II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện - Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
- Viết được một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán Biết sử dụng một
số ký hiệu: Thuộc (∈) và không thuộc (∉)
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách
3 Thái độ:
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Trong gia đình nhà mình có bao nhiêu người ? Có nuôi bao nhiêu con gà ? Đó
là các ví dụ về tập hợp! Vậy tập hợp là gì? Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùngvào bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
15
Phút
Hoạt dộng 1:Ví dụ về tập hợp:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở
Trang 2Phút
toán học, vật lý…
GV: Yêu cầu HS lấy VD về tập hợp
Hoạt dộng 2: Tìm hiểu cách viết
một tập hợp
GV: Để đặt tên cho một tập hợp người
ta thường dùng các chữ cái A, B, C,
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ
hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A
và viết các số trong hai dấu ngoặc
nhọn
GV: Viết lên bảng HS viết vào vở
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp
Kí hiệu: 0 ∈ A ; 1 ∈ A ; 2 ∈ A ;
3 ∈ A; 5 ∉ A (đọc là 5 khôngthuộc A)
Các chữ cái a, b, c là phần tửcủa tập hợp B
Kí hiệu: a ∈ B, b ∈ B, c ∈ B Các phần tử của tập hợp A màkhông thuộc tập hợp B Kí hiệu:
0 ∉ B; 1 ∉ B hay a ∉ A;
B ∉ A
Chú ý: (Học SGK)Tập hợp A có thể viết như sau:
A = {x ∈ N/ x < 4)
A B
?1 Tập hợp các số tự nhiên nhỏhơn 7 là:
Trang 3?2 Gọi C là tập hợp các chữ cáitrong cụm từ “NHA TRANG”
Trang 4§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được tập hợp các số tự nhiên và quy ước trong tập hợp các số
tự nhiên, biểu diễn các số tự nhiên trên trục số: Số tự nhiên nhỏ ở điểm bêntrái - số tự nhiên lớn nằm ở điểm bên phải Viết được các kí hiệu tập hợp N
- Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở giờ trước chúng ta đã được học về tập hợp Vậy giữa 2 tập hợp N và N* có gìkhác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
N = {0; 1; 2; 3; 4; …}
Các số 0;1; 2; 3; 4; …là cácphần tử của tập hợp N
Trang 5HS: Quan sát và trả lời trong hai số tự
nhiên liền nhau, ta rút ra điều gì ?
GV: Giới thiệu các kí hiệu ≤ ; ≥
GV: Yêu cầu HS quan sát tia số và
cho biết hai số tự nhiên liền nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị ?
Tập hợp các số TN N số TN nào nhỏ
nhất và có số TN lớn nhất không ?
GV: Có nhận xét gì về tập hợp N
GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập
về tìm số tự nhiên liền trước, số liền
sau trong bài tập ? ,
HS: Tự làm vào vở
0 1 2 3 4 5 6…Mỗi số tự nhiên được biểu diễnbởi một điểm trên tia số Điểmbiểu diễn số tự nhiên gọi là điểmA
Tập hợp các số tự nhiên khác 0được kí hiệu là N*
a) Số liền sau của 17 là 18
Số liền sau của 99 là 100
Số liền sau của a là a + 1
Bài 7:
A = {13; 14; 15}
B = {1; 2; 3; 4}
C = {13; 14; 15}
Trang 6b) Số liền trước của 35 là 34.
Số liền trước của 1000 là 999
Số liền trước của b là b - 1.
Trang 7
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Hiểu được như thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ
thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một sốthay đổi theo vị trí
- Biết đọc và viết các chữ số La Mã không quá 30.
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc số, viết các chữ số La Mã.
3 Thái độ:
- Rèn tính chính xác, tính tự giác học tập của HS.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Hãy biểu diễn các tập hợp N và N*?
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 8GV: Viết số 3895 lên bảng cho
HS phân biệt số trăm; chữ số
GV: Giới thiệu hệ thập phân
Cho HS nắm được mỗi chữ số
Chữ sốhàngtrăm
Sốchục
Chữ sốhàngchục
Bài 11: B) Số: 1425
Sốtrăm
Chữ sốhàngtrăm
Sốchục
Chữ sốhàngchục
2 Hệ thập phân:
Cứ mỗi đơn vị ở một hàng thì làmthành một đơn vị ở hàng liền trước nógọi là cách ghi theo Hệ thập phân.VD: 222 = 200 + 20 + 2
ab = a 10 + b
abc = a 100 + b 10 + c
Kí hiệu: ab -> chỉ số có 2 chữ số.
?.Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là:999
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khácnhau là: 987
3 Chú ý:
Chữ số
I V X L C D M
GTT Ư
1 5 10 50 100 500 1000VD: XII = 10 + 1 + 1 = 12
Trang 9- Học thuộc nội dung cả bài
- Làm bài tập: 10; 14; 15c SGK Xem trước bài Số phần tử của một tập hợp
-tập hợp con
- Bài 15c SGK: VI = V - I => V = VI - I.
Trang 10
Tuần 3
Tiết 7 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Rèn tính siêng năng, độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Máy tính bỏ túi FX 570, bảng phụ
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Máy tính bỏ túi FX 570, giấy nháp, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phát biểu nội dung các tính chất của phép cộng và phép nhân? Làm bài tập 29SGK
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở giờ trước chúng ta đã được học về các tính chất của phép cộng và phép nhân.Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để giải một số bài tập
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 11Phút
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 30 SGK
Cả lớp suy nghĩ làm bài
GV: Yêu cầu HS nêu các bước làm
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ để tính
nhanh các tổng ta cần vận dụng tính
chất nào ?
HS: Thảo luận nhóm 2 em cùng bàn
sau đó đề xuất ra cách giải
GV: Gọi 3 em lên bảng trình bày
nút ấn trên máy Ngoài ra còn nhiều
loại khác nữa: VD: Máy tính bỏ túi fx
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40) = 200+ 400 = 600
b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + (318 + 22) =
600 + 340 = 940
c) 20 + 21 + 22 + 23 + …+ 29 +30
= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 +28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 =235
2 Sử dụng máy tính bỏ túi Bài 34: Sử dụng Máy tính bỏ túi
để tính:
6453 + 1469 = ?
5421 + 1469 = ?
3124 + 1534 = ?
Trang 12HS: Thực hành để tính các câu a -> c
của bài 34
4 Củng cố: (4 Phút)
- HS nhắc lại cách làm bài vừa thực hiện trong các bài tập ở trên.
- GV: Để tính nhanh các tổng ta vận dụng các tính chất giao hoán kết hợp của
phép cộng
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân đã học.
- Làm bài tập: 35; 36; 37SGK và chuẩn bị cho tiết Luyện tập 2.
Trang 13
- Tiếp tục củng cố cho học sinh biết cách vận dụng các tính chất của phép nhân
và phép cộng để giải nhanh nhiều bài tập
- Làm quen với một tính chất mới: Tính chất phân phối của phép nhân đối với
- Rèn tính siêng năng, độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo.
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Máy tính bỏ túi FX 570, bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Máy tính bỏ túi FX 570, giấy nháp, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ở giờ trước chúng ta đã luyện tập về các tính chất của phép cộng và phép nhân
và làm quen với máy tính bỏ túi Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức
đó để giải một số bài tập nâng cao hơn, những bài tập mở rộng về tính chất củaphép cộng và phép nhân
b/ Triển khai bài.
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
tính chất sau đây: a(b - c) = ab - ac.
Vậy với 19 ta cần viết dưới dạng b - c
là gì ?
HS: Suy nghĩ và đề xuất - GV chốt lại
và yêu cầu HS tự làm và lên bảng
trình bày
GV: Yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ
túi tính nhanh các câu bài 38
45 6 = (40 + 5) 6 = 6 40 + 6 5
= 240 + 30 = 270a) 15 4 = 15.(2 2) = (15 2).2
= 30.2 = 60
15 4 = (10 + 5) 4 = 10 4 + 5 4
= 40 + 20 = 60b) 25 12 = 25 (3 4) = (25 4) 3
túi:
375 376 = ?
624 625 = ?
13 81 215 = ?
Trang 15HS: Thực hành GV kiểm tra cách sử
dụng của HS
4 Củng cố: (4 Phút)
- HS nhắc lại cách làm bài vừa thực hiện trong các bài tập ở trên.
- GV Để tính nhanh các tổng ta vận dụng các tính chất giao hoán kết hợp của
phép cộng
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân đã học.
- Làm bài tập: 39, 40 SGK và chuẩn bị cho tiết sau.
Trang 16
- Phân biệt được cơ số và số mũ.
- Nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, tính các giá trị các luỹ thừa, thực hiện thành
thạo phép nhân hai luỹ thừa
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tư duy chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu định nghĩa lũy thừa? Viết dạng tổng quát.
- Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Viết công thức tổng quát.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Tiết trước chúng ta dã học xong phần lí thuyết của bài “ Lũy thừa với số mũ tựnhiên nhân hai lũy thừa cùng cơ số” Tiết này chúng ta sẽ áp dụng các kiến thứccủa bài trước để giải một số bài tập
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 17của mỗi lũy thừa với số chữ số 0 ở kết
quả giá trị tìm được của mỗi lũy thừa
đó?
HS: Số mũ của mỗi lũy thừa bằng số
chữ số 0 ở kết quả giá trị của mỗi lũy
thừa đó
Hoạt động 2: Dạng đúng, sai
Bài tập:
GV: Kẻ sẵn đề bài bảng phụ
HS: Lên bảng điền đúng, sai
GV: Yêu cầu HS giải thích
Hoạt động 3: Dạng nhân các lũy
d) a3 a2 a5 = a10
Bài 65 (SGK-29) a) 23 và 32
Ta có: 23 = 8; 32 = 9Vì: 8 < 9 Nên: 23 < 32b) 24 và 42
Ta có: 24 = 16 ; 42 = 16Nên: 24 = 42
c)25 và 52
Ta có: 25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25Nên: 25 > 52d) 210 và 200
Ta có: 210 = 1024Nên 210 > 200
Trang 18kiểm tra lại kết quả vừa dự đoán Bài 66/29/SGK
11112 = 1234321
4 Củng cố: (4 Phút)
GV cho HS nhắc lại:
- Định nghĩa lũy thừa bậc n của a.
- Quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng số.
Trang 19Tuần 5
Tiết 14 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
§8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước a0 = 1(a ≠ 0)
- Biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc chia hai luỹ thừa
cùng cơ số
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tư duy chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát
Áp dụng: Đánh dấu × vào câu đúng:
GV: Vậy a10: a2 = ? Chúng ta học bài “Chia hai lũy thừa cùng cơ số”
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 20Phút
=> a = c: B; b = c: a
GV: Ghi ?1 trên bảng phụ và gọi HS
lên bảng điền số vào ?
Đề bài: a/ Ta đã biết 53 54 = 57
Hãy suy ra: 57: 53 = ? 57: 54 = ?
b/ a4 a5 = a9 Suy ra: a9: a5 =? ;
a9: a4 = ?
HS: Dựa vào kiến thức cũ đã nhắc ở
trên để điền số vào chỗ trống
GV: Viết a9: a4 = a5 (=a9-4) ;
a9: a5 = a4 (=a9-5)
GV: Em hãy nhận xét cơ số của các
lũy thừa trong phép chia a9: a4 với cơ
số của thương vừa tìm được?
HS: Có cùng cơ số là a
GV: Hãy so sánh số mũ của các lũy
thừa trong phép chia a9: a4 ?
HS: Số mũ của số bị chia lớn hơn số
mũ của số chia
GV: Hãy nhận xét số mũ của thương
với số mũ của số bị chia và số chia?
GV: Số mũ của thương bằng hiệu số
mũ của số bị chia và số chia
GV: Phép chia được thực hiện khi
GV: Nhấn mạnh: Giữ nguyên cơ số
Trừ các số mũ (Chứ không phải chia
các số mũ)
GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m >
n.Vậy trong trường hợp số mũ m = n
thì ta thực hiện như thế nào?
Em hãy tính kết quả của phép chia sau
Trang 21Phút
HS: 54: 54 = 1
GV: Vì sao thương bằng 1?
HS: Vì số bị chia bằng số chia
GV: Vậy am: am = ? (a≠0)
HS: am: am = 1
GV: Ta có: am: am = am-m = a0 = 1; (a
≠0)
GV: Dẫn đến qui ước a0 = 1
Vậy công thức: am: an = am-n (a≠0)
đúng cả trường hợp m > n và m = n
Ta có tổng quát:
am: an = am-n (a≠0 ; m≥ n)
GV: Cho HS đọc chú ý SGK
HS: Đọc chú ý (SGK-29).
