Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol
Trang 1# Pha a gam rượu etylic (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 25 Giá trị của a là
*A 16
B 25,6
C 32
D 40
$ VC H OH 2 5
nguyên chất sau khi pha = 80 x 25% = 20 ml
Mà d = 0,8 g/ml → a = 20 x 0,8 = 16 gam
# Thực hiện phản ứng lên men m gam glucozơ thu được 750 ml rượu 10º Biết khối lượng riêng của rượu là: 0,7907 g/ml và hiệu suất phản ứng lên men rượu là 60% Giá trị m là
*A.193,35
B 139,21
C 210
D 186,48
$ C H O6 12 6 0 0
enzim
30 35
2C H OH2 5 + 2CO2
2 5
C H OH
V
nguyên chất = 750 x 10% = 75 ml → mC H OH 2 5
= 75 x 0,7907 = 59,3025 gam
→ nC H OH 2 5
= 59,3025 : 46 = 1,289 mol
→ nC H O 6 12 6
= 0,645 mol → mC H O 6 12 6
= 0,645 x 180 = 116,1 gam
Mà H = 60% → m = 116,1 : 60% = 193,5 gam
# Cho Na dư vào V (ml) cồn etylic 46o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml; của nước là 1 g/ml) thu được 42,56 lít H2 (đktc) Giá trị của V là
A 475 ml
B 200 ml
*C 100 ml
D 237,5 ml
$ V ml cồn etylic 46o có chứa 0,46V ml rượu và 0,54V ml nước
→nC H OH 2 5
=
0, 46V.0,8
46 = 0,008V mol , nH O 2
=
0,54V
18 = 0,03V mol Khi tham gia phản ứng với Na → 2nH 2
=nC H OH 2 5
+ nH O 2
→ 2 1,9 = 0,008V + 0,03V → V= 100 ml
# Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,4 kg
B 5,0 kg
C 6,0 kg
*D 4,5 kg
$ Ta có VC H OH 2 5
nguyên chất = 5 x 46% = 2,3 lít → mC H OH 2 5
= 2,3 x 0,8 = 1,84 kg = 1840 gam
Ta có C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
Theo phương trình: mC H O 6 10 5 n
= 3240 gam
Mà H = 72% → m C H O 6 10 5 n
= 3240 : 72% = 4500 gam = 4,5 kg
# Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%
A 3194,4 ml
B 2785,0 ml
*C 2875,0 ml
Trang 2D 2300,0 ml
$ nglucozo
=
3 1,5.10 0,8
180 =
100
9 → nC H OH 2 5
=
100
9 .2.0,9 = 20
→ mC H OH 2 5
= 20.46 = 920 gam → V = 1150 ml
→ VC H OH 2 5
=
1150
0, 4 = 2875 ml
# Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu
được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
A 20,0
B 30,0
C 13,5
*D 15,0
$ M dd giảm = m↓ - mCO 2
→ mCO 2
= 10 - 3,4 = 6,6 gam → nCO 2
= 6,6 : 44 = 0,15 mol
6 12 6
enzim
30 35
2C H OH2 5 + 2CO2 Theo phương trình: nC H O 6 12 6
= 0,15 : 2 = 0,075 mol
Mà H = 90% → nC H O 6 12 6
= 0,075 : 90% =
1
12 mol → m = 180.
1
12 = 15 gam
# Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 900” Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây ?
*A 100ml cồn trong chai có 90ml ancol etylic
B Cồn này sôi ở 900
C 100ml cồn trong chai có 90 mol ancol etylic
D Trong chai cồn có 90ml ancol etylic
$ Ý nghĩa của cồn 900 là trong 100 ml dung dịch cồn có 90 ml C H OH2 5 nguyên chất.
