Cuốn sách "Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện" do Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ nước sạch và môi trường biên soạn và xuất bản.
Trang 13.4 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC LÀM PHÂN BÓN CỦA ĐỨC
3.4.1 Sơ đổ công nghệ
Tiếp nhận rác thải sinh hoạt
Ở Đức, một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải là áp dụng phương pháp xử lý rác thải để thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ sinh học Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, các chất thái hữu cơ được đưa vào các thiết bị ú kín dưới dạng các thùng chịu áp lực bằng thiết bị thu hồi khí trong quá trình lên men phân giải hữu cơ, khả nãng thu bồi được là 64% khí là CH, (trong quá trình lên men) Khí qua lọc và được sử dụng vào việc hữu ích như: năng lượng chạy máy phát điện, chất đốt Phần
bã còn lại sau khi đã lên men được vất khô, tận dụng làm phân bón
Uu điểm
- Xử lý triệt để đảm bảo môi trường
- Thu hồi được sản phẩm khí đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy
SO
Trang 2~ Thu hồi phân bón (có tác dụng cải tạo đất)
- Cung cấp nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp
Nhược điểm
- Đồi hỏi kinh phí đầu tư lớn, kinh phí duy trì cao
- Sản phẩm khí đốt cần phải phân loại, đảm bảo không lần các tạp chất
độc hóa học như: Pb, Hg, As, Cd để đảm bảo cho việc sử dụng chất đốt
- Chất lượng phân bón thu hồi không cao
3.5 CONG NGHE XU LY RAC LAM PHAN BON CUA TRUNG QUỐC
Thiết bị chứa (hầm ủ kin) có bổ sung vi sinh vật, thổi khí, thu nước
rác trong thời gian 10 - 12 ngày,
v
C chin, 46 ẩm 40%, thar
gian 15-20 ngay
Ỷ Sang phân loại theo kích thước
“4 { bằng băng tải, sang quay )
Vật vô cơ
Phân loại theo trọng
có thụ kim loại)
Hình 3.4 So đồ công nghệ xử lý các thãi sinh hoạt của Trung Quốc (thiết bị kín}
Trang 3
3.5.2 Nội dung công nghệ
xử lý rác thải như ở Bác Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải
kín (phần lớn là
phân bón hữu cơ
- Thu hồi được sản phẩm tái chế,
nước ngầm vì đã được oxi hóa trong hầm ủ
- Thu hồi được thành phẩm phan bon
Nhược điển
- Tỷ lệ thành phẩm thu hỏi không cao
32
Trang 4loại lồ đốt có kích thước, thiết kế hoặc hệ thống điều khiển ra sao, thì người
vận hành cũng phải nắm vững các thông số vận hành, vì vậy phần này nêu một số nguyên tắc vận hành để phục vụ cho công tác xứ lý chất thải bệnh viện
3.6.1 Mục tiêu chung
- Cưng cấp hiểu biết cơ bản về hoạt động của lò đốt
- Chỉ ra phương thức nhận biết những thông số hoạt động quan trọng
- Hiểu biết các bước khởi động và thao tác máy,
- Các bước nạp rác thải
- Hiểu biết các bước xử lý tro bụi
- Hiểu biết về quá trình diệt các vi sinh vật gây bệnh trong rác thải
- Giám thiểu sự lây lan ô nhiễm không khí
- Để điều chính các thông số hoạt động, người vận hành phải nắm bắt
cơ bản về thiết kế lò đốt, phải điều khiển được hoạt động của hệ thống
Những vấn đề chính khi vận hành
® - Vận hành điều chỉnh nguồn khí của lò đốt
© _ Vận hành buồng khí thừa của lò đốt,
Thông thường người vận hành có trách nhiệm xử lý rác thải từ khi rác
thải được đưa đến bãi cho đến khi được đốt hết Đó cũng là trách nhiệm của người vận hành để bảo vệ bản thân, những người khác và môi trường tránh khỏi những vi sinh vật gây bệnh, vật sắc nhọn, mối nguy hiểm và các chất
