1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn cơ sở đo ảnh

16 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 4: TRÌNH BÀY CÁC HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ THƯỜNG DÙNG TRONG ĐO ẢNH a. Các hệ toạ độ trong không gian ảnh Hệ toạ độ mặt phẳng ảnh Hệ toạ độ mặt phẳng ảnh được xác định theo các mấu khung của ảnh với trục x trùng với đường thẳng nối 2 mấu khung (hoặc 2 dấu khung) tương ứng giữa mép ảnh trái và mép ảnh phải; trục y trùng với đường thẳng nối 2 mấu khung (2 dấu khung) tương ứng với mép ảnh trên và mép ảnh dưới. Điểm gốc toạ độ o trùng với giao điểm của 2 trục x và y Một điểm ảnh p được biểu diễn bằng vectơ: r = (x, y)t = () Với: x, y là toạ độ của điểm ảnh p Hệ toạ độ không gian ảnh Điểm gốc toạ độ 0 trùng tâm chụp S. Trục toạ độ Z trùng trục tia sáng chính S0 và hướng lên trên. Các trục x, y song song với các trục x, y của hệ toạ độ mặt phẳng ảnh Trong hệ toạ độ này 1 điểm ảnh p được biểu diễn bằng véctơ r = (x, y, z)t = (x, y, z) với z = Fk b. Các hệ toạ độ trong không gian vật Hệ toạ độ đo ảnh Trong đo ảnh người ta dùng hệ toạ độ đo ảnh để xác định vị trí của các điểm đo trên mô hình lập thể. Điểm gốc toạ độ được chọn tuỳ ý, thông thường trùng với tâm chiếu trái của mô hình hoặc 1 điểm bất kỳ trên mô hình. Các trục toạ độ cũng được chọn tuỳ ý theo nguyên tắc hệ toạ độ không gian vuông góc (Hệ toạ độ đo ảnh thường được gọi là hệ toạ độ mô hình) Trong hệ toạ độ mô hình 1 điểm đo P được xác định bằng véc tơ R = (x, y, z) Trong đó x, y, z là trị đo toạ độ ảnh (hoặc trị toạ độ đo ảnh) của điểm P ở trên mô hình. Hình vẽ: (0 S1) Các hệ toạ độ trắc địa: Trong đo ảnh sử dụng 2 hệ toạ độ trắc địa sau: + hệ toạ độ Gaus kruger (hệ toạ độ gauss) Là hệ toạ độ mặt phẳng vuông góc hình chiếu của múi 30 hoặc 60 của bề mặt trái đất, theo phép chiếu hình trục đồng góc. Trong đó gốc toạ độ trùng giao điểm kinh tuyến trung ương của múi chiếu với đường xích đạo Trục XG trùng hướng bắc, trục YG trùng hướng đông 1 điểm P được xác định trong hệ toạ độ này bằng véc tơ sau: RG= (XG, YG, h)t XG, YG là toạ độ trắc địa của điểm P h: là độ cao trong hệ độ cao quốc gia + Hệ toạ độ địa lý Toạ độ của điểm P được xác định bằng véc tơ sau R = (B, L, H)t L: độ kênh B: độ vĩ H: khoảng cách điểm P mặt Geod theo hướng pháp tuyến + Hệ toạ độ địa tâm Toạ độ điểm P được xác định bằng véc tơ sau: Rc = (XC, YC, Zc)T Trong đó: XC, YC, Zc là toạ độ địa tâm của điểm P Điểm gốc của hệ toạ độ địa tậm trùng tâm trái đất.. Trục Zc trục quay của trái đất Trục XC giao tuyến của mặt kinh tuyến gốc và mặt xích đạo Trục YC vuông góc trục Xc

Trang 1

Đề cơng môn cơ sở đo ảnh

Câu 4:

