1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trường hợp bằng nhau (c.g.c)

9 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường hợp bằng nhau (c.g.c)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa... Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giácCạnh góc cạnh c... Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giácCạnh góc cạnh c... Trường hợp bằng nhau

Trang 1

Kính chào các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp

Môn Toán lớp 7: Tiết 25

Đ4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

Cạnh - góc - cạnh (c - g - c)

Trang 3

Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết

AB = 2 cm; BC = 3 cm; B = 70 0

1 Vẽ tam giác biết hai

cạnh và góc xen giữa

(Tiết 25) Đ4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

cạnh - góc - cạnh (c g c)

.

70 0

x A

C.

2

3

?1 Vẽ tam giác A’B’C’ có:

B’

2

A’

70 0

x'

y’

a) A’B’ = 2cm; B’ = 70 0 ; B’C’ = 3 cm.

Ta có: AB=A’B’; BC= B’C’; AC = A’C’ Vậy: ABC = A B C (c-c-c)’ ’ ’

Tính chất: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam

giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Trang 4

Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

Cạnh góc cạnh (c g c)– –

D’

E’ F’

D

F E

∆DEF = ∆D’E’F’ (c.g.c)

Bài 1:

Hai tam giác trong các cặp tam giác sau có bằng nhau không?

a)

A’

B’ C’

A

C B

Chưa thể khẳng định ∆ABC bằng ∆A’B’C’

b)

Trang 5

Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

Cạnh góc cạnh (c g c)– –

Hai tam giác sau có bằng nhau không? Vì sao ?

Bài 2

C A

B

D

Chứng minh

Xét ABC và ADC có:

BC = DC (gt) ABC = ADC (c.g.c)

ACB = ACD (gt);

Cạnh AC chung

B

A C F

D

E

Nhìn hinh (b) trên và áp dụng trường hợp bằng nhau (c.g.c) hãy phát biểu một trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?

Bài 3

Chứng Minh

ABC

∆ và có: ∆DEF

AB = DE (gt)

AC = DF (gt)

=> (c.g.c)

à à (=90 ) 0

A D=

ABC DEF

∆ = ∆

Trang 6

Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

Cạnh góc cạnh (c g c)– –

∆ABD = AED ∆ (C.G.C)

E

2 1

C

A

∆GIK = KHG ∆

(C.G.C) Chưa thể khẳng định ∆ MNP bằng MQP ∆

H G

M

N

P

Q

2 1

H1

H2

H3

Trang 7

Bài 5

Nêu thêm một điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh

A

B

D

C

M

N

K

Trang 8

Hướng dẫn về nhà

- Về nhà vẽ một tam giác tuỳ ý, dùng thước thẳng

và com pa vẽ một tam giác thứ hai bằng tam giác vừa vẽ theo trường hợp (c.g.c).

- Thuộc, hiểu kỹ tính chất hai tam giác bằng nhau

- Làm các bài tập: 24, 26, 27, 28 (Trang 118 - SGK)

36, 37, 38 (SBT)

Trang 9

4) AMB = EMC ∆ ∆

MAB = MEC ( hai góc tương ứng)

1) MB = MC (gt)

AMB = EMC (2 góc đối đỉnh)

MA = ME (gt)

Sắp xếp lại 5 câu sau đây một

cách hợp lý để giải bài toán trên:

2) Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)

5) AMB và EMC có: ∆ ∆

AB // CE KL

∆ABC

MB = MC

MA = ME GT

3) MAB = MEC AB // CE

(có 2 góc bằng nhau ở vị trí so le trong) 2) Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)

5) AMB và EMC có: ∆ ∆

3) MAB = MEC AB // CE

(có 2 góc bằng nhau ở vị trí so le trong)

Bài 26 / 118 (SGK)

4) AMB = EMC ∆ ∆

MAB = MEC ( hai góc tương ứng)

E

C B

A

M

Ngày đăng: 10/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN