trong các trường hợp đặc biệt

Trang 12

1 Việc ăn uống thích hợp

Các loại thức ăn, như các loại cá, các sản phẩm đậu phụ, sữa, trứng, rau xanh, và trái cây v v nên chia bình quân cho ba bữa, nhằm để cung cấp cho sự phát triển của thai nhi

2 Ăn mặc thoải mái

a Chọn quần áo rộng rãi có chất liệu hút mồ hôi, nhằm giữ cơ thể thoải mái và hợp vệ sinh

b Mỗi ngày nên mặc áo xu-chiêng (áo nịt ngực) có kích cỡ thích hợp, để giữ và bảo vệ bầu vú

c.Tránh mang giày cao gót để phòng bị té ngã nguy hiểm

3 Giữ cho việc tiểu tiện thông thuận

Mỗi ngày tốt nhất nên cố định thời gian đi đại tiện, nên ăn nhiều rau quả, uống nhiều nước phòng ngừa táo bón, giai đoạn cuối của thai kỳ do thai nhi đè ép lên bàng quang cho nên khiến làm đi tiểu rắt

5 Vận động thích hợp

Ngày thường nên đi bộ nhiều, đồng thời dưới sự hướng dẫn của các nhân viên y tế, làm các bài vận động trước khi sinh , có thể làm giảm các cơn đau do tử cung co thắt

B Những điều cần biết trong thời kỳ mang thai

Trang 13

7 Định kỳ làm kiểm tra trước khi sinh (khám thai)

Chiếu theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, định kỳ làm kiểm tra trước khi sinh (khám thai)

8 Tắm rửa

Mỗi ngày dùng nước ấm tắm rửa 1 lần, nên giữ gìn bộ phận âm hộ bên ngoài sạch sẽ, nước tắm không nên quá nóng, tốt nhất là tắm bằng vòi hoa sen

9 Giữ tâm trạng vui vẻ và thoải mái

Tâm trạng lo lắng căng thẳng, dễ dẫn đến việc ngày sau trẻ sẽ có cá tính nhạy cảm, nóng nảy, bực mình

10 Sớm tiếp nhận những kiến thức có liên quan đến trẻ sơ sinh

Trước khi trẻ sơ sinh ra đời thì người mẹ nên tìm hiểu những khái niệm về sự sinh trưởng, sự phát triển, khí chất, và các hạng mục về phát triển tâm lý quan trọng của trẻ sơ sinh, việc này sẽ giúp bạn có sự nuôi dạy trẻ đúng đắn từ lúc ban đầu, càng có thể dự phòng những vấn đề xảy ra sau này

11 Đừng tùy tiện uống thuốc

Khi cơ thể cảm thấy khó chịu nên tìm bác sĩ chuyên khoa có giấy phép hành nghề để kiểm tra, đừng tùy tiện mua uống thuốc hoặc chụp X quang

12 Khi có bất kỳ một trong những trường hợp nào dưới đây, xin lập tức đi khám bác sĩ

a Âm đạo ra máu, bất luận là nhiều hay ít

Trang 14

b Nhức đầu kéo dài hoặc nhức đầu nghiêm trọng.

c Nôn mửa liên tục hoặc nôn mửa nghiêm trọng

i Bụng đau kéo dài hoặc đau thắt từng cơn

j Âm đạo đột nhiên ra nước – vỡ nước ối

13 Phòng ngừa sinh non

Sinh non nghĩa là khi mang thai từ 20-36 tuần thì đã sinh nở, tỷ lệ xảy ra sinh non chiếm 5-10% trong số người mang thai, nhưng các trường hợp tử vong do sinh non ở trẻ sơ sinh lại lên đến 80%, nó sẽ dẫn đến các vấn đề cấp tính và mãn tính, thường khiến cho cả gia đình phải khổ vì do ứng phó khó khăn Đối với vấn đề sinh non thường gặp nhưng lại gây ảnh hưởng sâu xa này, cần tất cả chúng ta dốc sức đề phòng

(1) Suy nghĩ trước khi mang thai

Nếu trước khi mang thai có thể chú ý trước nhiều nhân tố, thì rất

có ích cho việc phòng ngừa sinh non:

a Tránh mang thai khi còn nhỏ tuổi

b Tránh làm tổn thương đến cổ tử cung , ví dụ như nạo thai sẽ làm

cổ tử cung nở rộng, hoặc cắt bỏ một phần do bệnh ở cổ tử cung v v

c Trường hợp lần mang thai trước cổ tử cung có hiện tượng không khép chặt hoàn toàn, thì trước khi mang thai lần sau nên đi khám xác định trước để tiện xử lý

d Bác sĩ nên hết sức tìm ra nguyên nhân sinh non Như hút thuốc, thiếu máu, niệu đạo hoặc âm đạo bị viêm nhiễm , thiếu dinh dưỡng, hệ thống sinh dục dị dạng v v, đồng thời bằng mọi cách

Trang 15

làm cho ảnh hưởng này bị mất đi hoặc giảm thấp.

(2) Nguyên nhân sinh non

a Người thiếu chất dinh dưỡng

b Người hút thuốc, uống rượu hoặc nghiện thuốc phiện

c Người lao động quá sức

d Người mang thai khoảng cách giữa các thai quá gần nhau

e Người có thói quen vệ sinh không tốt

f Người mang thai quá nhỏ tuổi hoặc cao tuổi

g Người trước khi mang thai có trọng lượng không đủ

h Người chưa kết hôn mang thai

i Người đã từng nạo thai

j Người có kinh tế thấp và tình trạng giáo dục kém

Những nhân tố trên đều có thể cố gắng cải thiện tốt trước khi mang thai

14 Những ảnh hưởng của việc hút thuốc đối với thai nhi trong thời gian mang thai và trẻ sơ sinh

(1) Tỷ lệ tử vong của thai nhi và trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh con của phụ nữ hút thuốc có tỷ lệ tử vong cao hơn so với những phụ nữ không hút thuốc, nguyên nhân chủ yếu là: phụ

nữ hút thuốc thì nhau thai sớm bị tách rời, khi mang thai bị ra máu, sớm bị vỡ nước ối, hơn nữa do lượng thuốc hút tăng nên tỷ lệ cũng tăng cao