# Một gia đình nông dân ở tỉnh Thái Bình có 5 sào ruộng để cấy lúa Trong đó gia đình này dùng 3 sào cấy lúa để
ăn, 2 sào còn lại dùng vào việc nấu rượu Biết năng suất mỗi sào lúa là 180 kg/sào và 1 năm gia đình này thu hoạch được 2 vụ (2 lần) Chi phí cho 1 sào ruộng mỗi vụ là 500.000(VNĐ) Hàm lượng tinh bột trong gạo là 70% Biết 1 kg thóc sau khi sát sẽ được 0,7 kg gạo.Gia đình này nấu rượu 30 độ với hiệu suất 75% và bán với giá 20.000
(VNĐ)/lít.Thu nhập của gia đình này trong 1 năm từ 5 sào ruộng là bao nhiêu (bỏ qua chi phí nấu rượu, coi khối lượng riêng của ancol (rượu) d = 0,8 gam/ml)
*A 7,52 triệu
B 7,21 triệu
C 5,81 triệu
D 6,21 triệu
$ Chi phí sản xuất cho 5 sào ruộng trong 1 năm là : 500000 2 5 = 5000000 VNĐ = 5 triệu
Khối lượng gạo dùng để nấu rượu trong 1 năm là 2.2 180 0,7 = 504 kg
Khối lượng tinh bột có trong 504 kg gạo là 504 0,7 = 352,8 kg
Khối lượng rượu nguyên chất thu đươc với H = 75 % là → mC H OH 2 5
=
352,8.0,75.2.46
2254
15 kg
Thể tích rượu 300 thu được là V =
2254 15.0,8.0,3=
5635
9 lít
Số tiền thu được từ việc bán rượu là
5635
9 × 20 000= 12, 552 triệu Vậy thu nhập của gia đình trong 1 năm là 12,552- 5 = 7,552 triệu
# Nói rượu 350 có nghĩa là
A cứ 100 g dung dịch thì có 35 ml ancol nguyên chất
Trang 3B cứ 65 ml nước thì có 35 ml ancol nguyên chất
*C cứ 100 ml dung dịch thì có 35 ml ancol nguyên chất
D cứ 100 g dung dịch (ancol và nước) thì có 35 g ancol nguyên chất
$ Độ rượu là số ml ancol nguyên chất có trong 100ml dung dịch rượu
Vậy rượu 350 có nghĩa là cứ 100ml dung dịch thì có 35ml ancol nguyên chất
# Thể tích ancol etylic nguyên chất có trong 650 ml dung dịch rượu 400 ?
*A 260 ml
B 410 ml
C 130 ml
D 250 ml
$ 100 ml dung dịch có 40 ml ancol nguyên chất
→ 650 ml dung dịch có 260ml ancol nguyên chất
# Cần thêm V lít H O2 vào 5 lít rượu etylic 950 để thu được rượu 450 Giá trị của V là
A 5,80
*B 5,55
C 6,25
D 6,55
$ Trong 5 lít rượu 950 có 5000 0,95= 4750 ml rượu nguyên chất
Để thu được rượu 450 →
4750 1000V 5000 = 0,45 → V =
50
9 ≈ 5,55 lít.
# Cần thêm m gam ancol etylic nguyên chất vào 5 lít rượu etylic 300 để được rượu 450 (khối lượng riêng của rượu
là 0,8 g/ml)?
A 1360 gam
*B 1091 gam
C 1700 gam
D 1120 gam
$ Khối lượng ancol nguyên chất cần thêm là m gam → thể tích rượu nguyên chất là
m 0,8 = 1,25m ml Trong 5 lít rượu etylic 300 có 5000 0,3 = 1500 ml rượu nguyên chất
Để thu được rượu 450 →
1, 25m 1500
5000 1, 25m
= 0,45 → m = 1090,9 gam
# Đốt cháy hoàn toàn 15 ml dung dịch cồn xo Lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa Biết khối lượng riêng của C H OH2 5 bằng 0,8 g/ml Giá trị của x là:
A 55,5
B 60
*C 57,5
D 70
$ Trong 15ml dung dịch cồn x0 có 0,15x ml nguyên chất C H OH2 5
→ mC H OH 2 5
= 0,15x 0,8 = 0,12x gam → nC H OH 2 5
=
0,12x
46 mol
Khi đốt cháy
0,12x
46 mol C H OH2 5 thì sinh ra
0,12x
46 ×2 mol CO2
→ nCaCO 3
= nCO 2
= 0,12x
46 ×2 = 0,3 → x = 57,5
Trang 4# Hòa tan hoàn toàn 16 gam rượu etylic vào nước được 250 ml dung dịch rượu, cho biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Dung dịch có độ rượu là:
A 5,120
B 6, 40
C 120
*D 80
$ Thể tích ứng với 16 gam rượu là → V= 16: 0,8 = 20ml
Vậy dung dịch có độ rượu là :
20
250×100 = 80
# Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H O2 và
C H OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)
A 450
B 39,50
C 900
*D 400
$ Giả sử có 100ml dung dịch rượu có x ml C H OH2 5 nguyên chất và y ml nước → x + y = 100
Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là 0,8x + y
Khối lượng riêng của dung dịch rượu là →
0,8x y 100
= 0,92 → 0,8x + y = 92 Giải hệ → x = 40 , y = 60
Vậy độ rượu của dung dịch là 400
# Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
A 40%
*B 60%
C 54%
D 80%
$ Phương trình phản ứng : C H O6 12 6 lenmen
2C H OH2 5 + 2CO2
Ta có nC H OH 2 5
= 2 mol
→ H =
2.180
2.300× 100% = 60%
## Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá
0
thu được là
A 0,48 lít
B 0,75 lít
C 0,40 lít
*D 0,60 lít
→ nC H O6 12 6 → 2nCO2 + 2nC H OH2 5
= 3,2 + 0,8 2= 4,8 mol
Trang 5Luôn có nCO 2
= nC H OH 2 5
=
4,8.46
# Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml Hỏi từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu lít cồn thực phẩm 400 (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%)?
