KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP PCRKhái niệm PCR là phương pháp khuếch đại in vitro trong ống nghiệm một trình tự DNA dựa trên một trình tự DNA đích ban đầu bằng một cặp mồi primers và enzym DN
Trang 1ĐỊNH TÍNH VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PCR (Polymerase Chain
Reaction)
Khái niệm chung về phương pháp PCR
Phương pháp phát hiện Salmonella bằng
PCR
Phương pháp phát hiện V cholerae bằng
Trang 2KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP PCR
Khái niệm
PCR là phương pháp khuếch đại in vitro (trong
ống nghiệm) một trình tự DNA dựa trên một
trình tự DNA đích ban đầu bằng một cặp mồi
(primers) và enzym DNA polymerase
Khuôn DNA (template)là trình tự DNA đích đặc trưng cho đối tượng cần phát hiện
Mồi (pimers): là một trình tự DNA hay RNA
ngắn bắt cặp với mạch khuôn DNA có mang
một đầu 3’- OH tự do giúp DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới
Trong một phản ứng cần có 2 mồi
Trang 3KHÁI NIỆM CÁC THUẬT NGỮ
Bắt cặp bổ sung : là sự kết hợp giữa hai mạch
DNA đơn hay một mạch DNA đơn với RNA khi
trình tự hai mạch này tương đồng đối song song
(A-T, G-C)
DNA polymerase là enzym tổng hợp mạch DNA mới từ một mạch khuôn Trong phương pháp PCR thường sử dụng Taq DNA polymerase là một
enzym chịu nhiệt
Biến tính : là sự chuyển từ DNA mạch kép thành hai mạch DNA đơn dưới tác dụng của tác nhân
biến tính
Trong PP PCR tác nhân biến tính là nhiệt
Lai : là sự bắt cặp giữa mồi và khuôn DNA theo
Trang 4KHÁI NIỆM (tt)
Khuếch đại : là sự nhân bản các đoạn DNA Trong
PP này, sự khuếch đại thông qua các chu kỳ nhiệt độ
Độ lớn của đoạn DNA được khuếch đại bằng kích
thước nằm giữa hai mồi
Điện di : là quá trình phân tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau trong gel agarose dưới tác
dụng của dòng điện 1 chiều
Thang DNA (DNA marker) là phương tiện để đo kích thước các đoạn DNA Đây là hỗn hợp các
đoạn DNA có kích thước khác nhau đã biết
Cặp base ( base pair - bp): cặp base bổ sung trong DNA mạch đôi
Trang 5CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH
KHUẾCH ĐẠI
Phản ứng PCR được thực hiện thông qua nhiều chu kỳ
nhiệt liên tiếp gồm các bước như sau:
Bước 1: Biến tính : làm cho hai mạch của DNA tách rời nhau
ra dưới tác dụng của nhiệt Nhiệt độ biến tính luôn cao hơn
nhiệt nóng chảy (Tm) của khuôn DNA Thường thực hiện ở
nhiệt độ 92-95 o C
Bước 2: Lai : nhiệt độ được hạ thấp hơn Tm của mồi cho phép mồi bắt cặp với khuôn DNA Nhiệt độ lai dao động trong
khoảng 40-70 o C
Bước 3: Kéo dài: nhiệt độ được tăng lên đến nhiệt độ tối ưu
cho taq DNA polymerase hoạt động (72 o C) tổng hợp hợp kéo dài mạch mới từ đầu 3’OH của mồi
Chu kỳ tiếp theo sẽ quay lại bước 1 sau khi kết thúc
bước 3 của chu kỳ trước
Trang 6CÁC BƯỚC CỦA PHẢN ỨNG PCR
Biến tính bản mẫu Nhiệt
độ (C o ) Mồi bắt
cặp
Chu kỳ 2
Chu kỳ 1
Tổng hợp DNA
Thời gian (phút)
Trang 7SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG PCR
Trang 8THÀNH PHẦN THAM GIA TRONG
PHẢN ỨNG KHUẾCH ĐẠI PCR
Khuôn DNA
Mồi (primers): gồm một mồi xuôi và một mồi ngược có nồng độ bằng nhau
dNTP là hỗn hợp gồm dATP, dTTP, dCTP, dGTP
Các thành phần này có nồng độ bằng nhau
Taq DNA polymerase
MgCl2 là thành phần không thể thiếu, có tác dụng
làm tăng ái lực kết hợp mồi – khuôn và dNTP – Taq polymerase
Nồng độ phụ thuộc từng qui trình khuếch đại
Đệm phản ứng: gồm Tris – HCl, Tween 20(NH4)SO4, KCl và các chất tăng cường khuếch đại
Trang 9THU NHẬN KHUÔN DNA
DNA nằm trong nhân tế bào, bên trong màng tế bào vi khuẩn hay trong vỏ bọc của virus