Y/c HS áp dụng làm ?2
HS hoạt thảo luận nhóm và làm
GV: Gọi lần lượt HS trình bày tại chỗ
GV: Nhận xét và sửa sai
Cho HS làm BT 67 (SGK-30).
Hoạt động 3: Chú ý
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa như SGK
Lưu ý: 2 103= 103 + 103
4 102 = 102 + 102 + 102 + 102
GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5
100 dưới dạng tổng các lũy thừa của
10
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm
làm ?3
HS: Thảo luận nhóm
GV: Kiểm tra đánh giá
GV áp dụng phần ví dụ để làm ?3
am: an = am - n = 1 VD: a10: a2 = a8
Qui ước: a 0 = 1 Tổng quát:
a m : a n = a m - n (a≠0, m ≥n) Chú ý: Khi chia 2 lũy thừa cùng
cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ
số và trừ các số mũ
?2 a) 712: 74 = 712 - 4 = 78 b) x6: x3 = x6 - 3 = x3 (x ≠ 0) c) a4: a4 = a4 - 4 = a0 = 1 (a ≠ 0) d) b4: B = b4 - 1 = b3 (b ≠ 0) e) 98: 32 = 98: 9 = 98 - 1 = 97
Bài 67:
38: 34 = 38- 4 = 34
108: 102 = 108- 2 = 106
a6: a = a5 (a≠0)
3 Chú ý:
VD:
2475= 2 1000 + 4 100 + 7.10 + 5
= 2 103 + 4 102 + 7 10 + 5.100 Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa
?3
538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 10 + 8 100 abcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d
= a 103 + b 102 + c 10 + d 100
4 Củng cố: (4 Phút)
GV treo bảng phụ: Tìm số tự nhiên n biết:
a) 2n = 16 => n =
b) 4n = 64 => n =
c) 15n = 225 => n =
d) 3n = 81 => n =
- Yêu cầu HS làm bài tập 71 (SGK-30).
Trang 225 Dặn dò: (1 Phút)
- Học kỹ bài, nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Làm các bài tập 68, 69, 70, 71, 72 (SGK-30,31).
Tuần 5
Tiết 15 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH ƯỚC LƯỢNG
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tư duy chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
1 GV: Bảng phụ …
2 HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước bài mới, máy tính.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Làm bài tập 70 (SGK-30).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Khi tính toán các em cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính.
Vậy thứ tự thực hiện các phép tính như thế nào? Để hiểu được vấn đề đó, chúng
ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
d/ 4 2
là các biểu thức
Trang 23Giới thiệu trong biểu thức có thể có
các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện
+ Gọi 2 HS lên bảng trình bày ví
dụ ở SGK và nêu các bước thực hiện
b/ Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
GV: + Cho HS đọc nội dung SGK
+ Thảo luận nhóm làm ví dụ
+ Gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bày và nêu các bước thực hiện
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
a/ Đối với biểu thức không códấu ngoặc
VD: a/ 4 32- 5 6 = 4 9 - 5.6
= 36 - 30 = 6
b/ 33 10 + 22 12 = 27 10 + 4 12 = 270 + 48 = 318b) Đối với biểu thức có dấungoặc:
4 12
130 − − = 80 - [130 − 8 2]
= 80 - [130 − 64]= 80 - 66 = 14
Trang 24x = 642: 6
x = 107b/ 23 + 3x = 56: 53
23 + 3x = 53 3x = 125 - 23
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 6, 7, 8, 9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 25Tuần 10
Tiết 28 Ngày soạn: 23/10 / 2016
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Nắm chắc phương pháp phân tích từ số nguyên tố nhỏ đến lớn Biết dùng luỳ
thừa để viết gọn khi phân tích
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết đã học khi phân tích và tìm các
ước của chúng
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính trung thực, cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố là gì ? Phân tích các số 60 ; 84 ; 285 ra thừa
số nguyên tố
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
a/ Đặt vấn đề Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm và cách phân tích một số
ra thừa số nguyên tóa Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó đểlàm một số bài tập
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Các số a, b, c được viết dưới dạng
tích các số nguyên tố (Hay đã được
Bài 129 (SGK-50)
a/ a = 5 13Ư(a) = {1; 5; 13; 65}
b/ b = 2Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32}
Trang 26(Một số viết dưới dạng tích các thừa
số thì mỗi thừa số là ước của nó)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm,
yêu cầu HS phân tích các số 51; 75;
GV: a/ Tích của hai số bằng 42 Vậy
mỗi thừa số có quan hệ gì với 42?