Trình bày các hệ thống toạ độ thờng dùng trong đo ảnh

a Các hệ toạ độ trong không gian ảnh

* Hệ toạ độ mặt phẳng ảnh

Hệ toạ độ mặt phẳng ảnh đợc xác định theo các mấu khung của ảnh với trục x’ trùng với đờng thẳng nối 2 mấu khung (hoặc 2 dấu khung) tơng ứng giữa mép ảnh trái

và mép ảnh phải; trục y’ trùng với đờng thẳng nối 2 mấu khung (2 dấu khung) tơng ứng với mép ảnh trên và mép ảnh dới

- Điểm gốc toạ độ o’ trùng với giao điểm của 2 trục x’ và y’

- Một điểm ảnh p’ đợc biểu diễn bằng vectơ: r’ = (x’, y’)t = ( x y'' )

Với: x’, y’ là toạ độ của điểm ảnh p’

0 p' '

r

* Hệ toạ độ không gian ảnh

- Điểm gốc toạ độ 0 trùng tâm chụp S Trục toạ độ Z trùng trục tia sáng chính

S0 và hớng lên trên

- Các trục x, y song song với các trục x’, y’ của hệ toạ độ mặt phẳng ảnh

- Trong hệ toạ độ này 1 điểm ảnh p’ đợc biểu diễn bằng véctơ

r = (x, y, z)t = (x, y, z) với z = - Fk

b Các hệ toạ độ trong không gian vật

* Hệ toạ độ đo ảnh

Trong đo ảnh ngời ta dùng hệ toạ độ đo ảnh để xác định vị trí của các điểm đo trên mô hình lập thể Điểm gốc toạ độ đợc chọn tuỳ ý, thông thờng trùng với tâm chiếu trái của mô hình hoặc 1 điểm bất kỳ trên mô hình

- Các trục toạ độ cũng đợc chọn tuỳ ý theo nguyên tắc hệ toạ độ không gian vuông góc (Hệ toạ độ đo ảnh thờng đợc gọi là hệ toạ độ mô hình)

- Trong hệ toạ độ mô hình 1 điểm đo P đợc xác định bằng véc tơ

R’ = (x’, y’, z’)

Trong đó x’, y’, z’ là trị đo toạ độ ảnh (hoặc trị toạ độ đo ảnh) của điểm P ở trên mô hình

Trang 2

Hình vẽ:

(0  S1)

* Các hệ toạ độ trắc địa: Trong đo ảnh sử dụng 2 hệ toạ độ trắc địa sau:

+ hệ toạ độ Gaus- kruger (hệ toạ độ gauss)

Là hệ toạ độ mặt phẳng vuông góc hình chiếu của múi 30 hoặc 60 của bề mặt trái đất, theo phép chiếu hình trục đồng góc Trong đó gốc toạ độ trùng giao điểm kinh tuyến trung ơng của múi chiếu với đờng xích đạo

Trục XG trùng hớng bắc, trục YG trùng hớng đông

- 1 điểm P đợc xác định trong hệ toạ độ này bằng véc tơ sau:

RG= (XG, YG, h)t

XG, YG là toạ độ trắc địa của điểm P

h: là độ cao trong hệ độ cao quốc gia

+ Hệ toạ độ địa lý

Toạ độ của điểm P đợc xác định bằng véc tơ sau

R = (B, L, H)t

L: độ kênh

B: độ vĩ

H: khoảng cách điểm P  mặt Geod theo hớng pháp tuyến

+ Hệ toạ độ địa tâm

Toạ độ điểm P’ đợc xác định bằng véc tơ sau:

Rc = (XC, YC, Zc)T

Trong đó: XC, YC, Zc là toạ độ địa tâm của điểm P

- Điểm gốc của hệ toạ độ địa tậm trùng tâm trái đất

- Trục Zc trục quay của trái đất

- Trục XC giao tuyến của mặt kinh tuyến gốc và mặt xích đạo

- Trục YC vuông góc trục Xc

Câu 5: trình bày các nguyên tố định hớng của ảnh

* Định nghĩa

Trang 3

- Để xây dựng quan hệ chiếu hình giữa các đối tợng đo và ảnh đo cần phải xác

định vị trí không gian của ảnh đo trong không gian vật và vị trí của tâm chụp S đối với mặt phẳng ảnh

những yếu tố khoa học dùng để xác định vị trí nói trên đợc Định nghĩa chung là các tyo định hớng của Zenh đo và đợc chia thành 2 loại: nguyên tố định hớng trong và nguyên tố định hớng ngoài

* Các nguyên tố định hớng trong (X’o, Y’o, F’o)

- Là các yếu tố khoa học xác định vị trí không gian của tấm chụp S đối với mặt phẳng ảnh, nhằm khôi phục lại chùm tia chụp ảnh

Các yếu tố này bao gồm

- Tạo độ của điểm chính ảnh trong hệ toạ độ mặt phẳng ảnh Điểm chính ảnh

là giai đoạn của chùm tia sáng chính mới mặt phẳng ảnh, thờng ký hiệu là o

+ Đối với ảnh hàng không: toạ độ điểm chính ảnh là (x’o, Y’o)

+ Đối với ảnh mặt đất: toạ độ của điểm chính ảnh là (X’o, Z’o)

+ khoảng cách từ tâm chụp S đến mặt phẳng ảnh là tiêu cực của máy chụp

ảnh KH: Fk

* Các nguyên tố định hớng ngoài:

- Là các nguyên tố hoá học xác định vị trí của chùm tia chụp ảnh trong không gian vật

Các nguyên tố định hớng ngoài bao gồm

+ Toạ độ của tâm chụp trong hệ toạ độ trắc địa không gian Xo, Y0, Zo

+ Các góc định hớng (góc xoay toạ độ) của hệ toạ độ không gian ảnh trong hệ toạ độ trắc địa có thể xác định theo 2 nhóm sau:

+ Nhóm 1: gồm (x, t,  )

Góc kẹp giữa đờng dọc chính vv trên mặt phẳng ảnh với toạ độ ảnh Y’, KH: H

- Góc nghiêng của ảnh (tức là góc kẹp giữa trục ngang chính So với đờng dây dọi đi qua tâm chụp S, KH: 

+ Góc kẹp giữa đờng hớng chụp vv với trục toạ độ XG, KH: t

+ Nhóm 2: Gồm (, w, H)

+ Góc nghiêng dọc của ảnh, tức là góc kẹp giữa hình chiếu của tia sáng chính

so tren mặt phẳng toạ độ OYZ với trục Z của hệ toạ độ không gian vật, KH: 

Trang 4

+ Góc nghiêng ngang của ảnh là góc kẹp giữa tia sáng chính So với hình chiếu của nó trên mặt phẳng OYZ trong không gian vạt< KH: w

+ Góc xoay là góc kẹp giữa trục y’ của hệ toạ độ mặt phẳng ảnh với đờng đạc chính vv trên mặt phẳng ảnh, KH… H

* Đối với ảnh mặt đất: các nguyên tố định hớng ngoài bao gồm (w, H  )

- Toạ độ của tâm chụp S trong hệ toạ độ trắc địa (Xo, Y0, Zo)

- Các góc hớng của ảnh bao gồm

+ Góc nghiêng của tia sán chính của ảnh là góc hợp bởi tia sáng chính và hình chiếu của nó tsren mặt phẳng nằm ngang OXY, KH:w

- Góc phơng vị của trục tức là góc kẹp giữa hình chiếu của tia sáng chính trên mặt phẳng toạ độ OXY và trục y’, KH: 

+ Góc xoay của ảnh là góc kẹp giữa trục toạ độ x’ với đờng nằm ngang đi qua

điểm chính ảnh hôh, KH: H

Câu 7: Trình bày công thức cơ bản về quan hệ toạ độ trong

đo ảnh?

