1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương đăng kí thống kê đất đai

49 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1.a. Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai. Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Những trường hơp̣ sử dụng đất được và không đươc̣ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. TL: Người chịu trách nhiệm đăng kí đất đai: + Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất, hay được giao sử dụng đất của tổ chức mình. + Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng ủy ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt dộng văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương. + Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư. + Người đứng đầu cơ sở tôn giáo cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo. + Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất cảu hộ gia đình. + Cá nhân , người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của mình. + Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó. Người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất được ủy quyền cho người khác thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất khi đảm bảo được các điều kiện sau: + Việc ủy quyền phải lập thành văn bản; đối với chủ hộ gia đình, cá nhân, giấy tờ ủy quyền phải có chứng thực của ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người ủy quyền hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước; đối với tổ chức có giấy tờ ủy quyền phải có dấu cơ quan và chứu kí của người ủy quyền. + Người được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được xác định là người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của đơn vị mình. Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. + Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau. + Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng. b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký. c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký. d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký. + Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên. c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất. d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký. e) Chuyển mục đích sử dụng đất. f) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất. g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này. h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng. i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất. j) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật. k) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề. l) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất. + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ. + Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Những trường hợp sử dụng đất được và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận: a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai năm 2013. b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; e) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; f) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có; j) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất. + Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận: a) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai. b) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. c) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. d) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng. e) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. f) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. g) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Trang 1

Câu 1.a Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Những trường hơp ̣ sử dụng đất được và không đươc ̣ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

TL:

- Người chịu trách nhiệm đăng kí đất đai:

+ Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm đăng

kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất, hay được giao sử dụng đất của tổchức mình

+ Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sửdụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng ủy ban nhândân và các công trình công cộng phục vụ hoạt dộng văn hóa, giáo dục, y tế, thểthao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộngkhác của địa phương

+ Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền

sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư

+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sửdụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo

+ Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối vớiviệc sử dụng đất cảu hộ gia đình

+ Cá nhân , người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu tráchnhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của mình

+ Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửađất là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đấtđó

* Người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất được ủy quyền cho người khác thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất khi đảm bảo được các điều kiện sau:

+ Việc ủy quyền phải lập thành văn bản; đối với chủ hộ gia đình, cá nhân, giấy tờ

ủy quyền phải có chứng thực của ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người

ủy quyền hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước; đối với tổ chức có giấy tờ ủyquyền phải có dấu cơ quan và chứu kí của người ủy quyền

+ Người được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự

Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người chịu

Trang 2

nhân dân được xác định là người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đốivới việc sử dụng đất của đơn vị mình.

- Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất đểquản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theoyêu cầu của chủ sở hữu

+ Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu vàđăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản

lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp

lý như nhau

+ Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

+ Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấychứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

e) Chuyển mục đích sử dụng đất

f) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giaođất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng

Trang 3

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhómngười sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.

j) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kếtquả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo vềđất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sửdụng đất phù hợp với pháp luật

k) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.l) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký đượcghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng

ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhậnbiến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sửdụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theoquy định của Chính phủ

+ Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản

4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người

sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sửdụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền

sử dụng đất là di sản thừa kế

- Những trường hợp sử dụng đất được và không được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy địnhtại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai năm 2013

Trang 4

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền

sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồinợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;e) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

f) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có;

j) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.+ Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận:

a) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

b) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn

c) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lạiđất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.d) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệpnông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.e) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

f) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo

Trang 5

g) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồmđường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dâytruyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩatrang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Phần 1.b Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp tiền sử dụng đất (hoặc các nghĩa vụ tài chính khác) và không phải nộp tiền sử dụng đất.

TL:

- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có mộttrong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhậnthì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụngđất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộgia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có)thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tạiĐiểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyếtđịnh công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpnhư hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụnglâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã

có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu đượcCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đốivới diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá

Trang 6

theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định

45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cóthời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

Trang 7

- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đấtkhông có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấpGiấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền

sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất

ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếucó) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm cKhoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sửdụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpnhư hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phảinộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sửdụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm cóquyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã cómột trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giáđất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở;đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3

Trang 8

thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

+ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và cógiấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đấtthì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất

b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh

đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thuquy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;

- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thuquy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ %diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thờiđiểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theochính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấpGiấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diệntích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giáđất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tíchvượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản

3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến

Trang 9

đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảnggiá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất

ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định nàytại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

+ Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nôngnghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất

đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụngđất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sửdụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất đượcgiao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đếntrước ngày 01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tạiKhoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đấtquy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

+ Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cóthời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

Trang 10

Phần 1.c Nguyên tắc và thẩm quyền CGCN QSDĐ, QSH nhà ở và TS khác gắn liền với đất.TB nội dung của GCN

+ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người

có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sởhữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện + Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi

nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồngvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, têncủa vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 11

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng nếu có yêu cầu.

+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đấttại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với nhữngngười sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác địnhtheo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đốivới phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực

tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tíchchênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99Luật đất đai 2013

Phần 1.d Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất.