gay ô nhiễm
Những yêu cầu cần thiết để tìm ra những biện pháp báo vệ sau:
chất thải chưa đốt
© Chi dich chuyển rác thải khi thực sự cần thiết
«© - Hệ thống nạp rác thải phải được rửa và bảo dưỡng
© - Xử lý nước rửa thùng và hệ thống nạp
53
Trang 5khi có các chất sinh học điển hình gây hại xuất hiện trong các thùng đựng rác thải phải báo cáo lên ban quản lý để có cách xử lý tốt nhất,
Độ an toàn của các thùng chứa rác thải
Trách nhiệm của bạn là phải báo cáo lên bạn quản lý nếu phát hiện các
thùng túi, hộ
: Không được đuy trì ổn định và xuất hiện sự chảy tràn rác thai y tế Nếu quá trình chảy tràn tiếp tục xuất hiện thì cần phải dọn sạch và tấy trùng khu vực Nếu sự chảy tràn vân tiếp tục xuất hiện thì cần phải cải tiến các thùng chứa rác thải theo các cách sau:
® - Sứ dụng những túi đựng dày hơn
© Su dung túi kép,
® - Loại bỏ tất cả các vật nhọn ra khỏi túi
rác thải càng lớn Trong rất nhiều trường hợp khi rác thải được đố từ xe chớ
xuất hiện sự chảy tràn rác thải Khi xuất hiện sự chảy tràn thì phải vệ sinh
sạch sẽ và tiến hành tẩy tràng Mỗi cá nhân cần có trách nhiệm cảnh báo về mối nguy hiểm của sự chảy trần này,
thải trên xe chở rác và đổ trực tiếp vào thiết bị đốt Quá trình này loại bỏ
duge I lin vận chuyển và giảm sự nguy hiểm
Một phần quan trọng là các thùng chứa rác thải (túi, hộp ) khồng bị
vỡ bên trong hệ thống nạp cơ khí, đo đó chúng ta nên:
® - Đặt và không vứt các thùng chứa vào cửa nạp liệu
® - Giảm thời gian giữa các chu kỳ để tránh đổ quá đẩy vào cửa nạp liệu
54
Trang 6Dọn sạch các vật liệu mác lại cửa nạp liệu
Dọn sạch các chất chảy tràn xung quanh cửa nạp liệu
Tẩy trùng khi cần thiết
3.6.2.2 Kho chúa rác thải
- Khi cần thiết phải lưu giữ rác thải y tế, cần lưu ý một số điểm như sau:
- Lưu giữ trong phòng có khoá hoặc khu vực có rao chan
- Tránh xa các loài gặm nhấm và các động vật khác
- Tránh xa khỏi khu vực người đi bộ
- Lưu giữ trên các xe chuyên chở hai bánh
~ Lưu giữ trong khu vực sạch và tây trùng
- Bảo quản lạnh nếu lưu giữ quá 24 h
- Giảm thiểu việc dịch chuyển rác thái
„2.6.2.3 Những điều cần lưu ý nên và không nên khi xử lý rác thải Nên
°
Sử dụng các thùng cứng và an toàn,
Rửa sạch và tẩy trùng chất chảy tràn ngay lắp tức
Lập báo cáo về các thùng đựng rác thải không an toàn
Lưu giữ rác thải trong một khu vực an toàn
Lưu giữ rác thải trong khu vực sạch và tẩy trùng
Báo quản lạnh nếu lưu giữ rác thải quá 24 h
Vệ sinh phương tiện chuyên chở và khu vực lân cận
Mặc quần áo bảo hộ
Ưu tiên nạp trước các rác thái đã lưu giữ lâu ngày
Trộn các loại rác thải trong thùng khi nạp
Không nên
Vứt các thùng đựng rác thải vào khu vực chứa
Vứt các thùng đựng rác thải vào cửa nạp liệu,
Bỏ qua các thùng chảy tràn và các thùng hỏng
Để khu tiếp liệu cơ khí thành khu nguyên liệu lộn xôn
Trang 7® - Nguồn khí đầu vào buồng đốt sơ cấp
® - Nguồn khí đầu vào buồng đốt thứ cấp
s _ Tổng mức khí và nỏng độ oxi
Tỷ lệ đốt - Tỷ lệ nạp
phận định lượng đơn
® - Đổ một lần /ngày
® - Tiếp tục đồ khi buồng đốt I giảm xuống nhiệt độ tối thiểu,
® - Thông thường, thời gian để đốt thành tro mất khoảng 8 h
® _ Là bộ phận mà tỷ lệ đốt không tương thích với tý lệ nạp
Bọ phận làm việc gián đoạn
56
© Nạp rác thải với tần suất thấp
© Labo phan mà tỷ lệ nạp có thể vượt quá tỷ lệ đốt,
