1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

124 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đặc điểm chung của phương pháp sắc ký : Qúa trình tách dựa trên sự chuyển dịch của hỗn hợp phân tích qua lớp chất bất động pha tĩnh là chất rắn hoặc chất lỏng mang trên chất rắn hoặ

Trang 1

PH Ầ Ầ N II N II

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

Trang 2

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

1903 nhà bác học Nga Txvet đã dùng cột nhôm tách thành công các picmen của lá cây xanh thành các vùng mầu riêng biệt và đặt tên cho phương pháp này là phương pháp sắc ký ( nghĩa là ghi mầu)

1931 sau khi Vinterstin và Lederer dùng phương pháp này tách

caroten thành α và ß caroten và nhận thấy gía trị của phương pháp và bắt đầu phương pháp sác ký mới được phát triển nhanh chóng và

đa dạng

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

Trang 4

CÁC ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG

PHÁP SẮC KÝ

Phân tích đồng thời cùng một lúc

Độ phân giải cao

Độ nhạy cao (ppm-ppb)

Thể tích tiêm mẫu rất nhỏ (1-100uL )

Trang 5

CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

Các phương pháp sắc ký dựa trên sự hấp thụ chọn lọc các hợp phần riêng biệt của hỗn hợp phân tích bằng các chất khác nhau Các

phương pháp này được sử dụng rộng rãi để tách các chất hữu cơ cần nghiên cứu ra khỏi hỗn hợp của mẫu Hoặc có thể định nghĩa

Sắc ký: Kỹ thuật tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp dựa trên ái lực khác nhau của mỗi cấu tử đối với : Pha tĩnh và pha động

Trang 6

Đặc điểm chung của phương pháp sắc ký :

Qúa trình tách dựa trên sự chuyển dịch của hỗn hợp phân tích qua lớp chất bất động (pha tĩnh ) là chất rắn hoặc chất lỏng mang trên chất rắn hoặc giấy và sự chuyển dịch đó được thực hiện

bằng một chất khí hoặc chất lỏng (pha động)

Pha động : (mobile phase) làm nhiệm vụ chuyển dịch đưa mẫu phân tích đến bề mặt pha tĩnh, pha động còn có nhiệm vụ tiếp nhận các phần tử

chất phân tích đã hấp thụ trước đó bị giải hấp tới tương tác với phần khác của bề mặt pha tĩnh

Pha tĩnh : (stationnary phase) có thể là chất rắn hoặc chất lỏng được mang trên bề mặt chất rắn có tác dụng giữ mẫu

Trang 7

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LỌAI CÁC PHƯƠNG

PHÁP SẮC KÝ

Sắc ký là qúa trình tách liên tục từng vi phân

hỗn hợp các chất do sự phân bố không đồng đều của chúng giữa pha tĩnh và pha động khi cho pha động đi xuyên qua pha tĩnh

Sắc ký cũng là qúa trình trao đổi chất như các phương pháp hóa lý khác : chưng cất, chiết, kết tinh …nhưng khác với các phương pháp khác là sự phân chia sắc ký được thực hiện do qúa trình hấp thụ , giải hấp thụ được lặp đi lặp lại trong

suốt qúa trình tách.

Trang 8

PHÂN LỌAI SẮC KÝ

1/ Phân lọai theo theo trạng thái liên hợp của pha động và pha tĩnh

Theo cách phân lọai này tất cả các phương pháp sắc ký được phân thành hai nhóm lớn theo pha động :

a/ Sắc ký khí – pha động là khí

b/ Sắc ký lỏng – pha độnglà chất lỏng, dung mơi hữu cơ

Trang 9

2/ Phân lọai theo cơ chế qúa trình tách

Phân lọai này dựa trên bản chất của sự hấp thụ , giải hấp thụ nghĩa là theo tương tác của chất được sắc ký với pha tĩnh và pha động Có

04 cơ chế sắc ký chính sau:

A/ sắc ký hấp phụ :

B/ Sắc ký phân bố

C/ Sắc ký trao đổi ion

D/ Sắc ký rây phân tử

Trang 10

A/ sắc ký hấp phụ

Sự tách do ái lực khác nhau của các chất đối với chất hấp phụ rắn – pha tĩnh

Đối với các chất hấp phụ phân cực ái lực đó chủ yếu do tương tác của các cực Do đó các nhóm phân cực trong phân tử kết qủa tách mạnh hơn các mạch hydrocabon không phân cực.

