1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T37 - H9.CIII

5 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc ở tâm. Số đo cung
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : – HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn.. Kĩ năng : – HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tươ

Trang 1

Chương III

GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN

Ngày soạn : 02 / 01 / 09



I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn – Hiểu định lí về “Cộng hai cung”

2 Kĩ năng :

– HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800) và bé hơn hoặc bằng 3600)

– HS biết so sánh hai cung trên một đường tròn

3 Thái độ :

– Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lô gic

– Biết bác bỏ mệnh đề bằng một phản ví dụ

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ vẽ hình 1, 2, 4 (SGK-Tr.67, 68), đồng hồ Thước thẳng, compa, thước

đo góc

2 Chuẩn bị của HS :

– Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo độ

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài : (3ph)

– GV : Giới thiệu nội dung chương III và các yêu cầu để học tốt chương III

Tiến trình bài dạy :

/var/www/html/tailieu/data_temp/document/t37-h9-ciii 13707160141573/yzq1369381431.doc

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG HỌC SINH NỘI DUNG

10’ HOẠT ĐỘNG 1

GV treo bảng phụ vẽ hình 1

(SGK-Tr.67)

α

n

α = 180 °

0 ° < α < 180 °

(b) (a)

C

B A

O O

GV : Hãy nhận xét về góc

AOB

GV : Góc AOB là góc ở tâm

Vậy thế nào là góc ở tâm ?

Khi CD là đường kính của

đường tròn thì góc COD có

phải là góc ở tâm không ?

Góc COD có số đo bằng bao

nhiêu ?

GV giới thiệu về cung nhỏ,

cung lớn, cung bị chắn, kí

hiệu về cung như (SGK-Tr.66,

67)

GV : Hãy chỉ ra cung nhỏ,

cung lớn trong hình 1

GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình

đồng hồ và cho HS làm bài

tập 1 (SGK-Tr.68)

GV lưu ý HS dễ nhầm lúc 8

giờ là 2400 (giải thích : số đo

góc ở tâm ≤ 1800)

HS quan sát hình vẽ treo trên bảng

………

HS : Đỉnh góc là tâm của đường tròn

HS nêu định nghĩa như (SGK-Tr.66)

Góc COD là góc ở tâm vì có đỉnh là tâm của đường tròn

HS : Góc COD có số đo bằng

1800

HS nghe GV giới thiệu …………

HS : Hình 1a) : Cung nhỏ : ¼AmB Cung lớn : ¼AnB Hình 1b) : Mỗi cung là một nửa đường tròn

HS quan sát hình vẽ và nêu số

đo các góc ở tâm tương ứng với các thời điểm :

a) 3 giờ : 900

b) 5 giờ : 1500

c) 6 giờ : 1800

d) 12 giờ : 00

e) 8 giờ : 1200

1 Góc ở tâm

ĐỊNH NGHĨA

Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm

Kí hiệu cung, cung nhỏ, cung lớn, cung bị chắn (SGK-Tr.66, 67)

α

n

α = 180 °

0 ° < α < 180 °

(b) (a)

C

B A

O O

6’ HOẠT ĐỘNG 2

GV : Ta đã biết cách xác định

số đo góc bằng thước đo góc

Còn số đo cung được xác định

thế nào ?

GV giới thiệu định nghĩa số

đo cung như (SGK-Tr.67)

HS suy nghĩ :

………

HS nghe GV giới thiệu định nghĩa

2 Số đo cung

ĐỊNH NGHĨA

Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

Số đo của cung lớn bằng

Trang 3

GV giải thích thêm : Số đo

của nửa đường tròn bằng 1800

bằng số đo của góc ở tâm

chắn cung đó, do đó số đo của

cả đường tròn bằng 3600 Vì

vậy số đo của cung lớn bằng

3600 trừ số đo của cung nhỏ

GV : Cho ·AOB = α Tính số

đo »ABnhỏ , số đo »ABlớn

GV yêu cầu HS đọc ví dụ

(SGK-Tr.67)

Hỏi : Sự khác nhau giữa số đo

góc và số đo cung như thế nào

?

