1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7

24 575 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Phần 7
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ Xử Lý Nước Thải
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 422,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách "Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện" do Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ nước sạch và môi trường biên soạn và xuất bản.

Trang 1

Tang quay được khống chế tải trọng: đã được quy định trong tủ điều khiển của nhà tuyển lựa (theo chế độ điện áp có báng chỉ dẫn kèm theo) Cuối ca yêu cầu vệ sinh các vật bị gắn vào răng nhọn, phế thải bị dat vào sàng bằng biện pháp mở cửa tang quay ở cửa bên, cắt bỏ toàn bộ phần

i) Thu héi chất hữu cơ trên bang tái CT- 102

Chất hữu cơ không qua mắt sàng lọt xuống tang quay do có độ dài lớn trượt qua mắt sàng được chuyển sang bang tai CT-102 Cong nhan thu hồi cho xuống hộc để đưa về bể xử lý,

Thuỷ tỉnh, giấy, nhựa được phân loại xuống từng hộc cuối ca làm việc đưa về nơi tập kết

Kím loại có kích thước lớn hơn 8cm được thu hồi qua bang tai tir tinh SM- 101 tập kết tại hộc chứa cuối ca làm việc đưa về nơi tập kết

Các chất không phần loại được chuyển qua cuối bang tai CT- 102 dua

đi chôn lấp Khi chiều cao qua cao ding xe Manitou san gạt để tránh ùn tắc bang tai CT-102 với băng tải SM-I0I

Nghiêm cấm người đi qua lại trên sàn thao tác ở khu vực băng tải từ tính SM- I0I

Lưu ý điều chính biến tần cho phù hợp với chế độ tải trọng và điện áp của băng tai CT-102 6 tú điều khiển để đám bảo công nhân phân loại thuận tiện

Khi gập trường hợp băng tải tắc đừng máy bằng đây an toàn

k) Tập kết chat tro, nguyên liệu tái chế về nơi quy định tại khu vực chứa chất tro theo như đồ thị khối đã tính toán

Yêu cầu: không rơi nguyên liệu trên đường, tốc độ xe lúc lật nhỏ hơn Skm/h Phụ xe phải chú ý thu nhạt thuỷ tĩnh, kim loại để không gây hỏng lốp xe Lái xe phải chấp hành đúng quy trình vận hành xe Manitou

1) Chăm sóc thiết bị sau ca làm việc

Kiểm tra sự liên kết các bulông chân máy của hệ thống,

Kiểm tra siết chặt bulông của băng tải xích

146.

Trang 2

Kiểm tra dầu bôi trơn ở băng tải xích vẻ lưu lượng và thời gia bơm, nếu thiếu đầu bôi trơn phải bổ sung

Kiểm tra điều chỉnh các băng tải caosu

Kiểm tra bơm mỡ ở các vị trí quy định (có sơ đồ kèm theo): tổng số vũ

mỡ phải kiểm tra và bơm là §3 cái

Bơm nước ri rác ở bang tai xích

Kiểm tra dầu bôi trơn ở các hộp giám tốc thông qua mắt kiểm tra, nếu thiếu phải bổ sung, các vị trí chảy đầu phái siết chặt, báo cáo với bộ phận kỹ thuật khi có sự cố

Kiểm tra siết chặt lại các trục chủ động con lan căng của băng tải caosu

và điều chỉnh khi cần thiết

Kiểm tra siết chặt các gối đỡ định vị hai đầu tang quay phân loại CR-

101 và các bánh xe chuyển tải tang quay CR-I01

Chú ý: Khi kiểm tra phải xiết chặt các bulông, các đại, các liên kết,

bổ sung đầu, mỡ đầy đủ

m) Nội quy vận hành an toàn lao động và vệ sinh còng nghiệp

Nội quy vận hành

Vận hành thiết bị phải tuân thủ theo các quy định về quản lý thiết bị do công ty ban hành và chỉ giao cho người có nghiệp vụ chuyên môn đã được cấp chứng chỉ

