1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SỔ TAY BẢO VỆ SỨC KHỎE DÀNH CHO TRẺ EM

64 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Việc giữ ấm : Năng lực điều tiết nhiệt độ cơ thể của trẻ sơ sinh còn kém, cha mẹ phải chú ý nhiệt độ cơ thể của trẻ, nhiệt độ trong phòng của trẻ tốt nhất là vào khoảng 25OC – 28

Trang 1

SỔ TAY BẢO VỆ SỨC KHỎE DÀNH CHO TRẺ EM Bản Trung - Việt

Trang 2

I Việc chăm sóc trẻ sơ sinh

1.Sự yên tĩnh 56

2.Việc giữ ấm 56

3.Quần áo 56

4.Thay tã lót 56

5.Tắm rửa 57

6.Chăm sóc dây rốn cho trẻ 57

7.Phòng tránh nhiễm trùng 58

8.Ðo nhiệt độ cơ thể 58

9.Việc ăn uống của trẻ sơ sinh 58

10.Sự bài tiết của trẻ sơ sinh 60

11.Kiểm tra sàng lọc dành cho trẻ sơ sinh 60

12.Kiểm tra sàng lọc khả năng nghe của trẻ 62

II Vấn đề Thường gặp phải ở trẻ sơ sinh 1.Ợ sữa và nôn sữa 63

2.Hoàng đản 63

3.Sởi hạt ngô 64

4.Rôm, sẩy 64

5.Hăm 65

6.Bệnh phát ban 65

7.Bệnh tưa 65

8.Phát sốt 66

9.Gãy xương đòn ở trẻ sơ sinh 67

10.Cách chăm sóc gãy xương đòn tại nhà 68

Trang 3

11.Kinh nguyệt giả và kết tinh axit uric 68

12.Khớp xương chậu phát triển không tốt 68

III.Bệnh tật thường gặp ở trẻ sinh non 1.Hở động mạch(Patent Ductus Arteriosus PDA) 70

2.Ruột non hoại tử viêm kết tràng (Necrotizing Enterocolitis, NEC) 70

3.Chứng võng mạc (Retinopathy of Prematurity, ROP) 71

4.Trước khi trẻ sinh non xuất viện, cha mẹ cần học các kỹ năng chăm sóc trẻ 72

IV.Các bệnh thường gặp trong phòng chăm sóc đặc biệt 1.Đối với trẻ sơ sinh có mẹ bị mắc bệnh tiểu đường 73

2.Đối với trẻ sơ sinh bi ̣nhiễm bệnh trong tử cung 73

3.Những nhóm bệnh do hít phải phân 74

V.Những bệnh tật mà trẻ thường mắc phải 1 Tiêu chảy 76

2 Viêm tai giữa cấp tính 76

3.Cảm cúm 77

4.Viêm nhiễm đường tiểu 78

5.Bệnh sẩn hoa hồng 79

Trang 4

6 Bệnh thủy đậu 80

7.Hen sxuyễn ở trẻ 81

VI.Luyện tập trẻ đi tiểu tiện 83

VII.Bảo vệ răng 1.Ghi chép quá tri ̀nh mọc răng sữa 84

2.Chăm sóc răng của trẻ như thế nào? 84

VIII.Những điều cần chú ý khi thêm thức ăn phụ cho trẻ 1.Mục đích cho trẻ ăn thêm thức ăn phụ 86

2.Nguyên tắc khi cho trẻ ăn thêm thức ăn phụ 86

IX.Thời gian và những điều cần chú ý sau khi tiêm chủng 1.Vắc-xin phòng lao 87

2.Vắc-xin phòng bệnh viêm gan siêu vi B 87

3.Vắc-xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào, bệnh khuẩn que khát máu B, bệnh bại liệt vô hoạt hóa ở trẻ em 88

4.Vắc-xin 3 trong 1 phòng sởi, quai bị , sởi Đức 88

5.Vắc-xin phòng viêm não Nhật bản 89

6.Vắc-xin phòng bệnh thủy đậu 89

Trang 5

7.Vắc- xin phòng bệnh khuẩn liên cầu viêm phổi liên hợp 13

giá (PCV-13) 90

8 Vắc-xin phòng cảm cúm 91

X.Tạo môi trường thích hợp cho trẻ và kích thích văn hóa 93

XI.Chọn lựa đồ chơi 1 Các giai đoạn chọn đồ chơi cho trẻ 96

2 Nguyên tắc chọn đồ chơi cho trẻ 96

3 Các điều cần biết khi dạy bé chơi trò chơi 97

XII.Động tác vận động của trẻ 98

XIII.Những thương tổn do sự cố 101

XIV.Sự phát triển trí não của trẻ 1.Làm sao để cho trẻ có một thân thể và tinh thần khỏe mạnh 102 2 Bảng ghi nhận quá trình phát triển trí óc của trẻ 103

3.Giới thiệu về các dịch vụ điều trị và giám định đánh giá việc giáo dục trị liệu sớm dành cho trẻ chậm phát triển 106

Trang 6

I.Việc chăm sóc trẻ sơ sinh

Sau khi trẻ ra đời, vì môi trường hoàn toàn không giống như lúc còn trong bụng mẹ, là lúc trẻ trưởng thành ở 1 môi trường khác Trong thời gian 1 tháng sau khi ra đời, là thời điểm quan trọng để trẻ sơ sinh thích nghi môi trường mới, cũng trong thời gian này trẻ rất có thể gặp phải 1 vài khó khăn về sinh lý vì vậy phải chăm sóc thật cẩn thận

1.Sự yên tĩnh

Trẻ sơ sinh ngoài thời gian bú ra, phần lớn thời gian là ngủ, vì thế phòng trẻ

sơ sinh phải giữ gìn sạch sẽ và yên ti ̃nh nhưng cũng không vì thế mà cố tình tránh né tất cả âm thanh Âm thanh vừa đủ, trẻ sơ sinh sẽ thích nghi và cũng

là điều cần thiết để phát triển thính giác

2.Việc giữ ấm :

Năng lực điều tiết nhiệt độ cơ thể của trẻ sơ sinh còn kém, cha mẹ phải chú

ý nhiệt độ cơ thể của trẻ, nhiệt độ trong phòng của trẻ tốt nhất là vào khoảng

25OC – 28OC và cần phải lưu ý không khí lưu thông trong phòng, nhưng phải tránh gió mạnh thổi trực tiếp hoặc gió luốn

3.Quần áo:

Lựa chọn quần áo cho trẻ sơ sinh, phải chọn loại nhẹ, mềm, ôn hòa và không phai màu, tốt nhất là nên tránh những chất liệu dễ cháy như nylon Quần áo trong bằng cotton không có tính kích ứng và dễ hút mồ hôi, là loại quần áo tốt nhất để chọn lựa, các kiểu quần áo phải đơn giản, quần áo quá chật hoặc quá rộng đều dễ gây cản trở hoạt động của trẻ

4.Thay tã lót :

Khi trẻ tiểu tiện và đại tiện, phải thay tã lót ngay, dùng nước ấm rửa sạch hậu môn và dùng khăn mềm lau khô.

