1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG tài CHÍNH đất ĐAI

18 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 :Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế SDĐ - Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thế SDĐNN là diện tích , hạng đất và định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên 1 đơn vị diênh tích củ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI

Câu 1 : Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

1. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

2. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng , đất rừng phòng hộ , đất rừng sản xuất không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

3. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa , đất rừng phòng hộ , đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

4. Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

5. Lấn , chiếm đất

6. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

7. Không đăng ký đất đai

8. Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại điều

188 của luật đất đai

9. Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định

10. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô , bản nền trong

dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở\

11. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện

12. Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện

13. Tự ý mua bán tài sản gắn liền với đất được nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện

14. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

15. Tự ý chuyển nhượng , tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình , cá nhân

16. Tự ý chuyển nhượng , tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện

17. Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo

18. Tự ý nhận chuyển nhượng , nhận góp vốn , thuê quyền sử dụng đất nông

nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất , kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện

Trang 2

19. Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân

20. Tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định tại điều 169 của luật đất đai

21. Chậm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở , người nhận quyền sử dụng đất ở

22. Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất mốc địa giới hành chính

23. Vi phạm quy định về giấy tờ , chứng từ trong việc sử dụng đất

24. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra , kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án nhân dân

25. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

Trang 3

Câu 2 :

Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế SDĐ

- Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thế SDĐNN là diện tích , hạng đất và định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên 1 đơn vị diênh tích của từng hạng đất

Diện tích đất tính thuế : là diện tích giao cho hộ SDD phù hợp vs sổ địa chính của nhà nước hoặc kết quả đo gần nhất được cơ quan quản lí ruộng đất có thẩm quyển xác nhận , TH chưa lập sổ địa chính thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hồ sơ

- Hạng đất tính thuế

Căn cứ để phân hạng đất tính thuế là các yếu tố chất đất , vị trí , địa hình , điều kiện khí hậu , thời tiết và điều kiện tưới tiêu

Định suất thuế 1 năm tính bằng lượng thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau +) Đối với đất trồng CHN và đất có mặt nước NTS

Hạng đất Định suất thuế

+)Đối với đất trồng CLN

Hạng đất Định suất thuế

+)Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng CHN chịu mức thuế như sau +) Bằng 1,3 lần thuế SDĐ trồng CHN cùng hạng , nếu thuộc đất hạng 1 , hạng

2 và hạng 3

Trang 4

+ Bằng thuế SDĐ trồng CHN cùng hạng , nếu thuộc đất hạng 4 , hạng 5 và hạng 6

+ Đối với đất trồng các loại CLN thu hoạch 1 lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác

- Giá thóc tính thuế

Giá thóc thu thuế do UBND cấp tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quyết định được thấp hơn không quá 10% so với giá thị trường ở địa phương và trong vụ thu thuế

Riêng với đất trồng CLN thu hoạch 1 lần thì giá trị sản lượng tính thuế được tính theo giá bán thực tế của từng loại cây Sản lượng tính thuế là sản lượng thực tế thu hoạch của loại cây đó

- Phương pháp tính thuế

- Căn cứ vào tờ khai của các hộ nộp thuế do xã gửi lên , chi cục thuế cùng cán

bộ đội thuế xã xem xét và kiểm tra lại căn cứ tính thuế của hộ nộp thuế trên tờ khai , nếu phát hiện có sự sai sót thì yêu cầu UBND xã giải trình cụ thể

- Căn cứ vào tờ khai của hộ nộp thuế đã được kiểm tra , tổ kế toán hoặc nghiệp

vụ tạ cho cục tính thuế cho từng hộ nộp thuế Thuế ghi thu của từng hộ nộp thuế được xác định :

 Thuế ghi thu đất trồng CHN và đất có mặt nước NTS , đất trồng cỏ = Diện tích đất tính thuế của từng hạng đất trồng CHN x Định suất thuế từng hạng đất của đất trồng CHN

 Thuế ghi thu đất trồng CLN = Diện tích tính thuế của từng hạng đất trồng CLN x Định suất thuế từng hạng đất trồng cây lâu năm