(2) Thể trọng khi sinh sản

Thông thường, phụ nữ mang thai hút thuốc sinh con có thể trọng nhẹ hơn 200 gram so với con của những phụ nữ mang thai không hút thuốc, hơn nữa thuốc hút càng nhiều, thì thể trọng trẻ sơ sinh càng nhẹ, nguyên nhân của nó là:

a Giảm khả năng vận chuyển dưỡng khí

b Tác dụng phản ứng đối với chất độc hại của khói thuốc

Trang 16

c Thai nhi bị cường tuyến giáp trạng

(3) Tiết sữa mẹ và cho bú mẹ

Nicôtin có thể được phát hiện trong sữa của phụ nữ mang thai hút thuốc, khi họ cho con bú, thì thường xảy ra việc trẻ sơ sinh trúng độc nicôtin, nóng nảy không yên, bị tiêu chảy, tim đập nhanh

(4) Bệnh về phổi ở thai nhi

Căn cứ theo các tài liệu cho thấy thai nhi của những phụ nữ mang thai hút thuốc thì năm đầu đời của chúng có nguy cơ bị viêm nhánh khí quản, viêm phổi cao Hơn nữa trong thời kỳ nhi đồng (5-9 tuổi) chức năng của phổi giảm thấp và tỷ lệ ung thư tăng lên (như ung thư máu bạch huyết cấp tính, bướu bạch huyết Hodgkin, ung thư Winchester )

Nói tóm lại người phụ nữ mang thai hút thuốc sẽ làm cho người

mẹ mắc những chứng bội nhiễm như sinh non, nhau thai sớm bị tách rời, khi mang thai bị ra máu, sớm vỡ nước ối, và trẻ sơ sinh

bị mắc bệnh bội nhiễm như: trẻ có thể trọng nhẹ, sinh lý trí năng hành vi phát triển chậm, bệnh về phổi và tỷ lệ ung thư ở trẻ tăng cao “Hại mình hại người, chúng ta nên cùng nhau nỗ lực sáng tạo một môi trường không thuốc lá.”

Trang 17

1 Những ích lợi của việc cho con bú

a Sữa mẹ tươi ngon và rẻ, cho con bú dễ dàng

b Dễ tiêu hóa, hấp thụ

c Trong năm đầu, trẻ không dễ bị bệnh về đường ruột

d Ít có hiện tượng bị dị ứng và các bệnh về đường hô hấp ,và da

e Cung cấp sự phát triển thích hợp cho não bộ của trẻ

f Có ích trong việc phòng ngừa sâu răng(mục xương răng), tăng sự hoạt động của khoang miệng, khiến cằm của trẻ dài và đẹp

g Kiến lập một quan hệ tốt giữa mẹ và con

h Thúc tiến việc co rút của tử cung

i Tiêu hao nhiệt lượng, giúp giữ thân hình thon gọn

j Giảm tỷ lệ bị mắc bệnh ung thư vú

2 Nhận biết về sự biến đổi của thành phần sữa mẹ trong sữa non, sữa già

Thành phần sữa mẹ không phải cố định bất biến, tùy theo việc ăn uống của người mẹ thay đổi, thì sữa mẹ cũng có chút ít thay đổi

Thỉnh thoảng, người mẹ phát hiện sau khi họ ăn một vài thứ không

thường ăn, thì trẻ sơ sinh cũng tỏ ra bất an Nhưng đa phần các bà mẹ khi cho con bú, vẫn có thể tiếp tục giữ việc ăn uống vốn có của họ Cho dù

là các gia vị có mùi vị nồng, như tiêu, tỏi v v, thông thường không ảnh

hưởng đến sữa mẹ khiến trẻ bất an

Trang 18

Sữa non đồng thời giàu nhân tố sinh trưởng, kích thích đường ruột chưa thành thục của trẻ phát triển Nhân tố sinh trưởng này khiến đường ruột của trẻ chuẩn bị sẵn sàng tiêu hóa và hấp thụ sữa mẹ, đồng thời tránh hấp thụ những chất đạm chưa tiêu hóa Nếu trẻ trước khi bú sữa non đã tiếp cận với sữa bột hoặc các thức ăn khác, những thức ăn này sẽ phá hoại đường ruột gây ra việc dị ứng

Sữa non là một loại thuốc gây tiêu chảy nhẹ, giúp trẻ thải ra phân thai, phòng ngừa được bệnh vàng da ngày sau

Sữa trưởng thành (Sữa già)

Tiếp theo sau khi sinh một hai tuần, lượng sữa mẹ sẽ tăng lên, màu sữa và thành phần cũng thay đổi, nên gọi là “Sữa già”, sữa già trông

có vẻ trong hơn sữa bột, cho nên có một số bà mẹ lo lắng nó không đủ dinh dưỡng Trên thực tế nó chứa đựng tất cả các chất dinh dưỡng mà trẻ cần khi sinh trưởng Cho dù là trong bầu không khí nóng nực, trẻ vẫn nhận được tất cả lượng nước mà trẻ cần thông qua sữa mẹ

3 Làm thế nào để biết bé đã bú đủ lượng sữa ?

(1) Dạ dày của bé bao lớn?

Dạ dày của một người lớn có dung lượng cỡ như một quả bóng chày, và dạ dày của trẻ sơ sinh thời kỳ đầu có dung lượng:

Ngày thứ nhất: khoảng 5-7 c.c, cỡ như một trái nhãn, ngày đầu tiên

dạ dày của trẻ sơ sinh không có tính đàn hồi, cho bé bú quá nhiều thì

sẽ nôn ra ngoài (nôn sữa)

Ngày thứ ba: khoảng 22-30c.c, cỡ như một trái vải

Ngày thứ bảy: khoảng 45-60c.c, cỡ như một trái đào

Trang 19

- 4 tháng đầu: 1 tuần tăng lên khoảng 150-210 gram.

