1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập THỰC vật dược

40 1,7K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 53,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa saponin có tác dụng chữa ho đã học.. Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần h

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THỰC VẬT DƯỢC

CÂU HỎI

Đối tượng: BSYHCT 6 năm (16 tiết LT)

Thời gian làm mỗi câu là 30 phút

4 Anh (chị) hãy trình bày phân bố và ứng dụng của tinh bột? Trình bày tên khoa học,

bộ phận dùng và tác dụng chính của 2 dược liệu có chứa tinh bột: Ý dĩ, Trạch tả?

5 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và vẽ công thức cấu tạo chung của glycosid tim? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa glycosid tim: Trúc đào, Dương địa hoàng?

6 Anh (chị) hãy trình bày các phản ứng định tính glycosid tim trong dược liệu? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa glycosid tim: Thông thiên, Sừng dê hoa vàng?

7 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và tính chất của saponin? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa saponin có tác dụng chữa ho đã học?

8 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và tác dụng chung của saponin? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa saponin có tác dụng lợi tiểu đã học?

Trang 2

9 Anh (chị) hãy kể tên các dược liệu có chứa saponin? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa saponin có tác dụng bổ dưỡng đã học?

10 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, vẽ khung cơ bản của flavonoid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa flavonoid có tác dụng kháng khuẩn đã học?

11 Anh (chị) hãy trình bày tác dụng chung của flavonoid? Trình bày tên khoa học, bộphận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa flavonoid

có tác dụng làm vững bền thành mạch đã học?

12 Anh (chị) hãy trình bày các phản ứng định tính flavonoid trong dược liệu? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa flavonoid có tác dụng lợi tiểu đã học?

13 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, công thức chung và tác dụng của anthranoid? Trình bày tên Việt Nam và tên khoa học các dược liệu có chứa anthranoid đã học?

14 Anh (chị) hãy trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa anthranoid: Thảo quyết minh, Cốt khí củ?

15 Anh (chị) hãy trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa anthranoid: Đại hoàng, Lô hội?

16 Anh (chị) hãy trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa anthranoid: Hà thủ ô đỏ, Ba kích?

17 Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa, tính chất chung và tác dụng của Tanin?

18 Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa và tính chất của alcaloid?

19 Anh (chị) hãy trình bày công dụng chung của alcaloid và kể tên một số dược liệu

có chứa alcaloid đã học?

20 Anh (chị) hãy trình bày tính chất lý học của alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tácdụng chữa lỵ đã học?

21 Anh (chị) hãy trình bày tính chất hóa học của alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộphận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tácdụng chữa giun sán đã học?

Trang 3

22 Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa của alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tác dụnglên hệ thần kinh trung ương đã học?

23 Anh (chị) hãy kể tên 10 dược liệu có chứa alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tácdụng lên hệ tim mạch đã học?

24 Anh (chị) hãy kể tên 10 dược liệu có chứa alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tácdụng an thần đã học?

25 Anh (chị) hãy kể tên 10 dược liệu có chứa alcaloid? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu chứa alcaloid có tácdụng chữa sốt rét đã học?

26 Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa, tính chất của tinh dầu? Kể tên các vị thuốc chứa tinh dầu có tác dụng giải biểu đã học?

27 Anh (chị) hãy trình bày tác dụng của các dược liệu chứa tinh dầu? Kể tên các vị thuốc chứa tinh dầu có tác dụng trừ hàn đã học?

28 Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa, tính chất của tinh dầu? Kể tên các vị thuốc chứa tinh dầu có tác dụng hành khí, hoạt huyết đã học?

29 Anh (chị) hãy trình bày tác dụng của các dược liệu chứa tinh dầu? Kể tên các vị thuốc chứa tinh dầu có tác dụng trừ thấp đã học?

30 Anh (chị) hãy trình bày các phương pháp điều chế tinh dầu? Trong y học cổ

truyền dược liệu có chứa tinh dầu thường gặp trong các nhóm thuốc nào?

Trang 4

34 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm tài nguyên cây thuốc? Phân tích sự liên quan giữa hai bộ phận cấu thành của tài nguyên cây thuốc với nhau và liên quan với các ngành khoa học khác?

35 Anh (chị) hãy phân tích các đặc điểm liên quan đến bộ phận cấu thành thứ nhất của tài nguyên cây thuốc (cây cỏ)? Cho ví dụ?

36 Anh (chị) hãy phân tích các đặc điểm liên quan đến bộ phận cấu thành thứ hai của tài nguyên cây thuốc (tri thức sử dụng)? Cho ví dụ?

