1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 1

24 1,1K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Xử Lý Rác Thải Và Chất Thải Rắn
Tác giả PGS. TSKH. Nguyễn Xuân Nguyên, KS. Trần Quang Huy
Trường học Trung Tâm Tư Vấn Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch Và Môi Trường
Chuyên ngành Công Nghệ Xử Lý Rác Thải
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách "Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện" do Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ nước sạch và môi trường biên soạn và xuất bản.

Trang 1

TRUNG TAM TU VAN CHUYEN GIAO CONG NGHE

NƯỚC SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG CHU BIEN: PGS TSKH NGUYEN XUAN NGUYEN

KS TRAN QUANG HUY

aS PLY & ENVIRONME số

_ CONG NGHE

XU LY RAC THÁI

VA CHAT THAI RAN

Trang 2

'TRUNG TÂM TƯ VẤN

CHUYỂN GIÁO CÔNG NGHỆ NƯỚC SÁCH VA MOT TRUONG

Chủ biên: PGS.TSKH, Nguyễn Xuân Nguyên

Trang 3

Lời giới thiệu

Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ Nước sạch và Môi trường (CEC) thude Ban chi đạo Quốc gia vẻ Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường là một tổ chức khoa học công nạ

có chức năng đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật theo các chương trình cúa Ban chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch

và Vệ sinh môi trường trong lĩnh vực phòng chống ô nhiềm công nghiệp Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách "Công nghệ xử lý rác thải và chất

tha: ran" do Trung tam Tur van Chuyén giao Công nghệ Nước sạch và Môi trường biên soạn Cuốn sách gồm mười chương:

Chương 7 Quá tình hình thành chất hữu cơ sự trao đổi chất ở sinh vật,

hệ sinh thái tự nhiên

Chương 2, Một số quá trình xảy ra khi xử Lý rác thải làm phân bón Chuo

Trang 4

Chuong 10 Nhting phương pháp tan dụng nhiệt và tiêu huỷ chất thải là chất đẻo

Cuốn sách được dùng làm tài liệu tham khảo hấp dẫn và bổ ích cho các cán bộ khoa học, cán bộ giảng dạy và sinh viên chuyên ngành hịc

biệt cho các cán bộ khoa học thuộc lĩnh vực xử tý

1001 Đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Môi trường là một trong những đã

mang tính toàn cầu, Chính vì

- trưng cơ bán của thời đại là vấn để

ý, ö nhiềm môi trường là thách thức gay pất

nhất với tường lại phát triển môi trường bên vững của cộng đồng Một trong

những quan điểm cơ bản của Đáng và Nhà nude ta trong thời kỳ phát triển đổi mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa là gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo một sự phát triển ốn

định bên vững, Để phát triển moi trường của đất nước bên vững thì vấn đẻ

quản lý chất thải rắn và xử lý chất thái rắn đô thị là hết sức cấp bách vì nó là

nguồn gây ö nhiễm môi trường sống suy thoái nguồn nước và là nguyên

nhân gây dịch bệnh lây lan, đồng thời làm ảnh hưởng tới nếp sống người dân

đô thị Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chương trình Quốc gia và các phong trào về bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp trong cả nước cùng với sự phối hợp công tác của các cấp, các

phương sự cố gắng của toàn dàn, đặc biệt là I

c đơn vị trực tiếp làm công tác vệ sinh môi trường ở các thành phố, công

inh môi trường đã thu được nhiều kết quả to lớn thành phố ngày càng xanh tươi sạch đẹp hơn, điều đó thể hiện nên văn minh của một đất nước Xuất phát từ những tính cấp bách về xử lý chất thái rần đô thị hiện nay, chúng tôi biên soạn cuốn sách này trê

tác đảm bảo vệ

n" cơ sở thông tin đã được cập nhật

từ các nguồn trong nước và ngoài nước cũng như những kết quả nghiên cứu đạt được trong những năm vừa qua được các Hội đồng khoa học cấp Nhà nước và cấp thành phố đánh giá cao, đã đóng góp đáng kể vào khâu giải quyết công nghệ xử lý chất thải rắn dé thị làm phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho sự phát triển ngành nông nghiệp của đất nước nói chung và của thành phố nói riêng Hy vọng sẽ góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệ môi trường chung của nhân loại

