1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 10 08-09

73 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân loại các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.- Giải thích đợc sự vật, hiện tợng nào cũng thể hiện hình thức này hoặchình thức khác của vận động.. Chứng minh thế giới v

Trang 1

2 Kĩ năng

Nhận xét, đánh giá đợc một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặcduy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ.

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phơng pháp luận biện chứng

II Thiết bị- tài liệu.

- ĐDDH: bảng so sánh thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

10A4

10A5 10A6 10A7 10A8

2 Kiểm tra bài cũ: không.

HS: dựa vào đối tợng nghiên cứu

của triết học và các khoa học cụ

thể để phân biệt

VD: Quy luật vật lí: năng lợng

không tự nhiên sinh ra cũng không

tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển

hóa từ dạng này sang dạng khác.

Quy luật triết học: Vật chất không

tự nhiên sinh ra cũng không tự

nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hóa

từ dạng này sang dạng khác).

1 Thế giới quan và phơng pháp luận.

a Vai trò thế giới quan, phơng pháp luậncủa triết học

Triết học KH cụ thể

Giốngnhau đều nghiên cứu sự vậnđộng, phát triển của tự

nhiên, xã hội và t duy

Khácnhau

nghiên cứu

chung, phổbiến nhất

nghiên cứu 1

bộ phận,lĩnh vựcriêng biệt,

cụ thể

 Triết học nghiên cứu các quy luậtchung đợc khái quát từ các khoa học cụthể nhng bao quát hơn và chi phối các

Trang 2

Phơng pháp: hoạt động nhóm, gợi

mở

GV: hiểu thế nào là thế giới quan?

Phân biệt TGQ duy vật và duy

TGQDT cho rằng thần linh sinh ra

con ngời và giới tự nhiên( chuyện

- Thế giới quan: toàn bộ những quan

điểm và niềm tin định hớng hoạt độngcủa con ngời trong cuộc sống

Quanhệgiữavậtchất

và ýthức

vật chất có

tr-ớc và quyết

định ý thức,chúng tồn tạikhách quan và

độc lập với ýthức của conngời

ý thức có

tr-ớc và quyết

định vậtchất, chúng

là cái sảnsinh ra giới

tự nhiên

Ví dụ Có bộ não, con

ngời mới có

đời sống tinhthần

ý thức conngời sinh ramuôn loài

4 Củng cố: Nhận xét, đánh giá các quan điểm sau:

III Tổ chức hoạt động dạy- học.

1 Tổ chức : 10A1 10A2 10A3

10A4

10A5 10A6 10A7 10A8

2 Kiểm tra bài cũ : hiểu thế nào là thế giới quan? Phân biệt TGQ duy

Giáo viên chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận:

- Phơng pháp luận biện chứng: xem

xét sự vật, hiện tợng trong sự ràng

Trang 3

luận biện chứng? Cho ví dụ minh

hoạ?

- Nhóm 3: Tìm hiểu về phơng pháp

luận siêu hình? Cho ví dụ minh hoạ?

Học sinh căn sứ vào sách giáo khoa

và kiến thức thực tế tổ chức thảo

luận, cử đại diện lên trình bày,

nhóm khác có thể bổ sung, giáo viên

nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: cả lớp- cá nhân.

Tìm hiểu nội dung CN duy vật

biện chứng.

Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc sgk,

theo dõi bảng so sánh trả lời câu

động và pháttriển theo

khách quan

trong sự vận động, phát triển khôngngừng của chúng

- Phơng pháp luận siêu hình: xem

xét sự vật mộtc cách phiến diện, côlập, không vận động, không pháttriển, máy móc giáo điều, áp dụngmột cách máy móc đặc tính của sựvật này vào sự vật khác

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng- sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.

- Thế giới vật chất luôn luôn vận

động và phát triển theo đúng quyluật khách quan

- Con ngời nhận thức thế giới kháchquan và xấy dựng thành phơngpháp luận

- Thế giới quan duy vật phải xem xét

sự vật hiện tợng với quan điểm duyvật biện chứng

- Phơng pháp luận phải xem xét sựvật hiện tợng với quan điểm biệnchứng duy vật

4 Củng cố.

Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng?

Rút dây động rừng Tre già măng mọc Nớc chảy đá mòn

Môi hở răng lạnh Có thực mới vực đợc đạo

5 Dặn dò:

Học bài cũ, chuẩn bị bài 2

Trang 4

Tiết 3

Thực hiện: 10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A710A8

Bài 2

thế giới vật chất tồn tại khách quan

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Con ngời và xã hội loài ngời tồn tại khách quan

- Con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc giới tự nhiên

2 Kĩ năng.

- Biết phân biệt một số dạng cụ thể của giới tự nhiên

- Lấy đợc VD chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Vận dụng đơc kiến thức đã học lí giải đợc một số vấn đề trong cuộcsống phù hợp với khả năng của học sinh

3 Thái độ.

- Tôn trọng gới tự nhiên, tích cực bảo vệ môi trờng

- Tôn trọng thực tại khách quan trong suy nghĩ và hành động

II Thiết bị- tài liệu.

sơ đồ so sánh động vật và con ngời

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

10A4

10A5 10A6 10A710A8

2 Kiểm tra bài cũ:chứng minh sự thống nhất hữu cơ giữa phơng pháp

luận biệnchứng và thế giới quan duy vật?

Trang 5

Hoạt động 1: thảo luận nhóm.

Chứng minh giới tự nhiên tồn tại

khách quan.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu câu hỏi thảo luận :

-Nhóm 1: Theo em, giới tự nhiên bao

gồm những yếu tố nào? Sự sống

của chúng ta có nguồn gốc từ đâu?

-Nhóm 2: Tại sao nói giới tự nhiên đã

phát triển từ thấp đến cao, từ đơn

giản đến phức tạp?

-Nhóm 3: Sự vận động và phát triển

của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý

muốn của con ngời không? vì sao?

Học sinh căn cứ vào sách giáo khoa

và kiến thức thực tế thảo luận, cử

đại diện lên trình bày, Học sinh

khác có thể bổ sung, Giáo viên nhận

xét và kết luận

Hoạt động 2: thảo luận lớp Chứng

minh con ngời là sản phẩm của

tự nhiên.

Giáo viên:

- Bằng kiến thức lịch sử, em hãy

cho biết con ngời đã trải qua những

giai đoạn phát triển nh thế nào?

- Tại sao nói con ngời có nguồn gốc

từ động vật? Theo em, con ngời và

động vật có những điểm gì giống

nhau?

- Con ngời và động vật khác nhau

nh thế nào? Tại sao lại có sự khác

biệt đó?

- Em có kết luận gì về nguồn gốc

con ngời?

Học sinh căn cứ vào sách giáo khoa,

kiến thức các môn học có liên quan

trả lời câu hỏi, Học sinh khác có thể

bổ sung, Giáo viên nhận xét và kết

2 Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.

a Con ngời là sản phẩm của tự nhiên.