37 Anh (chị) hãy phân tích sự khác nhau giữa cây thuốc và cây trồng nông nghiệp?

38 Anh (chị) hãy trình bày về giá trị sử dụng của tài nguyên cây thuốc? Cho ví dụ 5 tên bệnh thường gặp nhất ở Việt Nam và một số cây thuốc có thể sử dụng để điều trị các bệnh đó?

39 Anh (chị) hãy trình bày về giá trị kinh tế của tài nguyên cây thuốc? Cho ví dụ về cây thuốc góp phần xóa đói giảm nghèo tại địa phương sinh sống (hoặc tại quê quán)?

40 Anh (chị) hãy trình bày về giá trị tiềm năng và giá trị văn hóa của tài nguyên cây thuốc?

41 Anh (chị) hãy kể tên 5 trung tâm đa dạng sinh vật và cây thuốc trên thế giới? Cho

ví dụ đại diện các cây thuốc trong mỗi trung tâm đó?

42 Anh (chị) hãy phân tích điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội để phát triển tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam?

43 Anh (chị) hãy phân tích các nguyên nhân có thể dẫn đến nhầm lẫn dược liệu? Cho

ví dụ? Kể tên Việt Nam và tên khoa học của 3 dược liệu có thể bị thay thế khi dùng ở Việt Nam?

44 Anh (chị) hãy trình bày các lý do cần bảo tồn tài nguyên cây thuốc?

45 Anh (chị) hãy trình bày các mối đe dọa đối với cây thuốc?

46 Anh (chị) hãy trình bày các mối đe dọa đối với trị thức sử dụng tài nguyên cây thuốc?

47 Anh (chị) hãy trình bày phương pháp bảo tồn nguyên vị (in situ)? Cho ví dụ tên 3 vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn thiên nhiên mà anh (chị) biết?

48 Anh (chị) hãy trình bày phương pháp bảo tồn chuyển vị (ex situ)?

Trang 5

49 Anh (chị) hãy trình bày nội dung cơ bản của hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền và

3 yếu tố quyết định để có thể hiện đại hóa thuốc YHCT?

50 Anh (chị) hãy trình bày các xu hướng hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền?

51 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và nội dung chủ yếu của GACP cây thuốc?

52 Anh (chị) hãy trình bày nguyên tắc chung của GACP đối với cây thuốc?

53 Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt nội dung quy định về loài cần thu hái của thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP)?

54 Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt nội dung quy định về địa điểm thu hái của thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP)?

55 Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt nội dung quy định về người thu hái của thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP)?

56 Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt nguyên tắc chung cần tuân theo khi tiến hành thu hái từng bộ phận của cây thuốc?

57 Anh (chị) hãy trình bày một số nguyên tắc trong làm khô dược liệu và 4 yếu tố chính ảnh hưởng tới việc làm khô dược liệu?

58 Anh (chị) hãy trình bày kỹ thuật làm khô dược liệu ở không khí thường?

59 Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt các phương pháp làm khô dược liệu đặc biệt?

60 Anh (chị) hãy trình bày các phương pháp đánh giá chất lượng dược liệu đã làm trong phần thực hành?

61 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm gôm? Phân biệt gôm với nhựa?

62 Anh (chị) hãy trình bày ứng dụng của gôm và chất nhầy? Kể tên Việt Nam và tên khoa học 3 dược liệu có chứa chất nhầy đã học?

63 Anh (chị) hãy phân loại Coumarin? Trình bày tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng của 2 dược liệu có chứa coumarin đã học?

64 Anh (chị) hãy trình bày tính chất của coumarin và tác dụng của các dược liệu có chứa coumarin?

Trang 6

- Carbonhydrat hay glucid là những nhóm hợn chất hữu cơ gồm:

monosaccharid, oligosaccharid, polysaccharid và những dẫn chất của chúng

b Phân loại

- Monosaccharid: là những đường đơn ( glucose, fructose,…), không cho

phản ứng thủy phân Được tạo thành do quá trình quang hợp của cây cối, từ

đó sẽ tạo ra các chất khác Là một trong 3 thành phần cấu tạo nên acid nucleotid Thường thấy ở hoa quả-> làm thuốc, nước giải khát, rượu vang

- Oligosaccharid là những carbonhydrat khi thủy phân cho ra từ 2 đến 5

đường đơn Có trong dịch tế bào dưới dạng disaccharid Disaccharid thườngthấy ở củ (củ cải đường), thân (mía)