- 4 đến 6 tháng: 1 tuần tăng khoảng 120-150 gram

- Sau 6 tháng : 1 tuần tăng lên 60-120 gram

- Thông thường từ 5 đến 6 tháng thì thể trọng sẽ nặng gấp đôi so với lúc mới sinh, khi được một tuổi thì thể trọng sẽ nặng hơn gấp

3 lần so với khi mới sinh

b Lượng nước tiểu

- Khi sinh ra từ 1-5 ngày: tùy theo số ngày sau khi sinh, cứ mỗi ngày tăng thêm một miếng tã lót ướt nước tiểu

- 5 ngày sau khi sinh: mỗi ngày từ 5 đến 6 miếng tã lót ướt đẫm nước tiểu (lượng nước tiểu khoảng 45c.c/ lần)

- 6 tuần sau khi sinh: mỗi ngày 4 đến 5 miếng tã lót ướt đẫm nước tiểu (lượng nước tiểu khoảng 100c.c/ lần), màu nước tiểu vàng nhạt

c Đi tiêu: Sau 4 ngày, một ngày 3 đến 5 lần, cỡ khoảng một đồng 50 Đài tệ và có màu vàng

Nguồn tư liệu: Tờ bướm giáo dục vệ sinh y tế Sữa mẹ thật là tốt của Cục y tế chính phủ TP Đài Bắc/Sổ tay hướng dẫn cho con bú sữa mẹ của Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính

4 Phương pháp cho con bú sữa mẹ

a Trước khi cho con bú nên rửa sạch hai tay

b Nên lựa cho mình một tư thế thoải mái, nằm hoặc ngồi, ví dụ như ngồi thoải mái trên một cái ghế, tốt nhất là ghế có nơi để gác tay, phía sau

có tấm lót đệm, độ cao thấp thích hợp để gác chân v v

Trang 20

c Người mẹ ôm đứa trẻ vào lòng, để phần ngực và bụng của đứa trẻ áp

ào phần ngực bụng của mẹ , tức là miệng môi của trẻ với bầu vú mẹ giữ ở vị trí thẳng hàng , và trẻ ngậm cả đầu vú và một phần quầng vú của mẹ; khi cần thiết có thể dùng một tay kia nâng bầu vú, lấy ngón cái và ngón trỏ giúp trẻ dễ dàng ngậm một miệng lớn bầu vú mẹ

d Khi bầu vú căng cứng, thì đứa trẻ khó ngậm quầng vú , có thể nặn sữa

ra một ít trước, thì có thể cho trẻ bú

e Khi cho trẻ bú no rồi, trẻ sẽ tự động nhả bầu vú ra Nếu em bé ngủ thiếp đi rồi, nhưng chưa nhả bầu vú ra, thì người mẹ có thể dùng ngón tay của một tay kia từ góc miệng của bé nhẹ nhàng đẩy xuống, để bé ngưng bú mút vú mẹ, rồi nhẹ nhàng kéo đầu vú ra

f Sau khi cho trẻ bú xong, thông thường không cần cho trẻ ợ hơi, nhưng nếu trẻ thường có tình trạng nôn sữa, thì có thể sau khi cho bú thì bế trẻ lên, vỗ nhẹ vào lưng trẻ, để trẻ ợ ra không khí mà khi bú mẹ nuốt vào Nếu vỗ lưng trẻ hơn 10 phút vẫn không ợ hơi, thì không cần miễn cưỡng trẻ ợ hơi

5 Nguyên tắc cho con bú sữa mẹ

a Mỗi ngày phải tắm rửa sạch sẽ, nếu trước khi sinh có tình trạng đầu

vú hơi ngắn hoặc bị thụt vô, thì có thể nhờ nhân viên y tế hướng dẫn phương pháp xử lý, để tiện sau khi sinh cho con bú sữa mẹ

b Sau khi sinh nếu hoàn cảnh cho phép, nên sớm bắt đầu cho trẻ bú mút , để kích thích nước sữa tiết ra

c Thông thường nước sữa sẽ theo sự bú mút của trẻ càng nhiều thì tiết ra càng nhiều, ngược lại thì sẽ tiết ra càng ít, tiếp tục cho trẻ bú thì nước sữa mẹ sẽ tiết ra không ngừng

d Sữa mẹ dễ tiêu hoá, có thể tùy theo nhu cầu của trẻ mà cho bú, lúc bắt đầu khoảng hai giờ đồng hồ thì có thể cho bú một lần

e Mỗi lần cho bú áp dụng phương thức thay phiên, như là lần này cho bú bên vú trái, thì lần sau cho bú bên vú phải, mới có thể cho trẻ bú được lượng sữa mẹ cân bằng về dinh dưỡng

Trang 21

h Sữa non và sữa già: Sữa non trông có vẻ hơi xám trắng giàu chất đạm, đường, vitamin, chất khoáng và thành phần nước.

Sữa già: hơi trắng hơn và giàu chất béo, là nguồn năng lượng chủ yếu

Trong quá trình phát triển và trưởng thành của trẻ, thì cần sữa non và

sữa già Đối với một em bé bú mút sữa mẹ với động tác chậm thì đừng có ngừng việc cho bé bú trước khi bé bú xong hoặc bé chưa bú đủ