- Quan điểm quy tâm: con ngời dothần linh, thợng đế tạo ra

- Quan điểm duy vật: loài ngời cónguồn gốc từ động vật và là kếtquả phát triển lâu dài của giới tựnhiên

+ Con ngời vẫn chịu sự chi phối củacác quy luật sinh học

+ Nhờ có lao động và hoạt động xãhội, con ngời không còn sống theobản năng, không thích nghi thụ

động với giới tự nhiên mà biết sửdụng tự nhiên theo cách của mình  Con ngời là sản phẩm của giới tựnhiên, tồn tại và phát triển cùng vớimôi trờng tự nhiên

Trang 6

10A5 10A6 10A710A8

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

Giáo viên nêu vấn đề:

- Em có đồng ý với quan điểm thần

linh quyết định mọi sự biến đổi

của xã hội không? vì sao?

- Xã hội loài ngời đã trải qua những

giai đoạn phát triển nào? Nguồn gốc

của xã hội là gì?

- Theo em, yéu tố nào tạo ra sự biến

đổi xã hội? Tại sao nói xã hội là một

bộ phận đặc thù của giới tự nhiên?

Học sinh căn cứ vào sách giáo khoa

và kiến thức thực tế trả lời câu hỏi,

Học sinh khác có thể bổ sung, Giáo

viên nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: nhóm Chứng minh

khả năng nhận thức, cải tạo

TGKQ của con ngời.

Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm,

nêu yêu cầu thảo luận:

- Nhóm 3: con ngời cải tạo thế giới

khách quan bằng cách nào? Trong

quá trình cải tạo thế giới khách quan

cần chú ý điều gì?

Học sinh căn cứ vào kiến thức sách

giáo khoa và các bộ môn khoa học

có liên quan, tổ chức thảo luận và

b Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.

- Sự phát triển của con ngời và xã hội

là một quá trình tiến hóa lâu dài

- Khi loài vợn cổ tiến hóa thành ngờicũng đồng thời hình thành nên mốiquan hệ xã hội, tạo nên xã hội loài ng-

ời phát triển từ thấp đến cao theoquy luật khách quan

- Mọi sự biến đổi của xã hội là dohoạt động của con ngời chứ khôngphải do thần linh, thợng đế tạo ra

 Có con ngời mới có XH, mà conngời là sản phẩm của tự nhiên nên xãhội cũng là sản phẩm của tự nhiên,

là một bộ phận đặc thù của giới tựnhiên

c Con ngời có thể nhận thức cải tạo thế giới khách quan.

* Con ngời có thể nhận thức đợc thế giới khách quan:

- Nhờ có giác quan và hoạt động của

bộ não, con ngời có thể nhận thức

đợc thế giới khách quan

- Bằng t duy trừu tợng, con ngời cóthể nhận thức đợc bản chất, thuộctính của sự vật hiện tợng

- Thế giới vật chất đa dạng và phongphú, nhng khả năng nhận thức củacon ngời sẽ đem lại nhận thức vềthế giới

* Con ngời có thể cải tạo thế giới khách quan:

- Cải tạo thế giới khách quan là cảitạo tự nhiên và xã hội

- Con ngời cần cải tạo thế giới kháchquan để phục vụ cho sự tồn tại,phát triển của con ngời và xã hội

- Con ngời có thể cải tạo thế giới

Trang 7

khác có thể bổ sung, Giáo viên nhận

xét và kết luận đợc chúng.- Quá trình nhận thức, cải tạo thế

giới khách quan của con ngời cầntuân theo các quy luật khách quan,nếu không sẽ gây thiệt hại cho tựnhiên, xã hội và bản thân con ngời

Bài 3

sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

I Mục tiêu bài học.

Trang 8

- Phân loại các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- Giải thích đợc sự vật, hiện tợng nào cũng thể hiện hình thức này hoặchình thức khác của vận động

3 Thái độ.

- Xem xét sự vật hiện tợng trong sự vận động và phát triển không ngừngcủa chúng

- Khắc phục quan niệm cứng nhắc và thái độ thành kiến trong cuộc sống

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

sơ đồ các chiều hớng của sự vận động, quan hệ giữa các hình thức vận

động

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

Giáo viên  chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận :

- Nhóm 1 : Những trờng hợp nào sau

điều gì sẽ xảy ra với bản thân em ?

Sự vận động có phụ thuộc vào ý

muốn chủ quan của con ngời hay

động có quan hệ với nhau nh thế

nào ? Vẽ sơ đồ quan hệ giữa các

hình thức vận động ?

Học sinh căn cứ vào sgk và kiến

thức thực tế tổ chức thảo luận, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

có thể bổ sung, Giáo viên  nhận xét

và kết luận

Hoạt động 2 : thảo luận lớp Chứng

minh thế giới vật chất luôn luôn

đổi( biến hóa) nói chung của các

sự vật và hiện tợng trong giới tựnhiên và đời sống xã hội

b Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất.

- sự vật hiện tợng thể hiện sự tồn tại

và đặc tính của mình thông qua

sự vận độngvận động là thuộctính vốn có, là phơng thức tồn tạicủa sự vật hiện tợng

c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

điều kiện nhất định

- Các hình thức vận động tuântheo trình tự từ thấp đến cao:

Trang 9

bị cô giáo mắng vì nói chuyện

riêng trong lớp, để tránh tiếp tục bị

phạt, bạn bèn nghĩ ra cách không nói

chuyện nữa mà viết ra giấy rồi

chuyển cho bạn khác, đỡ bị cô giáo

phát hiện Theo em, đó có phải là

sự phát triển không ? vì sao ?

Tại sao nói phát triển là khuynh hớng

tất yếu của thế giới vật chất ? Nếu

không phát triển, điều gì sẽ xảy

ra ?

Học sinh lớp thảo luận, cá nhân phát

biểu, Học sinh khác có thể bổ sung,

Giáo viên  nhận xét, kết luận

phát triển.

a Thế nào là phát triển.

- Phát triển: những vận động theochiều hớng tiến lên từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn

b Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất :

Khuynh hớng tất yếu của sự pháttriển là cái mới thay thế cái cũ, cáitiến bộ thay thế cái lạc hậu

Trang 10

Tiết 6

Thực hiện :10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A710A8

Bài 4

Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn

- Hiểu đợc sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồngốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tợng

2 Kĩ năng.

- Vận dụng đợc khái niệm mâu thuẫn khi phân tích một sự vật hiện tợng.Tránh sự nhầm lẫn giữa mâu thuẫn triết học và mâu thuẫn thông thờng.-Vận dụng đợc ý nghĩa của nguyên lí đấu tranh giữa các mặt đối lập củamâu thuẫn khi nhận xét các hiện tợng biến đổi trong giới tự nhiên và đờisống xã hội

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

SGK, giáo án

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

Tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn.

Gv kể câu chuyện về nguồn gốc

của mâu thuẫn( chuyện cái khiên,

cái giáo), sau đó   chia lớp thành các

nhóm nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận :

- Nhóm 1 : Hãy đa ra một số ví dụ

về mâu thuẫn ? Em có nhận xét gì

về các ví dụ trên ?

- Nhóm 2 : Cho các ví dụ sau :

+ Mỗi nguyên tử có 2 mặt : điện

tích âm và dơng

+ Xã hội PK có 2 giai cấp : địa chủ

1 Thế nào là mâu thuẫn.

- Quan niệm thông thờng : mâuthuẫn là trạng thái xung đột, chống

đối nhau

VD : trắng- đen ; to- nhỏ ; trên- dới…

- Triết học Mác-Lênin : mâu thuẫn là

Trang 11

với mặt dị hoá của cơ thể B.