Giải phóng DNA bằng cách phá huỷ màng tế
bào, màng nhân, vỏ virus …
Tác nhân phá màng để giải phóng DNA có thể là nhiệt, lysozym hay các chất tẩy mạnh Trong phân tích vi sinh thường sử dụng tác nhân là
nhiệt
Khuôn DNA có thể được tinh sạch hoạt không
Trang 10MỒI
Là thành phần quyết định tính chuyên biệt cho
đối tượng cần phân tích
Mồi được thiết lập dựa trên một trình tự DNA
được biết trước
Được thiết lập trên một gen đặc trưng cho đối tượng cần phân tích
Độ lớn sản phẩm khuếch đại là khoảng cách
giữa hai mồi
Nên chọn mồi cho sản phẩm khuiếch đại
200-1000bp
Tm của hai mồi tương đương nhau
Nên chọn mồi có tỉ lệ G + C > 50% 10
Trang 11QUI TRÌNH PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
BẰNG PCR
Gồm các bước cơ bản như sau
– Tăng sinh : để làm tăng số lượng VSV tăng độ nhạy của phương pháp
– Xử lý khuôn DNA
– Khuếch đại : làm giàu số lượng DNA mục tiêu
– Điện di : phân tích sản phẩm khuếch đại trên gel
agarose
– Nhuộm DNA với ethidium bromide trên gel, đọc kết
quả dưới đèn UV
– Kết quả dương tính : có sản phẩm khuếch đại phù hợp
kích thước được thiết kế
– Kết quả âm tính : không có DNA được khuếch đại hay kích thước tạo ra không phù hợp kích thước thiết kế
Trang 12KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÊN GEL
AGAROSE
T: thang DNA, 1,3,4,5,6,8,9,10,11: Mẫu cho kết
quả dương tính với sản phẩm khuếch đại 380bp,
2,7: Mẫu âm tính
Trang 13Ưu, nhược điểm của phương pháp PCR
Ưu điểm
– Thời gian cho kết quả nhanh: 24-28 giờ
– Có thể phát hiện VSV khó nuôi cấy
– Hoá chất dễ bảo quản, dễ tìm
– Ít tốn công lao động
Trang 14CÁC VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM ĐÃ ÁP
DỤNG PHƯƠNG PHÁP PCR
14
Vi sinh vật Loại thực phẩm Thời gian
(giờ)
Độ nhạy (CFU/phản ứng)
Độ nhạy (CFU/25g mẫu)
E coli Thịt heo, sữa, rau, cá 12 90 10
E coli (ETEC) Thịt heo, sữa tươi, rau cải, 14 700 5
E coli O157:H7 Thịt heo, sữa tươi, rau cải 16 32 10
Salmonella spp. Thịt thủy sản 12 90 3
V cholerae Thịt thủy sản 14 30 10
V para. Thịt thuỷ sản 16 370 10
Các ứng dụng đã được nghiên cứu triển khai tại ĐH KHTN
TPHCM
Trang 15PHÁT HIỆN
THỰC PHẨM BẰNG
PCR
Trang 16THIẾT BỊ, VẬT DỤNG
Tủ ấm 37oC: tăng sinh Salmonella
Máy luân nhiệt (thermocycler): khuếch đại
Máy ly tâm eppendorf 1.5ml: xử lý khuôn DNA
Máy lắc ống nghiệm
Thiết bị điện di ngang và bộ nguồn có điện thế
Trang 17HOÁ CHẤT – VẬT TƯ
được thiết lập trên gen invA có trình tự là:
Trang 18HOÁ CHẤT – VẬT TƯ
Axit acetic băng 1.14ml
Trang 19QUI TRÌNH
qua đêm
vào eppendorf ly tâm 10 000 vòng/ 5 phút
đổ bỏ dịch rửa sinh khối 2 lần với nước cất vô trùng ly tâm để bỏ phần nước cho vào 0.5ml nước cất hay đệm TE đun sôi
cách thủy 10 phút dịch mẫu (khuôn) DNA
Trang 20QUI TRÌNH (tt)
Đệm phản ứng 44 l Taq DNA polymerase 1 l
Trang 21QUI TRÌNH (tt)
sản phẩm sau khuếch đại trộn đều
100ml TAE đun tan cho vào 5 l dd ethidium bromide cho vào khay có gắn các lược để tạo giếng chờ gel đông đặc
bỏ lược ngâm vào đệm TAE
vào giếng điện di ở điện thế 100V
trong khoảng 1 giờ
Trang 22DIỄN GIẢI KẾT QUẢ
phẩm 520bp
phẩm, hay xuất hiện các vạch khác kích
thước trên
Trang 23KHUYẾN CÁO
việc trước và sau khuếch đại
sau khuếch đại được thực hiện tại các khu vực khác nhau
phải có găng tay khi tiếp xúc hoá chất này
Trang 24QUI TRÌNH PHÁT HIỆN V CHOLERAE
BẰNG PCR
Salmonella, các điểm khác là
– Trình tự mồi:
Mồi 1: 5’-TGAAATAAAGCAGTCAGGTG-3’
Mồi 2: 5’-GGTATTCTGCACACAAATCAG-3’
Nồng độ mồi: 10pM/l
– Chương trình khuếch đại: nhiệt độ lai mồi và khuôn DNA là 55oC
– Sản phẩm khuếch đại có kích thước 777bp