6 Làm thế nào để thúc tiến việc tiết ra sữa mẹ?

a Sau khi sinh xong nên sớm cho con bú

b Sau khi trẻ sơ sinh ra đời lập tức cho bú mút sữa mẹ, đồng thời thường xuyên cho trẻ bú, không thêm sữa bột, không dùng bình sữa, không dùng núm vú làm ảnh hưởng đến việc trẻ học bú mẹ

c Chăm cho trẻ bú mẹ - Trẻ đói thì cho trẻ bú, cho trẻ bú càng nhiều thì lượng sữa tiết ra càng nhiều

d Ngoài việc cho trẻ bú sữa mẹ ra, tránh cho trẻ uống sữa bột, hoặc các thức uống khác và ngậm núm vú, nếu không trẻ sẽ không có cảm giác đói và giảm lần bú sữa mẹ, như vậy lượng sữa tiết ra sẽ ít đi

e Khi đứa trẻ không ở bên mình thì có thể dùng tay hoặc dụng cụ vắt sữa nặn sữa ra, đồng thời mang sữa mẹ cất giữ để dành cho trẻ bú

f Phương pháp bú mút và tư thế cho con bú đúng

g Bụng đói thì cứ ăn, miệng khát thì cứ uống

h Ngủ đủ giấc và tâm trạng vui vẻ

(Nguồn tư liệu: Sổ tay sức khỏe phụ nữ mang thai / Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính)

Trang 22

7 Kiến lập kho sữa mẹ tại nhà

a Trước khi đi làm hoặc buổi tối trước ngày đi làm bạn có thể nặn sữa để dành, khi bạn đi làm thì lấy sữa giao cho bảo mẫu cho trẻ bú, cũng có thể trong giờ nghỉ giải lao thì nặn sữa, bỏ vào tủ lạnh hoặc vào thùng

đá, mang về nhà cho trẻ hôm sau bú

b Mang sữa nặn ra trực tiếp bỏ vào bình thủy tinh, bình nhựa sạch có nắp đậy hoặc túi ny lông bảo quản sữa, đóng kín lại, và để dư ra một khoảng không để phòng trường hợp sữa sau khi đông lạnh bị nở ra, nguyên tắc nặn một lần dùng một bình đựng sữa, và bên ngoài dán ngày và thời gian nặn sữa

8 Cách bảo quản sữa mẹ

Nhiệt độ trong phòng Giữ được 6-10 tiếng

Trong ngăn dưới tủ lạnh

(nhưng với trẻ sinh non, đề nghị sữa

mẹ để trong tủ lạnh ngăn dưới lưu giữ

với thời gian 2 ngày ) nhưng với trẻ

sinh non, đề nghị sữa mẹ để trong tủ

lạnh ngăn dưới lưu giữ khoảng 2 ngày

5 ngày

Trong ngăn đông lạnh , cách với ngăn

Trong ngăn đá dưới 0 độ F

9 Bầu vú mẹ căng cứng

(1) Nguyên nhân

a Sữa tích tụ và tuyến sữa bị nghẹt

b Lượng huyết dịch và bạch huyết nơi bầu vú cung ứng tăng lên, dẫn đến bị phù có cục cứng

(2) Phương pháp xử lý

a Sớm cho trẻ bú

Trang 23

b Tăng thời gian và số lần cho trẻ bú.

c Mỗi lần cho bú với mỗi bên khác nhau

d Mặc áo ngực -xu chiêng (nịt vú) thích hợp để nâng đỡ và giảm

sự co kéo gây đau đớn

10 Các nguồn thông tin có liên quan đến việc cho con bú sữa mẹ

a Mạng thông tin về cho con bú của Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính (http://www.bhp.doh.gov.tw/breastfeeding)

b Đường dây nóng tư vấn, quan tâm phụ nữ mang thai và sinh con của Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính:0800-870-870

c Trang Web quan tâm phụ nữ mang thai và sinh con Bộ Phúc lợi Y

Trang 24

Trong thời gian cho con

bú tăng thêm

500 calo

mì miếng lúa mạch 1 miếng thêm 1/3 miếng (100 gram)

35 gram cá hoặc tôm lột vỏ

30 gram= 30gram thịt gà= 35 gram thịt heo, thịt dê, gân bò = trứng gà 1 quả (55 gram)

Nhiệt lượng trong cơ thể chúng ta đến từ 6 nhóm thức ăn chính, nhưng tùy theo hình thái sinh sống khác nhau, theo nhu cầu nhiệt lượng cũng không giống nhau Mỗi ngày đều phải ăn 6 loại thức ăn chính, trong mỗi loại thức ăn nên thêm chút biến đồ̉i

1 Bảng kiến nghị về ăn uống hàng ngày trong thời kỳ mang thai

Trang 25

có độ thu nhỏ cao như rau dền, rau lang sau khi nấu chín còn khoảng nửa chén=các loại rau có độ thu nhỏ thấp như cải xanh, rau xanh sau khi nấu chín còn khoảng 2/3 chén

đu đủ 1/3 trái (190 gram) = chuối ( lớn 1/2 trái, nhỏ 1 trái) (95 gram)

ăn để nấu nướng như dầu đậu nành, dầu ô-liu, dầu canola một muỗng cà phê (5 gram) = hạt dưa 1 muỗng canh, hạt hạnh nhân 5 hạt, hạt hạch đào 2 hạt (7 gram) = hạt đậu phộng10 hạt (8 gram)= 1 muỗng canh hạt mè đen (trắng) + 1 muỗng

cà phê (10 gram) = hạt điều 5 hạt (8 gram)

Trang 26

Thấp Hoạt động tịnh thái, ngủ, nằm nghỉ, hoặc ngồi thả lỏng Ví dụ ngồi xem sách, xem ti vi

Hơi thấp Hoạt động đứng, cơ thể hoạt động ở mức thấp, nhiệt lượng ít

Ví dụ: đứng nói chuyện, nấu ăn, lái xe, đánh vi tính

Cao Tingkat aktivitas fisik lebih cepat atau berat dari biasanya, kalori yang terbakar lebih banyak Misalnya:naik turun

tangga, bersepeda, aerobik, berenang, mendaki gunung, dll

3 Nguyên tắc chế độ ăn uống thông thường cho phụ nữ mang thai và khi cho con bú

Nhiệt lượng

a Dung nạp nhiệt lượng (calo) vào cơ thể trong thời kỳ mang thai, căn cứ theo bảng tham khảo lượng dinh dưỡng nạp vào cơ thể của mỗi người (DRIs) đề nghị, bắt đầu từ thai kỳ thứ hai, mỗi ngày cần tăng thêm 300 kilo-calo nhiệt lượng Nhưng mỗi người mỗi ngày tổng nhiệt lượng, cần phải tùy theo độ tuổi, lượng hoạt động, và tình trạng sức khỏe trước khi mang thai và tình hình tăng cân mà có sự điều chỉnh thích hợp

b Nhu cầu nhiệt lượng của người phụ nữ cho con bú, căn cứ theo bảng tham khảo lượng dinh dưỡng nạp vào cơ thể (DRIs) đề nghị, mỗi ngày phải tăng thêm 500 kilo-calo là thích hợp

