Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi của một este ba chức thu được 6V lit CO2.. Viết CTCT của este trên bíêt các thể tích đo ở cùng một điều kiện?. Câu 2: 2 điểm Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic
Trang 1Trường THPT Quế võ số 1
Tổ Sinh - Hoá
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2008-2009
Môn Hoá học 12 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
1 Viết phương trình cho dãy chuyển hóa sau:
Toluen BenzylBromua A B Axit Benzoic
2 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi của một este ba chức thu được 6V lit CO2 Viết CTCT của este trên bíêt các thể tích đo ở cùng một điều kiện?
Câu 2: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este của ancol và axit trên Đốt cháy hoàn toàn 6,2g X được 5,04g H2O và 6,944 lit CO2 (đktc) Nếu cho 3,1g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu 1,48g ancol Cho lượng ancol đó tác dụng hết với Na thu 224ml H2 (đktc)
a Tìm CTPT, CTCT của mỗi chất trong X?
b Tìm % khối lượng các chất trong X?
Câu 3: (2 điểm)
Cho a gam hỗn hợp gồm 2 amino axit chứa một chức axit và một chức amin tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M được dung dịch A Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần dung 140ml dung dịch KOH 3M Mặt khác, nếu đốt cháy hết a gam hỗn hợp trên rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm 32,8g Biết rằng khi đốt cháy, nitơ sinh ra ở dạng đơn chất
1 Xác định CTPT của hai aminoaxit biết tỉ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,37
2 Tính % số mol của mỗi aminoaxit trong hỗn hợp
Câu 4: (2 điểm)
Điện phân 5,0 lit dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ 0,1M đến khi catot có hiện tượng sủi bọt khí thì dừng lại Để yên điện cực đến khi khối lượng điện cực không thay đổi thì lấy điện cực ra thu được dung dịch A Tính thể tích dung dịch KOH 0,2M vừa đủ để tác dụng với dung dịch A?
Câu 5: (2 điểm)
1 Để 8,96g Fe ngoài không khí một thời gian thu được 10,56g hỗn hợp gồm hai oxit sắt Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5M cần dùng để hòa tan hoàn toàn lượng ôxit trên, giả sử phản ứng chỉ tạo ra NO?
2 Cho 4,6g Na vào 200ml dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 0,2M Tính nồng độ các chất có trong dung dịch sau phản ứng ( giả sử thể tích vẫn là 200ml)?
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HÓA 12
Trang 2Câu Ý Bài giải Điểm
1
1 C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr
C6H5CH2Br + NaOH C6H5CH2OH + NaBr
C6H5CH2OH + CuO C6H5CHO + Cu + H2O
C6H5CHO + [O] C6H5COOH
( phản ứng ghi rõ điều kiện, nếu thiếu trừ ½ số điểm)
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Este có 6 nguyên tử C
Este ba chức có 3 nhóm COO
Còn lại 3C thuộc về axit và ancol chỉ có thể là 3C của ancol ba chức
Glixerol, axit là Fomic
HCOOCH2
HCOOCH
HCOOCH2
0,25
0,75
2
a Đặt các CTPT
Viết các phản ứng
Xác đinh đúng ancol là C4H9OH
Xác định đúng số mol ancol = 0,02mol
số mol axit = 0,03mol
số mol este = 0,02mol
Xác định đúng axit là C2H3COOH và este C2H3COOC4H9
0,5 0,5
0,5
3
1 Đặt CT chung của hai aminoaxit là CxHyNO2 với đk y≤2x+1
Viết phản ứng cháy
Khối lượng sản phẩm cháy: Tính số mol hỗn hợp = 0,2mol
44*0,2x + 18*0,1y = 32,8
Thay y≤2x+1 vào ta có 44*0,2x + 18*0,1(2x+1)≤32,8
giải ra có x≤2,5 chất nhỏ có 2C là NH2-CH2-COOH, chất lớn gấp 1,37
lần là NH2-C3H6-COOH
1,0
4 2Cu(NO3)2 + 2H2O 2Cu + 4HNO3 + O2
0,5 mol 0,5 1
để yên điện cực:
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,375 1 0,375 mol
Dung dịch A có 0,375 mol muối đồng
0,25
0,5
Trang 3Cu(NO3)2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KNO3
0,375 0,75
VKOH = 3,75 lit
0,5
0,75
5
1 nFe = 0,16 mol ∑ne nhường = 0,48mol
nO = 0,1 mol ne mà O nhận = 0,2mol
ne mà N+5 nhận là 0,28 mol Ta có các phản ứng sau:
2H+ + O H2O
4H+ + NO3- + 3e NO + 2H2O
do vậy tổng số mol axit = 0,2 + 4*0,28/3 = 172/300 mol
VHNO3 =172/(300*0,5) = 172/150 ≈1,1467lit
1,0
2 Viết 3 phương trình phản ứng
Tính số mol các chất
Tính đúng CM của NaCl là 1M
Tính đúng CM của CuCl2 là 0,1M
0,25 0,25 0,25 0,25