* Bài toán thuận:

- Nhiệm vụ là xác định toạ độ của 1 điểm bất kỳ M trong không gian vật nh hệ toạ độ trắc địa khi đã biết toạ độ ảnh của điểm ảnh tơng ứn M’

- Theo nguyên lý tạo hình của phép chiếu xuyên tâm đối với ảnh hàng không thì điểm vật M và điểm ảnh tơng ứng M’ phải nằm trên 1 đờng thẳng, tức là vec tơ đo

ảnh r và véc tơ điểm vật tơng ứng R’ phải đồng phơng

Từ đó ta có quan hệ véc tơ sau: R = Ro + m A r’

Trong đó:

r’ =

K

f y y

x x

0 0

' : Véc tơ toạ độ điểm ảnh M’ trong hệ toạ độ không gian ảnh

R =

Z Y X

Véc tơ toạ độ vật M trong hệ toạ độ trắc địa

Ro =

0 0 0

Z Y

X

: Véc tơ toạ độ tâm chụp S trong hệ toạ độ trắc địa m: hệ số tỷ lệ của điểm ảnh

Trang 5

A: MT quay với các góc định hớng trong ảnh trong hệ toạ độ trắc địa tức là: A =



A H =

33 32

31

23 22

21

3 12 11

a a

a

a a

a

a a a

Z Y X Z Y

0 0

33 32

31

23 22

21

3 12 11

a a

a

a a

a

a a a

k o o

f y y

x x

' '

Đối với ảnh đơn, hệ số tỷ lệ của điểm ảnh m không đợc xác định Vì vậy từ công thức (2) ta có thể xác định đợc toạ độ mặt phẳng của điểm vật M theo quan hệ sau:

X =

) ( o

X  

Y =

Y Z Z

Y o  (  o)

Với Z – Zo = - H

và u = a11(x’ – x’o)+ a12 (y’ – y’o) – a13 fK

v = a21(x’ – x’o)+ a22 (y’ – y’o) – a23 fK

w = a31(x’ – x’o)+ a32 (y’ – y’o) – a33 fK

Nên có:

x = xo – H

y = yo – H

v

* Bài toán nghịch:

Nhiệm vụ là xác định toạ độ của điểm ảnh khi biết toạ độ trắc địa của điểm vật tơng ứng Ta có

r’ = m’  1



A H (R - Ro) Trong đó:

m’ =

m

1

và  1



A H At vì Mt quay A là 1 ma trận trực giao từ đó ta có quan hệ toạ độ sau:

x’ – x’o – fk

'

'

w u

y’ – y’o – fk

'

'

w v

Trang 6

trong đó:

u’ = a11(x - xo) + a21 (y- yo) + a31 (z - zo)

v’ = a12(x - xo) + a22 (y- yo) + a32 (z - zo)

w’ = a13(x - xo) + a23 (y- yo) + a33 (z - zo)

Câu 8: Trình bày những quan hệ toạ độ thờng dùng trong ảnh

đơn

Hình vẽ:

* Quan hệ toạ độ giữa điểm ảnh và điểm vật trong các hệ toạ độ có gốc là điểm chính ảnh O và điểm tơng ứng O trên mặt phẳng vật

x’o – y’o = 0; xo = 0; yo= - H tg 

Thay các yếu tố này với các hệ số ai,bi, ci đã xác định trong Mt quay A với

điều kiện (  0, t = k = o ) tức là

t

A H =

cos sin

0

sin cos

0

0 0

1

A

x’ = fk

cos

sin

cos

ý

Y H

X

y = - Htg

cos sin

'

sin cos

'

K

K

f y

f y

H

và y’ = fk

cos

sin

cos

ý

Y H

Y

= H

 ' sin ) cos (

'

sin y f

y

* Quan hệ toạ độ khi góc của các hệ toạ độ tơng ứng là c và c

Ta có: x’o y’ = fktg

2

và xo= 0 yo= - H tg

2

=> x = h f y x''sin

k

y = h

sin '