2 Bảng hoạt động trong cuộc sống hàng ngày

Trang 27

a Trường hợp trước khi mang thai tình trạng dinh dưỡng tốt, thời

kỳ đầu của thai kỳ, không cần đặc biệt tăng thêm việc ăn chất đạm Bắt đầu từ thời kỳ thứ hai của thai kỳ do tốc độ tăng trưởng của thai nhi trở nên nhanh hơn, nhau thai, tử cung và bầu vú của người

mẹ trở nên lớn hơn, lượng nước ối và huyết dịch cũng tăng, mỗi ngày cần phải tăng thêm 10 gram chất đạm Trong các nguồn chất đạm thì có trên một nửa là đến từ chất đạm giá trị sinh vật cao (High Biological Value, HBV) như: trứng, sản phẩm sữa, thịt, cá và sản phẩm đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ, đậu khô v v

b Trong thời gian cho con bú mỗi ngày lượng sữa mẹ tiết ra bình quân đạt tới 850 ml, do nước sữa mẹ chứa 1,1% chất đạm, sữa mẹ cung cấp cho trẻ chất đạm có khoảng 10 gram, cho nên đề nghị các bà mẹ cho con bú mỗi ngày nên ăn thêm 15 gram chất đạm, trong số các nguồn chất đạm có trên , một nửa đến từ chất đạm giá trị sinh vật cao(như: trứng, sản phẩm sữa,thịt, cá và sản phẩm đậu nành như sữa đậu nành, đậu hủ, đậu phụ khô v v.)

Khoáng chất

a Chất can-xi: trong thời kỳ mang thai và cho con bú nên ăn đủ chất can-xi, để đáp ứng được sự tăng trưởng của thai nhi/ trẻ sơ sinh và nhu cầu của cơ thể người mẹ Các thức ăn giàu chất can-xi, như: các sản phẩm sữa, cá khô nhỏ v v

b Chất sắt: khi mang thai nhu cầu về lượng chất sắt tăng lên, ngoài việc cung cấp cho nhu cầu của thai phụ và thai nhi ra, đồng thời một lượng lớn được lưu giữ trong cơ thể thai nhi, để cung cấp cho trẻ sơ sinh sau khi sinh ra đời nội trong 4 tháng sử dụng Các thức

ăn giàu chất sắt, như: lòng đỏ trứng, gan, thịt đỏ, cật, huyết heo, huyết vịt, và huyết gà v v Lượng chất sắt mà người dân trong nước ăn vào mỗi ngày, thường không đủ để bù đắp cho sự mất máu của người phụ nữ khi mang thai, sinh nở và khi tiết sữa mẹ

Trang 28

d.Chất natri: trong thời gian mang thai nếu có tình trạng huyết áp cao hoặc bị phù, thì nên hạn chế lượng natri nạp vào cơ thể.

e.Chất magiê:Trong thời gian mang thai lượng magiê nạp vào cơ thể tăng lên,

có thể giảm bớt triệu chứng tiền sản giật và tỷ lệ phát sinh việc thai nhi phát triển không toàn diện trong tử cung Sở nghiên cứu Y học của Mỵ̃ (IOM) định ra trong thời gian mang thai ngoài nguồn thức

ăn và thức uống ra, thì uống lượng thuốc bổ sung với lượng cao nhất là 350 milligram/ngày Lượng magiê cần thiết là tùy theo mức tăng lên của nhiệt lượng và chất đạm mà tăng cao, như: chủ yếu có trong men, ngũ cốc, gan động vật

g Chất kẽm: Trong thức ăn của người phụ nữ mang thai và cho con

bú thiếu chất kẽm, đồng thời sẽ không dẫn đến việc lượng kẽm trong xương chuyển dịch đi, vì vậy mà dễ tạo ra tình trạng dinh dưỡng kẽm quá thấp, và thuốc chứa chất sắt bổ sung cũng sẽ kìm chế sự hấp thụ kẽm, vì vậy lượng kẽm nạp vào cơ thể nên phải cần được chú ý Nên khuyến khích phụ nữ mang thai và cho con bú

ăn những thức ăn có chứa lượng chất kẽm cao, ví dụ như: lòng đỏ trứng, các sản phẩm sữa, các loại đậu, các loại hạt, thịt nạt, các loại hải sản, tảo biển, cà tím

h Những chất khác: lượng khoáng chất nạp vào cơ thể nên đạt tới lượng dinh dưỡng tham khảo mà nhân dân ta nạp vào cơ thể, đồng

Trang 29

b Vitamin B12: đối với người ăn chay tu, nên đặc biệt chú ý bổ sung vitamin B12 Các loại thức ăn giàu vitamin B12, như: các loại đậu lên men hoặc các loại thuốc bổ vitamin B12.

c Những loại khác: khi nạp lượng vitamin vào cơ thể , lượng dinh dưỡng nên tham khảo theo chế độ ăn của người dân để nạp, , đồng thời không nên vượt quá lượng nạp vào theo hạn định

Những phụ nữ khi chuẩn bị mang thai, nên điều chỉnh sức khỏe cơ thể đạt tới trạng thái khỏe mạnh,và duy trì trọng lượng lý tưởng, để chuẩn bị cho việc mang thai Trường hợp có vấn đề thắc mắc về chế