VD2 : mặt đồng hoá và dị hoá của

cơ thể C

Hãy so sánh và rút ra kết luận về 2

VD trên ?

Học sinh tổ chức thảo luận theo

nhóm, cử đại diện lên trình bày,

Giáo viên  yêu cầu Học sinh lấy các

ví dụ về mâu thuẫn( đồng hoá- dị

hoá, sản xuất-tiêu dùng ), nêu vấn

đề :

Hai mặt đối lập trong mâu thuẫn

vận động phát triển theo chiều

h-ớng nào ? Nếu ta ghép mặt đối lập

của sự vật hiện tợng này với mặt

đối lập của sự vật hiện tợng khác có

đợc không ? Vì sao ?

Học sinh trình bày ý kiến cá nhân,

Học sinh khác có thể bổ sung, Giáo

viên  nhận xét, kết luận

Giáo viên : Sự thống nhất giữa các

mặt đối lập thể hiện nh thế nào ?

Điều gì sẽ xảy ra nếu ta bỏ đi một

mặt đối lập ?

- Các mặt đối lập trong mâu thuẫn

có biểu hiện gì? Biểu hiện đó có ý

nghĩa nh thế nào đối với mâu

thuẫn? Triết học nêu khái niệm đấu

tranh nh thế nào?

Học sinh dựa vào kiến thức vừa học

trả lời câu hỏi, Học sinh khác có thể

bổ sung, Giáo viên  nhận xét, kết

a Mặt đối lập của mâu thuẫn : là

những khuynh hớng, tính chất, đặc

điểm…trái ngợc nhng ràng buộc lẫnnhau trong mỗi sự vật hiện tợng

VD : sản xuất – tiêu dùng ;

di truyền- biến dị ; lực hút- lực đẩy

b Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

- Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt

đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làmtiền đề tồn tại cho nhau, tạo thành

sự thống nhất giữa các mặt đốilập

VD : có giai cấp thống trị thì phải

có giai cấp bị trị mới tạo nên xã hội

áp bức giai cấp

- Mặt khác, hai mặt đối lập nàyluôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau,tạo nên sự đấu tranh giữa các mặt

Trang 12

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

10A4

10A5 10A6 10A710A8

2 Kiểm tra bài cũ: Lấy VD về mẫu thuẫn trong tự nhiên, xã hội và t duy,

giải thích về sự đối lập, thống nhất trong các VD đó ?

3 Bài mới:

ĐVĐ

Hoạt động 1: nhóm- cá nhân.

Chứng minh vai trò của mâu

thuẫn đối với sự vận động, phát

triển của svht.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận

- Nhóm 1: Mâu thuẫn giữa đồng

hoá và dị hoá trong quá trình trao

đổi chất đợc giải quyết sẽ đem lại

tác dụng gì?

- Nhóm 2: mâu thuẫn giữa nhân

dân Việt Nam với đế quốc Mĩ đợc

giải quyết có tác dụng nh thế nào?

- Nhóm 3: Mâu thuẫn giữa chăm

học và lời học đợc giải quyết sẽ có

tác dụng nh thế nào?

Học sinh thảo luận theo nhóm, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

có thể bổ sung, Giáo viên nhận xét,

kết luận

Giáo viên: Tại sao mâu thuẫn chỉ

đ-2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận

động, phát triển của sự vật hiện tợng.

a Giải quyết mâu thuẫn.

- Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sựthống nhất và đấu tranh giữa cácmặt đối lập

- Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập làm cho sự vật hiện tợng cũ mất

đi, sự vật hiện tợng mới hình thành,tạo nên sự vận động và phát triểnkhông ngừng của thế giới kháchquan

 sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, pháttriển của sự vật hiện tợng

b Nguyên tắc giải quyết.

Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập,không phải bằng con đờng điềuhoà mâu thuẫn

Trang 13

ví dụ minh hoạ? Bài học thực tiễn

rút ra đợc là gì?

Học sinh căn cứ vào kiến thức lịch

sử và sách giáo khoa trả lời, Giáo

viên nhận xét, kết luận

- Để giải quyết mâu thuẫn cần phải

có phơng pháp đúng, biết phântích những mâu thuẫn trong nhậnthức, rèn luyện phẩm chất đạo đức

- Phải biết phân biệt đúng- sai,tiến bộ- lạc hậu nhằm nâng caonhận thức khoa học, phát triểnnhân cách

- Phải tiến hành phê và tự phê bình

4 Củng cố.

Lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau:

a Mâu thuẫn là tuyệt đối

b đấu tranh là tuyệt đối

c Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tơng đối

d Sự tiến bộ của xã hội là nhờ đấu tranh giai cấp

Bài 5:

Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tợng.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc khái niệm chất và lợng theo nghĩa triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lợng dẫn đến sự biến đổi về chấtlà quy luậtphổ biến của mọi sản xuất vận động và phát triển của sự vật

2 Kĩ năng.

- Giải thích đợc mặt chất và mặt lợng của một sự vật

- Chứng minh đợc cách thức lợng biến đổi dẫn đến chất biến đổi

3 Thái độ.

- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì nhẫn nại, khắc phục thái độ nônnóng, đốt cháy giai đoạn

- Tích cực tích luỹ về lợng trong học tập và rèn luyện để nhanh chóng tạo

ra những chuyển biến( bớc nhảy) của bản thân, tránh lối sống trung bìnhchủ nghĩa

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

- SGK, giáo án

- Hình vẽ minh hoạ

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

1 Tổ chức: 10A1 10A2 10A3

10A4

Trang 14

10A5 10A6 10A710A8

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao Mác nói : hạnh phúc là đấu tranh ?

Giáo viên  ví dụ sau : Cây Phợng

cao, to, cành lá xum xuê, hoa màu

đỏ, chỉ nở vào mùa hè

Hãy chỉ ra đâu là mặt chất và

đâu là lợng ? Các mặt này tồn tại với

nhau nh thế nào ? Có sự vật nào

thiếu chất hoặc lợng đợc không ?

Học sinh căn cứ vào kiến thức thực

tế trả lời câu hỏi, Học sinh khác có

thể bổ sung, Giáo viên  nhận xét,

kết luận 

Hoạt động 2 : nhóm- cá nhân.

Tìm hiểu khái niệm chất và

l-ợng.

Giáo viên  chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận

- Nhóm 1 : tìm hiểu các thuộc

tính của đờng và cho biết :

thuộc tính nào là tiêu biểu,

không tiêu biểu ? để phân biệt

khác nhau giữa chất và lợng ?

Học sinh tổ chức thảo luận theo

nhóm, cử đại diện lên trình bày,

nhóm khác có thể bổ sung, Giáo

viên  nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 : cả lớp- cá nhân.

Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa

của quy luật lợng- chất.

Giáo viên : Trong điều kiện bình

thờng, nớc ở trạng thái lỏng Nếu ta

tăng dần nhiệt độ lên 100 0 C thì nớc

1 Khái niệm chất và lợng.

Mỗi sự vật hiện tợng đều có mặtchất và mặt lợng thống nhất vớinhau

b Lợng : chỉ những thuộc tính cơ

bản vốn có, biểu thị trình độ phát

triển, quy mô, tốc độ vận động, số

lợng…của svht, không thể dùng để phân biệt với các svht khác.