Trang 11

B/ Sắc ký phân bố

Do độ tan khác nhau đúng hơn sự phân bố khác nhau của các chất giữa pha tĩnh (được giữ lại bởi chất mang rắn ) và pha động

Trong sắc ký lỏng pha tĩnh thường phân cực hơn pha động tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp

ngược lại pha động phân cực hơn pha tĩnh Về

nguyên tắc có thể có rất nhiều tổ hợp hai pha

lỏng tuy nhiên thực tế hạn chế rất lớn vì quy tắc về độ tan “ các chất có độ tan giống nhau thì hòa vào nhau” do đó độ phân cực của các chất được sắc ký cũng như của các pha tĩnh , động có ảnh

hưởng tới qúa trình phân tách

Trang 12

C/ Sắc ký trao đổi ion

Sự tách xẩy ra do ái lực khác nhau của các ion trong dung dịch đối với các trung tâm trao đổi ion ( nhóm chứa ion) trên chất rắn là pha tĩnh Chất rắn quan trọng nhất trong trường hợp này là các nhựa trao đổi ion Sắc ký trao đổi ion chủ yếu dùng trong dung môi là nước , hoặc hỗn hợp nước , còn dung môi hữu cơ trong môi trường có độ điện môi trường tương đối lớn để các ion có thể tồn tại tự do và bền

Trang 13

D/ Sắc ký rây phân tử ( sắc ký gel)

Trong trường hợp này người ta sử dụng các vật liệu rắn có độ xốp lớn, có các lỗ với kích thước nhất định để rây chọn lọc các cấu tử tùy theo kích thước và hình dạng phân tử

Các nguyên liệu có thể sử dụng : Zeolít tổng hợp sử dụng trong sắc ký rây các chất khí

Xốp vô cơ, hữu cơ , polime tổng hợp để tách các chất vô cơ, hữu cơ đặc biệt nhóm polimer ưa nước để tách các chất có hoạt tính sinh học

Trang 14

e/ Phân lọai theo hình thành sắc ký đồ, sắc

ký phổ, đường cong gỉai hấp

Kết qủa quan trọng tách sắc ký là các cấu tử tách ra thành vùng riêng biệt ( có mầu hoặc không có mầu) trên cột hoặc trên mặt

phẳng gọi là sắùc ký đồ

Trang 15

Chromatography

Trang 16

MÁY SẮC KÝ VỚI BỘ TIÊM MẪU TỰ ĐỘNG

BỘ TIÊM MẪU TỰ ĐỘNG

Trang 17

Sắc ký khí

( Gas- Chromatography –GC )

Sắc ký khí được coi là phương tiện đầu ra của các

nhà hóa học hữu cơ Phương pháp này là một trong những phương pháp được ứng dụng rộng rãi nhất

hiện nay Phương pháp này cho phép định tính,

định lượng chính xác các chất hữu cơ trong thực

phẩm, môi trường, dư lượng thuốc trừ sâu…

Phạm vi sử dụng :

- Phân tích các chất hữu cơ cĩ phân tử lượng nhỏ

200 (nhưng cũng tuỳ theo đối tượng và sử dụng dẫn xuất )

- Các hợp chất hữu cơ cĩ nhiệt độ bay hơi nhị hơn

3000C

- Khơng phân tích các chất hữu cơ cĩ tính axít s ẽ làm

h ư cột

Trang 18

Ngày nay người ta còn nối sắc ký khí với các đầu dò khối phổ (MS) được gọi là sắc ký khối phổ ( GC/MS ), để xác định chính xác cấu trúc, định danh các chất nghiên cứu , gọi tên các chất nhờ vào thư viện ph ổ , ngòai ra còn nối sắc ký khí với quang phổ hồng ngọai

chuyển hóa Fourier ( FT-IR) để nhận danh các hợp chất hữu cơ, vô cơ

Trang 19

SẮC KÝ KHÍ (GAS CHROMATOGRAPHY)

 LÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH

 DỰA TRÊN 2 QUÁ TRÌNH

* HẤP PHỤ

* GIẢI HẤP PHỤ

 XẢY RA LIÊN TỤC GIỮA 2 PHA:

* PHA TĨNH : THƯỜNG LÀ RẮN HOẶC LỎNG

* PHA ĐỘNG : LÀ KHÍ

Trang 20

ĐỊNH TÍNH : DỰA VÀO THỜI

GIAN LƯU

ĐỊNH LƯỢNG : DỰA VÀO

CHIỀU CAO HOẶC DIỆN

TÍCH PEAK

KHI NỐI VỚI CÁC ĐẦU DÒ (DETECTOR)

PHƯƠNG PHÁP CHO PHÉP

Trang 22

BỘ PHẬN CHÍNH – GC

1 INJECTO – Ti êm mẫu

2 CỘT SẮC KÝ KHÍ

3 DETECTO - đầu dị

Trang 23

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ

Trang 24

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ

Hình 1Hình 1Hình 1

Trang 25

SƠ ĐỒ MỘT HỆ SẮC KÝ VỚI ĐẦU DÒ FID

Bộ Lọc/ Bẫy hydrocacbon

Trang 26

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ (tt)

CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN BAO GỒM :

1/ Bình khí : NGUỒN CUNG CẤP KHÍ MANG : THƯỜNG

LÀ BÌNH KHÍ HOẶC MÁY SINH KHÍ (1)

2/ Đồ ng h , van khí : ồ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT

HOẶC TỐC ĐỘ DÒNG KHÍ MANG (2+3): ĐIỀU

KHIỂN CƠ HOẶC ĐIỆN TỬ

3/ Van khí

Trang 27

4/ Bộ phận tiêm mẫu : BUỒNG BƠM MẪU (4): CÓ NHIỀU LOẠI KHÁC

NHAU VỚI MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH KHÁC NHAU : PACKED, WBI, SPL/SPLESS/OCI-PTV, GAS INJECTOR SYSTEM …

Bơ m mâu chia dịng (Split):

Bơm mâu khơng chia dịng (Splitless)

Bơm mẫu với PTV (Programmed Temperature Vaporizer )

Trang 28

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ (tt)

5/ LÒ CỘT (COLUMN OVEN) (5): DÙNG ĐỂ ĐIỀU KHIỂN

NHIỆT ĐỘ CỘT TÁCH

6/ CỘT TÁCH (6): LÀ NƠI XẢY RA CÁC QUÁ TRÌNH

TÁCH CHẤT CÁC LOẠI CỘT GỒM CỘT NHỒI, CỘT MAO QUẢN …

7/ ĐẦU DÒ (DETECTOR) (7): CÓ NHIỀU LOẠI KHÁC

NHAU TÙY THEO MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH DÙNG ĐỂ PHÁT HIỆN CHẤT VÀ ĐỊNH LƯỢNG : FID, ECD,

NPD, TCD, MS …

8/ HỆ THỐNG GHI NHẬN VÀ XỬ LÝ TÍN HIỆU : DÙNG

ĐỂ THU THẬP VÀ TÍNH TOÁN CÁC KẾT QUẢ.

Trang 29

MAKE UP

LỌC ẨM moisture filter LOC HYDROCARBON hydrocarbon filter LỌC OXYGEN oxygen filter

Trang 30

MÁY SẮC KÝ NHÌN TỪ PHÍA TRƯỚC

CỘT NHỒI LÀM

BẰNG THỦY TINH

CỘT MAO QUẢN

LÒ CỘT

Trang 31

CỔNG TIÊM MẪU CHO CỘT NHỒI VÀ MAO QUẢN

INJECTOR CHO CỘT NHỒISplit/Splitless INJECTOR CHO

CỘT MAO QUẢN

Trang 32

 Sự tách chiết được thực hiện trong một cột gọi là cột sắc ký (chromatographic column):

 Pha tĩnh:

*Rắn xốp,

*Phim trải trên chất mang rắn hay

trên vách cột

 Pha động:

*Khí (sắc ký khí) *Lỏng (sắc ký lỏng)

Trang 33

Hai bộ phận quan trọng nhất của thiết bị sắc ký khí là: hệ thống cột tách (column) và đầu dò

từng cấu tử , cấu tử nào có độ bay hơi thấp thì ra trước và lần lượt các cấu tử được khí mang đưa về đầu dò tại đây từ nhiệt năng được chuyển

thành điện năng Tín hịêu điện được khuấch đại [7] rồi chuyển xang bộ nghi 8

Trang 34

Sau đó chuyển sang bộ phận in kết quả Một sắc ký đồ kết qủa cho ra bao giờ cũng có mũi dung môi ra trước tiếp theo lần lượt các cấu tử có độ bay hơi thấp hoặc khối lượng nhẹ ra trước các cấu tử nặng hơn và nhiệt độ bay hơi cao hơn thì

