1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYEN TAP VE CAC TRUONG HOP BANG NHAU CUA TAM GIAC

32 2,1K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 266,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học sinh biết cách vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra được các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau của hai tam giác đó... Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy nêu các

Trang 1

NHÓM 2

1 Trương Công Hiếu

2 Lương Thị Kim Xuyến

3 Lương Thị Mỹ Tiên

4 Nguyễn Hoàng Sơn

5 Bùi Ngọc Tuyền (Nhóm Trưởng) 6.Trần Thị Nguyệt Thảo

7 Liêu Thị Thảo Nguyên

8 Lê Văn Cường (Nhóm Phó)

9 Huỳnh Tuấn

10 Nguyễn Hữu Khải

11 Thạch Thị Linh

12 Trần Thị Lệ Trinh

Trang 4

+ Học sinh biết cách vẽ hình,

chứng minh hai tam giác bằng nhau,

từ đó chỉ ra được các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau của hai tam

giác đó.

Trang 5

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Bài giảng điện tử,

phương tiện trình chiếu hoặc bảng phụ.

- Học sinh : Thước thẳng, compa.

Trang 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Em hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

đã được học.

3 Bài mới

Trang 7

 Bài Tập 1: Cho hình vẽ sau:

Trong hình vẽ trên có những tam giác nào

Trang 8

Tìm hiểu đề

- GV: Dựa vào hình vẽ trên ta có được những

dữ kiện nào?

- HS:

- GV: Hãy xác định dạng toán của bài tập trên?

- HS: Dạng toán tìm tòi, chứng minh.

- GV: Kiến thức cơ bản cần có trong bài tập

này là gì?

- HS: Các khái niệm, tính chất, định lí, hệ quả

về các trường hợp bằng nhau của tam giác.

0

1

90

= C Hˆ A

= D Cˆ A

= D Bˆ A

=

Αˆ 2

Trang 9

 Hướng dẫn

- GV: Hãy chỉ ra các tam giác nào

bằng nhau trong hình vẽ trên và

chúng bằng nhau theo trường hợp nào?

- HS: + vuông AHB bằng vuông AHC

(cạnh góc vuông - góc nhọn kề)

+ vuông ABD bằng vuông ACD

(cạnh huyền - góc nhọn)

+ BHD = CHD (c.c.c) và (c.g.c)

Trang 10

 Trình bày bài giải

 Xét vuông AHB và vuông AHC ta có:

=

Aˆ1 2

(gt) Aˆ

=

Aˆ1 2

Trang 12

 Bài Tập 2: Cho tam giác ABC có AB=AC, tia phân giác của góc A cắt

BC tại D Từ D kẻ DE vuông góc với

AB tại E và DF vuông góc với AC

Trang 13

 Tìm hiểu đề

GV yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình và

ghi giả thiết, kết luận

Trang 15

 Trình bày bài giải

Xét  vuông AED và  vuông AFD ta có:

AD là cạnh chung.

(AD là tia phân giác của góc A).

Do đó vuông AED = vuông AFD (cạnh huyền - góc nhọn).

Suy ra DE = DF (hai cạnh tương ứng)

2

1 = Aˆ

Trang 16

b)  Hướng dẫn

đã có những dữ kiện nào để chứng minh

- GV: Cần thêm những yếu tố nào để

 vuông BED bằng  vuông CFD?

Trang 18

Trình bày bài giải

Xét  vuông BED và  vuông CFD ta có:

= D

B

Trang 19

c)  Hướng dẫn

- GV: Để AD là đường trung trực của BC thì

phải thỏa những điều kiện gì?

- HS: AD là đường trung trực của BC khi

thỏa các điều kiện: AD  BC và BD = CD

A ˆ 0 A ˆ D B = 90 0

B D A C

D

A ˆ = ˆ

Trang 20

- HS: Ta cần chứng minh ADB = ADC để được

- GV: ADB = ADC theo trường hợp nào?

180 B

D A C

D

? B Dˆ A và

ˆC

D A

B D A C

D

A ˆ = ˆ

Trang 21

Trình bày bài giải

=

Αˆ1 2

B D A C

D

A ˆ = ˆ

0

180 B

D A C

D

A ˆ + ˆ =

(1)

B = 90 D

C = A D

A ˆ ˆ 0

Trang 22

Mặt khác ta có:

BD = CD (2)

(hai cạnh tương ứng của tam giác).

Từ (1) và (2) suy ra: AD là đường

trung trực của BC (đpcm).

Trang 23

 Bài Tập 3: Cho góc xOy khác góc bẹt Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB Lấy các điểm C,

D thuộc tia Oy sao cho OC = OA,

OD = OB Gọi E là giao điểm của

Trang 24

y Oˆ

Trang 25

a)  Hướng dẫn

- GV: Để chứng minh AD = BC ta phải làm

như thế nào?

- HS: Ta cần chứng minh OAD = OCB

- GV: OAD = OCB theo trường hợp nào?

Trang 26

 Trình bày bài giải

Trang 27

b)  Hướng dẫn

- GV: Từ giả thiết bài toán và câu a ta có được những

dữ kiện nào để chứng minh EAB = ECD?

- HS: + Từ giả thiết bài toán ta có AB = CD

vì OB = OD và OA = OC

+ Từ câu a ta có (hai góc tương ứng)

- GV: Ta cần chứng minh thêm điều gì?

- HS:

- GV: Làm thế nào để chứng minh

- HS:

A Dˆ O

= C Bˆ O

1

1 = Cˆ

? Cˆ

=

2

0 1

2

0 1

= Aˆ nên Cˆ

= Aˆ

Cˆ - 180

= Cˆ

; Aˆ

180

-= Aˆ

Trang 28

Trình bày bài giải

2 2

2

0 1

2

0 1

= Aˆ

nên

ΔOCB)OCB)

= OAD ΔOCB)

(do Cˆ

= Aˆ

Cˆ - 180

= Cˆ

180

-= Aˆ

Trang 29

Xét EAB và ECD ta có:

Do đó EAB = ECD (g.c.g)

ΔOAD)OAD)

= ΔOAD)OCB

(do D

= B

trên)

(cm CD

= AB

trên) (cm

C

= A

1 1

1 1

ˆ ˆ

ˆ ˆ

Trang 30

- HS: Chứng minh OAE = OCE

- GV: Từ giả thiết và chứng minh trên ta có

được điều gì để chứng minh OAE = OCE?

Trang 31

Trình bày bài giải

Trang 32

- Giải bài tập 44 SGK trang 125

Ngày đăng: 16/02/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w