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ

và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nộidung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của LuậtĐất đai và Điều 18 của Nghị định 43 thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụngđất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sảngắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quyđịnh tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43 thì xác nhận tình trạng tranhchấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời

Trang 12

phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựngnếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựnghoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báocho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm trabản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạngtranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xétgiải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòngđăng ký đất đai

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xácnhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa cóbản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụngđất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đấtnộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổchức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loạitài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nướcđối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòngđăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

Trang 13

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địachính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trườnghợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quyđịnh của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình kýcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đấtđai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết địnhcho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất saukhi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của phápluật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của phápluật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Vănphòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việcquy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

Trang 14

Phần 1.e Các trường hợp xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp và trường hợp cấp mới GCN khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Trình

tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất.

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liềnvới đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhândân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranhchấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bảncông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của phápluật;

b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liềnvới đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tạiĐiểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong cácthửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vàoGiấy chứng nhận đã cấp;

Trang 15

c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chungcủa vợ và chồng;

d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấpbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thànhtrong tương lai;

đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinhdoanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khukinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng kýcho thuê, cho thuê lại đất;

e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổicông ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợpchuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thayđổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;

h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;

i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất;

k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;

l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổsung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hànhchính nơi có thửa đất;

n) Chuyển mục đích sử dụng đất;

o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giaođất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trìnhviết hoặc in;

Trang 16

t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra đểcấp riêng một Giấy chứng nhận.

- Các trường hợp cấp mới GCN khi đăng kí biến động đất đai tài sản gắn liền với đất:

a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửađất mới phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền chophép;

c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất,cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liềnvới đất trên Giấy chứng nhận đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoảnnày;

đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtcủa hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;e) Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã đượccấp Giấy chứng nhận;

g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;

h) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;

i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống

Trang 17

- Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng:

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ

sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thìngười sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửađối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ

sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất

2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thựchiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụtài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan

có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để traođối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

3 Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng côngtrình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Vănphòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủyban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biếnđộng vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đấtnộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đất

Trang 18

tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận

để quản lý

4 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được traoGiấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặclập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theoquy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trongtrường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

5 Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trảtiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuêthìthực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định củapháp luật về dân sự;

b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòngđăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liềnvới đất tiếp tục thuê đất;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốnbằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sảngắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận gópvốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế vềviệc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốnbằng tàisản;

d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhậngóp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ

Trang 19

đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuêthì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tạiKhoản này.

- Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ.

1 Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việcđăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

2 Việc xử lý quyền sử dụng đất đã bảo lãnh theo quy định của Luật Đất đai năm

2003, đã thế chấp để thu hồi nợ được quy định như sau:

a) Quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thỏa thuận tronghợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh Trường hợp không xử lý được theo thỏathuận thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sửdụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác để thu hồi nợ hoặcyêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất mà khôngcần có sự đồng ý của bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhândân theo quy định của pháp luật;

b) Người nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các quyền, nghĩa vụ theoquy định của pháp luật về đất đai trong thời hạn sử dụng đất còn lại; đối với đất ởthì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu dài

Trang 20

- Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất.

+ Tách thửa hoặc hợp thửa đất:

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa

2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối vớithửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

3 Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhómngười sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giáquyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòngđăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối vớiphần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đãcấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lạicủa thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dâncấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Trang 21

4 Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tàinguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứquyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việcsau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; b)Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặcgửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

+Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1 Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong cáctrường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đãcấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửađất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sảnchung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc củachồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng

2 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận

3 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận; b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 22

c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứngnhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngườiđược cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơtại cấp xã

4 Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản

đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thìngười sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới Vănphòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủtục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất saukhi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi 5 Việc trao Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quyđịnh tại Khoản 4 Điều này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòngđăng ký đất đai, người sử dụng đất vàtổ chức tín dụng theo quy định như sau: a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để traocho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;

b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp choVăn phòng đăng ký đất đai để quản lý

+ Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

1 Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Ủy ban nhân dân cấp

xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn Tổ chức trong nước, cơ

sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

Trang 23

nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thôngtin đại chúng ở địa phương.

2 Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủyban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địaphương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mấtGiấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

3 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính

và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh

lý, cập nhật biến động vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chongười được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp

hồ sơ tại cấp xã

Phần 1.f Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai Thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký.

Hồ sơ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất.

- Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

+ Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất gồm thế chấp nhà ở, công trình xâydựng khác, vườn cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng

+ Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất

+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hìnhthành trong tương lai

Trang 24

+ Đăng ký thay đổi, xoá đăng ký thế chấp đối với các trường hợp nêu tại khoản 1,

2, 3, 4 và 5 Điều này

+ Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đãđăng ký thế chấp

- Thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp tỉnh) nơi có đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện đăng ký thếchấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong nước; người ViệtNam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài, tổchức nước ngoài

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trườngquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, tài sản gắn liền với đất hoặcPhòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cóđất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện) thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtcủa hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài đượcmua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký

+ Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có một trong các loại Giấy chứng nhận

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ gồm: Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, LuậtĐất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo LuậtNhà ở năm 2005; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởđược cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 củaChính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựngđược cấp theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 về việccấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất được cấp theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu

tư xây dựng cơ bản năm 2009 và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký ngay trong ngày nhận hồ sơ đăng ký

Ngày đăng: 11/07/2016, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w