Kim ngạch xuất khẩu của ngành dầu Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp trong thời gian qua có thể chia làm 2 đoạn: Giai đoạn 1986 – 1990: Trong thời kỳ này dầu thực vật Việt Nam chủ yếu xuất k
Trang 1Thực trạng dầu thực vật [4,5,16 ]
7.1 Tình hình tại Việt Nam [4, 5,16]
Ngành dầu thực vật Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các sản phẩm của ngành là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong các bữa ăn chính Theo tạp chí Oil world (Oil world Annual 1999) tổng sản lượng dầu thực vật trên thế giới tăng nhanh, năm 1995 là 69.55 triệu tấn thì đến
1999 là 97.74 triệu tấn và hàng năm còn thiếu khoảng 15 triệu tấn
Kim ngạch xuất khẩu của ngành dầu Việt Nam ( thuộc Bộ Công Nghiệp) trong thời gian qua có thể chia làm 2 đoạn:
Giai đoạn 1986 – 1990: Trong thời kỳ này dầu thực vật Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các nước Đông Âu Thực chất các nước Liên Xô, CHDC Đức cho ngành dầu thực vật Việt Nam vay vốn trước bằng vật tư, hàng hoá, phương tiện, máy móc, ngành dầu thực vật trả lại bằng các sản phẩm dầu dừa sau 5 năm kể từ ngày nhận vốn với định mức 518 rup/tấn (dầu dừa), chính vì vậy nên kim ngạch xuất khẩu của ngành trong thời gian này tăng lên đáng kể
Trang 2Bảng 1.13 Bảng kim ngạch xuất khẩu của ngành dầu thực vật 1986 – 1990
Năm
Kim ngạch
- Rúp chuyển
nhượng
- Dollars (USD)
4.562.760 726.579
6.693.157 1.748.702
5.636.2222 1.292.489
10.224.935 783.941
5.605.834
4.057.807 Tổng kim ngạch
RCN - Dollars
5.289.339 8.441.859 6.928.711 11.088.876 9.663.641
Nguồn : LHCNDTV – VN
Từ bảng trên ta thấy thời kỳ này ngành dầu thực vật xuất khẩu sang các nước XHCN chiềm từ 58 – 92%, trong đó chủ yếu là xuất khẩu sang Liên Xô và Cộng Hoà Dân Chủ Đức (chiếm tỷ trọng trên 85%), Balan, Bungarie mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường này là Dầu Dừa thô, dầu lạc thô, số còn lại xuất khẩu sang các nước Tư Bản Chủ Nghĩa chủ yếu như Nhật, Singapore, Hồng Kông, Úùc với các mặt hàng là dầu mè, lạc nhân và tinh dầu
Giai đoạn 1991 – 1999: Sau khi Liên Xô và các nước Đông Aâu sụp đổ thì việc xuất khẩu dầu thực vật qua thị trường này bị gián đoạn Chính vì vậy mà từ năm 1991 trở đi ngành dầu thực vật đã tích cực tìm kiếm thị trường và xuất khẩu qua các nước như Nhật, Singapore, Hồng Kông, Pháp, Anh, Uùc và mặt hàng xuất khẩu chủ yếu qua thị trường này là dầu lạc tinh luyện, dầu mè Lạc nhân và tinh dầu Riêng mặt
Trang 3hàng dầu dừa không tiêu thụ được ở thị trường này vì giá cả và chất lượng, dầu dừa của nước ta không cạnh tranh lại với các nước trong khu vực Asean như Philippines, Indonesia, Thái Lan Trong cơ cấu mặt hàng ngành dầu thực vật thì dầu dừa chiếm tỷ trọng trên 50%, chính vì vậy mà kim ngạch xuất khẩu dầu thực vật từ năm 1993 –
1996 giảm đi rõ rệt
Bảng 1.14: Bảng kim ngạch xuất khẩu dầu thực vật từ 1991 – 1999
( USD )
1991 1992 1993 1994 1995
5.690.469 7.008.536 2.573.718 5.120.524 2.494.439
1996 1997 1998 1999
3.105.757 5.423.520 10.634.918 22.340.000
Nguồn: Bộ Công Nghiệp
Kim ngạch xuất khẩu ngành dầu thực vật tăng nhanh từ 1997 – 1999 là do ngành dầu thực vật trong những năm qua đã đầu tư mới trang thiết bị kỹ thuật chế biến hiện đại để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm cho dầu dừa được khai thông và tiếp tục tăng nhanh qua các thị trường mà trước đây không thể thâm nhập được Đồng thời sản phẩm xuất khẩu sang những năm gần đây cũng thêm phong phú,
đa dạng với chất lượng ngày càng cao Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang các
Trang 4nước như khu vực Hàn Quốc, Israel, Trung Đông, Ucraina đây là những thị trường đầy triển vọng sau này
Sản phẩm chủ lực của năm 1999 của ngành dầu thực vật là dầu dừa (tỷ trọng 36.56%), lạc nhân (41.55%), dầu mè (12.46%), dầu lạc và tinh dầu
Bảng 1.15: Xuất nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ năm 2000-2006
Năm
Dầu mỡ đtv
Nhập khẩu 89.0 86.2 145.0 166.3 144.2 192.3 256.7
Đơn vị: Triệu USD Mỹ
Bảng tổng hợp ngành xuất nhập khẩu một số nguyên liệu thực phẩm nói chung và ngành dầu mỡ động thực vật nói riêng của Việt Nam trong năm 2007 và năm tháng đầu năm 2008
Bảng 1.16 : Xuất khẩu một số mặt hàng ngành thực phẩm tháng 05 và 5 tháng 2008
Nghìn tấn, triệu USD
Thực hiện tháng 04/2008
Ước tính tháng 05/2008
