1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật

21 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc tính và phân loại nguyên liệu [18] Trong công nghiệp nguyên liệu dầu thực vật là những loại thực vật mà ở mộtphần nào đó của nó có tích tụ một lượng dầu đủ lớn để khai thác đuợc ở qu

Trang 1

Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật.

[3,4,8,11,14,15,18]

5.1 Đặc tính và phân loại nguyên liệu [18]

Trong công nghiệp nguyên liệu dầu thực vật là những loại thực vật mà ở mộtphần nào đó của nó có tích tụ một lượng dầu đủ lớn để khai thác đuợc ở quy mô côngnghiệp với hiệu quả kinh tế cao (lạc, dừa, đậu nành…) Theo phạm vi sử dụng và thờivụ thu hoạch, người ta phân nguyên liệu dầu thực vật thành các loại như sau:

Nguyên liệu theo thời vụ quy hoạch: cây lâu năm như dừa, trảu… và cây hàngnăm như lạc, vừng…

Nguyên liệu theo giá trị sử dụng: Nguyên liệu dầu thực phẩm (lạc, dừa, đậunành…)

Nguyên liệu theo thành phần axit béo có chứa trong dầu: nguyên liệu có chứacác axit béo không no như oleic, linoleic, linolic (có trong dầu cám, dầu đậu nành),nguyên liệu có chứa các axit béo no như panmitic, lauric (dừa) Ơû nhiệt độ thường,dầu thực vật có chứa nhiều axit béo không no thì ở thể lỏng và ngược lại

Phân loại theo tính chất của dầu: dựa vào chỉ số iốt của dầu

5.2 Tổng quan một số loại nguyên liệu chính [3,8,11,14,15]

5.2.1 Nguồn nguyên liệu sản xuất dầu nành [3,8,11,15]

a) Nguồn gốc

Hơn ngàn năm trước những nhà nông Trung Hoa đã khám phá và trồng mộtloại cây đậu và sau đó trở thành một loại thực phẩm chủ yếu cho các dân tộc châu Á

Trang 2

và thế giới ngày nay Cây đậu được biết đến là đậu nành hay còn gọi là đậu tương.Trong suốt những năm sau đó đậu nành vượt biên sang các nước Nhật Bản, Đại Hàn,Nam Dương, Việt Nam sau đó mới sang các nước Châu Aâu Ngày nay đậu nành cótên khoa học là Glycerin Max Merril Đậu nành có nhiều màu sắc khác nhau Trongđó đậu nành vàng là loại tốt và được sử dụng nhiều nhất.

b) Cấu tạo và thành phần hoá học.

Hạt đậu nành gồm ba bộ phận:

Hình 1: Quả và hạt đậu nành

Trang 3

- Vỏ hạt đậu nành chiếm 8% trọng lượng hạt

- Phơi chiếm 2%

- Diệp tử chiếm 90% Tuỳ theo kích thước hạt thường chia làm 3 loại : to, trung bình và nhỏ

- Loại to là loại 1000 hạt nặng 300 gam trở lên

- Trung bình là loại 1000 hạt nặng 150-300 gam

- Nhỏ là loại 1000 hạt nặng dưới 150 gam

Loại to thường có tỷ lệ vỏ thấp chỉ khoảng 6%, nhỏ có khi 9.5%

Bảng 1.1 Thành phần hoá học của đậu nành

Thành phần Tỉ lệ

(%)

Protein (%)

Dầu (%)

Tro (%)

Hydratcacbon (%)

Hạt đậu tương rất giàu lipid, hàm lượng lipid trong hạt chiếm từ 12-25% khốilượng chất khô Điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến hàm lượng lipid ở mức độnhất định, đặc biệt là thời tiết trong thời kì lipid được tổng hợp Ngoài ra hàm lượng