VD : Con ngời có hai mắt, mũi, tai…

đó là những thuộc tính mà nhiềuloài vật khác cũng có, không thểphân biệt với các svht khác

2 Quan hệ giữa sự biến đổi về lợng và sự biến đổi về chất.

a Sự biến đổi về lợng dẫn đến

sự biến đổi về chất.

- Mọi sự biến đổi của svht đềubắt đầu từ sự biến đổi của lợng

- Lợng biến đổi một cách dần dần,

từ từ theo hớng tăng hoặc giảm dần

- Sự biến đổi của lợng trong giới hạncủa độ thì cha gây ra sự biến

đổi của chất

- Khi lợng biến đổi đạt đến điểmnút thì chất sẽ biến đổi

b Chất đổi lại bao hàm trong

nó một lợng mới tơng ứng.

- Chất biến đổi sau một cáchnhanh chóng, đột biến

Trang 15

không ? Việc tăng dần nhiệt độ là

sự biến đổi về cái gì ?

- Mọi sự biến đổi về lợng có dẫn

đến sự biến đổi của chất ngay

không ? Khi nào thì chất sẽ biến

đổi ?

Học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên

nhận xét, diễn giải  về độ và

điểm nút Sau đó yêu cầu học

sinh tìm độ và điểm nút trong ví

Học sinh căn cứ vào sgk trả lời câu

hỏi, giáo viên nhận xét, kết luận về

cách thức biến đổi của svht là : sự

biến đổi của lợng dẫn đến sự

biến đổi của chất, quá trình

này diễn ra liên tục tạo ra sự

phát triển không ngừng của thế

giới khách quan.

bao hàm một lợng mới tơng ứng, tạonên sự thống nhất mới giữa chất và l-ợng

 cách thức vận động, phát triểncủa svht là : sự biến đổi của lợngdẫn đến sự biến đổi của chất, quátrình này diễn ra liên tục tạo ra sựphát triển không ngừng của thế giớikhách quan

3 ý nghĩa.

- Trong học tập phải kiên trì, nhẫnnại, không coi thờng việc nhỏ

- Tránh hành động nóng vội, nửavời, đốt cháy giai đoạn

Khuynh hớng phát triển của sự vật hiện tợng

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

Trang 16

- Hiểu rõ đợc hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng, từ đó phêphán những biểu hiện của quan điểm phủ định siêu hình.

- Nhận biết đợc khuynh hớng phát triển chungcủa sự vật hiện tợng là cái mớiluôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ, từ đó phê phán đợc những biểu hiệncủa quan điểm tiến hoá luận tầm thờng

2 Kĩ năng.

- Thực hiện đợc sự lọc bỏ, kế thừa theo quan điểm phủ định biện chứng

đối với bản thân trên các lĩnh vực học tập, lối sống và sinh hoạt tập thể

- Nêu đợc ví dụ và phân tích đợc một vài hiện tợng tiêu biểu trong đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội của nớc ta hiện nay

3 Thái độ.

- ủng hộ và làm theo cái mới

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc các giá trịvăn hoá nhân loại, truyền thống dân tộc

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

Giáo viên  chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận

- Nhóm 1 : cho các VD sau : đốt

rừng, phá nhà, chặt cây…Các sự

vật này có còn tồn tại không ? vì

sao ?Hiểu thế nào là phủ định ?

- Nhóm 2 : cho các VD sau : Hạt lúa

xay thành gạo ăn ; gió bão làm đổ

cây… Hạt lúa và cái cây bị xoá

bỏ( phủ định) bởi nguyên nhân

gì ?Sau sự phủ định này có sự vật

hiện tợng nào ra đời không ?Thế

nào là phủ định siêu hình ?

- Nhóm 3 : Cho các VD sau : hạt lúa

đem gieo thành cây lúa ; quả trứng

đem ấp thành gà con… Hạt lúa và

quả trứng bị xoá bỏ( phủ định) bởi

VD : cây đổ, phá rừng, đốt nơng…

b Phủ định biện chứng : diễn ra

do sự phát triển của bản thân sựvật hiện tợng, kế thừa những yếu tốtích cực của sự vật hiện tợng cũ đểphát triển sự vật hiện tợng mới

VD : trồng lúa, ấp trứng…

 đặc điểm :+ Tính khách quan : nguyên nhâncủa sự phủ định nằm ngay bêntrong bản thân svht

+ Tính kế thừa : cái mới ra đời gạt

bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời,

đồng thời giữ lại những yếu tố tích

Trang 17

Học sinh thảo luận theo nhóm, cử

đại diện trình bày, Giáo viên  nhận

Giáo viên  yêu cầu Học sinh phân

tích các VD sau và trả lời câu hỏi :

- con gà đẻ trứng ấp nở thành con

Học sinh trả lời câu hỏi, Học sinh

khác có thể bổ sung, Giáo viên 

nhận xét, kết luận

2 Khuynh hớng phát triển của sự vật hiện tợng.

* VD :con gà đẻ trứng ấp nở thànhcon gà đẻ trứng ấp thành gà…

* Nhận xét :

- Cái mới ra đời thay thế cái cũ, nhng

đến lợt mình nó lại bị cái mới hơn

ra đời phủ định, đó là phủ địnhcủa phủ định( PĐBC)

- Nh vậy, phủ định biện chứng diễn

ra liên tục tạo ra khuynh hớng pháttriển tất yếu của sự vật hiện tợng làvận động đi lên, cái mới ra đời kếthừa và thay thế cái cũ nhng ởtrình độ ngày càng cao hơn, hoànthiện hơn

* Bài học :

- Bên cạnh việc nhận thức và ủng hộcái mới, cần có thái độ tôn trọng quákhứ tránh bảo thủ, phủ định sạchtrơn, cản trở sự tiến bộ, tránh ảo t-ởng về sự ra đời dễ dàng của cáimới

Diễn ra do sự can thiệp, tác

động từ bên ngoài diễn ra do sự phát triển của bảnthân sự vật hiện tợng

Đặc

trng cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tạivà phát triển tự nhiên của sự

vật hiện tợng

kế thừa những yếu tố tích cựccủa sự vật hiện tợng cũ để pháttriển sự vật hiện tợng mới tínhkhách quan & tính kế thừa

Cho biết ý kiến đúng khi nói đến cái mới theo quan niệm của triết học.

a Cái mới lạ so với cái trớc

b Cái ra đời sau so với cái trớc

c Cái phức tạp hơn so với cái trớc

d Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn so với cái trớc

5 Dặn dò.

Làm các bài tập trong sgk, giờ sau kiểm tra một tiết

Trang 18

Tiết 10   :

Thực hiện : 10A1……… 10A2………

Kiểm tra một tiết

- Chấm trả bài khách quan, đúng tiến độ

II Tài liệu- thiết bị.

- Sgk, giáo án, các tài liệu tham khảo khác

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

Mâu thuẫn là gì ? tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc của mọi sự vận

động và phát triển của sự vật hiện tợng ?

Câu 3( 4 điểm)  :

Trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lợng và sự biến đổi vềchất ? ý nghĩa của bài học đối với bản thân em ?

Câu 4( 2 điểm)  :

Cho biết ý kiến đúng khi nói đến cái mới theo quan niệm của triết học

a Cái mới lạ so với cái trớc

b Cái ra đời sau so với cái trớc

c Cái phức tạp hơn so với cái trớc

d Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn so với cái trớc

4 Đáp án chi tiết.