Trang 7

5.Tắm rửa :

a.Mỗi ngày đều phải tắm cho trẻ, ngoài việc cho trẻ cảm thấy thoải mái ra còn

có thể kiểm tra xem cơ thể trẻ có những hiện tượng khác thường không, như là sởi đỏ, vết bầm (ứ máu) bị thương v.v và cũng có thể tăng thêm tình cảm gia đình

b.Thời gian tắm cho trẻ tốt nhất là 30 phút trước khi cho bú và 1 tiếng đồng hồ sau khi bú, để có thể tránh nôn sữa, chọn thời điể m có nhiệt độ cao nhất trong ngày (khoảng 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều) nhiệt độ trong phòng phải

ấm áp (khoảng 26℃ – 29℃) nhiệt độ nước tắm phải vừa đủ ấm, trước tiên cho nước lạnh sau đó cho thêm nước nóng (41℃ – 43℃) có thể dùng tay thử nhiệt độ nước, cảm giác nóng nhưng không bị bỏng là được, thời gian tắm khoảng từ 5 - 10 phút là tốt nhất

c.Tránh để nước tắm chảy vào lỗ tai, phòng tránh viêm tai giữa Sau khi tắm xong dùng cây tăm bông ̣(que bông) nhỏ vệ sinh lỗ tai, tránh để cây tăm bông thọc sâu vào lỗ tai và lỗ mũi

* Khi tắm tuyệt đối không để trẻ ngâm nước 1 mình trong chậu tắm, để tránh xảy ra những việc ngoài ý muốn

6.Chăm sóc dây rốn cho trẻ

a.Mục đích :

(1) Phòng tránh viêm nhiễm phần rốn

(2) Để dây rốn sớm khô và rụng

(3) Quan sát xem có chảy máu hoặc có hiện tượng khác thường không

Dây rốn thường rụng vào khoảng từ 7 - 14 ngày sau khi trẻ ra đời Trước khi rụng, mỗi ngày sau khi tắm ít nhất phải chăm sóc dây rốn một lần, nếu dây rốn ẩm ướt hoặc có mùi, phải chăm sóc mấy lần, và giữ gìn khô ráo, nếu xung quanh rốn phát đỏ, rốn chảy máu, dây rốn

đã rụng nhưng vết thương chưa lành và có thịt dư, có mùi đều phải đi khám bác sĩ

b.Dung dịch khử trùng dây rốn: Cồn

c.Cách sát trùng :

Sau khi tắm xong dùng cây tăm bông (que bông) lau khô phần rốn,

đó dùng cây tăm bông thấm 1 ít cồn 75%, 1 tay dùng ngón cái và ngón

Trang 8

trỏ đè các vết nhăn xung quanh phần rốn, khử trùng từ bên trong phần rốn ra ngoài từ 1 - 2 lần Sau đó dùng cồn 95% làm lại một lần nữa các bước như trên

* Không được trùm tã lót lên trên phần rốn, tránh để nước tiểu làm nhiễm trùng rốn, nếu không cẩn thận để nước tiểu làm ướt thì phải chăm sóc lại rốn 1 lần nữa

7.Phòng tránh nhiễm trùng :

Vì sức đề kháng viêm nhiễm của trẻ sơ sinh còn thấp, trước khi tiếp xúc với trẻ hoặc chuẩn bị thức ăn cho trẻ đều phải rửa tay, tuyệt đối không để trẻ tiếp cận người có bệnh truyền nhiễm, ví dụ người bị cảm cúm, và kiêng tránh không hôn lên môi trẻ để tránh truyền nhiễm bệnh

8.Đo nhiệt độ cơ thể :

a.VPhương pháp đo nhiệt độ bao gồm đo ở hậu môn, đo ở miệng, đo dưới nách, đo ở lưng, đo ở lỗ tai, đo ở trán v v, trong đó nhiệt độ ở hậu môn là nhiệt độ gần với nhiệt độ thật sự bên trong cơ thể Nhiệt độ ở hậu môn và

ở lỗ tay có liên quan rất lớn, nhưng trẻ dưới ba tháng thì nhiệt độ ở lỗ tay

và nhiệt độ trung tâm cơ thể có tính liên quan thấp Nhiệt độ ở miệng bình quân thấp hơn nhiệt độ ở hậu môn 0,5℃,nhiệt độ dưới nách bình quân thấp hơn nhiệt độ ở hậu môn 0,8℃, hơn nữa hai loại nhiệt độ này rất dễ bị sự co rút của niêm mạc huyết quản dưới da ảnh hưởng mà trở nên thấp

đi Trẻ dưới một tháng tuổi hoặc thể trọng hơi thấp, thì không thích hợp

đo nhiệt độ ở hậu môn và ở lỗ tai, có thể đo nhiệt độ dưới nách và ở lưng Dùng máy đo nhiệt độ ở lỗ tai và hồng ngoại tuyến đo nhiệt độ ở bề mặt da

độ chuẩn xác không cao

b.Vì trung tâm điều tiết nhiệt độ cơ thể của trẻ còn chưa ổn định, nên sự biến hóa nhiệt độ của trẻ rất dễ bị ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài, thường thấp nhất có thể là 36.1℃, cao nhất đến 37.7℃

c Bộ phận đo nhiệt độ cơ thể của trẻ là hậu môn, nếu có trường hợp đặt biệt, như tiêu chảy hoặc hậu môn có thịt thừa, thì đo nhiệt độ dưới nách hoặc sau lưng

d.CThông thường đo nhiệt độ là trước khi tắm đo 1 lần, nếu bình thường phát hiện mặt trẻ đỏ, chân tay phát lạnh, toàn thân run rẩy, cũng nên đo nhiệt độ ngay

Trang 9

e.Máy đo nhiệt độ điện tử thông thường sau khi khởi động 1 phút sau thì sẽ phát ra một tiếng bíp, lúc đó có thể đọc được nhiệt độ cơ thể Các chuyên gia đề nghị đo nhiệt độ ở miệng ít nhất phải đo từ 2 đến 5 phút, nhiệt độ ở nách đo từ 3 đến 10 phút, nhiệt độ ở hậu môn đo từ 1 đến 3 phút

f.Khi đo nhiệt độ ở lỗ tai, thì đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi độ chính xác không cao, khi đo phải chú ý góc độ của cây đo nhiệt độ để vào lỗ tay cần phải chính xác, để qua khỏi ráy tai thì sẽ ảnh hưởng tới việc đo Trường hợp viêm tai giữa hoặc có vấn đề dị thường ở tai giữa khác thì nhiệt độ đo