Trang 35

tA’ = tR - to trong đó

tA’ : Thời gian lưu thật hay thời gian hiệu chỉnh

tR : thời gian lưu của cấu tử

to : thời gian lưu của một cấu tử khí trơ đối với pha tĩnh

Thể tích lưu sẽ là:

VR = Fc..tR trong đó

Fc : lưu lượng dòng hiệu chỉnh

Trang 36

Khi mẫu đi vào cột sắc ký , chúng nhanh chóng phân bố giữa 2 pha , pha tĩnh và pha động Điều đó được mô tả bằng hệ số phân bố K

K = C L = (n L / V L ) = nồng độ của chất tan trong pha tĩnh

C G ( n G / V G ) nồng độ của chất tan trong pha động

= trọng lượng chất tan trong pha tĩnh x thể tích của khí

trọng lượng chất tan trong pha khí thể tích của pha tĩnh

Trong đó K = kß

Trong đó : n – số mol của chất tan

v : thể tích chung của pha trong cột tách

K : hệ số phân bố phụ thuộc vào bản chất của chất tan, pha tĩnh và nhiệt độ , không phụ thuộc vào kiểu cột tách

k : tỷ số phân bố , hoặc tỷ số dung lượng liên quan đến thời gian lưu của Pic

ß : Tỷ số pha

Trang 37

Các lọai khí sử dụng trong sắc ký khí

Đối với cột dài nhồi hoặc cột mao quản dài người ta phải chọn khí mang có độ nhớt thấp Muốn phân tích nhanh phải chú ý đến độ

nhớt của khí mang

ví dụ : thời gian phân tích trên cột tách mao quản – phim mỏng nếu dùng khí mang là H 2 thời gian phân tích sẽ ngắn bằng 1/9 thời gian khi dùng N 2 Bảng 1 dẫn ra một số đặc tính cơ bản của một số khí thường dùng cho sắc ký khí

Trang 38

Bảng 1 : Độ dẫn điện và độ nhớt của một số

khí thường sử dụng trong sắc ký khí

Khí Độ dẫn

điện

Độ nhớt η ở 1 atm P

500C 1000C 2000C 3000C Argon

Heli

Nitơ

Hydro

0,52 4,08 0,73 5,47

242 271 321 367

208 229 270 307

188 208 246

94 103 121 139

Trang 39

Khi lựa chọn khí mang cần để ý đến đầu dò ( detector) độ tinh khiết và yêu cầu tách sử dụng phù hợp với các phương pháp khác Khí mang được dùng phải không được thay đổi trạng thái lý hóa học khi đi qua máy sắc ký khí

- Lưu ý: Khi dùng khí mang cho từng lọai đầu dò riêng như sau:

tục độ dẫn nhiệt của khí mang Và độ nhạy phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Khả năng dẫn nhiệt của khí mang ,khí mang có độ dẫn nhiệt tốt như He, H2 He không nguy hiểm , nhưng gía thành cao , sử dụng N2 là thích hợp nhất gía rẻ nhưng chú ý đến độ nhạy và

khỏan tuyến tính của nó.

- Lưu lượng khí mang, nhiệt độ cột tách và nhiệt độ detector

Trang 40

- Đầu dò ion hóa ngọn lửa ( FID – Flame

ionization detector) : một trong những detector có độ nhạy cao Thích hợp đối với những hợp chất chứa carbon Những hợp chất như CO2, axít

formic, SO2, Formandehit, hợp chất halogen

có thể vận hành với tất cả các khí vô cơ làm khí mang trừ khí O2 Tuy nhiên thường sử dụng khí

N2 gía rẻ, không nguy hiểm Trong trường hợp kết hợp với thiết bị khác như kết hợp với khối phổ

( GC/MS) phải sử dụng khí He làm khí mang Đầu dò FID khi vận hành cần phải dùng thêm H2

không khí để đốt cháy ngọn lửa

- Đầu dò cộng kết điện tử (ECD Electron capture detector) có thể vận hành với các khí khác nhau làm khí mang như N2

Trang 41

Một số đặc tính quan trọng của Detector dùng

trong sắc ký khí

phát hiện

Khoản tuyến tính

Các hợp chất có ái lực điện tử cao

Như Halogen, Nitơ Các hợp chất chứa

S và P

Trang 42

ĐẦU DÒ (DETECTOR)