Câu 1 : Vận động là mọi sự biến đổi( biến hóa) nói chung của các sự vật

và hiện tợng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất : sự vật hiện tợng thể hiện sựtồn tại và đặc tính của mình thông qua sự vận độngvận động là thuộctính vốn có, là phơng thức tồn tại của sự vật hiện tợng

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật hiện tợng cũ mất đi,

sự vật hiện tợng mới hình thành, tạo nên sự vận động và phát triển khôngngừng của thế giới khách quan

Trang 19

 sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triểncủa sự vật hiện tợng.

Câu 3 : Quan hệ giữa sự biến đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất :

* Lợng :

- Biến đổi trớc một cách dần dần, từ từ

- Lợng luôn gắn liền với chất, lợng của chất, không có lợng thuần tuý Muốn

có chất đổi phải có lợng đổi

- Sự biến đổi của lợng trong giới hạn của độ thì cha gây nên sự biến đổicủa chất

- Khi lợng biến đổi đạt đến điểm nút thì chất sẽ biến đổi

* Chất :

- Biến đổi sau một cách nhanh chóng, đột biến

- Chất đổi là kết thúc 1 giai đoạn biến đổi của lợng, chất mới ra đời thaythế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

- Khi chất mới ra đời lại hình thành một lợng mới, tạo thành sự thống nhấtmới giữa chất và lợng

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Hiểu rõ khái niệm thực tiễn

- Thấy đợc vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với đời sống và thực tiễn xã hội

- Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lí thuyết suông

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

Trang 20

nhận thức.

GV yêu cầu hs đọc phần in nghiêng

trong sgk trang 39, lấy VD minh hoạ

VD1 : Khổng Tử – nhân chi sơ tính

bản thiện( con ngời sinh ra bản tính

vốn là thiện).

VD2 :Arittot – Tôi t duy là tôi tồn tại.

VD3 : Bác Hồ – Hiền dữ phải đâu là

tính sẵn/ Phần nhiều do giáo dục

cho mỗi nhóm một nhúm đờng

trắng, nêu yêu cầu thảo luận

- Nhóm 1 :Các em có nhận xét gì

về sự vật này ? Chúng có đặc

điểm gì ?Nhờ đâu các em có thể

nhận biết đợc chúng ?

- Nhóm 2 : hãy cho biết tính chất

vật lí ( hoá học) của đờng ? Tại sao

em lại nhận biết đợc các tính chất

đó ?

- Nhóm 3 : Hiểu thế nào là nhận

thức ? Cho VD minh hoạ ?

Hs tổ chức thảo luận theo nhóm, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

mách bảo

TH duyvật trớcMác

Nhận thức chỉ là sựphản ánh đơngiản,máy móc, thụ

động về sự vật hiện ợng

t-TH duyvật biệnchứng

Nhận thức bắt nguồn từthực tiễn, là quá trìnhnhận thức cái tất yếu,diễn ra phức tạp

b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức.

- Nhận thức cảm tính : giai đoạn

nhận thức đợc tạo nên do sự tiếp xúctrực tiếp của các cơ quan cảm giácvới sự vật hiện tợng, đem lại hiểubiết về các đặc điểm bên ngoàicủa chúng

VD : mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi

- Nhận thức lí tính : giai đoạn nhận

thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu

do nhận thức cảm tính đem lại, nhờcác thao tác của t duy để tìm rabản chất, quy luật của sự vật hiện t-ợng

VD : nhờ quan sát trái táo rơi, Niutơn

đã phát minh ra định luật vạn vậthấp hẫn

 Nhận thức là quá trình phản ánh

sự vật hiện tợng của thế giới kháchquan vào bộ óc của con ngời, để tạonên những hiểu biết của chúng

2 Thực tiễn là gì.

- KN : thực tiễn là toàn bộ những

hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con ngời nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

- Thực tiễn có các dạng cơ bản :+ Hoạt động sản xuất vật chất

+ Hoạt động chính trị- xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học.Trong đó, hoạt động sản xuất vậtchất là quan trọng nhất vì nóquyết định các dạng hoạt động

Trang 21

Chứng minh vai trò của thực

tiễn đối với nhận thức.

Gv yêu cầu một học sinh đọc phần

3 của sgk, sau đó chia lớp thành các

nhóm nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận :

minh hoạ ?Hãy nêu một VD về yêu

cầu của cuộc sống thúc đẩy em

phải học tập tốt hơn ?

- Nhóm 3 : Tại sao nói thực tiễn là

mục đích của nhận thức ? Cho

VD chứng minh ?

- Nhóm 4 : Tại sao thực tiễn lại đợc

coi là tiêu chuẩn của chân lí ?

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

- Mọi nhận thức của con ngời đềubắt nguồn từ thực tiễn Nhờ có sựtiếp xúc, tác động vào sự vật hiệntợng mà con ngời phát hiện ra cácthuộc tính, hiểu đợc bản chất, quyluật của chúng

- Thông qua hoạt động thực tiễn,các giác quan của con ngời pháttriển, giúp cho khả năng nhận thứccủa con ngời ngày càng sâu sắc và

đầy đủ hơn

b Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Thực tiễn luôn luôn vận động,

đặt ra những yêu cầu mới cho nhậnthức, thúc đẩy nhận thức phát triển

Trang 22

Cho VD chứng minh ?

Hs tổ chức thảo luận theo nhóm, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

- Qua truyện, rút ra đợc kết luận gì

về vai trò của thực tiến đối với nhận

chuẩn của chân lí, do đó trong

học tập và cuộc sống phải luôn

coi trọng vai trò của hoạt động

- Các tri thức khoa học chỉ có giá trịkhi nó đợc vận dụng vào thực tiễn

d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Hiểu rõ các yếu tố của tồn tại xã hội- mối quan hệ giữa các yếu tố đó

- Phân biệt các cấp độ ý thức xã hội- mối quan hệ giữa các cấp độ

- Nhận biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

2 Kĩ năng.

- Giải thích đợc mặt tích cực và tiêu cực tồn tại trong xã hội

- Lấy đợc ví dụ về các yếu tố tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Thu thập, phân loại và kết luận đợc tính tích cực hoặc tiêu cực của một

số hiện tợng ý thức xã hội( quan điểm đạo đức, tôn giáo, chính trị, nghệthuật…)

3 Thái độ.

Trang 23

- Đồng ý với quan điểm duy vật lịch sử, phê phán các yếu tố tiêu cực của cáchọc thuyết.

- Kế thừa và tiếp thu có chọn lọc truyền thống văn hoá dân tộc, di sản vănhoá của nhân loại, đấu tranh chống lại các hiện tợng văn hoá ngoại lai độchại, các tập tục cổ truyền lạc hậu

II Thiết bị- tài liệu dạy học.

- SGK, giáo án

- Hình vẽ minh hoạ Biểu đồ

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

- Để tồn tại và phát triển, con ngời

phải làm gì ? Cho ví dụ minh

hoạ ?

- Hoạt động nhằm duy trì sự tồn

tại của con ngời cần có những

yếu tố nào ? tại sao ?

Tìm hiểu hai yếu tố cấu thành

tồn tại xã hội : môi trờng tự nhiên

& dân số.

Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, nêu

yêu cầu thảo luận

- Nhóm 1 : tìm hiểu các yếu tố cấu

thành môi trờng tự nhiên ? Vai trò

của môi trờng tự nhiên ?

- Nhóm 2 : Tìm hiểu tác động của

con ngời vào môi trờng tự nhiên ?

Liên hệ tình hình thực tế của địa

phơng hiện nay ?

- Nhóm 3 :Tìm hiểu về khái niệm,

vai trò của dân số ? Liên hệ thực tế

địa phơng ?

Hs căn cứ vào sgk và kiến thức thực

tế tổ chức thảo luận theo nhóm, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

thức sản xuất.a Môi trờng tự nhiên.

- Các yếu tố cấu thành : + Điều kiện địa lí

+ Của cải trong thiên nhiên

+ Nguồn năng lợng

- Vai trò : là điều kiện sinh sống tấtyếu và thờng xuyên của sự tồn tại vàphát triển của xã hội

- Sự tác động của con ngời vào môitrờng tự nhiên phụ thuộc vào trình

độ nhận thức của con ngời, diễn ratheo hai hớng :

+ Tích cực : tồn tại, bảo tồn, tái tạo

và làm phong phú thêm cho giới tựnhiên

+ Tiêu cực : tàn phá, khai thác cạnkiệt giới tự nhiên

b Dân số.

- Khái niệm : Dân số là số dân sốngtrong một hoàn cảnh địa lí nhất

định

- Vai trò :+ Dân số là điều kiện tất yếu vàthờng xuyên của sự tồn tại và pháttriển của xã hội

+ Dân số và tốc độ dân số củamỗi nớc có ảnh hởng rất lớn đến sựphát triển mọi mặt của nớc đó, nh-

ng không phải là nhân tố quyết

định sự tồn tại và phát triển của xã

Trang 24

Thực hiện : 10A1 10A2

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

Tìm hiểu khái niệm PTSX.

Gv : Hiểu thế nào là PTSX ? Cho ví

dụ minh hoạ ?

- PTSX của các giai đoạn lịch sử

khác nhau có giống nhau không ? Tại

của TLSX ? Yếu tố nào giữ vai trò

quan trọng nhất của TLSX ? Vì

sao ?

- Nhóm 3 :Tìm hiểu vai trò của

ngời lao động trong LLSX ? Tại

sao nói LLSX phản ánh trình độ

làm chủ tự nhiên của con ngời ?

- Nhóm 4 : Hiểu thế nào là QHSX ?

Nêu các yếu tố cấu thành QHSX ?

Trong đó, yếu tố nào giữ vai trò

đoạn nhất định của lịch sử, baogồm 2 bộ phận :

* LLSX : Sự thống nhất giữa TLSX

và ngời sử dụng t liệu ấy để sảnxuất ra của cải vật chất

VD : Công nhân- nhà máy- máymóc

t liệu lao động

- TLSX  đối tợng lao động

công cụ lao động+ T liệu lđ :

các phơng tiện vậtchất khác

+ Đối tợng lđ :  có sẵn trong tựnhiên

đã qua tác

động của lđ

- Ngời lao động : giữ vai trò quyết

định vì nếu không có ngời lđ thìcác yếu tố còn lại sẽ không phát huytác dụng

LLSX biểu hiện mối quan hệ giữacon ngời với giới tự nhiên, phản ánhtrình độ làm chủ tự nhiên của conngời

* QHSX : là quan hệ giữa ngời với

ngời trong quá trình sản xuất ra củacải vật chất, bao gồm 3 yếu tố

- Quan hệ sở hữu TLSX 

- Quan hệ trong tổ chức và quản lí

- Quan hệ trong phân phối sản

Trang 25

có thể bổ sung, gv nhận xét, kết

luận

Hoạt động 3 : cá nhân theo cặp.

Giáo viên : Trong hai mặt của PTSX,

mặt nào phát triển nhanh hơn, vì

sao ?

- Khi LLSX phát triển nhanh hơn,

QHSX phát triển chậm hơn tất

yếu sẽ nảy sinh điều gì ?

- Để giải quyết mâu thuẫn giữa

LLSX và QHSX, phải làm gì ?

- Khi giải quyết mâu thuẫn, điều

gì sẽ diễn ra ?

- Tại sao nói PTSX là yếu tố quyết

định sự tồn tại và phát triển của

XH?

Học sinh căn cứ vào sgk và kiến

thức thực tế trả lời câu hỏi, giáo

viên nhận xét, bổ sung, kết luận

Trong đó quan hệ sở hữu TLSX giữvai trò quyết định, phản ánh bảnchất của các kiểu QHSX trong lịchsử

 Quan hệ giữa LLSX và QHSX :

- LLSX là mặt luôn luôn phát triểntrớc, QHSX thay đổi chậm hơnmâu thuẫn giữa LLSX và QHSX

- Để giải quyết mâu thuẫn, PTSXmới sẽ ra đời thay thế PTSX cũ đã lỗithời, lạc hậu, tạo ra sự thống nhất mớigiữ LLSX và QHSX, thúc đẩy LLSXphát triển

- Trình độ của PTSX càng cao, XHcàng tiến bộ và phát triển, vì vậyPTSX là yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của XH

4 Củng cố.

Hớng dẫn học sinh lập sơ đồ tồn tại xã hội

Môi trờng tự

nhiên Là điều kiện sống tấtyếu và thờng xuyên của

sự tồn tại và phát triển củaxã hội

Môi trờng tự nhiên có trớccon ngời, xã hội là sản phẩmcủa tự nhiên

môi trờng tự nhiênPTSX Quyết định sự phát triển

của chế độ xã hội Con ngời có cách thức sảnxuất nhất định để làm ra

của cải vật chất

5 Dặn dò :

Học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài

Tiết 15

Thực hiện : 10A1 10A2

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

Tìm hiểu khái niệm ý thức xã

hội, phân biệt hai cấp độ của ý

b Hai cấp độ của ý thức xã hội

Tiêu chí Tâm lí xã hội Hệ t tởng

Trang 26

xã hội theo các tiêu chí : nguồn

Tìm hiểu mối quan hệ giữa tồn

tại xã hội và ý thức xã hội.

Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, nêu

yêu cầu thảo luận :

- Nhóm1 : Thực hiện yêu cầu trong

sgk trang 50.

- Nhóm 2 : Tìm hiểu vai trò quyết

định của tồn tại xã hội đối với ý

thức xã hội ?

- Nhóm 3 : Tìm hiểu sự tác động

trở lại của ý thức xã hội đối với tồn

tại xã hội ?

Hs tổ chức thảo luận theo nhóm, cử

đại diện lên trình bày, nhóm khác

có thể bổ sung, gv nhận xét, kết

luận

so sánh Nguồ

n gốc Từ tồn tại xã hộiBản

chất Toàn bộnhững

tâm trạng,thói quen,tình cảmcủa con ng-ời

Toàn bộnhững quan

điểm đạo

đức, chínhtrị, phápluật…đợc

hệ thốnghoá thành líluận

Đặc

điể m hình thàn h

tự phát, do

ảnh hởngtrực tiếpcủa các

điều kiệnsinh sốnghàng ngày,cha đợckhái quátthành líluận

tự giác, docác nhà t t-ởng của cácgiai cấpnhất địnhxây dựngnên

3 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

a Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

- Tồn tại xã hội có trớc, sinh ra vàquyết định ý thức xã hội

- Khi PTSX của tồn tại xã hội thay

đổi sẽ kéo theo sự thay đổi nộidung phản ánh của hình thái ý thứcxã hội

b Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.