Trang 8Là bộ phận ở đó quá trình đốt cháy hoàn toàn yêu cầu tỷ lệ đốt tương thích với tỷ lệ nạp
Là bộ phận có thời gian vận hành nhất định cho tro bụi nguội
lạnh để vận chuyển thủ công
Bộ phận làm việc liên tục
© - Đổ với tân suất nạp thấp
® _ Bộ phận có hệ thống vận chuyển tro bụi hoàn toàn tự động
© _ Là bộ phận làm việc gián đoạn có hệ thống chuyển tro bụi tự động
® - Bộ phận ở đó tỷ lệ nạp phải tương thích với tỷ lệ đốt
Tỷ lệ nạp
© Cac ld dot được thiết kế để có tỷ lệ đầu vào của nhiệt
ngắt nhiệt ổn định
hiệu quả đối với các loại rác thải của bệnh viện,
® - Điểu chính lượng khí trong lò đốt nhằm thay đối bộ phận nạp đơn sang bộ ngắt nhiệt ổn định bằng cách điều chinh nhiệt độ và khí của buồng đốt sơ cấp
suất nhỏ sẽ tốt hơn nạp với tần suất lớn
© - Đối với hoạt động của bộ phận đốt định lượng đơn, đổ rác đầy
một lần nhưng không quá đầy, khí ga xả ra phải có đường dẫn
«Đối với bộ phận làm việc gián đoạn và liên tục, 8-25% công suất mất khoảng từ 5-10 phut
® - Kích thước và tần suất được đo bing BTU" va độ hoá học của
Trang 9Các đặc tính của rác thải, công suất lò đốt tỷ lệ với hàm lượng nhiệt
Kích thước (độ lớn) mẻ nạp cần phải giảm xuống khỏi mức tối đa để
ngân sự bốc mùi khi bắt đầu hoặc để thụ được chất lượng tro tốt hơn R
^
ee
1) BTU: don vi do nhiệt của Anh
38
Trang 10Năng suất làm việc gián đoạn và liên tục
Bảng 3.1 Dữ liệu này được đưa ra bởi một nhà sản xuất với tỷ lệ
1000 kg/giờ rác thải loại I với tý lệ ngắt nhiệt tối đa cho phép là 6.500.000 BTU/giờ
Được sử dụng trong các bộ phận làm việc gián đoạn
Được sử dụng trong các bộ phận làm việc liên tục
Nạp những mẻ nhỏ với tần suất thấp
Bảo vệ người vận hành khỏi sự hồi lửa hoặc nổi bọt,
Hạn chế lượng khí thẩm thấu khi cửa nạp mở,
Máng cấp liệu liên tục
Sử dụng trong bộ phận làm việc liên tục
Tạo ra quá trình vận hành ngất nhiệt tốt nhất
Búa cấp liệu có thể hoat động liên tiếp với một máy chứa
Có thể là một khoang cấp liệu với một máng chứa
Do các vấn đẻ về thu gom rác thải, tắc nghẽn và vệ sinh nên
không thường xuyên được sử dụng trong rác thải y tế
Trang 11Phần thảo luận này sẽ tập trung chủ yếu trên các búa cấp liệu cũng như
nguyên tắc cơ bản khi nạp
Búa cấp liệu
Các loại vật liệu thải khác nhau bao gồm các loại nhiệt năng đốt cháy khác nhau, tuỳ thuộc vào độ ẩm, độ hoá hơi, cacbon liên kết, và chất chống cháy Thực tế cửa nạp rác thải nên đồng nhất với một lượng nhiệt năng đốt cháy cố định Nếu trong trường hợp lò-đốt có thể nạp đốt liên tục hoặc ví dụ mội lần nạp sáu phút, nạp 10 lần trong một giờ Trong diéu kiện này, nhiệ vận hành luôn được duy trì ốn định rất đơn giản Buồng đốt có kích thước chuẩn có thể nhận mức nạp tương đương 1/10 giờ công suất đốt của lò Thue
tế quá trình nạp rác thải diễn ra liên tục nhằm đáp ứng hài hoà thời gian nạp
đã được cài đặt trước Nếu bất kỳ mẻ nạp đơn lẻ nào không đáp ứng lượng
phận nạp trong khoảng thời gian khác nhau
Một điều rất quan trọng là không để máng cấp liệu quá khổ, để điều tiết
các vật quá khổ hoặc để thuận tiện cho các xe đồ rác hai bánh thì rất dễ tạo
ra sự quá khổ cho các máng cấp liệu Làm như vậy, hoạt động của lò đốt rất
đễ bị tổn hại Người vận hành có xu hướng đổ đây các máng cấp liệu lên trên
