Phương pháp đo mầu dựa trên sự đo của cường độ anh sáng đi qua dung dịch mầu.. Đo sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch mầu này phân tích đo mầu hoặc so sánh cường độ mầøu của chất phân tí
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 3
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỤNG CỤ
Trang 2PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỤNG CỤ HAY
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
-Phương pháp phân tích quang phổ ( Spectroscopic methods) :
1/ Phương pháp đo mầu : UV/VIS spectrophotometry :
2/ PP Hồng ngoại ( Infrared spectrophotometry)- IR :
3/ PP cận hồng ngoại ( near infrared (NIR)
spectrophotometry
4/ PP.Huỳnh quang ( Fluorometry method)
5/ PP.Quang kính ngọn lửa ( Flame photometry)
6/ PP hấp thu nguyên tử ( Atomic absorpsion
spectrophotometry)-AAS
7/ PP quang phổ nguyên tử Phát xạ Plasma – ICP
( Emmision
Trang 3PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ
( Chromatography)
performance liquid chromatography)
Trang 4Xác định vết các nguyên tố ( các tạp chất vi lượng ) Khoảng nồng độ các các vi lượng trong tạp chất được
xác định bằng những phương khác nhau :
Quanh phổ ngọn lửa : 10 -6 – 10 -5
Phân tích huỳnh quang: 10 -6 – 10 -5
Cực phổ : 10 -8 – 10 -6
Phân tích kích hoạt : 10 -9 - 10 -8
Trang 5PHAÀN 1
Trang 6PHƯƠNG PHÁP ĐO MẦU
rộng rãi trong các PTN Phương pháp đo mầu
dựa trên sự đo của cường độ anh sáng đi qua
dung dịch mầu.
phát minh ra từ năm 1795
hóa học trong đó chất cần xác định được chuyển thành một hợp chất có mầu Đo sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch mầu này (phân tích đo mầu) hoặc so sánh cường độ mầøu của chất phân tích với cường độ mầu của dung dịch đã biết trước
nồng độ ( phương pháp so mầu)
Trang 7MÁY ĐO MẦU
Trang 10NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN VỀ SỰ HẤP THỤ
ÁNH SÁNG
trên tính chất vật lý của các chất có tính hấp thụ
chọn lọc dòng ánh sáng đơn sắc Đây là một phương pháp phân tích định lượng không đo trực tiếp mà đo độ hấp thu quang học hay còn gọi là mật độ quang
thích hợp lên mầu của dung dịch, đưa mẫu vào máy
đo, đo độ hấp thụ mầu của dung dịch, cường độ mầu tỷ lệ thuận với nồng độ có trong mẫu
mẫu từ 4.10 -7 – 10 -5
Trang 111/ ĐỊNH LUẬT BEER– LAMBERT
I : cường độ ánh sáng đi ra khỏi dung dịch
Ia
Trang 122/ Nguyên tắc hoạt động:
Nguồn ánh sáng trắng ( ánh sáng đơn sắc) phát ra từ đèn tungsten đi qua cuvette đựng dung dịch mẫu và cuvette của mẫu trắng làm mẫu so sánh tại đây
ánh sáng đã bị dung dịch mầu hấp thụ, còn ánh sáng
đi vào mẫu trắng thì bị hấp thụ phần nào bởi dung dịch sau đó chuyển đi qua kính lọc đã được chọn
trước theo bảng [1] kính lọc có nhiệm vụ chọn
những tia có chiều dài sóng xác định từ ánh sáng
đơn sắc khi đi qua dung dịch và ở đó có độ hấp phụ cực đại Sau đó ánh sáng tiếp tục đi đến tế bào
quang điện và ở đây quang năng được biến đổi
thành điện năng , dòng diện sinh ra được đo bằng
một điện kế nhạy hay máy đo
Trang 13 I = I010-Ƹ.C.l
đại lượng không đổi( mol/cm)
( cm) phụ thuộc vào kích cỡ của Cuvet
Trang 14 3/ Ý nghĩa vật lý của định luật:
3.1/ Các dung dịch của cùng một chất mầu khi có
cùng nồng độ của chất mầu đó và cùng chiều dày của lớp dung dịch thì hấp thụ một lượng năng lượng ánh sáng như nhau tức là sự hấp thụ của những
dung dịch đó như nhau
dung dịch thì mầu tăng lên.
I < Io
Trang 15 3.3/ Mật độ quang của dung dịch: D
và đổi dấu :
I = I 0 10 -Ƹ.C.l → lg ( I 0 / I ) = ε C.l → → D = lg ( I 0 / I )
và được gọi là mật độ quang của dung dịch D
mầu và chiều dày của lớp dung dịch
Trang 16chất mầu và chiều dày của lớp dung dịch
Trang 17 4/ Dụng cụ đựng mẫu đo
đích phân tích Có 3 loại cuvette sử dụng
hữu cơ , đo trong vùng UV không dùng cuvette thuỷ
trường hợp tuy nhiên gía thành khá cao
Trang 235/ Kinh lọc
Việc chọn đúng kính lọc là rất quan trọng , mỗi
kính lọc mầu tương ứng với bước sóng xác định và khi đo mẫu có độ hấp thụ cực đại và ổn định trong suốt qúa trình đo Để làm kinh lọc người ta sử dụng các lọai thủy tinh mầu và các chất lỏng mầu Trong các máy đo mầu thường sử dụng
kính lọc mầu
Trang 24 Bảng kính lọc mầu theo dung dịch phân tích
Bước sóng Loại
475nm mầu xanh ( blue)
515nm mầu xanh lá cây( green)
Trang 25Đặc tính của các phương pháp đo mầu
các phương pháp khác nhau:
cường độ mầu của dung dịch nhìn bằng mắt
chuẩn mầu và mầu của chất nghiên cứu phải
nằm trong số đó
Trang 27 2/ Phương pháp đo mầu quang điện
dung dịch chất mầu nghiên cứu Chùm sáng đi qua dung dịch được thu nhận bởi một tế bào quang điện trong đó quang năng biến thành điện năng
mật độ quang của dung dịch thử D và của dung dịch
C x = (D x / D ch ) C ch
Trang 28 Lập đường chuẩn
Pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ từ thấp đến cao, có mẫu trắng kèm theo ở nồng độ mg/l
Mẫu sau khi được xử lý và lên mầu với các thuốc thử giống như làm đối với dãy chuẩn Sau đó cả
mẫu và chuẩn được đo trên máy đo mầu Mỗi mẫu chuẩn ứng với mật độ quang D, và mẫu nghiên cứu ứng với D nc
Dựng đồ thị : Trục tung (Y) mật độ quang đo
được D
Trục hòanh (X) là trục nồng độ C
Từ đồ thị sẽ tính được hàm lượng chất nghiên cứu.