*

Các tác giả

Trang 6

Chương 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT HỮU co,

SU TRAO ĐỔI CHẤT Ở SINH VẬT,

HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT HỮU cƠ TỰ NHIÊN

Cây xanh tự dưỡng được là nhờ dùng qua ug nang de tổng hợp chất hữu

cơ với những nguyên liệu khới đầu là CÓ, và H.O

Quá trình tổng hợp chất hữu cơ ở cây xanh được diễn ra như sau;

ae

LK

Nước + khoáng chất

Trang 7

- CO; và H,O dưới tác dụng của ánh sáng Mặt trời qua lá cây cũng như hút nước và khoáng chất đã được hoà tan trong đất thông qua rễ cây tạo thành chất hữu cơ và O

- H;O (nước) là thức ăn hàng đầu của cây xanh

- Các chất khoáng là loại chất cần thiết cho sự phát triển cây xanh

~ Lá cây xanh có sắc tố đặc biệt là điệp lục nên đã sử dụng được năng

lượng Mặt trời để phân huỷ CO, và H,O và giữ lại CÓ H để tổng hợp chất

hữu cơ phức tạp chủ yếu là gluxit

Khoáng chát dinh đường cây trồng

* Phospho dưới dạng các phosphat (P;O,)

* Bồ sung kali (K), sắt (Fe), lưu huỳnh (S), magic (Mg)

~ Ñgoài ra cây trồng cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất ít bo (Bì mungan (Mn), đồng (Cu), kẽm (Zn) molipden (Mo) clo (Cl) dưới dạng clorH,

Định dưỡng nữơ

Quá trình biến đối ure thành amoniac:

CO (NH,), + 2H,0 > (NH,),CO, + CO, +H,O + 2NH,

Amoniac duoc oxi hoá thành axit nitrơ,

AXII nitØ gặp các bazơ trong đất sẽ thành các nitrit, nitrit sẽ thành niưat (NƠ;) ở dạng cây hấp thự được

Trang 8

1.2 SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở SINH VẬT TỰ DƯỠNG VÀ DỊ DƯỠNG 1.2.1 Sự trao đổi chất ở sinh vật tự dưỡng

1.2.1.1 Quá trinh quang hợp

6CO, + 6H.,O + năng lượng ánh sáng —› €,H,;O, + 6O,

Nhờ có năng lượng thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ mới được hình thành Quá trình hình thành chuỗi phản ứng như sau:

6 CO; + 6H,O + 674 kcal — C,H;O, + 60,

Tuy nhiên quá trình thực hiện của chuỗi phản ứng hoặc cần ánh sáng và

nước hoặc cần khí CO,

a) Chuỗi phản ứng sáng (cản ánh sáng và nước)

Năng lượng ánh sáng làm một số electron của diệp lục bị bật ra khỏi quỹ đạo quen thuộc để bắt đầu một chuỗi di chuyển qua một loạt chất

chuyên dịch tử Sự đị chuyển đó sẽ tạo thế năng (cũng như một vật nặng được

nâng cao sẽ đạt khả năng rơi xuống và sinh công) Một phần thế năng được dùng để tổng hợp các phân tử ATP,

Cac electron bj bat ra khoi diệp lục một cách liên tục được lần lượt thay

thế bằng các electron lấy từ nước đã bị ánh sáng (quang phân)

b) Chuỗi phản ứng tối (cản khí co,)

Đó là các “phản ứng enzym” nhằm sử dụng năng lượng do ATP cung cấp để tổng hợp glucoza hoặc tỉnh bột từ CO; lấy trong không khí qua một chu trình gọi là “chu trình Calvin”.

Trang 9

Stroma

oO

co,

Tình 1.1 Sơ đổ tôm tắt sự quang hợp trong điệp lục qua chuỗi

phan ứng sáng (bên trải) và chuối phan ứng tối bên phải 1.2.1.2 Quá trình hô hấp

Chuỗi phản ứng phức tạp của hô hấp có thể tóm tắt như sau;

Trang 10

Như vậy quá trình hô hấp và quá trình quang hop là hai quá trình ngược chiều nhau Điểm khác nhau nữa là quang hợp thu được 674 kcal quang năng còn hô hấp thi tod ra 674 kcal (trên thực tế chỉ khoảng 365 kcal) hoá năng dưới dạng ATP để dùng cho các hoạt động sống khác

1.2.2 Sự trao đổi chất ở sinh vật dị dưỡng

Sự trao đối chất này bao gồm: sinh vật dị dưỡng toàn phần và sinh sật dị dưỡng hoại sinh Nhóm hoại sinh: ví dụ như nấm men chúng phân huỷ đường

để lấy năng lượng cần cho hoạt động sống

Khi có mặt O;, nấm men oxi hóa glucoza thành H,O va CO,:

C,H,O, + 6O,—> 6CO, + 6H,O + 67'1 kcal

Khi thiếu Ó., nấm men gây hiện tượng lên men rượu và biến glucoza thành CO; và rượu etylic:

C,H,,.O, > 2CO, + 2C,H.OH + 25 keal

Tóm lại quá trình lên men khi không có oxi thì năng lượng thu được chỉ bằng 25 kcal so với quá trình oxi hoá các chất hữu cơ (có mặt oxi) là

s Ví khuẩn chuyển hoá các hợp chất nữơ

Đây là nhóm đông nhất, gồm ba loại chủ yếu:

- Các vi khuẩn phân giải chất mùn trong đất (xác thực vật, động vật và

sản phẩm thải của chúng là amoniac)

- Các vi khuẩn nitric hoá nh vi khuẩn nitroromonat, oxi hoá NH, thành

axit nitro dé lay nang lượng:

2NH, + 30, > 2HNO, + 2H;O +158 kcal

Trang 11

AxIUnttro gap cdc bazo trong dat sé cho các muốt nitriL

- Các vị khuẩn nitrat hoá như nitrobacte oxi hoá muối nitrit thành muối

nitrat hoà tan là dạng thực vật có thể hấp thụ được:

2NaNO, + O, —› 2NaNO, + 38 keal

Nhờ hoạt động nối tiếp của ba vi khuẩn này các hợp chất nitơ phức tạp

trong đất đã biến đổi thành các muối nitrat hoa tan mà

cây có thể hấp thụ được để tạo ra các axit amin Độ phì của đất tăng một phần là nhờ hoạt động

của nhóm vi khuẩn này

*_ Vỉ khuẩn chuyển hoá các hợp chát chúa sắt

Vi khuẩn sắt lấy năng lượng từ phản ứng oxi hoá sắt II thành sắt [II

¢ Vi khuẩn chuyển hoá các hợp chất chứa lưu huỳnh

VÌ khuẩn lưu huỳnh oxi hoá axit sunfuhydric thành lưu huỳnh sau đó oxi hoá lưu huỳnh thành axit sunfuric, axit sunfuric tác dụng với các bazo trong đất tạo thành các muối sunfat

2H,S + O, > 2 H,0 + 28 +115 keal

2 H,O + 28 +30, -> 2H,SO, 1.3 HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN

Quá trình hình thành chất hữu cơ và sự trao đổi chất ở sinh Vật trong tự nhiên đã tạo nên hệ sinh thái tự nhiên,

Chúng ta hãy nghiên cứu các hệ sinh thái và quy luật sử dụng chất dinh đưỡng năng lượng của hệ sinh thái,

1 Định nghĩa hệ sinh thái: Đó là tổng thể các tác động qua lại giữa

nước không khí, đất (môi trường vô sinh) và những cơ thể sống (môi trường sinh học) Nói chung là những cơ cấu của hệ sinh thái tác động bên trong giữa chúng với môi trường thế nào để sự kết hợp của nó tồn tại một cách tự nhiên,

2 Vòng tuân hoàn chu kỳ eủa các yếu tố đỉnh dưỡng: Trong một hệ

sinh thái tự nhiên xảy ra các trao đổi có chu kỳ giữa các chất hữu cơ (từ một

cơ thể sống) và c:

chất vô cơ do sinh vật sống lấy từ những yếu tố vô cơ biến thành các chất hữu cơ và tự bố sung khi chất hữu cơ bị phân huy Một chiếc lá thối mục trả lại cho đất cái mà nó đã hút để đâm cành

12

Trang 12

3 Sw dung nang tuong: Trong tất cả các thực thể sống năng lượng được tập trung trong những chất hoá học và được sử dụng theo nhu cầu của

cơ thể, Cây cối sử dụng năng lượng Mặt trời để chuyển cacbon đioxit và nước

thành oxi

4 Mối liên hệ bên trong của các chất hữu cơ: Mội hệ sinh thái phải có khả năng tồn tại trong một thời gian dai Như vậy, trong một hệ sinh thái mỗi cây, mỗi động vật và mỗi vi hữu cơ có một vị trí và đóng một vai trò riêng trong “6 sinh thái” Những sinh vật sống Bị phụ thuộc lân nhau và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau này làm cho động vật muốn sinh tồn cần phải ăn thực vật

và thực vật có nhu cầu lớn từ các chất vi hữu cơ, điều này cho phép các yếu

tố dinh đưỡng được lưu thông

Tóm lại, con người có nhiệm vụ tạo đủ điểu kiện môi trường nước và chất khoáng cho các loại sinh vật để thực hiện quá trình chuyển hoá năng lượng của sinh vật, bảo tồn hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