Cộng dồn 5 tháng năm 2008
5 tháng năm 2008
so cùng kỳ năm 2007(%)
Trang 5Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Dầu mỡ động
Gạo 1674 816 450 350 2124 1166 112,9 194,1
Bảng 1.17 : Nhập khẩu một số mặt hàng ngành thực phẩm tháng 05 và 5 tháng 2008
Nghìn tấn, triệu USD
Thực hiện tháng
04/2008
Ước tính tháng 05/2008
Cộng dồn 5 tháng năm 2008
5 tháng năm 2008
so cùng kỳ năm 2007(%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Dầu
mỡ
Sữa và
các SP
Thức
ăn gia
Trang 67.2 Tình hình phân bố và sản lượng xuất nhập khẩu của các hạt có dầu trên thế giới và một số nước [4,5 ]
Tổng sản lượng 7 loại hạt có dầu chủ yếu trên thế giới tháng 08 năm 2007 đạt 390,83 triệu tấn, giảm 17,21 triệu tấn so với tháng 07 năm 2006
Bảng 1.18: Tình hình sản lượng của các hạt có dầu
Theo
đậu tương toàn cầu tháng 08/2007 đạt 219.99 triệu tấn, giảm 17.27 triệu tấn (7.3%) so với tháng 07/2006 Tổng xuất khẩu 7 loại hạt có dầu chủ yếu trên thế giới đạt 80.07 triệu tấn trong tháng 08/ 2007, tăng 5.07 triệu tấn so với tháng 07/2006 Trong đó xuất khẩu đậu tương sẽ đạt 75.45 triệu tấn, hạt cải dầu 7.75 triệu tấn, lạc 2.39 triệu tấn
7.3 Quy hoạch định hướng phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam đến năm 2010 [4, 5, 6 ]
(Triệu tấn)
Tăng (%) Giảm( %)
Hạt cải dầu 47.62 1.76
Trang 77.3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển [6]
Ngành dầu thực vật phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh, chủ động hội nhập thông qua áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Đẩy mạnh phát triển các loại cây có dầu đạt hiệu quả kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh với các vùng nguyên liệu lớn Nghiên cứu chọn những cây có dầu chủ lực cho ngành Thực hiện việc xây dựng một số cơ sở ép, trích ly dầu thô quy mô lớn, hiện đại tại các cảng, ban đầu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sau chuyển dần sang nguyên liệu trong nước
Tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để xuất khẩu dầu thô và cung cấp khô dầu cho ngành chế biến thức ăn gia súc
Bảng1.19 Mục tiêu cụ thể trong chiến lược phát triển ngành dầu thực vật
1
2
3
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)
Tốc độ tăng trưởng GTSXCN
Sản lượng dầu tiêu thụ
- Trong đó để xuất
Tỷ đồng
%/năm
1000 tấn
1000 tấn
4000-4500
13-14 420-460
80-100
6000-6500
7.5-8.5 620-660
80-120
Trang 85
6
7
8
khẩu Dầu thô sản xuất trong nước
Công suất tinh luyện dầu
Công suất ép, trích
ly dầu thô Sản lượng hạt ép, trích ly dầu
Tỷ trọng dầu thô
1000 tấn
1000 tấn
1000 tấn nguyên liệu
1000 tấn nguyên liệu
%
70-75 663
628.6 253.1-261.9
14.3-15
210-220 783
993-1306 526-675
18.3-33
7.3.2 Định hướng quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu [ 6 ]
Các cây có dầu chủ yếu ở nước ta có thể chọn là đậu tương, lạc, vừng, dừa, cám gạo Riêng cây hướng dương cần trồng thử nghiệm đại trà mới có cơ sở để lập kế hoạch phát triển
Bảng 1.20 Quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đến năm 2010
Loại cây có
dầu
Diện tích gieo trồng 1000ha
Khối lượng để chế biến dầu (1000 tấn)
Diện tích gieo trồng 1000ha
Khối lượng để chế biến dầu (1000 tấn)
Đậu tương 169.10 29.17 205 - 400 31.4 - 433.20
Lạc 302.4 15.9 - 17.8 368.6 32.9 – 47.2
Trang 9Dừa 151 39.32 159.10 39.36 - 53.30
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư phát triển các loại cây có dầu đến năm 2010:
- Vốn đầu tư trồng lạc vừng đậu tương 1537.6 – 2652.6 tỷ đồng
- Vốn đầu tư trồng dừa 394 - 399.8
7.3.3 Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến dầu thực vật [ 6 ]
Bảng 1.21 Quy hoạch khu tinh luyện dầu đến năm 2010
(tấn/ năm)
Công suất tinh luyện (tấn/năm) 2005
2010
448,950 638,600
663,000 783,000
Bảng 1.22: Quy hoạch khu ép và trích ly dầu
Năm Công suất trích ly
(tấn ng.liệu/năm)
Công suất ép (tấn ng.liệu/năm)
Tổng công suất (tấn ng.liệu/năm) 2005
2010
420,000 660,000-900,000
208,600 273,100-406,000
628,600 933,100-1,306,000
Bảng 1.23 Nhu cầu vốn đầu tư chế biến dầu thực vật
Khâu ép và trích ly Tỷ đồng 214 200-438
Trang 10Đầu tư cải tạo, mở rộng
Đầu tư mới
Khâu tinh luyện(đầu tư mới)
Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng
10 204 300
80-142 120-296 200
7 Tiêu chuẩn chất lượng dầu thực vật [ PHỤ LỤC ]
7.1 TCVN [ PHỤ LỤC]
7.2 TCVN 7597 : 2007 CODEX STAN 210 – 2005 [ PHỤ LỤC]