Trang 4

lipid còn chịu ảnh hưởng bởi các đặc tính di truyền của giống như hàm lượng lipid củađậu nành ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt có thể đạt 22%, giống Sious của Mỹ có hàmlượng lipid thấp khoảng 16% Lipid trung tính là thành phần chính chiếm 88-90% lipidtổng số Lipid trong đậu nành có 2 loại acid béo no và không no Tỷ lệ giữa acid béo

no và acid béo không no dường như không thay đổi Loại không no có giá trị dinhdưỡng cao là loại acid béo không thay thế như các acid amin không thay thế chiếmkhoảng 60-70%

Các chất béo của hạt gồm các loại

15 triệu tấn hạt đậu nành phần lớn được nhập khẩu từ Mỹ Đậu nành và các sản phẩmtừ đậu nành chiếm 25% xuất khẩu nông nghiệp của Mỹ đến Châu Âu và đạt doanhthu trên 2 tỷ đôla mỗi năm

Trang 5

Trong Công Nghiệp Thực Phẩm đậu nành được xem là một nguyên liệu quan

trọng để sản xuất dầu thực vật với các sản phẩm lên men như: sản xuất đậu phụ, chao,

nước chấm

c) Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam:

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945 diện tích trồng đậu tương còn nhỏ bé 32.2

ha (1944), năng suất thấp 4.1 tạ/ha, sau khi đất nước thống nhất diện tích đậu tương cả

nước là 39.954ha, năng suất đạt 5.2ta/ha

Bảng 1.2: Diện tích đậu tương phân theo địa phương (nghìn ha)

Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Cả nước 121.1 110.3 106.4 129.4 129.1 149.3 173.7 205.3 219.7 245.9 291.5 Hà nội

2.4 2.5 1.5 8.8 3.3 4.0 3.5 1.4 1.6 3.7 6.8 0.6 2.4 3.2 2.3 2.6

2.0 2.8 1.5 6.3 1.9 2.3 3.2 1.2 1.4 4.3 6.6 0.7 2.3 3.7 2.6 2.7

2.3 4.4 1.4.

9.6 2.6 3.4 3.3 1.7 1.8 5.1 6.8 1.0 2.7 3.4 3.2 2.8

2.7 6.0 1.7 2.8 1.9 4.2 3.2 2.1 1.9 5.9 6.2 1.2 1.8 3.7 3.3 2.0

2.3 4.6 1.4 12.5 1.8 3.6 3.0 2.3 2.0 6.2 6.9 1.1 1.8 3.6 3.4 2.0

2.3 5.4 1.8 12.2 2.1 4.1 3.0 2.3 2.3 7.9 7.0 1.6 2.2 4.3 3.7 2.1

2.6 5.9 2.0 14.9 2.1 4.9 3.3 2.7 2.5 9.2 7.0 1.8.

2.9 4.7 4.5 2.0

1.9 5.6 2.1 16 1.9 4.9 3.8 3.0 2.7 12.3 7.2 1.9 1.9 5.0 3.7 2.1

1.9 6.2 1.9.

19.0 1.9 5.5 6.0 3.5 2.8 14.9 7.3 2.5 2.1 5.2 3.8 2.3

Trang 6

7.5 2.8 1.5 10.9

8.8 6.4 3.8

1.7 5.3 3.5

6.9 2.2 1.4 10.6

12.9 5.0 2.1

1.8 6.4 3.4

8.8 2.1 2.3 10.9

14.4 5.0 2.1

1.5 5.6 3.6

8.4 1.9 2.7 11.3

13.7 7.2 4.6

1.4 5.5 3.9

9.5 2.1 2.7 15.0

9.9 3.2 2.3

1.3 5.7 4.3

10.6 2.6 4.7 15.4

9.5 5.9 3.7

1.3 5.8 5.0

10.8 2.7 6.7 21.0

7.8 7.2 3.6

1.2 5.4 7.3

12.2 2.2 6.7 22.6

7.6 7.6 2.5

1.0 4.8 6.1 1.5 13.2 2.2 6.2 11.7 14.0 5.2 10.4 3.4

Bảng 1.3 : Sản lượng đậu tương phân theo địa phương (nghìn tấn)

Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Cả nước 125.5 113.8 113.0 146.7 147.2 149.3 173.7 205.6 219.7 245.9 291.5 Hà nội