HS: Mỗi thừa số là ước của 42
GV: Tìm Ư(42) = ?
HS: Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21;
c/ c = 32 7Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63}
Bài 130 (SGK-50)
51 = 3 17
Ư Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}
42 = 2 3 7Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21;42}
30 = 2 3 5Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15;30}
Bài 131 (SGK-50)
a/ Theo đề bài, hai số tự nhiêncần tìm là ước của 42
Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21;42;}
Vậy: Hai số tự nhiên đó có thểlà: 1 và 42; 2 và 21; 3 và 14; 6b/a
q/a
Trang 27GV: Tâm muốn xếp số bi đều vào các
túi Vậy số túi phải là gì của số bi?
HS: Số túi là ước của 28
GV: Cho HS lên bảng trình bày
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
và 7b/ Theo đề bài:
a b = 30Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15;30}
Vì: a < bNên: a = 1 ; b = 30
đó vào 1; 2; 4; 7; 14; 18 túi.(Kể cả cách chia 1 túi)
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Cách tìm các ước của 1 số như trên liệu đã đầy đủ chưa, chúng ta cùng
nghiên cứu phần “Có thể em chưa biết”
- Giới thiệu như SGK.
- GV: Áp dụng cách tìm số lượng ước của 1 số hãy kiểm tra tập hợp các ước
của các bài tập trên và tìm số lượng các ước của 81, 250, 126
- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập còn lại SGK
Trang 28
Tuần 10
Tiết 29 Ngày soạn: 23/10 / 2016
§16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu được khái niệm giao của
hai tập hợp
2 Kỹ năng:
- HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các
ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng
ký hiệu giao của hai tập hợp
- Biết tìm ước chung và bội chung trong một bài toán đơn giản.
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính trung thực, cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ vẽ hình 27, 28, 29 (SGK)
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố là gì ? Phân tích các số 60 ; 84 ; 285 ra thừa
số nguyên tố
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Những số nào vừa là ước của 4 vừa là ước của 6? Những số đó
được gọi là gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề đó Chúng ta cùng nghiên cứu bài họchôm nay
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13
Phút
Hoạt động 1: Ước chung
GV: Viết tập hợp các ước của 4, của
6?
HS: Viết hai tập hợp theo yêu cầu
GV: Số nào vừa là ước của 4 vừa là
1 Ước chung:
VD: Ư(4) = {1; 2; 4} Ư(6) = {1; 2;3;6} ƯC(4,6) = { }1; 2
Trang 29GV: Giới thiệu ước chung.
Giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước
GV: Giới thiệu ƯC(a,b,c)
Hoạt động 2: Bội chung
GV: Hoạt động tượng tự với bội của 4
và 6
HS: Đọc ví dụ sgk:tr 52
Giới thiệu bội chung
Giới thiệu ký hiệu tập hợp bội chung
của 4 và 6 HS: Phát biểu bội chung
của hai hay nhiều số tương tự ước
GV: Giới thiệu BC(a,b,c)
Hoạt động 3: Chú ý
GV: Tập hợp ƯC(4,6) tạo thành bởi
các phần tử nào của các tập hợp
Ư(4);Ư(6)?
HS: Quan sát ba tập hợp ở H.26 (sgk:
Tr 52)
GV: Giới thiệu giao của hai tập hợp
Ư(4); Ư(6), kết hợp hình minh họa
B = { }4;6
A∩B = { }4;6
Chú ý: Giao của hai tập hợp là
Trang 30một tập hợp gồm các phần tửchung của hai tập hợp đó.
- Giải tương tự với các bài tập 134; 136 (SGK-53).
- Chuẩn bị cho giờ sau: Luyện tập.
Trang 31
Tuần 10
Tiết 30 Ngày soạn: 23/10 / 2016
§16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai
hay nhiều số
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tìm ước chung và bội chung: Tìm giao hai tập hợp.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế.
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính trung thực, cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Ước chung của hai hay nhiều số là gì? x∈ƯC(a,b) khi nào?
- Bội chung của hai hay nhiều số là gì? x∈BC(a,b) khi nào?