A 294 lít
B 368 lít
*C 920 lít
D 147,2 lít
$ Với H = 64,8 % thì số mol của C H OH2 5 thu được là :
6 10.10 0,8.0,648.2
162 mol
→ VC H OH 2 5
nguyên chất =
6 10.10 0,8.0,648.2
46 0,8ml Vậy thể tích dung dịch cồn thực phẩm 400 thu được
→ V =
6
10.10 0,8.0,648.2
46 0,8.0, 4= 920.103 ml = 920 lít
## Một hộ gia đình có ý định nấu rượu để bán Gia đình này đang phân vân trong 4 phương án sau:
Phương án a: nấu rượu từ gạo Biết giá gạo là 12000/1kg, hàm lượng tinh bột là 75%, hiệu suất cho cả quá trình nấu rượu là 80% Giá rượu là 20000/lít
Phương án b: nấu rượu từ ngô Biết giá ngô là 6000/1kg, hàm lượng tinh bột là 40%, hiệu suất cho cả quá trình nấu rượu là 60% Giá rượu là 24000/lít
Phương án c: nấu rượu từ khoai Biết giá khoai là 10 000/1kg, hàm lượng tinh bột là 65%, hiệu suất cho cả quá trình nấu rượu là 75% Giá rượu là 21 000/lít
Phương án d: nấu rượu từ sắn Biết giá sắn là 5000/1kg, hàm lượng tinh bột là 30%, hiệu suất cho cả quá trình nấu rượu là 60% Giá rượu là 30 000/lít
Với các chi phí khác là như nhau (coi như =0) và rượu là 400, khối lượng riêng của ancol là 0,8 g/ml Nếu gia đình này bỏ ra 60 triệu để nấu rượu thì số tiền lãi lớn nhất có thể là
*A 55 triệu
B 46,46 triệu
C 42,22 triệu
D 61,75 triệu
→ 2nC H OH2 5
=
3750.2n.46
nguyên chất = 1704 : 0,8 = 2130 lít
→ V rượu = 2130 : 40% = 5325 lít → Tiền bán được bằng = 5325 x 20000 = 106500000 đồng = 106,5 triệu
→ Lãi = 106,5 - 60 = 46,5 triệu
→ 2nC H OH2 5
=
4000.2n.46
nguyên chất = 1363 : 0,8 = 1704 lít
→ V rượu = 1704 : 40% = 4259 lít → Tiền bán được bằng = 4259 x 24000 = 102222222 đồng = 102,22 triệu
→ Lãi = 102,22 - 60 = 42,22 triệu
Trang 6• Phương án 3: m khoai = 60 x 10 : 10000 = 6000 kg → m tinh bột = 60000 x 65% = 3900 kg.
→ 2nC H OH2 5
=
3900.2n.46
nguyên chất = 1661 : 0,8 = 2076 lít.
→ V rượu = 2076 : 40% = 5191 lít → Tiền bán được bằng = 5191 x 21000 = 109011000 đồng = 109,011 triệu
→ Lãi = 109,011 - 60 = 49,011 triệu
→ 2nC H OH2 5
=
3600.2n.46
nguyên chất = 1226 : 0,8 = 1533 lít.