Trang 13

MỘT SỐ QUÁ TRÌNH XÂY RA KHI XỬ LÝ RÁC

THAI LAM PHAN BON

2.1 CHẤT HỮU CƠ

Chương 2

Chất hữu cơ trong tế bào vi sinh vật chủ yếu cấu tạo bởi các nguyên tố

€,H.O.N.P, § Riêng bốn nguyên tố C, H, O, N đã chiếm tới 90 đến 97% toàn bộ chất khô của tế bào đó là các nguyên tố chủ chốt để cấu tạo nên protein axit nucleic, lipit, cacbonhyđrat Trong tế bào vi khuẩn các hợp chất

đa phân tử thường chiếm tới 96% khối lượng khô, các chất đơn phân tử chiếm 3.5%, còn các ion vo co chiém 1%

Bảng 2.J Thành phản hoá học của một số tế bào vi khuẩn

(theo F.C Neidhardt, 1987)

Ghí chủ

248.10 g

2) Peptidoglican va glycogen

1) Khoi luong của một tế bào vi khuẩn E,cofí đang sinh trưởng mạnh là

3) Đó là 4 loại phospholipit, mỗi loại có nhiều nhóm khác nhau phụ thuộc vào thành

phần axit béo

14

Trang 14

rrotein cau tao chu yéu boi cae nguyén 16: C (50 — 55%), O (21 ~ 24%),

N (15 — 18%), H (6.5 — 7,3%), S (0 — 0,24), Ngoai ra con cé thé cé một lượng rất nhỏ các nguyên tố khác nhau P, Fe Zn, Cu, Mn, Ca

Protein được tạo thành từ các axit amin,

Khi hình thành protein các axit nối liên với nhau qua liên kết peptit (liên kết cộng hoá trị) Liên kết này (-CO-NH-) được tạo thành các phản ứng

cấu trúc của protein Số gốc axit amin là rất lớn vì thế có thể tạo ra tới 201

loại protein khác nhau (hiện đã biết rõ cấu trúc ba chiều của khoảng trên 100 loại protein) Các protein này có thể được xếp loại theo hình dang, theo edu trúc hoặc theo chức năng

Trang 15

Axitamin ——————ˆ Oligopeptit (dipeptit, tripeptit )

Olipeptit

Protein Xép loai theo hinh dang:

¢ Protein hình sợi,

® - Protein hình cầu

Xếp loại theo cấu trúc:

® Protein đơn giản

® Protein hình phức tạp (protein kết hợp)

> Nucleoprotein (protein + axit nucleic)

- Glicoprotein (protein + cacbonhyđrat)

- Lipoprotein (protein + lipit)

- Mucoprotein (protein +mucopolisaccarit)

- Phosphoprotein (protein + axit phosphoric)

- Cromprotein (protein + hợp chất có màu)

- Metaloprotein (protein + kim loại)

Xếp loại theo chức năng:

¢ Protein phi hoạt tính (kiến tạo, dự trữ

* Protein hoạt tính ( xúc tác, vận tải chuyển động truyền xung thần kinh điều hoà, bảo vệ )

Trong tế bào vi sinh vật protein, peptit còn có cả các axit amin ở trạng

thái tự do

Axit nucleic cấu tạo chủ yếu bai N (1 — 16%), P {9 ~ 10%), phần còn lại

là C, H, O Căn cứ vào đường pentoza trong phân tử mà axit nucleic được chia thành hai loại: ADN (axit deoXiribonueleie, chứa đeoxiriboza) và ARN

(axit ribonucleic chứa riboza)

Trang 16

Axit phosphoric ADN —> Polinucleorit > Nucleotit D-2-Deoxiriboza

` Nucieotit

SS Bazes nite Adenin (A)

Guanin (G) Timin (T)

Xitozin (C}

Tỷ lệ G + € ở các chi vi sinh vật khác nhau thì khác nhau, Đây là một chỉ tiêu quan trọng được sử dụng trong phân loại vị sinh vat trong giai đoạn hiện nay Sau đây là một số ví đụ:

Vi khuẩn Gram am

Chi (G+C) mol % Clostridium

Ngày đăng: 07/10/2012, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.J.  Thành  phản  hoá  học  của  một  số  tế  bào  vi  khuẩn - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN phần 1
ng 2.J. Thành phản hoá học của một số tế bào vi khuẩn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w