- Bên cạnh đó những hộ gia đinh SDĐ nông nghiệp vượt hạn mức diện tích quy định phải nộp thuế SDĐ nông nghiệp bổ sung theo pháp lệnh thuế bổ sung cho

hộ gia đình SDĐ nông nghiệp vượt hạn mức

Theo pháp lệnh này , các hộ nông dân sử dụng diện tích vượt quá hạn mức quy định phải nộp thuế SDĐ nông nghiệp bổ sung bằng 20% tính trên số thuế của phần diện tích vượt hạn mức

Trang 5

Câu 3 : Đối tượng chịu thuế , đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông

nghiệp

• Đối tượng chịu thuế : Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm :

- Đất trồng trọt : là đất trồng cây hàng năm , đất trồng cây lâu năm ,đất trồng cỏ

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản : là đất chuyên nuôi thủy sản hoặc vừa nuôi thủy sản vừa trồng trọt , về cơ bản không sử dụng vào mục đích khác , bảo gồm ruộng , mặt nước ,đầm , hồ, ao ,chuôm, ngòi, rạch, sông cụt

vvv… Đã bao ngăn và có chủ sử dụng

- Đất trồng rừng : là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức , cá nhân quản lý chăm sóc và khai thác không bao gồm đất đồi núi trọc

• Đối tượng không chịu thuế :

- Đất có rừng tự nhiên

- Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức , cá nhân sử dụng

- Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất

- Đất làm giao thông , thủy lợi dùng cho cánh đồng

- Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp , lầm nghiệp và làm nhà ở theo quy định

- Đất do chính phủ , UBND các cấp thực hiện việc cho tổ chức, hô gia đình,

cá nhân thuê theo quy định của luật đất đai

Trang 6

Câu 4

Những trường hợp được miễn giảm thuế SDĐ nông nghiệp

Theo quy định của Luật thuế SDĐ nông nghiệp, thuế sdđ nông nghiệp được miễn giảm thuế trong các trường hợp sau:

- Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sx nông , lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

- Miễn thuế cho đất khai hoang dùng vào sản xuất

+ Trồng CHN : 5 năm, riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển là 7 năm

+ Trồng CLN : miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm

từ khi có thu hoạch Riêng đối với đất ở miền núi đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm

- Miễn thuế cho đất trồng CLN chuyển sang trồng lại mới và đất trồng ClN, cây

ăn quả trong thời gian xây dựng cơ và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch

- Chính phủ quy định việc giảm thuế , miễn thuế đói với đất khai hoang đc đầu

tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại điều 19 của Luật thuế SDĐNN và cộng thêm 2 năm Nếu đất đc giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm từ ngày nhận đây

- Trong trường hợp thiên tai, là thiệt hại mùa mạng, thuế SDDDDNN đc giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

+Thiệt hại từ 10% đến 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại

+Thiệt hại từ 20% đến 30%, giảm 60%

+Thiệt hại từ 30% đến 40% giảm 80%

+Thiệt hại từ 40% trở lên , miễn thuế 100%

- Miến thuế hoặc giảm thuế cho các họ nông dân sản xuất và đời sống còn nhìu khó khăn

- Miễn thuế hoặc giả thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất

và đợi sống còn nhiều khó khăn

- Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nới nương tựa

- Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4 bệnh binh hạng 1/3

và 2/3

- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thế là giá đình liệt sỹ

- Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh ,bệnh binh không thuộc diện miễn thuế mà đời sống có nhìu khó khăn

• Miễn giảm thuế theo Nghị quyết 35/2010/QH12

- Miễn thuế

+ Miễn thuế SDĐ nông nghiệp cho toàn bộ điện tích đất nông nghiệp phục

vụ nghiên cứu sản xuất thí nghiệp điện tích đất trồng CHN có ít nhất 1 vụ

Trang 7

lúa trong năm, điện tích đất nông nghiệp được nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo

+Miễn thuế SDĐNN đối với điện tích đất công ngiệp trong hạn mút giao cho đất nông nghiệp

- Giảm thuế:

+ Giảm 50% số thuế SDĐNN ghi thu hàng năm đối với điện tích ĐNN vượt hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp Đối với điện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chuyển QSDĐ nông nghiệp nộp 100% thuế SDĐNN Phần điện tích đất nông nghiệp mà nhà nước giao cho tổ chức KT, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, phải nộp mức thuế bổ sung bằng 20% mức thuế

SDĐNN

+ Đối với diện tích đất nông nghiệp mà nhà nức giao cho tổ chức KT, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức XH- nghề nghiệp đơn vị sự

nghiệp

• Giảm 50% só thuế SDĐNN ghi thù hàng năm đối với điện tích đất NN đang trực tiếp SDĐ để sản xuất nông nghiệp