→ V rượu = 1533 : 40% = 3833 lít → Tiền bán được bằng = 3833 x 30000 = 114975000 đồng = 114,975 triệu
→ Lãi = 114,975 - 60 = 54,975 triệu ≈ 55 triệu
→ Phương án 4 thu được lãi lớn nhất là 55 triệu
# Một loại gạo chứa 75% tinh bột Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu etylic 40o, hiệu suất phản ứng của cả quá trình
là 60% Khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml Thể tích rượu 40o thu được là:
A 60(lít)
B 52,4(lít)
*C 62,5(lít)
D 45(lít)
$ Ta có sơ đồ phản ứng: C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
m tinh bột = 78,28 x 75% = 58,71 kg
Theo phương trình: mC H OH 2 5
=
58,71.2n.46 162n = 33,34 kg.
Mà H = 60% → mC H OH 2 5
= 33,34 x 60% = 20,004 kg → VC H OH 2 5
= 20,004 : 0,8 = 25,005 lít
Ta có rượu 40o → V rượu = 25,005 : 40% = 62,5125 lít
# Người ta sản xuất ancol etylic từ tinh bột Từ 1 tấn sắn chứa 70% tinh bột thì khối lượng ancol thu được là bao nhiêu (biết rằng hao hụt trong quá trình sản xuất là 15%)?
*A 337,9 kg
B 347,5 kg
C 339,9 kg
D kết quả khác
$ Ta có sơ đồ: C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
C H O 6 10 5 n
m
= 1000 x 70% = 700 kg
Theo phương trình: mC H OH 2 5
=
700.2n.46 162n = 397,53 kg.
Mà hao hụt 15% → mC H OH 2 5
= 398 x 85% = 337,9 kg
# Trong 1 nhà máy, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol, biết hiệu suất quá trình là 70%
Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là
A 500 kg
B 5051 kg
C 6000 kg
*D 5031 kg
Trang 7$ Ta có sơ đồ: C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
Theo phương trình: mC H O 6 10 5 n
=
1000.162n 2n.46 = 1761 kg.
Mà H = 70% → m C H O 6 10 5 n
= 1761 : 70% = 2516 kg → m mùn cưa = 2516 : 50% = 5031 kg
# Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% xenlulozơ) Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80% Giá trị của a là:
*A 2025
B 324
C 1296
D 810
$ Ta có sơ đồ phản ứng: C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
Theo phương trình: n C H O 6 10 5 n
=
8 2n → m C H O 6 10 5 n
=
8 2n.162n = 648 gam
Mà H = 80% → mC H O 6 10 5 n
= 648 : 80% = 810 gam
→ a = 810 : 40% = 2025 gam
# Cồn công nghiệp chứa nhiều tạp chất nên rất nguy hiểm cho con người nếu sử dụng để uống Do có chứa chất nào dưới đây mà cồn công nghiệp vô cùng có hại cho sức khỏe con người?
A Etanol
*B Metanol
C Axit axetic
D Glucozơ
$ Metanol gây độc do uống, hít, thấm qua da Ngộ độc cấp thường có biểu hiện: đau đầu, mệt, buồn nôn, giảm thị lực, nặng hơn sẽ bị mù, co giật, giãn đồng tử, suy sụp tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong Metanol còn gây ngộ độc mạn như giảm thị lực
# Phương pháp nào dưới đây thường được dùng để điều chế methanol trong công nghiệp?
*A 2CH4 + O2 t ,xt,p 0
2CH OH3
B HCHO + H2 t 0 CH OH3
C CH Cl3 + NaOH t 0
CH OH3 + NaCl
D C C OCH H3 O 3 + NaOH t 0 CH COONa3 + CH OH3
$ Để điều chế chất hữu cơ trong công nghiệp người ta đi từ dầu mỏ → đi từ các hiđrocacbon
Điều chế metanol trong công nghiệp: 2CH4 + O2 t ,xt,p 0 2CH OH3
# Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là
A cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất
B cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất
C cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất
*D cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất
$ Một chai rượu đựng ancol etylic ghi 25o → Cứ 100 ml rượu thì có 25 ml ancol nguyên chất.
→ Cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất
# Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H SO2 4 đặc ở 170 Co được 3,36 lít khí etilen (đktc) Biết hiệu suất phản ứng
là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml Giá trị của V (ml) là
A 8,19
B 10,18
C 12
*D 15,13
Trang 8$ CH CH OH3 2 H SO ,170 2 4
CH2 CH2+ H O2
Theo phương trình: nC H OH 2 5
= 0,15 mol
Mà H = 60% → nC H OH 2 5
= 0,15 : 60% = 0,25 mol
→ mC H OH 2 5
= 0,25 x 46 = 11,5 gam → VC H OH 2 5
= 11,5 : 0,8 = 14,375 ml
Ta có rượu 95o → V rượu = 14,375 : 95% = 15,13 ml
# Thể tích ancol etylic 920 cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 2,24 lít C H2 4 (đktc) Cho biết hiệu suất phản
ứng đat 62,5% và d = 0,8 g/ml
A 8 ml
*B 10 ml
C 12,5 ml
D 3,9 ml
$ CH CH OH3 2 0
2 4
H SO ,170
CH2 CH2+ H O2
Theo phương trình: nC H OH 2 5
= 0,1 mol
Mà H = 62,5% → nC H OH 2 5
= 0,1 : 62,5% = 0,16 mol
→ mC H OH 2 5
= 0,16 x 46 = 7,36 gam → VC H OH 2 5
= 7,36 : 0,8 = 9,2 ml
Ta có rượu 920 → V rượu = 9,2 : 92% = 10 ml
# Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol ? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml
A 46,875 ml
B 93,75 ml
C 21,5625 ml
*D 187,5 ml
$ Ta có sơ đồ phản ứng: C H O6 10 5 n
→ 2nC H OH2 5
Theo phương trình: mC H OH 2 5
=
150.2n.46 162n = 85,185 gam
Mà H = 81% → mC H OH 2 5
= 85,185 x 81% = 69 gam
→ VC H OH 2 5
= 69 : 0,8 = 86,25 ml
Mà rượu 46o → V = 86,25 : 46% = 187,5 ml
# Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ
hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
A 60
B 58
C 30
*D 48
$ nCO 2
= nCaCO 3
= 0,4 mol
6 1 2 6
enzim
30 35
2C H OH2 5 + 2CO2 Theo phương trình: nC H O 6 12 6
= 0,4 : 2 = 0,2 mol
Mà H = 75% → nC H O 6 12 6
= 0,2 : 75% = 4/15 mol → m = 4/15 x 180 = 48 gam
# Độ rượu là
A thành phần % về khối lượng etanol nguyên chất trong hỗn hợp với nước
*B phần trăm về thể tích etanol nguyên chất trong hỗn hợp với nước
C phần trăm về số mol etanol nguyên chất trong hỗn hợp với nước
Trang 9D phần ancol hòa tan trong bất kì dung môi nào
$ Độ rượu là phần trăm về thể tích etanol nguyên chất trong hỗn hợp với nước
# Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là hợp chất nào sau đây?
*A CuSO4 khan
B Na kim loại
C Benzen
D CuO
$ Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lần nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4
khan:
4
CuSO (màu trắng) + 5H O2 → CuSO4.5H O2 (màu xanh)
# Phương pháp điều chế ancol etylic nào dưới đây không dùng trong công nghiệp ?
A Cho hỗn hợp khí etilen và hơi nước đi qua tháp chứa H PO3 4
B Cho etilen tác dụng với dung dịch H SO2 4 loãng, nóng
C Lên men đường glucozơ
*D Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm
$ Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm có thể tạo thành ancol, anđehit hay muối của axit cacboxylic tùy thuộc vào dẫn xuất halogen, với lại trong công nghiệp cần phải dùng một lượng lớn chất dẫn xuất halogen để điều chế, nên điều này rất khó
# Etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô được sản xuất chủ yếu theo cách nào dưới đây ?
*A Hiđrat hóa etilen với xúc tác H PO3 4/SiO2 (to, p)
B Chưng khan gỗ
C Đi từ dẫn xuất halogen bằng phản ứng với dung dịch kiềm
D Thủy phân este trong môi trường kiềm
$ Hidrat hóa etilen với xúc tác H PO3 4/SiO2được etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô
C H + H O2 → C H OH2 5
# Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu êtylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
A 180 gam
*B 195,65 gam
C 186,55 gam
D 200 gam
$ C H O6 1 2 6 0 0
enzim
30 35
2C H OH2 5 + 2CO2
2 5
C H OH
m
= 100 x 0,8 = 80 gam → nC H OH 2 5
= 80 : 46 = 1,74 mol → nC H O 6 12 6
= 1,74 : 2 = 0,87 mol
Mà H = 80% → nC H O 6 12 6
= 0,87 : 80% = 1,0875 mol → mC H O 6 12 6
= 1,0875 x 180 = 195,75 gam