2.3 2.4 1.5 9.4 4.3 4.8 4.4 1.5 1.2 2.1 3.6

1.9 3.0 1.6 6.8 3.3 2.7 5.1 1.3 1.7 2.6 3.8

2.5 4.5 1.7 11.4 5.0 5.0 6.2 2.5 2.4 3.3 4.0

3.0 6.9 1.9 15.7 3.5 6.4 5.6 2.9 2.9 3.7 3.5

0.7 5.7 2.0 14.4 3.3 5.7 6.4 3.5 2.9 4.4 4.3

2.4 6.3 2.6 16.0 3.6 6.8 6.4 3.8 3.6 5.9 4.6

2.7 7.5 3.0 19.7 3.6 8.6 6.6 4.4 4.6 6.8 4.9

2.2 7.6 3.4 21.1 3.6 8.7 7.8 4.9 4.0 9.9 5.4

2.3 9.7 3.1 28.9 3.3 10.5 11.9 6.2 4.6 12.9 5.2

Trang 7

5.2 3.9 1.9 10.9

9.9 15.7 7.3

0.4 2.6 1.9 2.3 2.8 1.4 4.4 1.9

4.9 2.0 1.0 12.3

7.0 12.9 9.4

0.5 2.1 2.1 2.6 3.1 1.6 5.4 2.2

5.7 2.6 1.5 12.2

11 41 0.6

0.7 2.8 2.1 3.5 3.0 1.6 6.5 2.7

7.8 1.7 2.8 10.6

11.8 15.2 9.6

1.0 2.0 2.0 3.7 2.1 1.2 5.7 2.5

7.8 2.4 3.0 14.6

9.6 12.7 7.9

1.2 2.1 2.2 3.8 2.3 1.2 6.4 3.0

9.5 2.5 3.4 21.1

5.0 6.6 5.5

1.9 2.9 2.7 4.1 2.5 1.2 7.1 3.6

9.4 3.2 6.3 19.7

8.0 12.7 9.6

2.3 3.1 3.5 4.9 2.5 1.2 7.8 4.9

11.5 3.2 8.9 28.7

6.3 15.0 9.2

2.2 2.5 4.1 4.1 2.3 1.2 7.8 7.3

12.1 2.6 8.6 37.3

6.4 12.6 6.6

3.1 2.9 4.2 4.3 2.9 1.1 7.2 6.8 1.1 14.8 3.1 8.6 10.3 14.8 4.4 21.5 9.3

Hiện nay cả nước đã hình thành 4 vùng sản xuất lớn tập trung :

- Các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc

- Vùng đồng bằng sông Hồng

- Miền Đông Nam Bộ

- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long

Vùng Đông Nam Bộ có diện tích lớn nhất chiếm 26.2% diện tích đậu tương cảnước, miền núi Bắc Bộ chiếm 24.7%, đồng bằng Sông Hồng 17.5%, đồng bằng sông

Trang 8

Cửu Long chiếm 12.4% Tổng diện tích 4 vùng này chiếm 80.8%, còn lại là đồngbằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên.

Đậu tương được trồng ở vụ xuân chiếm 14.2% diện tích, vụ hè thu là 31.3%, vụmùa 2.68%, vụ đông 22.1%, vụ đông xuân 29.7% Ở vùng núi Bắc Bộ, khu IV cũ;đồng bằng Sông Cửu Long vụ đông xuân là vụ chính, chiếm (59.8 - 83.5%; ở đồngbằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ thì vụ xuân là vụ chính, chiếm 60.5 - 65.6%, ởvùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trồng vụ hè thu và vụ thu đông chiếm 60 - 77%

5.2.2 Nguyên liệu sản xuất dầu lạc (đậu phụng) [15 ]

a) Giới thiệu về cây lạc

Lạc còn được gọi là đậu phụng hay đậu phộng, là một loại cây thực phẩmthuộc họ đậu có nguồn gốc tại Nam Mỹ

Lạc là một cây lương thực giàu năng lượng và chứa nhiều lipit.Lạc được cấu tạo gồm 3 phần:

Hình 2: Cây lạc

Trang 9

- Vỏ ngoài: là lớp vỏ mỏng, nhám khi khô dễ vỡ theo chiều dọc, thànhphần chủ yếu là xenlulose 68%, chứa dầu rất ít 1%, tinh bột 12%, tro 4%, khối lượngvỏ ngoài chiếm 24% khối lượng toàn củ lạc

- Vỏ lụa: màu vàng hay màu hồng, chủ yếu chứa 4% khối lượng hạt

- Nhân tròn hay bầu dục, màu trắng, thành phần hoá học theo % chất khônhư sau:

Bảng 1.4: Thành phần hoá học trong nhân lạc

Bảng 1.5 Sản lượng lạc một số vùng

Trang 10

Chú ý : từ năm 2005 trở về trước huyện Hàm Tân không bao gồm thị xã La Gi

5.2.3 Nguyên liệu sản xuất dầu mè (vừng) [ 15]

a) Nguồn gốc và hình thái

1000

625699539144831327927322

720

383617682181428122980311

861

4541231337186730954585712

1420

391589285187531041480916

2686

4851298213222127754689616

1355184169129312021293603844917

Hình 3: Cây mè

Trang 11

Vừng có tên khoa học là Sesamun Orientale L thuộc họ Pedeliaceae và đượcgọi một số tên khác như mè, hồ ma, chi ma,

Vừng được trồng từ cổ xưa ở vùng nhiệt đới châu Á Tại các tỉnh phía NamTrung Quốc , Aán Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam Là một loại cây thảo đứng sống hàng năm, thân có nhiều lông mịn, lá mọc so le ởgốc, đôi khi chia 3 thuỳ, các lá phía trên mọc đối, hình mác hẹp, mép nguyên hoặchơi khía ren, gân lá hình mạn rỡ ở mặt dưới Hoa mọc ở kẻ lá gần ngọn, có cuốnngắn, màu trắng hoặc hơi hồng, có lông mềm, tràng hình ống le ở đầu, chứa nhiềunoãn Quả nan hình trụ dài, có lông và khía dọc, mở thành 4 mảnh, hạt nhiều, hìnhtrái xoan, dẹt, màu vàng ngà, hoặc đen tuỳ loại

Hạt vừng có hình thon dẹp, một đầu nhọn, một đầu tròn, da hạt nhẵn hoặcnhám mang nhiều vân hình nhiều cạnh và một đường ngôi phân hạt theo chiều dọc.Màu sắc hạt thường là màu trắng, vàng, đen, xám tuỳ giống khác nhau Hạt vùngdày từ 3-4mm, rộng 1.6-2.3mm, không có nội phôi nhũ Trọng lượng 1000 hạt đạt từ2-4 gam

Vỏ hạt mỏng, các sắc tố trong tế bào hạt quyết định màu sắc của hạt Thườngthì hạt màu trắng hoặc màu vàng chứa nhiều dầu nhất, sau đó là hạt màu nâu và ítdầu nhất là hạt màu đen Tức là vỏ hạt càng mịn tỷ lệ dầu càng cao

b) Thành phần hoá học của hạt vừng (mè):

Trang 12

Bảng 1.6 Thành phần hoá học của hạt vừng

Thành phần hoá học

(g%)

NướcProtitLipidGluxitXenluloTro

7.620.146.417.83.54.8Muối khoáng

(mg%)

CaP

Fe

12037910Vitamin

(mg%)

CarotenB1B2PP

0.030.30.154.5

5.2.4 Nguyên liệu sản xuất dầu gấc

a) Nguồn gốc, sự phát triển, thành phần hoá học

Tên khoa học :Monodica cochinchinensis (Lour) Spreng, thuộc họ bầu bíCucurbitaceae

Là một loại dây leo mọc bò trên các giàn, bờ rào, bụi tre, sống khá lâu Trướcđây gấc được coi là loại cây hoang dại mọc nhiều vùng ở nước ta, được nhân dânchọn lọc đem về trồng từ lâu