ở tai sẽ có sai sót, vì vậy nên dùng cách đo nhiệt độ khác Cây đo nhiệt độ nên định kỳ điều chỉnh để tránh việc đo không chính xác Khi đo thì để đầu cảm ứng của cây đo nhiệt độ vào lỗ tai, nhấn nút khởi động đợi trong vài giây rồi đọc số đo nhiệt độ Khi nhiệt độ đo ở hai bên tai không giống nhau, thì dựa theo nhiệt độ của bên cao hơn

(Nguồn tư liệu: Hội Y học khoa Nhi Đài Loan)

9.Ăn uống của trẻ sơ sinh :

Sữa mẹ

a.Cho bú sữa : Sữa mẹ là chất dinh dưỡng tự nhiên thích hợp nhất cho trẻ sơ sinh, cho con bú sữa mẹ, bất kể là về dinh dưỡng, kinh tế, về tâm lý và tình cảm mẫu tử đề u có rất nhiều ưu điểm

b Người mẹ trước khi cho con bú phải rửa sạch tay, cho con bú với tư thế thoải mái nhất, thời gian cho bú phải tùy theo nhu cầu của trẻ

c.Sữa mẹ lúc mới bắt đầu cho bú có nhiều thành phần chất protein, đường, vitamin, chất khoáng và nước, chất béo và năng lượng Thông thường vào

mấy tuần đầu cho con bú, thời gian bú phải trên 15 - 20 phút/một bên bầu sữa

d.Cách phán đoán trẻ sơ sinh có phải đã bú đủ sữa hay không là trong 3 tháng đầu mỗi tháng trẻ tăng ít nhất là 0.5kg, mỗi ngày đi tiểu ít nhất 5-6 lần, và nước tiểu không thẫm màu

e.Mỗi lần sau khi cho bú xong, thông thường không nhất thiết cần phải ợ hơi, nhưng nếu trẻ có hiện tượng trớ sữa, thì có thể bồng trẻ lên sau khi bú, vỗ nhẹ sau lưng, cho trẻ ợ ra không khí đã hi ́t vào trong lúc bú sữa, nếu vỗ lưng quá 5 - 10 phút vẫn không thấy ợ thì không nên miễn cưỡng

f.Cách bảo quản sữa mẹ :

Trang 10

(I).*Sữa để trong phòng nhiệt độ thường:

Sữa non 12 - 24 tiếng đồng hồ

Sữa già 6 - 10 tiếng đồng hồ

*Sữa để ngăn lạnh:

Sữa già: nhiều nhất là 5 ngày

(II).Sữa đông lạnh :

Sữa để ở ngăn đông lạnh (ngăn đá) có thể bảo quản 3-4 tháng

(III).Sữa để ngăn lạnh đã giải (rã) đông nhưng chưa hâm nóng nếu để trong phòng nhiệt độ thường thì có thể sử dụng trong vòng 4 tiếng đồng hồ, nếu để trong ngăn lạnh trong vòng 24 tiếng vẫn có thể sử dụng nhưng không được đông lạnh (làm đá) lần nữa

(IV).Sữa đã dùng nước ấm để giải (rã) đông nếu để trong ngăn lạnh vẫn sử dụng được trong vòng 4 tiếng nhưng không được đông lạnh (làm đá) lần nữa

10.Sự bài tiết của trẻ sơ sinh:

(1)Tiểu tiện :

Việc tiểu tiện của trẻ là động tác phản xạ, vì khả năng lưu nước tiểu của bàng quang còn kém, 1 ngày có thể tiểu từ 6 - 8 lần, số lần sẽ giảm dần theo thời gian trưởng thành

c Nếu như trong lúc đại tiện phải dùng rất nhiều sức hoặc phân khô, quá cứng (quá rắn) hoặc không ra thì đều có thể là bị táo bón

* Khi cho con bú, trẻ có thể vừa bú vừa đại tiện, đó là vì do trong lúc trẻ bú đã kích thích đường ruột động đậy, và các cơ tại hậu môn chưa hoàn chi ̉nh nên không khố ng chế được

Trang 11

11.Kiểm tra sàng lọc dành cho trẻ sơ sinh.

(1).Kiểm tra sàng lọc trẻ sơ sinh là gọi tắt của “Kiểm tra sàng lọc những bệnh tật bẩm sinh khác thường ở trẻ sơ sinh”

Mục đích: Sau khi trẻ ra đời, phải sớm phát hiện xem trẻ có bị mắc bệnh tật bẩm sinh khác thường hay không để tiế n hành chữa trị ngay, để trẻ được phát triển bình thường, không đểtrở thành bệnh suốt đời

(2).Hiện nay chính phủ trợ cấp các 11 hạng mục kiểm tra sàng lọc dành cho trẻ sơ sinh, với những hạng mục đã cung cấp nhưng chưa được Bộ Phúc Lợi Y tế xác định, thì nên cần làm rõ hiệu lực lâm sàng của nó, hoặc có phát triển sau khi xác định chẩn đoán không và phương pháp điều trị

có hiệu quả v v, đều phải áp dụng nghiên cứu trước rồi tiến tới thăm dò nghiên cứu sâu; cũng nên thông qua sự đồng ý của phụ huynh, đồng thời được cha mẹ của trẻ ký giấy đồng ý, mới có thể tiến hành kiểm tra sàng lọc (Nguồn nguyên liệu: Sở sức khỏe toàn dân Bộ Phúc Lợi Y tế Viện Hành chính):

1.Tuyến giáp trạng kém chức năng bẩm sinh

2.Chứng niệu Phenyl

3.Chứng niệu Acid Amine

4.Chứng máu galactose

5.Chứng đậu tằm (thiếu Glucose-6- phosphate)

6.Chứng niệu Phong tương

7.Chứng thiếu chuỗi axít béo dehydrogenase

8.Chứng máu axít glutaric loại 1

9.Chứng máu axít isoprene

10.Chứng máu axít methylmaloic

(3) Nhằm để xác định em bé của bạn có mắc các bệnh dị thường về bài tiết bẩm sinh không, sẽ do các cơ quan Y tế lấy ít máu ở gót chân trẻ

sơ sinh sau khi trẻ sinh ra đủ 48 giờ đồng hồ và đã cho trẻ bú, gởi đến phòng xét nghiệm của các Trung tâm kiểm tra sàng lọc dành cho trẻ

Trang 12

sơ sinh do Sở Sức khỏe toàn dân thuộc Bộ Phúc lợi Y tế chỉ định, để tiến hành các xét nghiệm có liên quan trong vòng 1 tháng sẽ có kết quả, nếu có vấn đề sẽ thông báo kiểm tra lại, nếu bình thường sẽ không thông báo Nhưng vẫn có thể chủ động liên lạc hoặc gọi điện về bệnh viện nơi trẻ sinh ra để hỏi kết quả kiểm tra.