độ ăn uống trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, xin vui lòng liên

hệ với bác sĩ hoặc chuyên viên dinh dưỡng để cung cấp hỗ trợ tư vấn; như: việc nạp vào cơ thể lượng nhiệt lượng, chất đạm, khoáng chất, vitamin, chất axít folic

Chọn lựa thức ăn phải cân bằng, trong thời gian mang thai và cho con bú nên giảm hoặc tránh nạp vào cơ thể các loại thức ăn sau đây:

a Thuốc lá, rượu, cà phê và trà đậm đặc

b Các thức ăn chứa nhiều chất béo như: thịt mỡ, các thức ăn chiên rán v v

c Các loại thức ăn đã qua chế biến xông khói, như thịt xông khói, hột vịt muối, thịt giăm bông, chao v v

d Các loại thức ăn uống có nhiệt lượng cao, như: kẹo, cô ca, nước ngọt v v

Trang 30

◎ Trong kỳ đầu mang thai nếu có hiện tượng buồn nôn, ói mửa, nên chia

ra nhiều bữa để ăn với lượng nhỏ và chọn loại thức ăn ít chất béo và không có tính kích thích, buổi sáng khi thức dậy, có thể ăn một ít thức

ăn ngũ cốc, như bánh tây, bánh màn thầu v v để cải thiện việc buồn nôn Thời kỳ cuối của thai kỳ, thì tránh nạp vào cơ thể quá nhiều các thức ăn uống có nhiều chất carbohydrate và chất béo, khiến cho chất béo trong cơ thể gia tăng

◎ Trường hợp lượng thuốc, cách dùng thuốc với các loại thuốc bắc không rõ nguồn gốc và chưa qua sự xác định của bác sĩ đông y hợp pháp, thì nên tránh không sử dụng

◎ Mỗi ngày nên vận động đúng mức, đồng thời nên chú ý các hạng mục

an toàn đến việc tập luyện có liên quan

(Nguồn tư liệu: Sổ tay sức khỏe dành cho phụ nữ mang thai Sở Sức khỏe toàn dân/ Cục quản lý thuốc và thực phẩm Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính)

4 Tính quan trọng của axít folic

a.Tỷ lệ trẻ sơ sinh trong cả nước , mắc các khuyết tật về ống thần kinh trong 10 năm qua là 0,4-10/00, bình quân tỷ lệ phát sinh chỉ là 7/10000(Bảng điều tra nhân khẩu trong 1993 đến 2002 thông báo ban đầu về các khuyết tật ống thần kinh đã phát hiện.)

b Căn cứ theo nghiên cứu thực nghiệm của Mỹ cho thấy, trong thời

kỳ mang thai ăn đủ lượng axít folic có thể phòng ngừa và giảm 70% xảy ra các khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh ở não và dây cột sống của thai nhi, đề nghị trong toàn bộ các kế hoạch sinh đẻ hoặc người phụ nữ ở độ tuổi mang thai trước khi mang thai 12 tuần, mỗi ngày nạp vào cơ thể 400-800 microgram axít folic, cho đến khi mang thai 2-3 tháng Nước Anh cũng đề nghị phụ nữ chuẩn bị mang thai và trước khi mang thai 12 tuần, mỗi ngày đề nghị nạp vào với một lượng là 400 microgram

50-c Ở nước ta đề nghị trước khi chuẩn bị mang thai ít nhất 1 tháng, bắt

Trang 31

d Axít folic có rộng rãi trong các loại thức ăn như: thịt nạt, gan, men, rau xanh và các loại sản phẩm đậu nành v v., khi dùng axít folic đề nghị nên ưu tiên nạp vào các thực phẩm thiên nhiên, nếu trong ăn uống nạp vào không đủ lượng, cần phải bổ sung thêm thuốc axít folic dưới đơn kê của bác sĩ

(Nguồn tư liệu: Sổ tay sức khỏe dành cho phụ nữ mang thai Sở Sức khỏe toàn dân/ Cục quản lý thuốc và thực phẩm Bộ Phúc lợi

Y tế Viện Hành chính)

Trang 32

b Ban ngày nên tăng thêm lượng dịch thể nạp vào, ban đêm để giảm

số lần đi tiểu, sau khi ăn tối giảm bớt lượng dịch thể nạp vào

2 Buồn nôn, nôn

(1) Nguyên nhân

a Do nồng độ hoóc-môn thay đổi, nồng độ HGG tăng cao

b Sự bài tiết của carbohydrate thay đổi

c Ăn ít và ăn nhiều bữa

d Tránh thức ăn nhiều dầu mỡ, hoặc gia vị quá nồng

E Sự khó chịu thường gặp trong thời kỳ mang thai và cách xử lý

Trang 33

f Để tâm trạng vui vẻ thoải mái, nằm nghỉ ngơi trên giường.

3 Chất nhờn ở âm đạo tăng lên

a Mỗi ngày hoặc thường xuyên tắm rửa, sau khi đi tiểu thì dội rửa

âm hộ, đừng dùng sản phẩm có tính kích thích như xà phòng hoặc nước tiệt trùng rửa ráy, dùng nước ấm rửa sạch

b Sau khi đi tiêu, thì dùng giấy vệ sinh lau từ trước ra sau, đề phòng viêm nhiễm

c Mặc loại quần lót có chất cô-tông thoáng khí, khi cần thiết thì dùng miếng băng vệ sinh nhỏ để lót, phải thường xuyên thay miếng lót

để giữ vệ sinh sạch sẽ hoặc phải siêng thay quần lót

d Đừng mang vớ da liền quần (tất) hoặc quần dài sẽ làm khí nóng và

ẩm ở âm hộ không thoát khí và không tốt

e Nếu chất dịch nhờn tăng lên, màu sắc thay đổi, có mùi hôi, âm hộ ngứa ngáy thì đi xem bác sĩ

Trang 34

b Khi thay đổi tư thế động tác cần chậm rãi.