Vận hành thiết bị tuyển lựa theo chế độ bằng tay

Bật nút làm việc về chế độ vận hành bằng tay,

Bật còi báo động để thông báo thiết bị chuẩn bị vận hành

Vận hành từng thiết bị trong đây chuyển, thiết bị cuốt dây chuyền, theo trình tự băng tái CT — 102 trước, tiếp theo là các thiết bị đứng sau nó và cuối cùng là thiết bị đầu vào (băng tải xích AL - 101)

Trang 3

Hiệu chỉnh kim các van bơm dầu theo từng giọt

Vận hành các loại băng tải CT ~ 102, CT -— 108, CT — 103, CT- 101] Khởi động môtơ để máy chạy không tải trong vài phút

Kiểm tra lại sự ổn định của máy

Kiểm tra lại độ lệch tâm và độ vít của băng tải, Nếu băng tải trùng phải lang vít chỉnh, nếu băng tải chạy lệch tam phải hiệu chỉnh bằng cách kéo căng nó về phía đối lập và hiệu chỉnh con lăn,

Các con lăn phải tiếp xúc đều với băng tải

Kiểm tra rote hệ thống day an toàn (màu đỏ) ở vị trí làm việc

Vận hành tang quay tuyển lựa rác CR ~ I01

Vận hành máy chạy không tải một vài phút, quan sát hoạt động của máy (không có rung va chạm cơ khí và tuyệt đối không để người, súc vật nằm trong tang quay)

Kiểm tra sự ổn định và nhiệt độ của các khớp nối thuỷ lực không quá 90°C

Kiểm tra các cửa sổ công tác (phải được đóng lại)

Kiểm tra chiều quay của động cơ,

Vận hành băng tải từ tính SM ~ TÚI

148

Trang 4

Khởi động môtơ và để máy chạy không tải trong vài phút, kiểm tra lại

sự ổn định của máy

Kiểm tra lực hút của nam châm từ tính (khoảng cách hút và vùng nhiễm từ) để hiệu chỉnh lực hút bằng cường độ đòng điện hoặc điện áp đưa vào lõi

sắt từ tính

7.4.2 Quy trình ủ lên men

a) Sơ đồ quy trình vào bể ủ

y Cắm can nhiệt

I

Đóng cửa bể _ử Nạp chất hữu cơ vào đầy bể, san gạt đều

Trang 5

Hình 75 Quy trình vận hành bể ủ 150

Trang 6

7.4.3 Công nghệ ủ lên men

Đồ thị các thành phần tham gia vào quá trình lên men

À

LINước bổ sung: 10 tấn

#4 Chất hữu cơ + chất thẩi có kích thước < 8

em + phụ gia đưa vào bể ủ lên men: 105 tấn

Hình 76 Lên men háo khí

Xe Manitou vận chuyển vào bể ủ lên men 115 tấn từ băng tải CT 05 vào bể ủ

L] Lượng nước bay hơi: 40 tấn

Chất hữu cơ + chất thải đã xử lý chuyển sang nhà ủ chín

bằng xe anitou 75 tấn cự ly là 150m

Hình 7.7 Quá trình bay hơi

(St

Trang 7

7.4.3.1 Quy trình vào bể ủ

a) Phân loại, tập kết chất hữu cơ

Chất hữu cơ đã được phân loại được tập kết ở nhà tuyển lựa có kích thước nhỏ hơn 8 cm

Chất hữu cơ cộng các tạp chất vô cơ được phân loại ở băng tải CT — 105

có kích thước nhỏ hơn 8 cm phải chú ý phủ bạt để che mưa, che gió to Chất hữu cơ đã phân loại được vun vào một đống to, khi chất hữu cơ rơi

ra ngoài phải quét dọn, rửa sạch tránh để ruồi muỗi Không được phun thuốc điệt ruồi vào đống chất hữu cơ, chỉ phun xung quanh