• Đối với điện tích ĐNN nhưng không trực tiếp SDĐ để sản xuất nông nghiệp

mà giao cho tổ chức , cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của LĐĐ Trong thời gian nhà nước chừa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế SDĐNN

+ Giảm 50% số thuế SDĐNN ghi thu hàng năm đối với điện tích đất nông nghiệp mà nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân đân quản lý sử dụng

+ Giảm tối đa không quá 50 % số thuế ghi thu cho hộ nông đân sản xuất ở vùng cao, miền núi, hải đảo, biên giới và các hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu

số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn ngoài quy định miễn thuế ở trên

+Giảm tối đa không quá 50% số thếu ghi thu hàng năm cho hộ gia đình thương binh, liệt sỹ hạng 3/4 và 4/4, bệnh binh hạng 3/3 mà đời sống còn nhiều khó khăn

Câu 5 :

Khái niệm phí và lệ phí theo pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV QH 10

- Phí là khoản tiền mà tổ chức cá nhân phải trả khi được 1 tổ chức , cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo phếp lệnh rộng

- Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo pháp lệnh này

Trang 8

Mục đích của việc thu phí và lệ phí trong quản lý

- Phí là nguồn thu có hiệu quả bổ sung vào ngân sách nhà nước

- Giúp cho nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kiểm soát có hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội theo khuôn khổ của pháp luật

- Giúp cho người dân nâng cao ý thức , trách nhiệm đối với giá trị đất đai

- Góp phần thực hiện nguyên tắc công bằng trong hưởng thụ các hàng hóa, dịch vụ công cộng do nhà nước cung cấp và nhằm bù đắp, thu hồi chi phí đã

bỏ ra để quản lý, cung cấp tài liệu, dịch vụ về đất đai

- Tăng thu cho ngân sách nhà nước

- Thúc đẩy nhanh quá trình pháp luật hóa tài sản là nhà và đất

- Đảm bảo cho sự hoạt động của các tổ chức , cơ quan làm dịch vụ về đất đai

- Bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội 1 số sịch

vụ công cộng như : dịch vụ công chứng , dịch vụ đăng kí quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cung cấp tư liệu, dịch vụ về đất đai …

- Tăng cường quan lý , kiểm soát hành vi chuyển dịch tài sản trong đời sống

xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho đối tượng sử dụng đất

Trang 9

Câu 6: Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đối tượng chịu thuế

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

- Đất Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dụng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản ; đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm

- Đất PNN thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh

Đối tượng không chịu thuế:

Đất PNN không sử dụng vào mục đích kinh doanh bao gồm:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng

- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dung

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích QP – AN

- Đất PNN khác theo quy định của pháp luật

Trang 10

Câu 7: Nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất PNN:

- Người nộp thuế được hương miễn thuế và giảm thuế đối với cùng 1 thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc 2 trường hợp được giảm thuế trở lên quy định tại điều 10 luật thuế sử dụng đất PNN thì được miễn thuế

- Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại 1 nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 điều 9 và khoản 4 điều 10 của luật này

- Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn, giảm thuế thì được thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư

- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của luật này

• Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất PNN:

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư ; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT – XH khó khăn ; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% -> 50% số lao động là thương binh, bệnh binh

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT – XH khó khăn

- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4, người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4 bệnh binh hạng 2/3, 3/3 ; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hang tháng

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% ->50% giá tính thuế

Trang 11

Câu 8: Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất PNN:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ; dự án đầu

tư tại địa bàn có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn ; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT – XH khó khăn, đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh

2. Đất của cơ sở thực hiện XH hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, xã hội, thể thao, môi trường

3. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi ; cơ sở chữa bệnh xã hội

4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn

5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/08/1945 ; thương binh hạng 1/4 , 2/4 ; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4 , 2/4 ; bệnh binh hạng 1/3 , anh hung lực lượng vũ trang nhân dân ; mẹ Việt Nam anh hùng ; cha đẻ, mẹ đẻ , người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ ;

vợ, chồng của liệt sỹ, con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng ; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam, người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn

6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của chính phủ

7. Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới

8. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích, lịch sử văn hóa

9. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế

Ngày đăng: 28/04/2016, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w