'

y f y

k

Trang 7

và x’ = fk

sin

y H

x

y’ = fk

sin

y

H

x

* Quan hệ toạ độ khi gốc của các hệ toạ độ tơng ứng là điểm n và N

0 0

0

0 0

0 0

y x

tg j y

co

=> x = H f y x''sincoscos

K

y = H

cos sin '

cos

' 2

y

f

x

K

x’ = fK Hcos  ysin 

x

x’ = fK

 sin ) cos cos

(H y

x

* Quan hệ toạ độ khi gốc của các hệ toạ độ tơng ứng là điểm I và J

Ta có

g H y

x

tg j y

0

0

0

0 0

x’ = H

sin

'

y

x

y’ = H

2

sin

'

y

j k

x’ = fK ysin 

x

y’ = fK ysin2

H

* Quan hệ toạ độ khi gốc của các hệ toạ độ tơng ứng đều là vo

0 0

0 0

0

y x

H y

x

co

x’ = H

sin '

'

y

H

x

Trang 8

y’ =

 2 sin '

y H

y

J k

x’ = fK

sin

y f

x

K

y’ = H

sin

y j

y

k  Câu 9: Trình bày Định nghĩa và công thức tổng quát về tỷ lệ

ảnh? viết công thức tính tỷ lệ trung bình của điểm ảnh, giải thích công thức?

* Định nghĩa và công thức tổng quát về tỷ lệ ảnh

1 đặc điểm cơ bản của ảnh hàng không là tỷ lệ của các điểm ảnh trên mặt phẳng ảnh không đồng nhất, mà nó thay đổi theo vị trí điểm ẩn và hớng xác định

Nguyên nhân của tính chất này của ảnh hàng không là:

- ảnh hàng không là hình chiếu xuyên tâm trên mặt phẳng nghiêng

- đối tợng chụp ảnh (miền thực địa) không phải là một mặt phẳng, độ chênh cao địa hình làm cho khoảng cách chụp (Hi) luôn thay đổi gây nên các sai số về vị trí

và tỷ lệ của điểm ảnh

+ CT tổng quát về tỷ lệ ảnh:

dL

dl L

l L

0

lim 1

hoặc m L L ldL dl

0 lim

hoặc (cos ' sin ).2 1/2

f

y H

f dL

dl m

k

k

Trong đó: Ay cos  x sin 2 sin2

Với ' sin 

k

f

x

x  ; cos  ' sin 

k

f

y

y  giải thích các thành phần trong CT:

m: mẫu số tỷ lệ ảnh

fk: tiêu cự chụp ảnh

H: độ cao bay chụp

* Viết công thức tính tỷ lệ trung bình của điểm ảnh, GTTP trong CT?

n m

m

1

1 



2

n

Trang 9



y

x y H

f

m

k

4

1 5

1

Câu 11: Trình bày quan hệ toạ độ ảnh giữa các điểm tơng ứng trên ảnh nghiêng và ảnh lý tởng

* Tỷ lệ toạ độ khi gốc toạ độ trên ảnh lý tởng và ảnh nghiêng là điểm chính ảnh

0 và 0’

 sin cos

.

'

0

0 0

y f

x f

x

k

k

sin cos

.

cos sin

0

' 0 0

y f

y f

f

y

k

k k

* Quan hệ toạ độ khi gốc là điểm đẳng giác C và C’

Có:

2

0

tg f y y x

x cc   k

2 '

; ' ' x0 y y0 f tg

x cc   k

 sin

' '

c k

c k

c

y f

x f

x

sin

'

c k

c k

c

y f

y f

y

* Quan hệ toạ độ gốc là điểm đáy ảnh n và n’

tg f y y x

x'n  '0 ; n'  0'  k

xn = x0 ; yn = y0

 cos sin

cos '

n k

n k

n

y f

x f

x

cos sin

cos '

2

n k

n k

n

y f

y f

y

Câu 12: Nêu KN về sự xê dịch điểm ảnh do ảnh nghiêng gây ra (vẽ hình minh hoạ)? Nêu và giải thích CT xác định sự xê dịch điểm ảnh

do ảnh nghiêng gây ra? Trình bày quy luật xê dịch vị trí điểm ảnh

do ảnh nghiêng?