Công thức tính lượng nước bổ sung

Q= (An ga neceasbee ) — (Bị X ha hạn cớ vào bẹ ö)

A - độ ẩm đống ủ quy định theo mùa hè 45%, theo mùa đông 40%; B„- độ ẩm thực tế

Œ- khối lượng bể ủ;

Ó - lượng nước bố sung, mì

Ví dụ: Đối với mùa hè

Dung tích bể ủ khi vào là 150 m°

Trọng lượng bể ủ 105 tấn

Độ ẩm của rác thông thường về màu hè là 35%

O = (45% x 105 tan) - (35% x 105 tấn) = 47,25 tấn — 36,75 tấn = 10,5 tấn Lượng nước bổ sung làm tròn là 10 tấn = I0 m°

Ví dụ: Đối với mùa đông

152

Trang 8

Dung tích bể ủ khí vào là 150 mỶ

Trọng lượng bể ú : 105 tấn

Độ ẩm của rác thông thường của rác vé mùa đông là 30%

Ø = (40% x 105 tấn) - (30% x 105 tấn) = 42 tấn - 31,58 tấn = 10,42 tấn Lượng nước bổ sung làm tròn là L0 tấn = I0 m`

Phân tích chỉ tiêu C và N từ phòng thí nghiệm theo quy trình của phòng thí nghiệm

c) B6 sung phu gia

Sau khi phun ẩm, bổ sung phụ gia với số lượng như sau:

Vi sinh vật phân giải xenluloza: 12kg

Đảo trộn chỉa ra làm ba đống ủ nhỏ cho đều

e) Nạp rác vào bể ủ

Dùng xe Manitou nạp rác vào bể ủ từng gầu, không để bánh xe đè lên ghi bể ủ băng bêtông

Nap rác vào bể chia làm hai phẩt: từ phía trong bể ra phía ngoài bể

Nạp bên trái bể một gầu, bên phải bể một gầu để đủ độ cao 2,7 m Khi gần đổ rác hạ gầm xe ở độ cao thích hợp so với lớp trước từ Ï em đến 1.2 cm để rác rơi từ từ, có độ xốp.

Trang 9

Nghiêm cấm đổ gầm vị trí quá cao gây ép chặt vào bể,

Khi vận chuyển không để rác rơi vãi, nếu rơi vất phải vệ sinh ngay, cự

ly trung bình vận chuyển nạp rác cho các bể ủ là 100 m

f) Cắm can nhiệt

Khi nạp rác đầy 2,7 m, vượt qua tâm bể độ đài 0,5 m_thì tiến hành cắm can nhiệt (cắm đến ngập can đến phần ống phân tích oxi thì dừng lại)

Khi cắm can nhiệt theo sơ đồ tâm bể đã đánh dấu thành hai bể chứ ý:

~ Lấy can nhiệt từ cột đến trên thành bể ủ

- Kiểm tra dây dẫn điện cảm ứng nếu đứt phải nối lại

¬ Mở nắp can nhiệt kiểm tra van chặt các ốc bất chặt dây điện cảm ứng,

nếu lóng phải xiết chặt, nếu rò rỉ phải làm sạch,

g) Đóng cửa bể ủ

Vệ sinh hố cọc phai sạch sẽ,

Dựng đứng cọc phai, tiếp xúc bể mặt định vị của hố cọc phai

Chọn gỗ đồng đều hai phía bể ủ, đóng từ thấp đến cao (tấm dày xếp bên đưới, mỏng ở trên)

®hi đồng cửa bể cao từ I m trở lên dùng xe Manitou nâng và công nhân đóng cửa đến khi gỗ cao hết cửa bể thì ngừng lại

h) Nạp chất hữu cơ vào đây bể, san gạt đều

Xe Manitou tiếp tục vào bể cho đến khi đây bể, chú ý điều khiển từ từ, đảm bảo độ xốp thông bể