c Khi đứng lên, bị chóng mặt có thể tạm thời ngồi xuống

d Khi bị ngất xỉu nên nằm xuống, đầu để thấp xuống, hai chân gác cao, đưa đến nơi có không khí thoáng mát

e Trường hợp đường trong máu thấp, mỗi ngày nên ăn nhiều bữa hoặc ăn thức ăn có nhiều chất đạm, đề phòng đường trong máu giảm thấp

d Tránh để ánh nắng mặt trời gay gắt chiếu vào cơ thể

5 Bị táo bón

(1) Nguyên nhân

a Ăn uống không đầy đủ, lượng vận động giảm và thiếu các thức ăn

có chất xơ mà gây ra

b Khi mang thai khiến chất hoàng thể tố tăng lên, khiến độ co bóp của dạ dày chậm đi

c Tử cung nở rộng khiến ruột non chuyển dịch vị trí, hoặc tử cung đè

ép lên trực tràng mà gây ra

d Do bổ sung chất sắt mà gây ra

(2) Phương pháp xử lý

a Mỗi ngày uống trên 2.000cc nước, khoảng 8 ly 240cc nước, cũng

có thể uống nước mật ong hoặc nước trái cây để giúp đi tiêu

b Buổi sáng và tối đi tản bộ , ở văn phòng làm việc cũng lợi dụng vài phút đi lại vận động nhiều lần

c Ăn nhiều rau quả, trái cây, các loại ngũ cốc nguyên chất

d.Tập thói quen đi tiêu đúng giờ

e Buổi sáng sau khi thức dậy uống một ly sữa hoặc một ly nước, làm mát-xa (xoa bóp) phần bụng, có thể giúp đường ruột co bóp dẫn đến cảm giác muốn đi tiêu

f Khi cần thiết thì uống thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ

Trang 35

a Tập thói quen đi tiêu đúng giờ, tránh bị táo bón.

b Nếu trĩ bị lòi (lộ) ra quá mức, thì nên nằm nghiêng, tay thoa thuốc bôi trơn, rồi nhẹ nhàng dùng tay đẩy cục trĩ trở vào

c Ngồi ngâm trong nước ấm, khi bị đau nhức dữ dội, có thể đắp túi

đá tại nơi đó khoảng 20 phút

d Dùng thuốc nhét ở hậu môn theo lời chỉ dẫn của bác sĩ, uống thuốc tiêu chảy nhẹ hoặc thuốc làm mềm phân

e Tránh không đứng quá lâu

7 Chuột rút bắp chân

(1) Nguyên nhân

a Tỷ lệ chất can-xi và chất phốt-pho không cân bằng

b Sức ép của tử cung lên dây thần kinh tăng lên

c Máu ở hai chân tuần hoàn không tốt

Trang 36

c Tránh không đi nhón chân.

d Chú ý giữ ấm, khi ngủ nên mặc quần áo dài và mang vớ (tất)

8 Chân bị phù thũng

(1) Nguyên nhân

a Đứng trong thời gian lâu hoặc cứ ngồi

b Do sự ảnh hưởng của hoóc-môn mà khiến cho nồng độ chất natri trong cơ thể tăng cao

c Sự nở rộng của tử cung đè ép lên tĩnh mạch chủ, làm trở ngại sự lưu thông của máu ở hai chân

d Khi mang thai thận hấp thụ nhiều nước và natri tăng lên và gây nên phù thũng

c Khi cần đứng hoặc ngồi lâu, có thể làm động tác gấp uốn lưng

9 Tĩnh mạnh bị trương phồng

(1) Nguyên nhân

a Vách mạch máu không còn sức hoặc chức năng của tĩnh mạch ghép không hoàn toàn sẽ gây ra sự tuần hoàn của máu ở hai chân không tốt

b Khi mang thai tử cung nở lớn, đè ép lên tĩnh mạch chủ, làm trở ngại sự lưu thông của máu ở hai chân

(2) Phương pháp xử lý

a Tránh không ngồi, đứng quá lâu, hoặc hai đầu gối đan chéo nhau

b Khi nghỉ ngơi hoặc ngủ gác chân lên cao, ngủ nghiêng về bên trái

có thể giúp tĩnh mạch lưu thông

Trang 37

10 Đau lưng mỏi hông

(1) Nguyên nhân

a Tư thế không tốt

b Do tử cung nở rộng, khiến độ cong của xương hông tăng lên

c Khi mang thai hoóc-môn steroid khiến khớp xương hông bị mềm

đi, bị lỏng đi mà gây nên

(2) Phương pháp xử lý

a Tránh mang giầy cao gót, mang hoặc xách vật nặng

b Giữ ở tư thế đúng, đừng dùng sức ở hông

c Khi đứng đặt trung tâm ở chân, phần hông thu lại

d Khi ngồi đặt trọng tâm ở phần mông, phần hông thu vào

e Cúi lượm đồ, đừng uốn cong lưng lại, dùng sức bắp chân, lưng giữ thẳng ở tư thế ngồi chồm hỗm

f Dùng bản nịt hông để giữ phần hông, giảm bớt việc hông dùng sức quá nhiều

g Ngồi xếp bằng hoặc vận động nâng hông

h Mát-xa phần hông hoặc phần lưng, thúc tiến sự tuần hoàn của máu

11 Nóng dạ dày, bồn chồn

(1) Nguyên nhân

a Thời kỳ đầu thai kỳ do căng thẳng, lo âu mà gây ra

b Thời kỳ cuối do tử cung đè ép mà gây ra

c Hoàng thể tố khiến dạ dày co bóp chậm đi, thức ăn ở trong dạ dày với thời gian dài hơn, và cơ vòng bị giãn ra mà gây nên dịch trong

dạ dày chảy ngược vào ống thực quản, dẫn đến cảm giác nóng dạ dày

Trang 38

a Ăn ít chia thành nhiều bữa.