DETECTOR FID

DETECTOR TCD

Trang 43

ĐẦU DÒ (DETECTOR)

DETECTOR ECD

Trang 44

CỘT SẮC KÝ

Có nhiều loại cột sắc ký khác nhau, lựa chọn tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu Tuy nhiên các cột sắc ký phải đạt các yêu cầu sau:

- Đảm bảo trao đổi chất tốt giữa pha động và pha tĩnh

- Độ thấm cao, tức là độ giảm áp nhỏ với một tốc độ khí manh nhất định

Phải có khoảng nhiệt độ sử dụng lớn, làm việc ở nhiệt độ cao khoảng

300 0 C

Trang 45

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ SỬ DỤNG HAI LOẠI CỘT

CỘT NHỒI

CỘT MAO QUẢN

TÙY THEO LOẠI MẪU, ĐỘ PHỨC TẠP CỦA MẪU, LOẠI MÁY SẮC KÝ … MÀ CHỌN CỘT NHỒI HAY CỘT MAO

Trang 46

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG VỚI CÁC MÁY SẮC KÝ THẾ HỆ

CŨ HOẶC CÁC MÁY DÀNH CHO MỤC ĐÍCH ĐẶC BIỆT.

THƯỜNG LÀM BẰNG THÉP KHÔNG GỈ, THỦY TINH …

CHIỀU DÀI KHOẢNG TỪ 1 – 3 M

ĐƯỜNG KÍNH CỘT KHOẢNG 6,3mm - 3,17mm

THƯỜNG ĐƯỢC NHỒI BỞI CÁC HẠT CÓ ĐƯỜNG KÍNH

100 – 120 mesh (150 – 125um)

Trang 47

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

CỘT NHỒI :

HIỆU QUẢ THẤP DO SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT THƯỜNG NHỎ HƠN 8000.

NẾU CỘT QUÁ DÀI SẼ GÂY ÁP SUẤT ĐẦU CỘT QUÁ

LỚN, VÌ VẬY CỘT KHÔNG THỂ DÀI QUÁ, DẪN ĐẾN SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT THẤP

HIỆN NAY CÓ MỘT SỐ LOẠI CỘT NHỒI MỚI CÓ ĐƯỜNG KÍNH NHỎ (NHỎ HƠN 1mm) CHO PHÉP NÂNG CHIỀU

DÀI CỘT LÊN VÀI CHỤC MÉT THƯỜNG DÙNG CHO

MỘT SỐ ỨNG DỤNG ĐẶC BIỆT MÀ CỘT MAO QUẢN

KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC.

Trang 48

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

CỘT NHỒI :

CÁC CỘT NHỒI CÓ ĐƯỜNG KÍNH NHỎ (<1mm) ĐƯỢC DÙNG

TRONG :

+ CÁC PHÉP PHÂN TÍCH CẦN ĐỘ PHÂN GIẢI CAO

+ HOẶC CƠ CHẾ HẤP PHỤ ĐẶC BIỆT

+ HOẶC DÙNG PHÂN TÍCH VỚI NHIỆT ĐỘ RẤT CAO

+ HOẶC TỐC ĐỘ TĂNG – GIẢM NHIỆT ĐỘ RẤT NHANH

Trang 49

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

CỘT MAO QUẢN :

THƯỜNG ĐƯỢC LÀM BẰNG VẬT LIỆU FUSED SILICA CÓ TÍNH

BỀN VỀ MẶT VẬT LÝ RẤT CAO VÀ TRƠ VỀ MẶT HÓA HỌC.

CÓ CHIỀU DÀI THÔNG THƯỜNG TỪ 10 – 30 M TRONG NHỮNG

TRƯỜNG HỢP CẦN TĂNG HIỆU QUẢ TÁCH NGƯỜI TA CÓ THỂ CHẾ TẠO CÁC CỘT CÓ CHIỀU DÀI 100 – 150 M.