- Polysaccharid và những chất giống đường: được cấu tạo bởi nhiều

monosaccharid Ví dụ như tinh bột, cellulose, gôm, pectin, chất nhầy

c Cấu tạo tinh bột

- Được cấu tạo bởi 2 loại polysaccharid là amylose và amylopectin Trong

mầm cây, tỷ lệ tinh bột chiếm 70- 80%

- Amylose: chiếm 20% tinh bột,tan trong nước nóng, tạo nên từ hàng ngàn

phân tử D-glucose, liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-alpha-glycosid Được tạo thành bới phản ứng quang hợp CO2 và nước nhờ diệp lục trong thực vật

- Amylopectin: chiếm 80% trong tinh bột, không tan trong nước mà chỉ

trương phồng lên Về cấu tạo thì gồm có 2 phần là: phần mạch thẳng là các D-glucose kết hợp vs nhau bởi liên kết 1,4-alpha-glycosid, còn chỗ phân nhánh thì theo dây nói 1,6

d Tính chất của tinh bột

- Tinh bột khô háo nước dễ hút ẩm

- Không tan trong nước lạnh.

- Phần amylose tan trong nước nóng

Trang 7

- Phần amylopectin chỉ phồng lên tạo thành dung dịch keo

- Với iod cho màu xanh tím đặc trưng

- Khi đun tinh bột với nước ở nhiệt độ cao, tinh bột bị cắt nhỏ hơn tạo thành

dextrin, nếu có mặt acid thì tạo thành các D-glucose

e Sự phân bố và ứng dụng của tinh bột

- Tinh bột tập trung trong

- Tên khoa học là Pueraria thomsonii Fabaceae

- Trong rễ các loài Pueraria đều có chứa tinh bột

- Các bộ phận của cây sen

- Tên khoa học: Nelumbo nucifera Nelumbonaceae

- Thành phần hóa học chính là tinh bột

- Hạt làm thuốc bổ tỳ, chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ, di tinh, tiểu lỏng.

c Hoài sơn

- Thân và rễ đã chế biến của củ mài

- Tên khoa học: Dioscorea persimilis Dioscoreaceae

- Thành phần chủ yếu là tinh bột và chất nhầy

Trang 8

- Dùng làm thuốc bổ tỳ, bổ thận, lỵ mạn tính, đái đường, đái đêm, di tinh, mồ

hôi trộm, chóng mặt, hoa mắt, đau lưng

d Mạch nha

- Là hạt mầm phơi khô của cây đại mạch

- Tên khoa học: Hordeum vulgare poaceae

- Thành phần: chính là tinh bột, ngoài ra còn có protein, lipid, vitamin,

- Thành phần: ngoài tinh bột là thành phần cơ bản còn có 2 chất có hoạt tính

chống ung thư là coixenolid và α-monolinolein

- Tác dụng: giúp tiêu hóa, chữa tiêu chảy do chức phận tiêu hóa kém, viêm

ruột, lỵ, thông tiểu,…

f Trạch tả

- Là thân rễ gọt vỏ phơi khô của cây trạch tả

- Tinh bột và chất nhầy

- Thuổ bổ tỳ bổ thận, lỵ mạn tính, đái đường, đái đêm, di tinh, mồ hôi trộm,

chóng mặt hoa mắt, đau lưng

Trang 9

-Câu 5-6:

Trình bày khái niệm, ctct, phản ứng định tính của glycosid tim

Trình bày về các dược liệu chứa glycosid tim

- Là những glycosid steriod thiên nhiên có tác dụng đặc biệt lên tim

- ở liều điều trị có tác dụng cường tim, chậm và điều hòa nhịp tim

- ở liều cao gây độc với tim, làm ngừng tim ở thì tâm trương

- Phản ứng Baljet cho màu đỏ cam

- Phản ứn Legal: cho màu đỏ

- Phản ứng Xanhthydrol cho màu đỏ

- Phản ứng Keller- Kiliani cho vòng tím đỏ hoặc xanh nâu giữa 2 mặt phân

cách

2 Các dược liệu chứa glycosid tim

*Lá trúc đào:

Trang 10

- 17 loại glycosid tim là thành phần chính (0.5% trọgn lượng lá), đáng chú ý

là Ocleandrin, deacetyloleandrin, neriatin, adynerin

- Neriolin làm chậm nhịp tim, kéo dài kỳ tâm trương, tác dụng rất nhanh, thông tiểu, tiêu phù

*Dương địa hoàng

- Dương địa hoàng lông hoặc dương địa hoàng tía

- Digitoxin, gitoxin và gitaloxin

Trang 11

Câu 7-8-9:

Trình bày khái niệm, tính chất, tác dụng chung của saponin

Kể tên các dược liệu chứa saponin

Kể tên, tên khoa học, thành phần hóa học, tác dụng của 2 dược liệu có tác dụng

- Là những hợp chất hữu cơ thiên nhiên, thường tồn tại dưới dạng glycosid.