Công nhân vận hành bể san gat déu chất hữu cơ vào góc các bể cho bằng phẳng Công nhân đùng cào cán lùi đi trên thành bể san gạt, cấm trèo lên bể để chất hữu cơ không bị nén chặt, đồng thời gay nguy hiểm cho công nhân vận hành bị sụt ngã, mất an toàn lao động

7.4.3.2 Quy trình vận hành bể

a) Lập trình cho khới động máy

Quy trình của máy được hoạt lựa chọn theo mùa nhằm mục đích phát huy hiệu quả của vi sinh vật để phân giải xenluloza và lượng oxi để thực hiện 154

Trang 10

tốt quá trình sinh học:

H;O+CHONS

(đã tuyển lựa) {quạt gió) độ ẩm, nhiệt độ phụ gia (composting)

Quạt gió được cấp khí tự động theo bạ chế độ:

- Giai đoạn I là giai đoạn tập trung vi sinh vật ưa ấm 4,5 ngày

- Giải đoạn 2 là giai đoạn tập trung vi sinh vật ưa nhiệt 6,5 ngày,

- Giai đoạn 3 là giai đoạn phân giả xenlulozaza 8 ngày

- Giải đoạn 4 là giai đoạn triệt tiêu các vi sinh Vật 2 ngày

Tổng thời gian cấp khí là: 200giờ

- Kiểm tra thiết bị cấp khí:

Trang 11

#* Độ căng của day Cuaroa, cửa gió để 100% cửa vào

* Máy bơm chân không, xả nước, thông khí

* Các tiếp điểm điện cắm chặt

- Khởi động máy:

* Kiểm tra các chế độ dừng cưỡng bức,

* Kiểm tra các chế độ chạy cưỡng bức

* Kiểm tra các chế độ chạy tự động

~ Theo dõi trong vòng 30 phút xem số liệu đồ thị ghi oxi và nhiệt độ với

thời gian 5 phút một lần báo

b) Do nhiệt độ, phân tích độ ấm, bổ sung độ ấm

® Đo nhiệt độ: số lần đo quy định để đối chứng trên bảng chỉ thị phòng

trung tâm điều khiển:

- Giai đoạn 1: | lần sau | ngày máy chạy

~ Giai đoạn 2: 3 lần cách nhau 4 ngày,

- Giai đoạn 3: 2 lần cách nhau 2 ngày

- Giải đoạn 4: 1 lần cách nhau ngày thứ 21

® Phân tích độ ẩm để tính toán bổ sung độ ẩm, khi độ ẩm thấp hơn 35%, phải bổ sung kiểm tra phân tích độ ẩm,

156

Trang 12

€) Theo dõi quá trình chạy cho từng giai đoạn

+ Các công việc tại bể ủ

* Kiểm tra độ sụt của bể ủ theo chiêu cao của bể ủ

* Kiểm tra các đường dẫn khí, chú ý cút nước ở bể thu nước rác có su

cố phải xử lý ngay

#* Kiểm tra hố thu nước rác hút nước rác bằng xe FAZ 53 về bể bổ sung

độ ẩm, kết hợp 3 hố/ Ilần hút của xe

* Kiểm tra độ thoáng khí của bể thông qua lượng khí bay hơi, áp suất của bể qua cột nước bể

* Kiểm tra cửa bể nếu hở thì đóng lại

= Các số liệu nhật ký bể ( theo biểu mẫu và thời gian)

# Nhiệt độ theo giới han (+)

* Oxi theo gidi hạn (+)

* Thai gian quat chay

- Xử lý:

# Nếu nhiệt độ dao động không đúng quy luật phải kiểm tra can nhiệt,

đường tín hiệu thiết bị xử lý tín hiệu ở bảng điều khiển nhà cấp khí

* Nếu đèn báo lỗi (trên màn hình) về máy bơm oxi phải thông rửa máy bơm oxi bằng máy nén khí | pha