ĐƯỜNG KÍNH CỘT THƯỜNG TRONG KHOẢNG 0.53mm – 0.1mm

CỘT MAO QUẢN ĐƯỢC CHIA LÀM HAI LOẠI CHÍNH LÀ :

- WCOT (WALL COATED OPEN TUBULAR)

- PLOT (POROUS LAYER OPEN TUBULAR)

Trang 50

  Kích cỡ cột MAO QUẢN :

- Dài thông thường : 12, 25, 30, 50, 60, 100m

- Đường kính trong : 0,1; 0,18; 0,22; 0,25; 0,32; 0,53mm

- Bề dày phim : 0,12; 0,2; 0,25; 0,4; 1; 2; 5µm

Trang 51

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

CỘT PLOT :

TẠI THÀNH ỐNG MAO QUẢN FUSED SILICA ĐƯỢC PHỦ MỘT

LỚP HẠT XỐP, ĐỒNG THỜI LÀ PHA TĨNH.

BỀ DÀY LỚP XỐP VÀ PHA TĨNH TRONG KHOẢNG 5 – 50 µm

ĐÂY LÀ LOẠI CỘT TRUNG GIAN GIỮA CỘT MAO QUẢN VÀ CỘT

NHỒI

THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG THAY THẾ CỘT NHỒI DO PHA TĨNH

GIỐNG HỆT CỘT NHỒI.

Trang 52

CÁC LOẠI CỘT DÙNG TRONG SẮC KÝ KHÍ (TT)

CỘT ỐNG HẸP (narrow bore) : CÓ ĐƯỜNG KÍNH TRONG TỪ :

0.05 – 0.1 mm THƯỜNG DÙNG TRONG FAST – GC

TRONG TỪ 0.18 – 0.32 mm THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CÁC PHÉP

PHÂN TÍCH THÔNG THƯỜNG HIỆN NAY

Trang 53

CẤU TẠO CỦA MỘT SỐ LOẠI CỘT SẮC KÝ KHÍ

Trang 54

PHA TĨNH DÙNG CHO CỘT SẮC KÝ

YÊU CẦU CHUNG CHO PHA TĨNH :

ÍT BAY HƠI

BỀN NHIỆT

TRƠ VỀ MẶT HÓA HỌC

THƯỜNG PHA TĨNH ĐƯỢC CHỌN TRONG PHÂN TÍCH

DỰA TRÊN ĐỘÄ PHÂN CỰC

PHA TĨNH CỦA CỘT VÀ CÁC CHẤT PHÂN TÍCH CẦN CÓ

ĐỘ

PHÂN CỰC TƯƠNG TỰ THÌ MỚI TÁCH TỐT (CÁC CHẤT GIỐNG NHAU HÒA TAN TỐT VÀO NHAU)

Trang 55

PHA TĨNH DÙNG CHO CỘT SẮC KÝ(TT)

PHA TĨNH RẮN CHO CỘT NHỒI :

CÁC PHA TĨNH RẮN CÓ ƯU ĐIỂM HƠN PHA TĨNH

LỎNG NHƯ :

CHẤT HẤP PHỤ RẮN BỀN VÀ ỔN ĐỊNH TRONG

MỘT KHOẢNG NHIỆT ĐỘ LỚN

HIỆN TƯỢNG CHẢY MÁU CỘT (BLEEDING) HẦU

NHƯ KHÔNG XẢY RA (ĐẶC BIỆT VỚI CÁC CHẤT HẤP PHỤ VÔ CƠ VÀ RÂY PHÂN TỬ – MOLECULAR SIEVE)

DÙNG TÁCH RẤT TỐT CÁC HYDROCACBON NHẸ,

KHÍ HIẾM, KHÍ TRƠ, CÁC ALCOL …

MỘT SỐ PHA TĨNH THƯỜNG DÙNG LÀ DIATOMIC,

MOLECULAR

SIEVE, PRORAPAK, CHROMOSORB, TENAX …

Ngày đăng: 06/10/2016, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
SƠ ĐỒ THIẾT BỊ (Trang 23)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ (Trang 24)
SƠ ĐỒ MỘT HỆ SẮC KÝ VỚI ĐẦU DÒ FID - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
SƠ ĐỒ MỘT HỆ SẮC KÝ VỚI ĐẦU DÒ FID (Trang 25)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ (tt) - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
tt (Trang 26)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ KHÍ (tt) - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
tt (Trang 28)
Bảng 1 : Độ dẫn điện và độ nhớt của một số - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
Bảng 1 Độ dẫn điện và độ nhớt của một số (Trang 38)
SƠ ĐỒ TRÍCH MẪU - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
SƠ ĐỒ TRÍCH MẪU (Trang 116)
Sơ đồ trích mẫu sữa - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
Sơ đồ tr ích mẫu sữa (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w