GV cho HS đọc chú ý

(SGK-Tr.67)

………

HS : Nghe GV giải thích thêm

HS : Nếu ·AOB = 1800 thì :

sđ »ABnhỏ = α và sđ »ABlớn =

3600 - α

HS đọc ví dụ như yêu cầu của GV

HS : ……

0 ≤ số đo góc ≤ 1800

0 ≤ số đo cung ≤ 3600

HS đọc chú ý (SGK-Tr.67)

hiệu giữa 360 0 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

Số đo của nửa đường tròn bằng 180 0

Chú ý

(SGK-Tr.67)

12’ HOẠT ĐỘNG 3

GV : Để so sánh hai góc ta so

sánh như thế nào ?

GV : Để so sánh hai cung ta

sẽ dựa vào đâu ?

GV nêu lưu ý : Ta chỉ so sánh

hai cung trong một đường tròn

hoặc hai đường tròn bằn nhau

GV giới thiệu định nghĩa số

đo cung như (SGK-Tr.68)

Yêu cầu một HS đọc to định

nghĩa

GV : Làm thế nào để vẽ hai

cung bằng nhau ?

GV cho HS làm (SGK-Tr.68)

GV đưa hình vẽ :

HS : … dựa vào số đo của góc

HS : … (chưa trả lời được)

HS nghe GV lưu ý và nghe

GV giới thiệu định nghĩa :

………

HS đọc định nghĩa (SGK-Tr.68)

HS : Dựa vào số đo cung

Vẽ hai góc ở tâm có cùng số đo

HS làm (SGK-Tr.68) : Một HS lên bảng vẽ hình

HS cả lớp cùn làm vào vở

AB = CD

A

D B

3 So sánh hai cung

(SGK-Tr.68)

/var/www/html/tailieu/data_temp/document/t37-h9-ciii 13707160141573/yzq1369381431.doc

Trang 4

D

A

Nói »AB = »CD đúng hay sai ?

Vì sao ?

Nếu nói số đo »AB bằng số đo

»CD có đúng không ?

HS : Quan sát hình vẽ

HS : Sai, vì chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hoặc hai đường trong bằng nhau

Nói số đo »AB bằng số đo

»CD là đúng vì số đo hai cung này bằng số đo góc ở tâm AOB

8’ HOẠT ĐỘNG 4

GV cho HS làm bài toán sau :

Cho (O), »AB , điểm C ∈ »AB

Hãy so sánh »AB với »AC ,

»CB trong hai trường hợp :

C ∈ »ABnhỏ ; C ∈ »ABlớn

Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ vào vở

GV : Yêu cầu HS lên bảng

dùng thước đo góc xác định số

đo »AC , »CB, »AB khi C thuộc

cung nhỏ AB Nêu nhận xét

GV nêu định lí :

Nếu C là điểm nằm trên cung

AB thì :

sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB

GV yêu cầu HS làm

GV yêu cầu HS nhắc lại định

lí và khẳng định nếu C thuộc

cung lớn AB thì định lí vẫn

đúng

Hai HS lên bảng vẽ hình (trong hai trường hợp, hình bên) →

HS lên bảng xác định số đo :

sđ »AC = ………

sđ »CB = ………

sđ »AB = ………

⇒ sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB

HS đọc định lí (SGK-Tr.68)

HS làm : Với C thuộc cung nhỏ AB, ta có :

sđ »AC = ·AOC

sđ »CB = ·COB (Đ nghĩa)

sđ »AB = ·AOB Có ·AOB = ·AOC + ·COB (tia

OC nằm giữa tia OA, OB)

⇒ sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB

4 Khi nào thì

sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB ?

ĐỊNH LÍ :

Nếu C là một điểm trên cung

AB thì :

sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB

C

B A

O

O

C

B A

Trang 5

3’ HOẠT ĐỘNG 5

Củng cố, Hướng dẫn giải bài

tập

GV : Yêu cầu HS nhắc lại các

định nghĩa về góc ở tâm, số

đo cung, so sánh hai cung và

định lí về cộng số đo cung

HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức theo GV yêu cầu :

………

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

 Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc

ở tâm tương ứng

 Làm các bài tập : 2, 4, 5 - SGK(Tr.69) Bài 3, 4, 5 (SBT-Tr.74)

 Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

/var/www/html/tailieu/data_temp/document/t37-h9-ciii 13707160141573/yzq1369381431.doc

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w