- Khi lắc mạng dịch chiết dược liệu trong nước cho nhiều bọt như xà phòng

o Khi nguội tạo kết tủa

- Không tan trong cloroform, aceton, ether ethylic, ether dầu hỏa, benzen

- Acid nitric hòa tan saponin và phân tích chúng thành nhựa màu vàng nhạt

- Acid muxic, oxalic, sulfuric hòa tan saponin thành chất có màu vàng, chuyển

sang đỏ rồi sang xanh tím

- Tác dụng với baryt cho hợp chất kết tủa, sau đó + acid sulfuric thì saponin

lại được phục hồi

- Làm giảm sức căng mặt ngoài -> có nhiều bọt

- Tác dụng nhũ hóa mạnh -> giải thích tính chất hòa tan máu và tác dụng lên

sự thấm tế bào

c Tác dụng và công dụng

Trang 12

- Long đờm chữa ho: viễn chí, cát cánh, cam thảo, thiên môn, mạch môn

- Thông tiểu: rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn

- Bổ dưỡng: nhân sâm, tam thất

- Chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus, chống ung thư

2 Dược liệu chứa Saponin

a Thuốc chữa ho

*Cam thảo

- Rễ cây cam thảo: Glycyrhiza glabra Fabaceae

- Thành phần hóa học: glycyrhizin là 1 saponin thuộc nhóm olean, hàm lược 10- 14% trong dược liệu khô, chỉ có trong bộ phận dưới đất, rất ngọt

- Tác dụng: chữa ho, loét dạ dày và ruột

*Cát cánh

- Rễ cây cát cánh: Plantycodon grandiforum Campanulaceae

- Thành phần hóa học: hoạt chất chính là các saponin triterpenoid

- Tác dụng: phá huyết mạnh, long đờm, tiêu đờm, hạ cholesterol máu, hạ đường huyết, dịu thần kinh, giảm sốt

b Thuốc thông tiểu

*Viễn chí

- Rễ cây viễn chí: Polygala sibirica Polygalaceae

- Thành phần hóa học: Presenegin thuộc loại saponin triterpenoid nhóm olean

- Tác dụng: kích thích bài tiết niêm dịch ở khí quản, chữa ho, long đờm, kích thích bài tiết nước bọt, bài tiết các tuyến ở da và thông tiểu, tiêu viêm, an thần, nâng cao trí lực

*Bồ kết

- Quả cây bồ kết: Glenditschia fera Casesalpiniaceae

- Thành phần hóa học: saponin gồm boketosid và australoid và một số

flavonoid

- Tác dụng: chữa bí tiểu, sâu răng, ho, tiêu đờm, quai bị, chốc đầu, lỵ

c Thuốc bổ dưỡng

Trang 13

*Nhân sâm

- Là rễ củ của cây nhân sâm: Panax ginseng Araliaceae

- Thành phần hóa học: saponin triterpenoid tetrecylic

- Tác dụng dược lực: kháng histamin, cholin, giảm cholesterol, chống stress, tăng khả năng nhận biết và ghi nhớ

- Công dụng: bồi bổ khi suy nhược, sau ốm nặng, làm việc quá sức, liệt dương, lãnh dục, chống lão hóa, stress, chữa xơ vữa động mạch

*Tam thất

- Rễ củ của cây tam thất: Panax notoginseng Araliaceae

- Thành phần chính của tam thất là các saponin thuộc nhóm dammaran

- Tác dụng: làm mất sự ứ huyết, cầm máu, giảm viêm, giảm đau, bồi bổ

Trang 14

- Flavonoid phản ứng với cyanidin cho màu hồng

- Tác dụng với kiềm cho mầu vàng đậm hơn

- Nhỏ dung dịch SbCl5 trong CCl4 vào dung dịch có flavonoid cho màu vàng cam

d Tác dụng chung

Trang 15

- Có khả năng dập tắt các gốc tự do, chống oxy hóa

- Ngăn ngừa các nguy cơ tai biến mạch, lão hóa, xơ vữa động mạch, tổn thương do bức xạ, thoái hóa gan chống độc, chống loét, chống viêm,