b Uống thuốc kháng axít theo chỉ dẫn của bác sĩ, trung hòa vị chua

ở dạ dày Nên dùng nhũ tương dạ dày thì tốt hơn, nhưng không thể uống thuốc đau dạ dày có chứa natri, vì có thể dẫn đến bị phù thũng

c Sau khi ăn cơm nên tránh nằm xuống ngay, để tránh dịch trong dạ dày chảy ngược lên

d Tránh ăn thức ăn ngọt và nhiều chất béo

e Trước khi ăn uống một ly sữa nhỏ, có thể giảm sự khó chịu

12 Nghẹt mũi, chảy máu cam

Do nồng độ Estrogen tăng cao mà gây ra Các phương pháp chăm sóc như sau:

a Giải thích nguyên nhân gây ra khó chịu để giảm bớt sự bất an cho thai phụ

b Hít vào khí phun lạnh

c Cố gắng không sử dụng thuốc, nếu gây ra khó chịu, nên đi bác sĩ trị liệu

13 Cách giữ gìn vệ sinh răng miệng cho phụ nữ mang thai

Khi mang thai đối với răng và các tổ chức xung quanh răng sẽ có một mức ảnh hưởng tương đối lớn Trong thời kỳ mang thai các chứng bệnh thường thấy ở răng miệng là sâu răng và bị viêm nướu răng

(1) Sâu răng

Trong thời kỳ mang thai sự chú ý của thai phụ tập trung vào em

bé ở trong bụng, thêm vào tâm trạng thay đổi, thông thường sẽ lơ là việc chăm sóc răng miệng Thêm vào đó trong thời gian mang thai

số lần ăn uống tăng lên, thường thích thức ăn chua, lại thêm có khi

có hiện tượng nôn mửa, khiến răng miệng ở trong trạng thái chua,

Trang 39

(2) Viêm nướu răng

Trong thời gian mang thai do việc tiết chất dịch thay đổi khiến cho triệu chứng về răng miệng vốn không rõ ràng càng trở nên nghiêm trọng hơn Nướu răng sưng to, dễ chảy máu, thậm chí nổi thành cục, khiến khó duy trì việc vệ sinh răng miệng dẫn đến viêm nướu răng càng nghiêm trọng

(3) Giữ vệ sinh răng miệng

Bất luận là sâu răng hay viêm nướu răng không phải do mang thai

mà gây ra, nguyên nhân dẫn đến bệnh về răng miệng là “vết khuẩn răng” Chỉ cần triệt để giữ gìn vệ sinh răng miệng, làm sạch đi các vết khuẩn răng thì có thể đề phòng sâu răng hay viêm nướu răng

(4) Trong thời gian mang thai nên đặc biệt chú ý các hạng mục như sau

a Khi mang thai để nha sĩ kiểm tra răng chỉ dẫn về cách chăm sóc

vệ sinh răng miệng, nếu có bệnh về răng thì sớm điều trị

b Ăn uống điều độ, tránh thức ăn ngọt và nước giải khát Một mặt

có thể phòng ngừa các bệnh về răng, mặt khác có thể khiến thai nhi phát triển tốt, để cho em bé có một hàm răng khỏe mạnh

c Mỗi ngày sử dụng bàn chải đánh răng và chỉ xỉa răng để giữ vệ sinh răng miệng

(5) Thời kỳ mang thai điều trị về răng cần chú ý các hạng mục sau:

a Trong thời gian mang thai, từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 là thời

kỳ thích hợp để điều trị về răng

b Thời kỳ đầu của thai kỳ, các cơ quan trong cơ thể thai nhi đang phân hóa, dễ bị thuốc sát trùng, thuốc tê gây ảnh hưởng, không thích hợp điều trị răng

c Hai tháng cuối của thai kỳ, tử cung dễ nhạy cảm, dễ bị những kích thích bên ngoài làm ảnh hưởng mà co thắt, cũng không thích hợp điều trị răng

Trang 40

e Nếu trong thời gian mang thai cần phải điều trị, nên tiến hành ở bệnh viện có đầy đủ thiết bị, đồng thời phải hội chẩn ở khoa phụ sản, khoa tim, khoa gây mê v v, để bảo vệ cho sự an toàn của thai phụ và thai nhi.

5 4

chải đánh răng: bàn chải đặt thẳng

trên mặt răng và điểm giao giữa

răng và nướu, chuyển động về

hướng chân răng mới có thể làm

sạch được răng

Theo thứ tự mà đánh răng, đánh từ phải qua trái và từ ngoài vào trong mới có thể làm sạch răng trong thời gian ngắn

Phương pháp chuyển động bàn chải đánh răng, bàn chải đánh răng

để ở nơi giao nhau giữa răng và nướu răng, đồng thời chuyển động lên mặt răng, mới có thể vệ sinh phần chân răng Chiếu theo trình

tự mà đánh răng, bên má trong, bên lưỡi, mặt giao nhau Thì mới có thể trong thời gian ngắn nhất làm triệt để vệ sinh răng miệng

Ngày đăng: 11/10/2016, 04:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng kiến nghị về ăn uống hàng ngày trong thời kỳ mang  thai - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
1. Bảng kiến nghị về ăn uống hàng ngày trong thời kỳ mang thai (Trang 24)
2. Bảng hoạt động trong cuộc sống hàng ngày - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
2. Bảng hoạt động trong cuộc sống hàng ngày (Trang 26)
1. Hình tập phần hông                                     2. Hình tập phần đùi - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
1. Hình tập phần hông 2. Hình tập phần đùi (Trang 46)
Hình 1: Sơ đồ giai đoạn hô hấp - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
Hình 1 Sơ đồ giai đoạn hô hấp (Trang 54)
Hình 3: Sơ đồ hô hấp giai đoạn chuyển biến (tử - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
Hình 3 Sơ đồ hô hấp giai đoạn chuyển biến (tử (Trang 55)
Hình 1: Ngồi thẳng trước gương, 2 - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
Hình 1 Ngồi thẳng trước gương, 2 (Trang 81)
Hình vẽ - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
Hình v ẽ (Trang 84)
Hình vẽ - bảo vệ sức khỏe phụ nữ mang thai và sinh con
Hình v ẽ (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w