(4) Các nguồn tư liệu tư vấn kiểm tra sàng lọc trẻ sơ sinh Tp Đài Bắc

◆Trung tâm bệnh lý Tài đoàn Pháp nhân Hội quỹ Phát triển bệnh lý Đài Bắc

Điện thoại: (02)85962065, (02)85962050 chuyển máy 401~403.Trang mạng: https://www.tipn.org.tw

(Nguồn tư liệu: Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính)

12.Kiểm tra sàng lọc khả năng nghe của trẻ

(1) Tỷ lệ phát sinh tổn thất khả năng nghe bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, nếu là hai bên tai tổn thất khả năng nghe cảm ứng với âm thanh ở mức độ nặng thì tỷ

lệ phát sinh là 1/1.000, nếu thêm vào một bên tai bị tổn thất khả năng nghe

ở mức độ nhẹ hoặc trung bình thì tỷ lệ phát sinh đạt cao tới mức 3/1.000 (2) Về học thuật và lâm sàng đều đã chứng minh, tổn thất về khả năng nghe hai tai bẩm sinh nên chẩn đoán trước ba tháng tuổi, và trước sáu tháng tuổi bắt đầu mang máy trợ thính và tiếp nhận sự điều trị phục hồi chức năng, để giúp trẻ phát triển tiềm năng lớn nhất về khả năng nghe và ngôn ngữ (3) Chỉ quan sát trẻ phản ứng đối với âm thanh, và không sử dụng máy nghe làm kiểm tra, thì chỉ chẩn đoán tổn thất khả năng nghe ở mức trung bình lớn hơn 60db ở hai bên tai

◆Kể từ năm 2012 chính phủ trợ cấp trên toàn quốc kiểm tra sàng lọc khả năng nghe dành cho trẻ sơ sinh, xin hãy nắm bắt thời điểm chính xác (Trẻ sơ sinh kể từ ngày ra đời đến đầy 3 tháng) đến bệnh viện tiếp nhận việc kiểm tra

(Nguồn tư liệu : Sở Sức khỏe toàn Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính)

Trang 13

1.Ợ sữa và nơn sữa

Tình trạng

phát sinh Sau khi ăn không được lâu, thức ăn trong bao tử

hoặc trong thực quản tự chảy ra ngoài

Thức ăn trong bao tử bị đẩy mạnh ra ngoài

Lượng chất Lượng ít, dạng giống

nước sữa Lượng nhiều, dạng đậu cứng.Nguyên nhân Là hiện tượng sinh lý

do cơ hoành thực quản chưa khít lại , sau 3~

tháng trưởng thành sẽ giảm bớt

Nguyên nhân phức tạp, phải để chuyên gia khám chữa mới xác định được

II.Vấn Đề Thường Gặp Phải Ở Trẻ

Sơ Sinh

* Cách phịng tránh và xử lý :

Tránh để trẻ hút khơng khí vào bụng, việc thốt khí (ợ hơi) sau khi bú cĩ thể phịng tránh nơn sữa Sau khi nơn sữa ngồi việc vệ sinh sạch sẽ ra, hãy lĩt cao phần lưng và đầu, hoặc để trẻ nằm nghiêng qua bên phải.

2.Hồng đản (vàng da)

a.Nguyên nhân

Trẻ sơ sinh mắc chứng hồng đản là vì do gan của trẻ sơ sinh chưa phát triển hồn thiện, khơng thể bài trừ lượng lớn hờng huyết cầu bị phá vỡ, việc gia tăng bài tiết huyết hờng tớ gây nên hiện tượng này Thơng thường trẻ sơ sinh ra đời từ 2 - 3 ngày bắt đầu xuất hiện hồng đản, sau 4 - 5 ngày

sẽ đạt đến đỉnh điểm, khoảng từ 7 - 10 ngày sẽ từ từ giảm bớt, đĩ là hiện tượng bình thường , gọi là hồng đản sinh lý

Trang 14

b.Triệu chứng:

Thông thường võng mạc và da của trẻ xuất hiện màu vàng, nhu cầu ăn uống giảm sút, mệt mỏi, buồn ngủ, phân có màu xanh đen, nước tiểu có màu đậm và đặc

c.Những việc cần chú ý :

1.Nếu hoàng đản không nhiều, bổ sung thêm nước để bài tiết ra ngoài qua đại tiểu tiện, sau khi ra viện vẫn phải thường xuyên theo dõi màu da, sức hoạt động và lượng ăn của trẻ, có thể bồng trẻ ra ánh nắng mặt trời, dùng ngón tay nhấn nhẹ phần trán, mũi và má xem màu da có phải càng ngày càng vàng không, nếu liên tục 10 ngày vẫn không hế t, phải đi khám chữa trị ngay

2.Nếu có xuất hiện hiện tượng hoàng đản, lòng trắng mắt trở nên vàng, cần quan sát kĩ màu sắc phân của trẻ, trong vòng 2 tháng sau khi sinh phụ huynh có thể sử dụng “Mẫu so sánh màu sắc phân” để so sánh, như vậy

có thể phát hiện sớm có bị chứng tắc ống dẫn mật hay không để có thể chữa trị kịp thời (Có thể tham khảo Sổ tay sức khỏe nhi đồng)

3.Nếu trẻ có các hiện tượng không muốn ăn, mệt mỏi, ngủ li bì thì phải nhanh chóng đi xem bác sĩ

3.Sởi hạt ngô

Mắc ngay sau khi chào đời, có nhiều nhất ở phần mũi, có dạng hạt nhỏ màu trắng, đây là do tuyến bã nhờn ở da bị nghẽn, trong vòng mấy tuần sẽ từ từ biến mất, không cần phải xử li ́đặc biệt

4.Rôm sẩy

Cách phòng tránh rôm tốt nhất là tránh không đổ mồ hôi, để đạt được mục đích này, phải mặc quần áo rộng, hút mồ hôi tốt và không mặc quá nhiều áo, giữ cho không khí thông thoáng

Trang 15

5.Hăm (Đỏ mông) :

a.Nguyên nhân :

Phần mông bị kích ứng do đại tiểu tiện nhiều lần, bị tã lót bao bọc không thoáng hơi, có nhiều trẻ do da nhạy cảm nên cũng xảy ra hiện tượng đỏ mông

b.Triệu chứng :