- Trả lời:

- Theo tính chất cơ bản của phép chiếu xuyên tâm, mặt ảnh nghiêng và mặt

ảnh nằm ngang tơng ứng của nó sẽ cắt nhau theo đờng đẳng tỷ lệ hchc

Trang 10

Hình vẽ:

Sự xê dịch điểm ảnh do ảnh nghiêng gây ra bằng xác định hiệu giữa 2 vectơ

điểm ảnh tơng ứng trên ảnh nghiêng r’ và trên ảnh nằm ngang r, tức là:

r r

r  ' 

Trong đó: r’: là bán kính hớng tâm của m’ đối với điểm c’

r: là bán kính hớng tâm của m đối với điểm c

r = x 2 y2

r = x ' 2 y' 2

=> rx ' 2 y' 2 - x 2 y2 (1)

theo công thức

x = fk

 sin '

'

c k

c

y f

x

y = fk

 sin '

'

c k

c

y f

y

Thay vào 1 đợc: r =

 sin '

sin ' '

y f

y r

k

c

Thay y’ = r’ sin =>

 

sin sin '.

sin sin ' 2

r f

r

k r

* Quy luật xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh nghiêng

- Khi y’ = 0, tức những điểm nằm trên đờng đăng tỷ lệ hchc thì = 0 tức là y’ = o, tức là khg có sai số vị trí điểm do ảnh nghiêng gây ra (điểm 1 và 1’)

- KHy y’ > 0, tức là những điểm nằm phía trên đờng đẳng tỷ lệ hchc thì: r < 0 tức là vị trí điểm ảnh là xe dịch về phá đờng đẳng giác (điểm 2 và 2’)

- Khi y’ < 0 tức là những điểm nằm dới đờng đẳng tỷ lệ hchc thì r > 0, tức là

vị trí điểm ảnh bị dịch ra xa điểm đặng giác c (điểm 3 và 3’)

- Khi  = 900 tức là tại điểm nằm trên đờng dọc chính vv ta có r max

Hình vẽ:

Trang 11

Câu 15: trình bày ảnh hởng của độ cong mặt đất đối với vị trí

điểm ảnh?

Hình vẽ:

- Giả thiết khi đo vẽ ảnh, mặt bản đồ E đợc đặt ở vị trí tiếp tuyến với mặt cong của miền thực địa G tại điểm đáy ảnh N Nếu trên mặt thực địa có 1 điểm M, thì hình chiếu xuyên tâm của nó trên mặt ảnh P sẽ là m

- Ngợc lại, khi đo vẽ ảnh, hình chiếu của điểm ảnh m trên mặt bản đồ E là điểm M’ không phải là vị trí cần có của điểm M trên mặt bản đồ E

- Theo nguyên lý thành lập bản đồ, vị trí cần có điểm M trên bản đồ là hình chiếu thẳng góc của điểm M trên mặt E là điểm M0 Điểm ảnh tơng ứng của điểm M0

trên ảnh P là m0 Nh vậy, do ảnh hởng của độ cong mặt đất, điểm ảnh bị xê dịch 1

đoạn mm0 = rctrên hớng vec tơ hớng về điểm n

rc

 =

-k

k R f

r ma f

R

r H

2

.