cùng để giám thời gian cấp liệu Nếu cần đi ăn hoặc nghỉ ngơi, người vận
hành phải đổ đẩy máng cấp liệu, do vậy tốc độ nạp được duy trì ổn định với
lượng nạp lớn hơn, tần suất nạp ít hơn khi không có người vận hành ở đó Quá trình nạp quá khổ này có thể xả lượng hoá hơi nhiều hơn so với thiết kế
buồng đốt trên để điều tiết Điều này có thể làm tăng nhiệt độ vượt quá tý lệ
cài đặt của máy và cho hiệu suất đốt thấp
Hơn nữa, các quy định của một số nước cấm sử dụng các loại máng cấp liệu quá tải, Mục đích của những qui định này là làm giảm sự quá tải của lò đốt,
3.6.4 Hệ thống máng /búa cấp liệu rác thải
Quy trình hoạt động:
¢ Nap day 6 trạng thái mở,
* Cita nap liệu được đổ đầy,
© Nap day ở ưạng thái đóng
® - Cửa nạp mở,
60
Trang 12© _ Búa nạp đẩy về phía trước và nạp nguyên liệu
® Búa nạp trở về vị trí đầu
© - Cửa nạp đóng
© Phun nude trong 3 giây để làm mát búa
Ưu điển
* Bao vé an toàn cho các cá nhân khỏi khí nóng, lửa và các sản phẩm cháy,
© - Giảm lượng khí lưu thông
« - Cho phép các mẻ nạp nhỏ hơn với tần suất tăng và ổn định
Nhược điểm
© Dé gay qua tai cho lò đốt
© Nguoi vận hành phải điều chỉnh tần suất thời gian
thể đưa được vào đốt
3.6.5 Nhiệt độ
Một thông số quan trọng nhất được người vận hành lò đốt điều khiển là nhiệt độ vận hành
Nhiệt độ vận hành của lò đốt sơ cấp phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Để đảm báo tiêu huỷ tốt các vị sinh vật gây bệnh, rác thải hoặc
can ba thai nên đốt một lần hoặc ở nhiệt độ I400°E
Bộ phận định lượng và bồ phận làm việc gián đoạn không có hệ
thống gạt tro tự động sẽ chuyển qua đốt ở nhiệt độ 1400, Các bộ phận có hệ thống chuyển tro tự động nên hoạt động ở
nhiệt độ tối thiểu 1400°E để tang khả năng tiêu huỷ các vi sinh vật gây bệnh
61
Trang 13© U day lò nung hoặc khu vực nhận rác thải nên giữ ở nhiệt độ
1550 F hoặc thấp hơn
® — Ở nhiệt độ trên 1800, thuỷ tỉnh, tro sẽ bắt đầu tạo thành các xỉ
cứng, nhiệt độ trước các lỗ thông hơi sẽ cao hơn rất nhiều
® Ở nhiệt độ trên 2100°E, sẽ bắt đầu xuất hiện sự hư hại vật liệu
chịu lửa,
® - Cũng có thể có những quy định giới hạn nhiệt độ tối thiểu
Khoảng nhiệt độ van hành được khuyên sử dụng là:
Các bộ phận có hệ thống gạt tro thủ công: từ I000'E đến 1800°F,
„ cao hơn chút ít để đám báo đốt cháy hết các hợp chất cacbon
gạt tro tự động: 1400°F đến 1800°F,
Các bộ phận có hệ thốn
điểm cháy thành tro nên duy trì ở 1800°F để đảm bảo đốt cháy hoàn toàn các hợp chất cacbon
Trong tất cả các trường hợp, nhiệt độ ở khu vực nhận rác nên giữ ở nhiệt
độ 1550°F
Nhiệt độ ra ở buồng đốt thứ cấp nên theo các tiêu chuẩn sau:
® - Nhiệt độ phải đủ cao để đốt tất cả các hợp chất hữu cơ và để giết
các vi sinh vật trong nguồn khí gas
ï trên mức quy định tốt thiểu cho đến khi có rác thải trong buồng đốt so cấp, từ khi nạp rác thải cho đến khi đốt hết
® Tro bụi sẽ đính hoặc kết dính ở nhiệt độ 2I00F, Khi nhiệt độ
vận hành trên mức này tro bụi sẽ dính chặt vào các vật chịu lửa
nhiệt độ ốn định trên 2300'TF: sẽ làm hư lớp vật liệu chống lửa
Nhiệt độ của buồng đốt thứ cấp được khuyên sử dụng là:
*® - Nhiệt độ tối thiểu được thiết lập theo quy định
® Hầu hết các quy định nhiệt độ tối thiểu 1800”F, tuy nhiên các mức nhiệt độ khác cũng có thể sử dụng
®_ Nhiệt độ trên 2100PF có thể làm giảm tuổi thọ của vật liệu chịu lửa,