Trang 13

Lá gấc xanh biếc to bằng bàn tay và xoè kiểu chân vịt, bên cạnh cuống lá cómọc tay leo giống dây bí hay dây mướp, dễ cuốn vào cọc hay cây Hoa mọc ở nách lá,sắc trắng hình loa kèn, đài sắc xanh, hoa đực và hoa cái cùng mọc trên một dây

Cây gấc phát triển mạnh về mùa mưa, đến mùa đông sau khi quả đã chín hết lárụng, những dây nhỏ cũng khô héo hết, đến giữa mùa đông năm sau lại đâm chồi

Mùa thu hoạch ở miền Bắc là cuối Đông, trước và sau tết âm lịch, còn ở miềnNam thì có quanh năm

b) Các giá trị của quả gấc

Giá trị sử dụng:

Ơû nước ta hiện nay số người biết đến giá trị của quả gấc không nhiều và gấcthường được dùng ở dạng tươi Chúng ta thường dùng gấc để nấu xôi, hoặc tạo màuđỏ khi nấu cary, ragout Các phần của quả gấc đều được sử dụng với những mục đíchkhác nhau:

Hình1 5: Cấu tạo quả gấc

Trang 14

Vỏ quả gấc: chiếm một tỷ lệ lớn, một quả trung bình nặng 1.2kg thì vỏ quảnặng từ 500-700 gam Vì vậy trong chế biến gấc sẽ thừa ra rất nhiều vỏ quả Nhưngthuận lợi là vỏ quả gấc chín lợn rất thích ăn và trâu bò cũng có thể ăn được Vì vậy vỏquả gấc nên dùng vào việc làm thức ăn cho gia súc.

Hạt gấc: Mộc phiết tử (Semer momordica) là hạt lấy ở quả gấc chín phơi haysấy khô

Dầu gấc: (leum mormodicae) là dầu ép màng đỏ bọc xung quanh hạt gấc.Quả gấc có chứa nhiều tiền sinh tố A gấp 14 – 15 lần quả carốt Có thể dùngcơm gấc để rút chất sinh tố A ra Ngày nay khoa học phân tích thấy chất β – carotenlà tiền vitamin A, là một yếu tố rất cần thiết cho sự phát triển và bảo vệ cơ thể

Gấc là một sản phẩm rất quý, trong gấc có 2 thứ dầu:

Một loại dầu khô trong hạt: dùng để pha sơn, có giá trị tương đương với dầutrẩu, dầu này có thể dùng vào việc chế sơn ôtô Mỗi quả gấc chứa trung bình 30-40hạt, mỗi hạt chứa độ 2 gam dầu, khi mới ép ra màu xanh, để lâu thì đặc lại

Một loại dầu trong cơm (cùi) gấc: có chứa 30 -35% là chất dầu béo, ăn đượcmàu đỏ ửng, có vị thơm và chứa rất nhiều sinh tố A Gần đây có nhiều nghiên cứu vềgấc trên mặt lâm sàn cho thấy ở dầu gấc làm giảm tỷ lệ xuất hiện ung thư ở bệnh xơgan, có khả năng là một loại thuốc bổ trợ hữu ích kéo dài thời gian sống của bệnhnhân ung thư gan ở giai đoạn cuối Từ năm 1942 dầu gấc được dùng trong nhữngtrường hợp cần đến vitamin A hay caroten, dầu gấc làm vết thương nhanh lành Tuynhiên, người yếu gan ăn nhiều dầu gấc sẽ có màu vàng, nghỉ ăn một thời gian sẽ hết

Trang 15

Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy trong màng đỏ của hạt gấc có chứanhiều β – caroten, lycopen, lycopen vitamin E, F và các acid béo không no, các yếu tố

vi lương như Zn, Fe, Cu, Co và đặc biệt là Selennium có khả năng phòng chống ungthư

Bảng1.7: So sánh thành phần beta-caroten của quả gấc và một số loại quả khác ơ

Việt Nam

Giá trị dinh dưỡngGấc là sản phẩm hiếm có giá trị trên thế giới, các nước trên thế giới rất thích dùng mà

ta có thể sản xuất rất dễ dàng và nhanh chóng Vì trong gấc có chứa nhiều hàm lượng