- Làm bài tập 134 (SGK-53).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Ở giờ học trước chúng ta đã được nghiên cứu về khái niệm ước
chung và bội chung Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để làmmột số bài tập
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13
Phút
12
Phút
Hoạt động 1: Củng cố ý nghĩa khi
nói một số thuộc hay không thuộc
ƯC, BC
GV: x∈ƯC(a,b) khi nào ?
Áp dụng giải thích với bài tập 134
Trang 3210
Phút - Tương tự với BC.
GV: Chú ý trường hợp không thuộc
và thuộc ƯC, BC khác nhau điểm
nào?
Hoạt động 2: Củng cố cách tìm bội
của một số cho trước
GV: Dựa vào định nghĩa giao của hai
tâp hợp hướng dẫn giải
HS: Viết tập hợp A các số tự nhiên
nhỏ hơn 40 là bội của 6
Tương tự với bội của 9
Tìm giao của hai tập hợp trên, tìm các
phần tử của M
Hoạt động 3: Hướng dẫn dựa theo
định nghĩa giao của hai tập hợp
GV: Yêu cầu HS tìm vd phân tích cụ
thể câu b HS: Tìm các phần tử thuộc
cùng hai tập hợp lưu ý trường hợp A
∩B = φ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn dựa theo
ứng dụng ước chung trong bài toán
thực tế
HS: Xác định các “Giả thiết”
GV:Nhấn mạnh điều kiện quà tặng
phải có đủ hai loại Vậy trường hợp
nào là thực hiện được ?
c) Tập hợp B
d) φ.
Bài tập 138 (SGK-53).
Các cách chia a và c thực hiệnđược
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV nhắc lại cách giải các BT đã làm.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Xem lại các cách tìm ước của một số cho trước, ƯC nhanh nhất tùy theo đặc
điểm của bài toán
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị trước bài mới: “Ước chung lớn nhất”.
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 6, 7, 8, 9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 33- So sánh thành thạo hai số nguyên, biết nhận ra các số thuộc tập hợp các số
nguyên, các số nguyên dương, các số nguyên âm
- Làm các bài tập về giá trị tuyệt đối một cách thành thạo.
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các nhận xét vào giải toán thành thạo.
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và khoa học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu định nghĩa Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a?
- Viết kí hiệu?
- Áp dụng tính: |-189| = ? và |0| = ?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
a/ Đặt vấn đề Ở giờ trước chúng ta đã được nghiên cứu về thứ tự trong tập hợp
số nguyên Z và nắm được định nghĩa về giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.Hôm nay chúng ta sẽ cùng vận dụng những kiến thức đó để giải một số bài tập
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
-17; -2; 0; 1; 2; 5
b) Sắp xếp các số nguyên theothứ tự giảm dần:
Trang 34HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên mời
một học sinh lên bảng trình bày, lớp
theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
GV: Mời một học sinh lên bảng trình
bày, lớp cùng thực hiện vào vở và
nhận xét bài làm của bạn trên bảng
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 15
chắn là số nguyên dương không?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận
xét sau đó vẽ trục số để giải thích cho
học sinh dễ hiểu hơn
Số nguyên b nhỏ hơn 3 số nguyên b
có chắc chắn là số nguyên âm không?
Số nguyên c lớn hơn -1 Số c có chắc
chắn là số nguyên dương không?
Số nguyên d nhỏ hơn -5 số d có chắc
chắn là số nguyên âm không?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận
− > 0, 2 = − 2
Bài 18 (SGK-73)
a Số a chắc chắn là số nguyêndương
Trang 35HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận
GV: Mời hai học sinh lên bảng trình
bày, lớp cùng thực hiện vào vở và
nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 20 (SGK-73)
a) − 8 − − 4 = 8 − 4 = 4b) − 7 − 3 = 7 3 = 21c) 18 : − 6 = 18 : 6 = 3d) 153 + − 53 = 153 + 53 = 206
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV y/c HS nhắc lại cách so sánh 2 số nguyên được biểu diễn trên trục số và
định nghĩa giá trị tuyện đối của một số nguyên
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học thuộc các định nghĩa, các nhận xét về so sánh hai nguyên số, cách tìm
giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Vẽ trước trục số vào vở nháp.
- Chuẩn bị trước bài “Cộng hai số nguyên”