Thông qua hoạt động thực tiễn củacon ngời, nếu ý thức xã hội phản ánh

đúng đắn các quy luật khách quanthì sẽ thúc đẩy tồn tại xã hội pháttriển và hoàn thiện hơn

Trang 27

Luật c trú có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2007, bao gồm 6chơng, 40 điều.

- Điều 103 và điều 106 của Hiến Pháp 1992 quy định quyền tự do c trú

của công dân và đợc cụ thể hoá trong điều 3 của Luật c trú nh sau: “ Công dân có quyền tự do c trú theo quy định của luật này và các quy định của luật khác có liên quan Công dân có đủ điều kiện đăng kí thờng trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đăng kí thờng trú, tạm trú Quyền tự do c trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết

định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do luật

định”.

- Điều 5, luật c trú quy định:

1 Nhà nớc đảm bảo quyền tự do c trú của công dân Cơ quan, tổ chức, cánhân xâm phạm quyền tự do c trú của công dân phải bị xử lí nghiêmminh

Nhà nớc có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm ngày càng tốthơn quyền tự do c trú của công dân

2 Nhà nớc bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tphát triển công nghệ, kĩ thuật tiên tiến cho hoạt động đăng kí, quản lí ctrú

Điều 8- Luật c trú quy định có 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm

Để tránh việc lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi íchhợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần nhận thức đúng

đắn nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình để thực hiện tốtnhững quy định của luật c trú và tuyên truyền cho mọi ngời cùng thực hiện

- Điều 18: Đăng kí thờng trú là việc công dân đăng kí nơi thờng trú củamình với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và đợc cơ quan này làm thủ tục

đăng kí thờng trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ

- Điều 19: điều kiện đăng kí thờng trú tại tỉnh Công dân có chỗ ở hợppháp tại tỉnh nào thì đợc đăng kí thờng trú ở tỉnh đó Trờng hợp chỗ ở hợppháp do thuê, mợn, ở nhờ của cá nhân thì phải đợc ngời cho thuê, mợn, cho

ở nhờ đồng ý bằng văn bản

Trang 28

- Điều 20: điều kiện đăng kí thờng trú tại thành phố trực thuộc trung ơng.Công dân thuộc một trong các trờng hợp sau thì đợc đăng kí thờng trú tạithành phố trực thuộc trung ơng.

1 Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trởlên Trờng hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mợn, ở nhờ thì phải đợc ngời cho thuê,muợn, ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2 Đợc ngời có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập về sổ hộ khẩu của mình theonhững quy định tại luật c trú

3 Đợc điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hởng

l-ơng từ ngân sách nhà nớc hoặc theo chế độ hợp đồng không xác địnhthời hạn và có chỗ ở hợp pháp

4 Trớc đây đã đăng kí thờng trú tại thành phố trực thuộc trung ơng, naytrở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình

Những quy định về thủ tục đăng kí thờng trú đợc quy định tại

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại điều 28 của luật này;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩmquyền quy định tại khoản 1 điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho ngời đãnộp hồ sơ đăng kí thờng trú; trờng hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản

và nêu rõ lí do

Xoá đăng kí thờng trú đợc quy định trong điều 22:

1 Ngời thuộc một trong các trờng hợp sau đây thì bị xoá đăng kí thờngtrú:

Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

Đợc tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, công an nhân dân, ở tập trungtrong doanh trại;

Đã có quyết định huỷ đăng kí thờng trú quy định tại điều 37 của luậtnày

Ra nớc ngoài để định c;

Đã đăng kí thờng trú ở nơi c trú mới

2 Cơ quan có thẩm quyền đăng kí thờng trú thì cũng có thẩm quyền xoá

Giá trị pháp lí: là căn cứ xác định nơi thờng trú của công dân.

Tách sổ hộ khẩu đợc quy định tại điều 27:

Giấy chuyển hộ khẩu đợc quy định trong điều 28:

Trang 29

Công dân thuộc một trong các trờng hợp sau đây không phải cấp giấychuyển hộ khẩu:

Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, chuyển đitrong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ơng,chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Học sinh, sinh viên, học viên tại nhà trờng và cơ sở giáo dục khác

Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân

Đợc tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trngtrong doanh trại hoặc nhà ở tập thể

Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đa vào trờng giáo dỡng, cơ

sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quảnchế

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu đợc quy định trong

điều 29:

1 Trờng hợp có thay đổi chủ hộ thì hộ gia đình phải làm thủ tục thay

đổi chủ hộ Ngời đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báothay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ý kiến của chủ hộ hoặc của ngời khác tronggia đình về việc thay đổi chủ hộ

2./ Trờng hpj thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh hoặccác thay đỏi khác về hộ tịch của ngời có tên trong sổ hộ khẩu thìchủ hộhoặc ngời có thay đổi hoặc ngời đợc uỷ quyền phải làm thủ tục điềuchỉnh

3/Trờng hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đờngphố, số nhà thì cơ quan quản lí c trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết

định thay đổiđể đính chính trong sổ hộ khẩu

4/Trờng hợp chuyển đếnchỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn củahuyện thuộc tỉnh, chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã trựcthuộc trung ơng, chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố trực thuộctỉnh thì chủ hộ hoặc ngời trong hộ đợc uỷ quyền phải làm thủ tục điềuchỉnh Ngời đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộkhẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợppháp mới

5/ Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cóthẩm quyền quy định tại khoản 1 điều 21 của luật này phải điều chỉnh,

bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu

6/ Trờng hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì ngời

đến làm thủ tục phải là ngời có đủ năng lực hành vi dân sự, đối với ngờicha thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua ngời giám hộ hoặc ngời

đạ diện theo hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự

Điều 30 quy định về đăng kí tạm trú: Đăng kí tạm trú là việc công

dân đăng kí nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và

đợc cơ quan này làm thủ tục đăng kí tạm trú, cấp sỏ tạm trú cho họ

Trờng hợp đã đăng kí tạm trú nhng không sinh sống, làm việc, lao động,học tập từ 6 tháng trở lên dã đăng kí tạm trú thì cơ quan cấp sổ tạm trúphải xoá tên ngời đó trong sổ tạm trú

Điều 31: Lu trú và thông báo lu trú.

Lu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểmthuộc xã, phờng, thị trấn ngoài nơi c trú của mình và không thuộc trờnghợp phải đăng kí tạm trú

Trang 30

Gia đình, tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi

có ngời từ đủ 14 tuổi trở lên đến lu trú có trách nhiệm thông báo việc lutrú với công an xã, phờng, thị trấn Việc thông báo đợc thực hiện trực tiếphoặc bằng điện thoại

Việc thông báo lu trú đợc thực hiện trớc 23 h, nếu ngời đến lu trú sau 23hthì thông báo lu trú vào sáng ngày hôm sau

Việc thông báo lu trú đợc ghi vào sổ tiếp nhận lu trú

- Nắm đợc sự vận động và phát triển của thế giới vật chất tuân theo 3 quy

Trang 31

- Nhận thức đầy đủ về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức của con ời.

ng Thấy đợc vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội và sự tác

động trở lại của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

2 Kĩ năng.

Biết vận dụng những kiến thức đã học để lí giải những vấn đề xảy ratrọng cuộc sông, nhận thức đợc học cần đi đối với hành, lí luận phải gắnliền với thực tiễn

Sơ đồ 1 :

Triết học

Duy vật Duy tâm

Biện chứng Siêu hìnhSơ đồ 2 :

Các hình thức vận động, phát triển của thế giới vật chất :

Sơ đồ 3 :

Sơ đồ 4 :

học học

Vật lí Hoá học Sinh học Xã hội

đổi

Phủ định của phủ định

Thực tiễn

Trang 32

tự giác, do các nhà t tởng củacác giai cấp nhất định xâydựng nên

Trang 33

- Chấm trả bài khách quan, đúng tiến độ.