2 Dược liệu chứa flavonoid

- Tác dụng: tăng tiết mật, phục hồi tế bào gan, tăng chức năng chống độc của

gan, phòng ngữa xơ vữa động mạch, hạ cholesterol, thông tiểu

b Kháng khuẩn

*Hoàng cầm

- Rễ cây hoàng cầm

- Thành phần hóa học: baicalin, baicalein, scutellrein, scurtellarin

- Tác dụng: hạ nhiệt, kháng khuẩn, giảm triệu chứng của cao huyết áp, an thần

*Tô mộc

- Gỗ phơi khô của cây gỗ vang

- Thành phần hóa học: brazilin thuộc neoflavonoid

- Tác dụng: kháng khuẩn, cải thiện tuần hoàn máu làm tạn sự ứ huyết, giảm viêm, giảm đau

Trang 17

Trình bày tên khoa học, thành phần hóa học, tác dụng của

Thảo quyết minh

Trang 18

- Hạt phơi khô của cây thảo quyết minh họ vang

- Thành phần hóa học: chứa nhiều anthranoid như chrysophanol, rheum, emodin

- Tác dụng: chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, quáng gà, nhức đầu, giải biệt bổ thận

b Cốt khí củ

- Rễ phơi khô của cây cốt khí củ, họ rau răm

- Thành phần hóa học: chứa các dẫn chất của anthranoid hàm lượng 0.1- 0.5%(chrysophanon, emodn, physcion,…)

- Tác dụng: nhuận tẩy, hạ đường huyết và cholesterol, kháng khuẩn, chữa viêm gan, vàng da, tê thấp đau nhức gân xương

c Lô hội

- Dịch lá cô đặc của cây lô hội

- Thành phàn hóa học: aloe emodin, barbaloin 15-30%

- Tác dụng: bổ tiêu hóa, lợi mật ( liều nhỏ); nhuận (liều trung bình); xổ (liều cao)

d Đại hoàng

- Rễ cây đại hoàng, họ rau răm

- Thành phần hóa học: 3-5% anthranoid: chrysophanon, emodin, rhein,

physcion,…

- Tác dụng: giảm tái hấp thu nước= cách tăng tiết dịch và tăng nhu động ruột

o Liều nhỏ là thuốc bổ giúp tiêu bóa: 0.05-0.1g

o Liều vừa 0.1-0.15g là thuốc nhuận

o Cao là thuốc xổ

o Dùng lâu lại gây táo bón, không được dùng tươi

e Hà thủ ô đỏ

- Rễ củ phơi khô của hà thủ ô đỏ, họ rau răm

- Thành phần hóa học: chrysophanon, emodin, physcion

- Tác dụng: bổ gan, máu, dùng cho người râu tóc bạc sớm, lứng đau gối mỏi,

di tinh, đại tiện ra máu

f Ba kích

- Rễ cây ba kích, họ cà phê

- Thành phần hóa học: dẫn chất anthranoid

Trang 19

- Tác dụng: tăng nhu động ruột, giảm huyết áp, bổ dương, chức phân sinh dục yếu, bổ gân cốt và trí não, chữa cao huyết áp

Trang 20

- Dương tính với “thí nghiệm thuộc da”

- Định lượng dựa vào mức độ hấp thụ trên bột da sống chuẩn

2 Tính chất chung

- Cho kết tủa hoặc màu đặc biệt với các thuốc thử sau:

o Acseniat natri, asetungstat natri, molipdat natri

o Acetat kẽm, acetat Cu

o Clo feric

o Sulfat Fe

o …

- Phân biệt tanin pyrogallic với tanin catechin bằng phản ứng Stiasny:

o 50ml tanin (0.4%) đung với 10ml Formol và 5ml HCl

 Tanin pyrogallic không kết tủa

 Tamin catechin cho một hợp chất kết tủa, không tan

3 Tác dụng

- Có tính kháng khuẩn nên có vai trò bảo vệ cho cây

- Tanin + protein => màng trên niêm mạc nên có tác dụng làm thuốc săn da

- Kháng khuẩn nên dùng làm thuốc súc miệng hoặc chùng cho chỗ loét khi nằm lâu

- Chữa viêm ruột, tiêu chảy

- Kết tủa với kim loại nặng và alcaloid nên dùng chữa ngộ độc tiêu hóa

- Tác dụng đông máu nên dùng đắp vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rõ hậu môn

Ngày đăng: 03/01/2016, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w