Hậu môn và cơ quan sinh dục có nhiều vết đỏ rộng, phát đỏ hoặc có bọc nước nhỏ thậm chí có mủ, có khi bề mặt da sần sùi như giấy da bò, tróc da v.v

* Để giữ cho nơi phát đỏ được khô ráo, tránh không bôi phấn rôm lên chỗ phát đỏ, nếu bôi phấn lên sẽ tăng thêm kích ứng cho da, tốt nhất là để phần phát đỏ với trạng thái khô ráo

* Nếu như thấy không có cải thiện, phải nhờ bác sĩ chữa trị

6 Bệnh phát ban :

Nếu trẻ sơ sinh mặc quá nhiều quần áo, trùm mền hoặc là khí hậu nóng ẩm, nhiều mồ hôi, rất dễ bị viêm tuyến mồ hôi hoặc bị sởi nước, những bệnh phát ban này rất dễ phát sinh ở đầu, cổ, mông v.v với ki ́ch thước lớn nhỏ không đều và sởi nhỏ dạng trong suốt, nếu nghiêm trọng hơn sẽ có mủ, vì thế phải giữ gìn khô ráo thoải mái, mặc áo thích hợp, hút mồ hôi, những quần

áo thoáng hơi là rất quan trọng, nếu như có mủ phải đi khám bác sĩ ngay

7 Bệnh tưa :

Là 1 loại vi khuẩn viêm nhiễm trong khoang miệng, trông như sữa miếng,

Trang 16

nhưng không dễ rửa sạch, sẽ ảnh hưởng đến lượng sữa uống vào của trẻ, cách phòng tránh là phải giữ vệ sinh khoang miệng.

8 Phát sốt :

a.Phạm vi nhiệt độ cơ thể bình thường :

Nhiệt độ miệng : 36.40C - 37.20C (đo từ 2 - 3 phút)

Nhiệt độ hậu môn : 370C - 37.50C (đo từ 1 - 3 phút)

Nhiệt độ dưới nách : 36.50C – 370C(đo từ 5 phút 10 phút)

Nhiệt độ ở lỗ tai : 35.70C – 37.90C(đo từ 1 - 3 phút)

Nhiệt độ ở trán : 350C – 370C (căn cứ bảng thuyết minh ở trên máy đo nhiệt độ ở trán đổi thành nhiệt độ trung tâm)

(Nguồn tư liệu: Cục bảo hiểm sức khỏe Trung Ương Bộ Phúc lợi Y tế )

b.Nguyên nhân trẻ có thể gây sốt :

* Nguyên nhân bên ngoài : Do trời nóng, mặc quá nhiều quần áo, uống nước ít, không khí trong phòng không lưu thông

* Nguyên nhân bên trong : Do bi ̣ốm, bi ̣cảm, viêm khí quản, viêm cổ họng hoặc những bệnh khác

* Các lý do khác : Do phản ứng tiêm ngừa như tiêm phòng bệnh sởi, bệnh

tả, bệnh bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván v.v

c.Xử lý sốt tại nhà :

* Uống nhiều nước (bao gồm nước đun sôi, nước trái cây, thức uống thể thao, trái cây v.v )

* Cho ăn thức ăn lỏng nhiều nhiệt lượng như sữa bò.v.v tốt nhất là lượng

ít nhưng ăn nhiều lần

* Giảm bớt đắp mềm và mặc quần áo cho trẻ bị sốt, để cơ thể được giảm nhiệt

* Không khí trong phòng phải lưu thông, tránh các luồ ng gió, giữ nhiệt

độ trong phòng khoảng 24℃

* Cố gắng giữ gìn yên ti ̃nh, để trẻ được nghỉ ngơi

Trang 17

* Nếu nhiệt độ hậu môn trên 38℃ -38.5℃ có thể chườm đá (nhưng nếu trẻ ra đời chưa đủ 3 tháng chỉ chườm nước.)

* Nhiệt độ hậu môn trên 38.5℃ ngoài việc cho chườm đá ra, có thể uống thuốc giảm số t của bác sĩ

* Nhiệt độ hậu môn trên 39℃ ngoài việc chườm đá và cho uống thuốc ra, thi ̀có thể cho trẻ ngâm nước ấm, ngâm khoảng 20 - 30 phút (nhiệt độ nước khoảng 29℃ – 32℃)

* Nếu có bất cứ vấn đề gì hoặc những tình huống nào bạn cảm thấy lo lắng, xin vui lòng liên hệ với bệnh viện ngay

9 Gãy xương đòn ở trẻ sơ sinh :

Gãy xương đòn là 1 loại thường gặp nhất trong tất cả các trường hợp phát sinh gãy xương, trung bình trong 100 trẻ sơ sinh thì có 2 đến 3 trẻ có gãy xương đòn, chỉ là đại đa số chưa bị phát hiện

a Nguyên nhân : Gãy xương đòn thường phát sinh ở phần đầu, nó xảy ra bởi khi sinh đẻ, xương đòn phía trước thai nhi đội xương mu người mẹ, phần gãy xương thường ở phần giữa xương đòn, 1/3 giao giới bên ngoài,

ta gọi là loại gẫ y xương Greenstick

b.Triệu chứng :

* Triệu chứng lâm sàng và biểu hiện thông thường rất nhẹ, cũng không thấy trẻ bị gãy xương khóc nhiều hơn các trẻ khác, tay chân cũng có thể hoạt động bình thường

* Đôi khi cảm nhận được tiếng cọ sát ở phần bị gãy xương nhưng đa phần vì phần xương bi ̣gãy có hình thù đặc biệt và tụ máu không nhiều nên không phát hiện ra

* Nếu phần tay bên bi ̣gãy xương thấy rất mềm thì phải xem xét

xem có phải gãy xương kèm theo nhóm thần kinh tay hoặc khớp xương vai bị thương không ,

* Thông thường trong tuần lễ mới chào đời xương mới hình thành ở phần gãy xương sẽ phát triển đến dạng lớn nhất và có thể sờ thấy được

c.Sau khi phục hồi và lành lại : Thông thường gãy xương đòn không cần giải phẫu hoặc xử lý đặt biệt, sau khi khỏi cũng tương đối tốt, gãy xương

Trang 18

sau 7 - 10 ngày sẽ liền lại, nếu như trẻ thấy khó chịu chỉ cần dùng dây treo đơn giản để giảm bớt trọng lượng của tay bị thương cũng đủ để loại trừ triệu chứng khó chịu này của trẻ

10.Cách chăm sóc gãy xương đòn tại nhà.