II Tài liệu- thiết bị.

- Sgk, giáo án, các tài liệu tham khảo khác

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học.

b Do thần linh, thợng đế tạo ra

c Là cái tự có, là nguyên nhân tồn tại,phát triển của chính nó

d Do một nguyên nhân khác

2 Những sự vật hiện tợng nào sau đây tồn tại khách quan ?

a Các sự vật hiện tợng trong tự nhiên( sông, núi, mây, ma…)

4 Em hãy cho biết ý kiến đúng về nguồn gốc của loài ngời ?

a Con ngời có nguồn gốc từ động vật

b Đất sét nặn ra đàn ông, xơng sờn đàn ông tạo ra đàn bà

c Chúa Trời dùng bùn nặn ra con ngời và thổi vào đó sự sống

d Đáp án khác

5 Những sự vật hiện tợng nào sau đây không vận động ?

a Đờng ray tàu hoả

b Hòn đá bên bờ suối

c Ngời ngồi trên ô tô

d Bàn ghế, bảng đen trong lớp học

e Không có sự vật hiện tợng nào

6 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây ?

a Vận động và phát triển gắn liền nhau

b Vận động và phát triển tách rời nhau

Trang 34

8 Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết câu nói : ‘Không ai tắm hai lần trênmột dòng sông’ là đúng hay sai ? Vì sao ?

II/ Tự luận( 6 điểm).

1 Thực tiễn là gì ? Chứng minh rằng thực tiễn là cơ sở , động lực củanhận thức ?

2 Nêu các yếu tố cấu thành LLSX ? Trong LLSX, yếu tố nào giữ vai trò quantrọng, yếu tố nào giữ vai trò quyết định, vì sao ?

- Nêu đợc khái niệm thực tiễn :

- Nêu đợc vai trò cơ sở của nhận thức :

- Lấy đợc ví dụ chứng minh thực tiễn là cơ sở của nhận thức :

- Nêu đợc vai trò động lực của nhận thức :

- Lấy đợc ví dụ chứng minh thực tiễn là động lực của nhận

thức :

Câu 2 :

- Nêu đợc các yếu tố cấu thành LLSX :

- Nêu đợc yếu tố giữ vai trò quan trọng của LLSX( công cụ

lđ) :

- Giải thích đợc vì sao yếu tố đó giữ vai trò quan trọng :

- Nêu đợc yếu tố giữ vai trò quyết định :

- Giải thích đợc vì sao yếu tố đó giữ vai trò quyết định :

40,50,50,50,50,50,50,50,56310,50,50,50,5310,50,50,50,5

4 Củng cố.

5 Dặn dò : đọc trớc bài 9 - Con ngời là chủ thể của lịch sử.

Trang 35

Tiết 19

ngày soạn ………

Bài 9

Con ngời là chủ thể của lịch sử

và là mục tiêu phát triển của xã hội

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Nhận biết đợc con ngời là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử

- Hiểu đợc con ngời là mục tiêu phát triển của xã hội, sự phát triển của xã hộiphải vì hạnh phúc của con ngời

Giáo viên : dựa vào kiến thức lịch

sử, hãy cho biết

- Ngời tối cổ, ngời tinh khôn đã sáng

tạo ra các loại công cụ lao động

nào ?

- Công cụ lao động có liên quan thế

nào đến việc chuyển hoá vợn cổ

thành ngời ?

Học sinh trình bày ý kiến cá nhân,

cả lớp cùng trao đổi, giáo viên nhận

xét, kết luận

Hoạt động 2 : nhóm- cá nhân

Chứng minh vai trò của con ngời

đối với các giá trị vật chất- tinh

thần và các cuộc CMXH.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm

nhỏ, nêu yêu cầu thảo luận

1 Con ngời là chủ thể của lịch sử.

a Con ngời tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.

- Nhờ biết chế tạo và sử dụng công

cụ lao động, con ngời đã tách khỏithế giới động vật, hình thành nênlịch sử xã hội loài ngời

b Con ngời là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.

- Để tồn tại và phát triển, con ngờiphải làm ra của cải vật chất Sảnxuất của cải vật chất là đặc trngriêng có ở con ngời, giúp cho xã hộitồn tại và phát triển

- Con ngời còn sáng tạo ra các giá trịtinh thần của xã hội từ nguồn đềtài vô tận là hoạt động thực tiễn,

Trang 36

- Nhóm 1 : Lấy ví dụ chứng minh

con ngời là chủ thể sáng tạo nên các

giá trị vật chất ?

- Nhóm 2 : Lấy ví dụ chứng minh

con ngời là chủ thể sáng tạo nên các

giá trị tinh thần ?

- Nhóm 3 : Chứng minh con ngời là

động lực của các cuộc cách mạng ?

Học sinh tổ chức thảo luận theo

nhóm, cử đại diện lên trình bày,

nhóm khác có thể bổ sung, giáo

viên nhận xét, kết luận :

Lịch sử loài ngời hình thành

khi con ngời biết chế tạo công

cụ lao động, xét cho cùng đó là

lịch sử phát triển của các PTSX

mà trong đó con ngời là lực lợng

chính Vì vậy con ngời là chủ

thể sáng tạo ra lịch sử, con ngời

cần biết tônbtrọng các quy luật

khách quan, biết vận dụng quy

luật khách quan trong các hoạt

động thực tiễn của mình.

con ngời cũng là tác giả của cáccông trình khoa học, các tác phẩmvăn học nghệ thuật…

c Con ngời là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹphơn là động lực thúc đẩy con ngờikhông ngừng đấu tranh để cải tạoxã hội

- Đỉnh cao của các cuộc đấu tranh

là cách mạng xã hội nhằm thay thếPTSX đã lỗi thời lạc hậu, thúc đẩy sựbiến đổi về mọi mặt của đời sốngxã hội

 Mọi sự biến đổi xã hội, mọi cuộccách mạng xã hội đều do hoạt động

có mục đích của con ngời tạo ra

4 Củng cố.

Hãy chứng minh vai trò chủ thể lịch sử của con ngời ?

5 Dặn dò : học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài.

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Giới   tự   nhiên - Giao an GDCD 10 08-09
nh Giới tự nhiên (Trang 3)
Hình thành ? - Giao an GDCD 10 08-09
Hình th ành ? (Trang 26)
Sơ đồ 1 : - Giao an GDCD 10 08-09
Sơ đồ 1 (Trang 31)
Sơ đồ 5  : - Giao an GDCD 10 08-09
Sơ đồ 5 : (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w