β – caroten (tiền vitamin A) rất cao so với loại rau quả khác

Bảng 1.8 Thành phần hoá học của gấc và một vài loài rau quả khác

Trang 16

Quả tươi Nước Protein Lipid Gluxit Xenluloza Tro Ca cho

2.10.31.50.61.51.010.9

7.90000.40.15.4

10.56.28.04.222.47.70.7

1.80.71.20.80.80.60.4

0.70.80.80.40.90.60.6

1252739201003698

Bảng 1.9 Thành phần vitamin và muối khoáng của quả gấc và các loại rau quả khác Loại quả Muối khoáng mg

6.4163926283285

00.50.81.40.6260

91.60.2520.121.50

0000000

00.060.060.060.040.020

00.030.060.040.050.020

00.40.40.50.700

088406540

Bảng 1.10 Các thành phần trong nhân hạt gấc

Trang 17

Thành phần Tỷ lệ%

Ngoài ra trong hạt gấc còn có các men:

Theo Baines (Kewbull 1920:6-12) trong hạt gấc không có ancoloit, chứa 47%

so với nhân, hoặc 27% so với lượng hạt cả vỏ cứng dầu béo đặc ở nhiệt độ thường, khimới ép có màu xanh lục nhạt nhưng để lâu do tác dụng của oxi và ánh sáng gây sẫmmàu Nếu nung nóng dầu sẽ sẫm màu Dầu có tính chất nửa khô, nếu trộn với dầukhô triển vọng có thể dùng trong kỹ nghệ sơn, vecni

Trong màng đỏ hạt gấc : Theo Guichard và Bùi Đình Sang (1941) đã chiết được4% dầu màu đỏ máu Nếu tính từ quả hiệu suất chừng 1,9 lít đối với 100g quả tươi

5.2.5 Nguyên liệu sản xuất dầu dừa [3,14,15]

Trang 18

a) Nguồn gốc và các vùng trồng dừa trên thế giới

Cây dừa là một cây hải thảo cùng họ với cây cau và cây kè xuất xứ từ quầnđảo Polynesie ở Thái Bình Dương Các vùng trồng dừa tập trung ở Đông Nam Á vàcác đảo Thái Bình Dương Các quốc gia trồng nhiều dừa nhất theo thứ tự là Philippin(trên một triệu mẫu tây), Ấn Độ (trên 600.000 mẫu),Indonexia khoảng 600.000 mẫu,Sri Lanka trên 400.000 mẫu, Brasil khoảng 80.000 mẫu Thái Lan và Brasil trồng dừauống nước, ăn cơm tươi hơn là sản xuất khô dầu nên ít thấy thống kê về dừa của 2quốc gia này

Theo Woodroof (1970) ước lượng rằng hiện nay trên thế giới diện tích trồngdừa vào khoảng 3.7 triệu mẫu tây và sản xuất được 16.914 triệu trái mỗi năm

b) Các vùng trồng dừa ở Việt Nam.

Hình 1.6: Cấu tạo quả dừa

Trang 19

Diện tích trồng dừa tập trung ở miền Nam vào khoảng năm 1957 ước trên 31ngàn mẫu, thể hiện bảng sau:

Bảng 1.11: Diện tích trồng dừa ở miền Nam

Các tỉnh còn lại

Miền Nam Phú

Yên

Các tỉnh còn lại

ở miền Trung

21.0003.0402.2001.6481.067600482460200553150

94

0,810,790,800,440,521,180,250,700,530,370,60

0,60

4.5004.4004.5002.5003.0001.0001.4003.9003.0002.1003.600

3.300

Trang 20

Khoảng năm 1962- 1963 diện tích trồng dừa ở miền Nam đã tăng lên tớikhoảng 40.000 mẫu tây Điều đáng chú ý là 90% diện tích trồng dừa tập trung ở cáctỉnh vùng châu thổ sông Cửu Long Từ năm 1965 trở đi do chiến tranh và chủ trươngkhai quang của Mỹ ngụy nên diện tích trồng dừa ở miền Nam giảm đi khoảng 30%.Sau ngày miền Nam giải phóng, diện tích trồng dừa được chú ý phát triển mạnh trởlại, nên hiện nay diện tích trồng dừa miền Nam xấp xỉ 60.000 mẫu tây, trong đó diệntích dừa thu hoạch đã tời 90%, nên tổng sản lượng ít nhất là 25 triệu trái mỗi năm.