a.Khi mặc áo, mặc bên bị gãy trước, khi cởi áo , cởi bên tay khỏe mạnh trước.b.Khi chăm sóc và bồng bế phải giữ bên bị gãy, đặc biệt là lúc bồng trẻ lên, phải đỡ phần đầu và phần dưới lưng chứ không phải bồng từ cánh tay lên.c.Bên phần tay gãy xương, có thể bọc cố định bằng quần áo hoặc vải bao (giống như cách bọc lúc còn trong phòng trẻ sơ sinh)

d.Tư thế bồng bế: bên bị gãy hướng ra ngoài, tránh bị ép với phần ngực của người ẵm bồng

e.Để trẻ nằm ngửa, đừng để trẻ nằm nghiêng

f.Khi tắm phải nắm lấy cánh tay khỏe mạnh

g.Quan sát sức hoạt động cánh tay, ví dụ : Tình trạng giơ vẫy tay, nếu có khác thường phải đến bệnh viện chữa trị ngay, nếu không phải theo dõi sau khi đầy tháng

11.Kinh nguyệt giả và kết tinh axit uric.

a.Kinh nguyệt giả

Khoảng 1 tuần sau khi bé gái ra đời, âm đạo sẽ chảy ra chất màu đỏ, đó

là do ảnh hưởng hóc-môn của người mẹ, thông thường sẽ biến mất trong vài ngày, phải giữ gìn sạch sẽ, không cần xử lý đặc biệt

b.Kết tinh axit uric:

Thường gặp ở tã lót bé trai có tiết ra chất màu hồng, đó là kết tinh axit uric, phải thay đổi tã lót, không cần xử lý đặc biệt

12.Khớp xương chậu phát triển không tốt

Xương chậu là khớp xương nối xương hông và đùi, ở Đài Loan trong 1.000 đứa trẻ sơ sinh thì có 1-2 trẻ có vấn đề khớp xương chậu phát triển không

Trang 19

tốt, nếu trẻ biểu hiện khớp xương bị lỏng, thì khi lớn lên sẽ bị các bệnh mãn tính như trật khớp xương chậu, chân cao chân thấp, cả đời đi khập khểnh, bị viêm khớp thoái hoá Xương chậu phát triển không tốt được phát hiện càng sớm, thì càng dễ trị liệu, do vậy phát hiện sớm là rất quan trọng Ví dụ trước 6 tháng kiểm tra và phát hiện, thì có thể dùng dây treo điều chỉnh; sau

6 tháng kiểm tra phát hiện thì phải chỉnh vị trí và băng thạch cao để điều trị Nếu đến khi trẻ bắt đầu tập đi mới phát hiện thì phải mổ để chỉnh lại vị trí Nhưng phương pháp điều trị của những thời điểm phát hiện bệnh thì cũng tùy người mà có sự khác nhau

(Nguồn tư liệu: Sở Sức khỏe toàn dân Bộ Phúc lợi Y tế Viện Hành chính)

Trang 20

III.Bệnh tật thường gặp ở trẻ sinh non

1 Hở động mạch (Patent Ductus Arteriosus, PDA).

a.Nguyên nhân :

Cơ thành động mạch ở trẻ đẻ non co giãn không tốt, và không thể nào đạt đến chức năng đóng mở

b.Triệu chứng :

* Khi nghe tim thấy có tạp âm

* Khi chụp X- Ray, điện tâm đồ, siêu âm hiển thị khoang tim lớn

* Khi khám ống quản tim phát hiện động mạch phổi gia tăng nồng độ ô-xy và huyết áp tăng cao

c Các điểm cần chú ý

* Chú ý tình trạng gia tăng trọng lượng cơ thể, hiện tượng thường gặp

là phát triển không tốt

* Hô hấp khó khăn

* Mạch đập mạnh, có thể sờ thấy nhịp đập

* Nếu xảy ra suy nhược tim cần phải giải phẫu ngay, vị trí ống quản nằm bên ngoài tim, chỉ cần buộc chặc ống quản là được, độ tuổi giải phẫu là 1-3 tuổi, thông thường sau khi chữa khỏi đều rất khỏe mạnh

Trang 21

* Nhiệt độ cơ thể không ổn định

* Thường xuyên chú ý nhiệt độ cơ thể, hô hấp

* Thường xuyên kiểm tra phần bụng xem có bị phình lên không

* Nếu có các trường hợp như nôn mửa, tiêu chảy, phân có máu, phải khám bác sĩ ngay

* Cấm cho ăn, chỉ truyền dịch để bổ sung dinh dưỡng

* Chú ý tình trạng đỏ hậu môn

3 Chứng võng mạc mắt

(Retinopathy of Prematurity, ROP)

a Nguyên nhân :

* Huyết quản võng mạc mắt phát triển chưa hoàn chỉnh, khi tăng nồng

độ ô-xy, huyết quản võng mạc sẽ co lại gây ra thiếu máu, tạo thành phản ứng không bình thường cho huyết quản, gọi là chứng võng mạc mắt

* Có liên quan tới việc thiế u vitamin E, bi ̣ánh sáng kích thích

b Triệu chứng :

Huyết quản gia tăng có thể chia thành 5 kỳ Kỳ I, II, III, IV, V, số kỳ càng cao có nghĩa là càng nghiêm trọng

c Các việc cần chú ý

* Đi kiểm tra đáy mắt sau khi chào đời từ 1 - 2 tháng

* Kiểm tra theo dõi liên tục là rất quan trọng

Trang 22

4 Trước khi trẻ sinh non xuất viện, cha mẹ cần học các kỹ năng chăm sóc trẻ

Khi trọng lượng của trẻ đạt đến 1,900 gram là có thể bồng khỏi phòng giữ ấm (phòng ki ́nh), để thích nghi với nhiệt độ thông thường bên ngoài Khi thể trọng đạt trên 2,000 gram, sức khỏe cũng đã ổ n định, bác sĩ sẽ cho phép xuất viện, sau đây là những hướng dẫn cho cha mẹ khi chăm sóc trẻ

có trọng lượng cơ thể từ 1,900 gram - 2,000 gram:

* Học cách chăm sóc sinh hoạt hàng ngày của trẻ, ví dụ cho bú sữa, thay tã lót, tắm v.v đến bệnh viện học tập theo nhu cầu của gia đình, có bất kỳ điểm nào không rõ, đều có thể nhờ bác sĩ và y tá tư vấn ngay, cho đến khi

có thể tự tin chăm sóc trẻ 1 mình

* Thể trọng < 1,900 gram phải học cách chăm sóc và nuôi dưỡng phát triển theo kiểu chuột túi

* Ngày xuất viện, phải hiểu rõ những việc cần đặc biệt chú ý sau khi về nhà Ví dụ : hoàng đản, đại tiểu tiện, nhiệt độ cơ thể, màu da, sức khỏe

và quan sát những gì có liên quan đến tim Khi cần thiết có thể đến phòng chuẩn bị xuất viện để hiểu rõ thêm cách xử lý các tình huống dễ xảy ra ở trẻ đẻ non, chuẩn bị tâm lý và tăng thêm tự tin chăm sóc trẻ