* Thời gian quạt chạy đèn báo (hiệu lệnh trên chỉ cảnh báo) kiểm tra đây cưaroa, cửa nạp, các rơle, điện áp, nếu điện áp dây nhỏ hơn 345V thì đừng bể, đo dòng điện tiêu thụ bằng ampe kìm để xác định tải trọng tìm nguyên nhân khác phục `

d) Điều chỉnh lưu lượng cấp gió

- Qua từng giai đoạn, điều chinh lượng khí cấp vào bể ủ theo đường đặc tính của quạt cấp khí theo công thức:

N=PxQ

N - công suất quạt gió (điện năng động cơ điện), W = const;

157

Trang 13

P - ấp suất;

Q - lưu lượng

Giai đoạn 1: khí cấp vào 100% (cửa 1) van điều tiết khí

Giai đoạn 2: khí cấp vào 85% (cửa 2) van điều tiết khí

Giai đoạn 3: khí cấp vào 70% (cửa 3) van điều tiết khí,

Giải đoạn 4: khí cấp vào 55% (cửa 4) van điều tiết khí

Khi chất hữu cơ đã phân huỷ thì bể ủ bị nén chặt phải giảm lưu lượng gió (Ø) để tăng áp lực (P) Điều này thông qua cột nước do cột áp gắn trên dường dẫn gió cấp vào bể ủ,

e) Hút nước rác

- Kiểm tra thường xuyên hố tụ nước rác khi đầy phải hút, kích thước hố làIm x 1,2m xI.2m

- Khi hút để lại 0,3m so với đáy hố để cân bằng khí trong bể

~ Hút chờ I5 + 20 phút lại để kiểm tra, nếu đây thì hút lại nước rác đưa

về bể xử lý để bổ sung độ ẩm tiếp theo

f) Kiểm tra kết quả sau 21 ngày

*« Kiểm tra nhật ký, trữ liệu chỉ thị của bể ở trung tâm điều khiển:

~ Nhiệt độ

- OXi

- Thời gian quạt chạy,

- Chu kỳ bể theo chế độ thông bể

- Số lần khởi động ở các giai đoạn,

® Phân tích độ ẩm: nếu độ ẩm quá cao thì cho bể chạy cưỡng bức độ ẩm không quá 30% *

* Kiểm tra hiện trường:

- Độ tụt của bể

- Nấm mốc

- Mùi

158

Trang 14

g) Kết hợp các yếu tố trên tiến hành dừng hoạt động của bể

Thu can nhiệt và dây về treo ở cột nhà bể theo đúng quy định (bao gồm can nhiệt và dây dẫn)

Mở cửa bể bằng xe Manitou dùng đầu day dé nâng gỗ về nơi quy định,

thời gian là 1/2 giờ

Dỡ bể đưa về nhà ủ chín chú ý:

- Không cho bánh xe đè lên ghi bể ủ

- Còn 1/3 bể thì dùng gầu gạt dần ra ngoài tránh tỳ vào thành bể gây vỡ tường phía sau,

~ Vận chuyển không để rơi vãi, nếu rơi vãi phải làm vệ sinh thư đọn,

Hình 7.9 Sơ đỗ quy trình ủ chín

Ngày đăng: 07/10/2012, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Z4.  Quy  trình  ú  lên  men - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh Z4. Quy trình ú lên men (Trang 4)
Hình  75  Quy  trình  vận  hành  bể  ủ  150 - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 75 Quy trình vận hành bể ủ 150 (Trang 5)
Hình  76.  Lên  men  háo  khí - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 76. Lên men háo khí (Trang 6)
Hình  7.7  Quá  trình  bay  hơi - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 7.7 Quá trình bay hơi (Trang 6)
Hình  7.9  Sơ  đỗ  quy  trình  ủ  chín - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 7.9 Sơ đỗ quy trình ủ chín (Trang 14)
Hình  7.10  Mặt  bing  nha  a  chin  &lt; - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 7.10 Mặt bing nha a chin &lt; (Trang 15)
Hình  7.11.  Sơ  đồ  quy  trình  tỉnh  chế - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 7
nh 7.11. Sơ đồ quy trình tỉnh chế (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w