1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

12 816 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 140,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên : Tô Thị Quí Hậu Môn : Phân tích báo cáo tài chính PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN Căn cứ vào các bảng Báo cáo tài chính của Công ty Cổ

Trang 1

Họ và tên : Tô Thị Quí Hậu

Môn : Phân tích báo cáo tài chính

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

Căn cứ vào các bảng Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần dầu thực vật

Tường An, ta lập được bảng phân tích cấu trúc nguồn vốn sau: (Xem Bảng 1 trang

2)

Trang 2

Bảng 1: Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọn g (%)

A – NỢ

PHẢI

TRẢ

626.632.742.969,5 63,45 651.190.804.354 64,07 24.558.061.384,5 3,92 718.360.415.824 64.59 67.169.611.470 10,31

I Nợ

ngắn hạn

582.976.810.256,

5 59,03 634.629.245.673,5 62,44 51.652.435.417 8,86 718.360.415.824 64.59 83.731.170.150,5 13,19

1 Vay và

nợ ngắn

hạn

221.342.096.344 22,41 224.236.357.380,5 22,06 2.894.261.036,5 1,31 236.846.286.824 21.29 12.609.929.443,5 5,62

2 Phải trả

người bán 302.326.222.430 30,61 353.653.920.188 34,79 51.327.697.758 16,98 428.922.433.702,5 38.56 75.268.513.514,5 21,28

3 Người

mua trả

tiền trước

3.840.565.401 0,39 2.339.196.414 0,23 -1.501.368.987 -39,09 4.507.853.821,5 0.41 2.168.657.407,5 92,71

4 Thuế và

các khoản

phải nộp

Nhà nước

16.796.933.480,5 1,70 12.833.325.194,5 1,26 -3.963.608.286 -23,60 8.952.087.715,5 0.80 -3.881.237.479 -30,24

5 Phải trả

người lao

động

14.721.932.608,5 1,49 17.273.593.895,5 1,70 2.551.661.287 17,33 20.276.960.306 1.82 3.003.366.410,5 17,39

Trang 3

6 Chi phí

phải trả 1.811.432.639 0,18 10.152.058.962,5 1,00 8.340.626.323,5 460,44 9.647.864.631 0.87 -504.194.331,5 -4,97

7 Phải trả

nội bộ

8 Phải trả

theo tiến độ

kế hoạch

hợp đồng

xây dựng

9 Các

khoản

phải trả,

phải nộp

ngắn hạn

khác

17.277.292.956,5 1,75 8.734.361.703 0,86 -8.542.931.253,5 -49,45 2.525.752.773 0.23 -6.208.608.930 -71,08

10 Dự

phòng phải

trả ngắn

hạn

11 Quỹ

khen

thưởng

phúc lợi

12 Giao

dịch mua

bán lại trái

phiếu

Chính phủ

II Nợ dài

Trang 4

1 Phải trả

dài hạn

người bán

2 Phải trả

dài hạn

nội bộ

3 Phải trả

dài hạn

khác

4 Vay và

5 Thuế

thu nhập

hoãn lại

phải trả

6 Dự

phòng trợ

cấp mất

việc làm

7 Dự

phòng

phải trả

dài hạn

8 Doanh

thu chưa

thực hiện

Trang 5

9 Quỹ

phát triển

khoa học

và công

nghệ

B –

NGUỒN

VỐN

CHỦ SỞ

HỮU

360.958.412.700,

I Vốn

chủ sở

hữu

360.958.412.700,

1 Vốn

đầu tư của

chủ sở

hữu

2 Thặng

dư vốn cổ

phần

3 Vốn

khác của

chủ sở hữu

4 Vốn cổ

phiếu

5 Chênh

lệch đánh

giá lại tài

sản

Trang 6

6 Chênh

lệch tỷ giá

hối đoái

7 Quỹ

đầu tư

phát triển

99.965.670.968,5 10,12 104.419.368.965,5 10,27 4.453.697.997 4,46 110.904.376.917 9.97 6.485.007.951,5 6,21

8 Quỹ dự

phòng tài

chính

9 Quỹ

khác thuộc

vốn chủ sở

hữu

6.485.709.276,5 0,66 8.712.558.275 0,86 2.226.848.998,5 34,33 14.644.405.003 1.32 5.931.846.728 68,08

10 Lợi

nhuận sau

thuế chưa

phân phối

56.602.801.496,5 5,73 54.212.457.650 5,33 -2.390.343.846,5 -4,22 74.467.543.098 6.70 20.255.085.448 37,36

11 Nguồn

vốn đầu tư

xây dựng

cơ bản

II Nguồn

kinh phí

và quỹ

khác

1 Nguồn

kinh phí

Trang 7

2 Nguồn

kinh phí đã

hình thành

tài sản cố

định

TỔNG

NGUỒN

VỐN

987.591.155.670 100 1.016.439.420.203,5 100 28.848.264.533,5 2,92 1.112.229.856.321,5 100 95.790.436.118 9,42