Ở miền Bắc vùng trồng dừa nhiều nhất là Thanh Hoá với sản lượng hàng nămkhoảng 40 triệu trái, chiếm đến 2/3 tổng sản lượng dừa quả ở miền Bắc, như vậy hiệnnay tổng sản lượng dừa quả của Việt Nam đạt trên 300 triệu quả, thu hoạch rải rác từ

4 - 10 lần trong năm, mỗi lần từ 350 – 700 quả /mẫu tây Riêng ở miền Bắc thì 3 loạidừa thu hoạch theo 3 thời vụ riêng nhau:

- Dừa dọc thu hoạch theo tháng 1 ,2

- Dừa xiêm thu hoạch trong tháng 3 đến hết tháng 7

- Dừa thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 12

c) Tổng hợp quả dừa được ứng dụng theo hướng có lợi.[ 3 ]

Lâu nay chúng ta chưa tận dụng hết các bộ phận trong quả dừa như xơ, sọ, dừa,nước … Vì thế chúng ta cần nghiên cứu sử dụng quả dừa theo hướng chế biến tổng hợplợi dụng Theo hướng này chúng ta thu được trên khoảng 10 sản phẩm chính từ quảdừa như dầu dừa từ dừa mùa, dừa ta, các loại nước giải khát, các loại bánh kẹo từdừa, các loại đồ hộp từ cùi dừa và nước dừa, thức ăn gia súc từ khô dừa, than hoạt tínhtừ sọ dừa, thảm và tấm ép cách nhiệt từ xơ dừa… thực hiện được vấn đề chế biến theohướng tổng hợp này nhất định chúng ta sẽ hạ được giá thành sản xuất của dầu dừacông nghiệp hiện nay

Ngày đăng: 06/10/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quả và hạt đậu nành - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Hình 1 Quả và hạt đậu nành (Trang 2)
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của đậu nành - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của đậu nành (Trang 3)
Bảng 1.2: Diện tích đậu tương phân theo địa phương (nghìn ha) - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.2 Diện tích đậu tương phân theo địa phương (nghìn ha) (Trang 5)
Bảng 1.3 : Sản lượng đậu tương phân theo địa phương (nghìn tấn) - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.3 Sản lượng đậu tương phân theo địa phương (nghìn tấn) (Trang 6)
Hình 2: Cây lạc - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Hình 2 Cây lạc (Trang 8)
Bảng 1.4: Thành phần hoá học trong nhân lạc - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.4 Thành phần hoá học trong nhân lạc (Trang 9)
Hỡnh 3: Caõy meứ - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
nh 3: Caõy meứ (Trang 10)
Bảng 1.6. Thành phần hoá học của hạt vừng - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.6. Thành phần hoá học của hạt vừng (Trang 12)
Bảng 1.8.  Thành phần hoá học của gấc và một vài loài rau quả khác - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.8. Thành phần hoá học của gấc và một vài loài rau quả khác (Trang 15)
Bảng 1.10. Các thành phần trong nhân hạt gấc - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.10. Các thành phần trong nhân hạt gấc (Trang 16)
Bảng 1.9.  Thành phần vitamin và muối khoáng của quả gấc và các loại rau quả khác Loại quả Muối khoáng mg - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.9. Thành phần vitamin và muối khoáng của quả gấc và các loại rau quả khác Loại quả Muối khoáng mg (Trang 16)
Hình 1.6: Cấu tạo quả dừa - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Hình 1.6 Cấu tạo quả dừa (Trang 18)
Bảng 1.12. Tiêu chuẩn chất lượng một số hạt chứa dầu - Tổng quan một số nguyên liệu sản xuất dầu thực vật
Bảng 1.12. Tiêu chuẩn chất lượng một số hạt chứa dầu (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w