* Tìm hiểu rõ tình trạng cho bú sữa và tiêm ngừa

* Phải định kỳ quay lại bệnh viện theo dõi

Trang 23

IV.Các bệnh thường gặp trong phòng chăm sóc đặc biệt

1 Đối với trẻ sơ sinh có mẹ bi ̣mắc bệnh tiểu đường :

* Khi chào đời dễ xảy ra lượng đường và lượng canxi trong máu thấp

* Hiện tượng hoàng đản nghiêm trọng hơn

* Tỷ lệ mắc chứng hô hấp quẫn bách cao: Thở gấp, cánh mũi động đậy, ở giữa và dưới xương sườn lõm vào, thở có tiếng, người ti ́m tái, tim đập nhanh

c.Các việc cần chú ý

* Thường xuyên chú ý tình trạng hô hấp và thay đổi màu da

* Chú ý xem có triệu chứng ở trung khu thần kinh như dễ bị giật mình, run, co rút , thích ngủ.v.v hay không

* Cố gắng cho ăn sớm

* Nếu không thể cho ăn, phải truyền dịch để giữ lượng đường trong máu được bình thường

2 Đối với trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh trong tử cung

a.Nguyên nhân

* Người mẹ bi ̣bệnh viêm nhiễm truyền cho thai nhi qua cuống nhau thai

Trang 24

* Bị viêm nhiễm qua đường sinh đẻ trong lúc sinh.

b.Triệu chứng

* Nhiệt độ cơ thể không ổn định : Sốt hoặc nhiệt độ cơ thể quá thấp

* Thích ngủ, hoặc có những động đậy bất an

* Hô hấp gấp gáp hoặc tạm ngừng hô hấp

* Màu da xanh xao, lạnh ngắt

* Trướng bụng, không muốn ăn, nôn mửa

c.Các việc cần chú ý

* Thời kỳ đầu nhiễm bệnh, triệu chứng không rõ ràng, phải chú ý quan sát

* Khi bị nhiễm bệnh phải lập tức đưa đến bệnh viện để được chẩn đoán sớm, chữa trị sớm

3 Những nhóm bệnh do hít phải phân

a.Nguyên nhân

* Vì khi nhau thai của thai nhi bị đè nén nên dẫn đến mạch máu trong thành ruột bị co lại, nhu động ruột gia tăng, cơ vòng bi ̣ thả lỏng và thoát phân ra ngoài

* Sau khi phân được thoát ra, do trẻ hô hấp nên hít phải phân vào trong đường hô hấp, dễ sinh ra viêm phổi và các chứng tổng hợp về phổi khác

b.Triệu chứng

* Sau khi sinh ra từ 12 ~ 24 giờ sẽ phát hiện: Hô hấp gấp gáp, người ti ́m tái, cánh mũi phập phồng, hô hấp có tiếng

* Đường kính trước sau thành ngực gia tăng (tức thành ngực hơi cao)

* Nếu phân làm tắc nghẽn phế́ nang dẫn đến lực ép phổi gia tăng và phế nang bị vỡ, gây nên chứng tràn khí ngực, phải xử lý riêng

* Hô hấp không ổn định dễ dẫn tới chứng máu axit, phải chú ý mức độ

Trang 25

thay đổi của độ kiềm và axit trong máu.

* Đồng thời cũng phải dùng ống cho vào dạ dày, hút phân trong dạ dày

ra, phòng trách trẻ nôn mửa lại hít phân vào

* Phải quan sát cẩn thận tình trạng trẻ sơ sinh, nếu như hô hấp khó khăn, trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng dưỡng khí giúp trẻ hô hấp

Trang 26

V.Những bệnh tật mà trẻ thường mắc phải

1.Tiêu chảy

a.Nguyên nhân:

Tiêu chảy không hoàn toàn là do viêm ruột nhưng trong lâm sàng khả năng lớn là do viêm ruột, có thể do vi-rút hoặc vi khuẩn gây ra, viêm nhiễm đường hô hấp cũng có thể dẫn đến viêm nhiễm tổng hợp đường ruột

b.Triệu chứng:

1 Số lần đi đại tiện tăng đồng thời lượng nước trong phân tăng theo

2 Phân đi ngoài có máu sợi hoặc có màng dính, đồng thời có hiện tượng sốt, biểu hiện có sự viêm nhiễm vi khuẩ n

3.Đi đại tiện là nước (tiêu chảy) thì phần lớn là do viêm nhiễm vi-rút.4.Chẩn đoán sau cùng chủ yếu dựa vào kết quả xét nghiệm phân (cần mất

3 ngày)

c.Các việc cần chú ý:

1.Bổ sung lượng nước, phòng mất nước

2.Pha sữa nhạt hơn hoặc ngừng cho bú

3 Đổi sang loại sữa bột chống tiêu chảy, tốt nhất nên theo sự chỉ dẫn của bác sĩ

4.Ngừng việc cho ăn thức ăn phụ

5.Chú ý dụng cụ cho ăn và thực phẩm phải sạch và tươi

6 Thường xuyên rửa tay, chú ý vệ sinh hợp lý, tránh xảy ra hiện tượng hậu môn viêm đỏ

2.Viêm tai giữa cấp tính

Trang 27

b.Triệu chứng:

1.Sốt cao 39℃ trở lên , dễ khóc la hét bất an

2.Tai đau, trẻ còn nhỏ thường kéo hoặc vò tai, đầu lắc đi lắc lại biểu hiện đau nhức

3.Khi màng nhĩ bị rách thường có mủ chảy ra

c.Các việc cần chú ý:

1.Sử dụng kháng sinh trị liệu theo chỉ dẫn bác sĩ, ít nhất cũng phải chữa trị từ 10 đến 14 ngày

2.Khi sốt cao phải xử lý hạ sốt

3.Nếu có mủ chảy ra chỉ được lau bên ngoài tai

4.Khi cảm cúm thông thường nên giữ cho đường mũi thông suốt

5.Bình thường tránh cho trẻ nằm khi bú sữa, khi nôn sữa nên để trẻ nằm nghiêng, tránh để trẻ nằm ngửa

6.Nếu khi có lượng mủ lớn chảy ra, nên dùng kem bôi làm mát, ôxít kẽm hoặc va-dơ-lin bôi lên vùng da xung quanh tai, đề phòng tai ngoài và

da bị ăn mòn

3.Cảm cúm

a.Nguyên nhân:

1.Do nhiễm virút cấp tính, chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp

2.Virút gây bệnh bao gồm có 3 loại A, B, C trong đó thường gặp là 2 loại

A, B và tình trạng bệnh cũng tương đối nghiêm trọng

3.Phương thức lây lan là truyền nhiễm qua không khí, thời gian ủ bệnh là 36-48 giờ đồng hồ

◎ Cảm cúm loại B: sẽ có các biểu hiện tương đối rõ ở phần mắt và

Trang 28

mũi, biểu hiện trên toàn thân sẽ không rõ rệt bằng.