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào Bảng Cân đối kế toán của Công ty CP Dầu thự vật Tường An từ năm 2010 đến năm 2013)

Trang 8

Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá sự tự chủ và sự ổn định về tài chính

Chênh lệch Năm 2012 so với

năm 2011

Năm 2013 so với năm 2012

1 Vốn chủ sở

hữu bình

quân

360.958.412.700,5 365.248.615.849,5 393.869.440.497,5

2.Tổng nguồn

vốn bình

quân

987.591.155.670 1.016.439.420.203,5 1.112.229.856.321,5

3 Nguồn vốn

thường xuyên 404.614.345.413,5 381.810.174.530 393.869.440.497,5

4 Nguồn vốn

tạm thời 582.976.810.256,5 634.629.245.673,5 718.360.415.824

5 Tỷ suất tự

tài trợ

(= (1)(2)×1 0

0)

6 Tỷ suất nợ

7.Tỷ suất

nguồn vốn

thường xuyên

(=

Trang 9

(2)×100 )

8 Tỷ suất

nguồn vốn

tạm thời

(=

(4 )

(2)×100 )

Trang 10

Căn cứ vào số liệu tính toán được ở bảng 1, ta thấy cấu trúc nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013 tăng nhưng không đáng kể Cụ thể là, tổng nguồn vốn của Công ty ở năm 2011 là xấp xỉ 990 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên gần 29 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng là 2,92%, và năm 2013 đạt giá trị hơn 1000 tỷ đồng nghĩa là tăng 9,42% so với năm 2012

Sự biến động cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp là do sự tác động chủ yếu

2 chỉ tiêu là của Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Thứ nhất, xét chỉ tiêu Nợ phải trả ta thấy tỷ trọng Nợ phải trả có xu hướng tăng đáng kể dần về sau Cụ thể là nợ phải trả năm 2011 là hơn 600 tỷ đồng chiếm 63,45% nguồn vốn, đến năm 2012 nguồn này tăng lên được khoảng 650 tỷ đồng, tăng hơn 24 tỷ đồng với tỷ lệ gần 4% so với năm 2011 Và vào năm 2013, nguồn này vẫn tiếp tục tăng lên hơn 67 tỷ đồng nữa tương ứng với tốc độ tăng là hơn 10%

so với năm 2012 Điều này cho chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng khá lớn góp phần làm cho nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên, nguyên nhân là doanh nghiệp đang có chính sách mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc đầu tư các sản phẩm có chất lượng và mẫu mã đẹp để đáp ứng nhu cầu thị trường bằng cách sử dụng tiền ứng trước của khách hàng và các khoản vay ngắn hạn

Việc doanh nghiệp tăng các khoản nợ ngắn hạn và giảm đáng kể các khoản nợ dài hạn góp phần làm cho áp lực thanh toán của doanh nghiệp ngày càng cao nhưng điều này cũng cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động ổn định hơn Bên cạnh đó, dựa vào số liệu ở bảng 2, tỷ suất tự tài trợ giảm dần và tương ứng tỷ suất nợ tăng, điều này cho thấy sự tự chủ về nguồn vốn của doanh nghiệp giảm xuống hay nói cách khác sự phụ thuộc vào tài chính vào bên ngoài tăng lên nghĩa là năng lực tiếp cận nguồn tài chính từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp là tốt

Thứ hai, xét chỉ tiêu vốn chủ sở hữu, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công

ty CP dầu thực vật Tường An tăng tương đối đều qua các năm, góp phần làm cho tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cũng tăng ổn định từ năm 2011 đến năm 2013

Trang 11

Cụ thể là so với năm 2011, vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng hơn 1% với quy mô tăng

là hơn 4 tỷ đồng, đến năm 2013 thì nguồn này tăng hơn 28 tỷ với tốc độ gần 8% so với năm 2012 Bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn vốn chủ sở hữu là vốn chủ sở hữu (chiếm 100%), nguồn kinh phí và các quỹ khác không có nên đây là biểu hiện khá binh thường

Như vậy, qua các phân tích trên cho thấy việc tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng nguồn vốn cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động ổn định và có xu hướng tốt dần lên Doanh nghiệp có khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hay khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài tốt nhưng nếu lạm dụng điều này thì không tốt vì lúc

đó công ty sẽ bị các nhà cung cấp xa lánh và sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 12

PHỤ LỤC

Các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An từ năm

2010 đến năm 2013 được kèm trong phụ lục của đề tài Phân tích rủi ro phá sản bằng

mô hình điểm Z của bạn Hồ Nguyễn Nghĩa

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
Hình th ành (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w