2

2

3

Trong đó: r = nm0 0m là vec tơ điểm ảnh m

- Từ công thức trên ta thấy: độ xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh hởng của độ cong mặt đất tỷ lệ nghịch với tỷ lệ ảnh ma và tiêu cực máy chụp fkvà tỷ lệ bậc 3 với khoảng cách điểm ảnh đến điểm chính ảnh

Câu 17: trình bày khái niệm về mô hình lập thể và tiêu đo

* mô hình lập thể

- Khi quan sát các hình ảnh tơng ứng trên phần độ phủ của cặp ảnh lập thể theo những phơng pháp nêu trên sẽ hình thành hiệu ứng lập thể và xuất hiện 1 không gian tơng ứng với vật thể đã đợc chụp ảnh không gian này đợc gọi là mô hình lập thể của đối tợng chụp

- Các loại mô hình lập thể

+ mô hình lập thể hình học

+ Mô hình lập thể quang học

+ Mô hình lập thể hình học đợc tạo nên bởi mặt phẳng mặt quỹ tích của các giao điểm các cặp tia chiếu cùng tên của cặp ảnh lập thể

+ Mô hình lập thể quang học đợc tạo nên bởi mặt quỹ tích của các giao điểm các cặp tia ngõ cùng tên của cặp ảnh lập thể

* Tiêu đo

Trang 12

- Tiêu đo là 1 loại vật chẩun đợc gắn với các thớc đo, dùng để xác định vị trí của điểm đo trên mô hình hình học của vật thể

- Tiêu đo thực: đó là dấu mốc thích hợp đợc chọn và đợc đặt ngày trong không gian của mô hình lập thể Tiêu đo thực có thể vận động đến bất kỳ vị trí nào của mô hình và nó đợc gắn với các thớc đo toạ độ để xác định vị trí của điểm đo trên mô hình

- Tiêu đo ảo: đó là mô hình quang học của 2 tiêu đo thực hoàn toàn giống nhau

đợc đặt ngay tại vị trí của 2 điểm ảnh cùng tên trên mặt phẳng ảnh hoặc đặt trên đ ờng

đo của 2 tia ngắm cùng tên

Câu 19: trình bày khái niệm về toạ độ và thi dai của điểm ảnh trên cặp ảnh lập thể trong phơng pháp đo ảnh, 1 trong những nhiệm vụ quan trọng là xác định vị trí của các điểm ảnh trên các

ảnh đò

- vị trí của 1 điểm ảnh trên ảnh hàng không đợc biểu diễn bằng vec tơ điểm ảnh

' '

0

k

f

y y

x x

Trong đó x’,y’ là toạ độ của điểm ảnh đo trên mặt phẳng ảnh

Hình ảnh

Trong hệ toạ độ mặt phẳng ảnh

- Muốn xác định vị trí điểm ảnh, trớc hết phải đo đợc toạ độ x’, y’ của nó trong

hệ toạ độ mặt phẳng ảnh Toạ độ của 1 điểm ảnh bất kỳ trên ảnh chỉ đợc đo khi các trục toạ độ trên tấm ảnh đợc định hớng trên 1 máy đo ảnh nhất định

- Máy đo toạ độ lập thể là một loại máy có cấu tạo đơn giản nhất, độ chx cao, cho phép tiến hành đo đồng thời toạ độ ảnh (x’, y’) và (x”, y”) của cặp điểm ảnh cùng tên trên cặp ảnh lập thể Với thiết bị này không những đo đợc toạ độ của từng điểm

ảnh mà còn đo đợc độ chênh toạ độ, tức là thị sai ngang P và thị sai dọc q của cặp

điểm cùng tên

P = x’ – x’’

q = y’- y”

Câu 20: Trình bày cơ sở khoa học của mô hình lập thể

Hình ảnh:

a Những yếu tố hình học mô hình lập thể

Ngày đăng: 21/06/2016, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - Đề cương môn cơ sở đo ảnh
Hình v ẽ: (Trang 6)
Hình vẽ: - Đề cương môn cơ sở đo ảnh
Hình v ẽ: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w