◎ Nếu không phát sinh các bệnh đồng thời khác thì lượng bạch huyết cầu sẽ là bình thường

2 Đối với những trẻ còn nhỏ, biểu hiện lâm sàng sẽ nhiề̀u hơn

◎ Thông thường có biểu hiện sốt rất rõ, viêm mũi ở cấp độ trung, di

̣ch mũi dạng nước, có lúc còn xảy ra co giật, tiêu chảy, viêm tai giữa, sẩn da đi kèm theo sốt

◎ Có thể dẫn đến viêm họng, viêm khí quản, viêm ống khi ́quản, viêm phổi

3.Các việc cần chú ý

◎ Nằm trên giường nghỉ ngơi, bổ sung lượng nước phù hợp

◎ Đeo khẩu trang để cách li, đề phòng truyền nhiễm

◎ Nếu tiếp tục phát sinh việc viêm nhiễm vi khuẩn thi ̀có thể sử dụng kháng sinh theo đơn bác sỹ

4.Viêm nhiễm đường tiểu

a.Nguyên nhân:

1.85% là do khuẩn que của đại tràng gây ra, đa số xâm nhập qua niệu đạo.2.Do niệu đạo bẩm sinh có cấu tạo bất thường

b.Triệu chứng:

1.Sốt cao 39℃ trở lên, có tình trạng lạnh run

2.Kéo theo nôn ói, tiêu chảy

3.Khi tiểu tiện thấy đau, tiểu tiện nhiề̀u lần, tiểu gấp, bàng quang có cảm giác khó chịu, có cảm giác tiểu không hết, thậm chí tiểu ra máu

4.Toàn thân mệt mỏi, đau lưng

5.Kiểm tra sẽ thấy bạch huyết cầu tăng trong nước tiểu

c.Các việc cần chú ý:

1.Khi sốt cao cần có xử lý hạ sốt

2.Theo chỉ dẫn của bác sĩ, sử dụng thuốc kháng sinh để chữa trị, tối thiểu

Trang 29

phải chữa trị 10 đến 14 ngày.

3.Trẻ có cấu tạo bẩm sinh khác thường thì phải dùng thuốc lâu dài tùy theo từng mức độ, mục đích là để phòng bệnh tái phát

4.Động viên trẻ uống nhiề̀u nước, có thể uống nước hoa quả để tăng ti ́nh axi ́t của nước tiểu

5.Đối với bé gái phải chú ý giữ vệ sinh sạch sẽ phần âm hộ, khi làm vệ sinh nên từ cửa niệu đạo hướng ra sau tới hậu môn, để giảm nguy cơ viêm nhiễm

6.Cần đi ̣nh kì đến bệnh viện khám lại, bởi vì mặc dù có i ́t triệu chứ ng, nhưng nếu chữa trị không đúng có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng hoặc lâu dài đối với thận

1 Đột nhiên sốt cao 39℃ trở lên, kéo dài từ 3 đến 5 ngày, sau đó nhiệt độ

cơ thể hồi phục lại bình thường

2 Sau khi hạ sốt, phần da trên cơ thể xuất hiện các nố t sẩn màu đỏ

3.Sẩn trên da xuất hiện khoảng 1 - 2 ngày thì tan dần

4.Những nốt sẩn đỏ đó không gây ngứa

5 Khi phát sốt đa số không có các triệu chứng của cảm cúm, đôi khi sốt đến ngày thứ 3 có thể có viêm mũi hoặc viêm họng mức độ vừa

c.Các việc cần chú ý:

1 Khi sốt cần xử lý hạ sốt

2.Bổ sung nhiề̀u nước

3.Giữ vệ sinh da sạch sẽ, có thể tắm rửa

4.Cho ăn thực phẩm dễ tiêu hóa

Trang 30

6.Bệnh thủy đậu

a.Nguyên nhân:

1.Nguyên nhân do viêm nhiễm virút mụn nước

2 Truyền nhiễm chủ yếu là qua tiếp xúc trực tiếp và qua nước bọt trong không khi ́

b.Triệu chứng:

1.Thời kỳ ủ bệnh từ 14 đến 16 ngày, có khi là 3 tuần

2.24 tiếng đồng hồ trước khi nổi sẩn sẽ có biểu hiện sốt, khó chịu, không muốn ăn, đau đầu

3 Khi nổi sẩn đầu tiên là sẩn đỏ → sẩn mủ → mụn nước → mụn mủ → kết vảy

4 Mụn nước đầu tiên xuất hiện trên cơ thể, sau đó lên mặt, vai, sau cùng đến chân tay

5 Mụn sẩn tiếp tục khoảng 3 - 4 ngày, sẽ rất ngứa, gãi làm sẩn vỡ ra sẽ tạo thành sẹo

6.Có khi ở hậu môn, âm đạo, niệu đạo, xung quanh mắt cũng thấy nổi sẩn

7.Sau khi sẩn kết vảy bong ra sẽ có những vết lõm màu phấn hồng, tiến tới màu trắng rồi sau đó không còn sẹo

Trang 31

2.Những yếu tố gây bệnh phi dị ứng : Cảm cúm, khí hậu biến đổi lớn, vận động mạnh, ô nhiễm không khi ́, những mùi mạnh, nhữ ng yếu tố tâm

li ́, thay đổi nóng lạnh

b.Triệu chứng :

Trước khi phát bệnh đã có dấu hiệu chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ tiếp theo là thở gấp, mặt nhợt nhạt, môi tím đi, ho có đờm, thở khó khăn và có khi có tiếng thở gấ p, tim đập nhanh, những dấu hiệu triệu chứng trạng thái bệnh này thường xuất hiện buổi đêm và khi gần sáng

Trang 32

5.Hiểu biết được những triệu chứng khi bệnh phát triển xấu đi, để chọn cách chữa trị hiệu quả, phương pháp trị bệnh thông thường không giữ được hiệu quả điề̀u trị trong 4 tiếng đồng hồ, khi tình trạng bệnh nặng lên, tốt nhất nên đưa trẻ đến ngay bệnh viện

6 Trong gia đình nên có dung dịch làm nở khi ́quản, nế u có những triệu chứng ban đầu của chứng thở dốc thì có thể sử dụng

Ngày đăng: 29/02/2016, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w