1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xử trí cấp cứu vết thương tim

26 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiều vấn đề: - Không nhạy và đặc hiệu dương tính giả, âm tính giả cao - Có thể gây tổn thương tim - Chậm đưa đến quyết định phẫu thuật... MỞ MÀNG TIM TỐI THIỂU - Thực hiện khi hu

Trang 2

LỊCH SỬ

• Trước thế kỷ 19: VTT đồng nghĩa với cái chết

• 1839: Jobert đề xuất hút máu khoang

màng ngoài tim để giảm nguy cơ tử

vong

• 1895, 1896: Cappelen (Nauy) và

Farina (Ý) khâu vết thương tim lần

đầu tiên  cả hai BN đều chết

• 1897: Ludwig Van Rehn (Đức): ca mổ

khâu vết thương thất phải thành công

Trang 4

CHẨN ĐOÁN

• Lâm sàng:

– Vết thương thành ngực

– Hội chứng sốc mất máu: 14% (Harris)  Δ≠

– Hội chứng ép tim cấp: Tam chứng Beck, Kussmol,

– Chọc dò khoang màng ngoài tim

– Mở màng tim tối thiểu

Trang 5

CHẨN ĐOÁN

Trang 6

CHẨN ĐOÁN

Trang 8

Tam chứng Beck:

- Giãn TM cổ

- HA tụt

- Tiếng tim mờ

Ít gặp đầy đủ, giá trị không cao

Dấu hiệu Kussmol:

- Giãn TM cổ nhiều khi hít vào

- Mạch đảo

Trang 11

CHỌC HÚT MÀNG NGOÀI TIM

- Chủ yếu sử dụng trong trường

hợp ép tim cấp do bệnh lý nội khoa

- Hút ra 5 – 10ml  Tăng CO 25

– 50%

- Nhiều vấn đề:

- Không nhạy và đặc hiệu

(dương tính giả, âm tính giả cao)

- Có thể gây tổn thương tim

- Chậm đưa đến quyết định

phẫu thuật

Trang 12

MỞ MÀNG TIM TỐI THIỂU

- Thực hiện khi huyết

Trang 14

HỒI SỨC TRƯỚC MỔ

• Đặt đường truyền TM:

– Tối thiểu 2 đường truyền

– Một đường truyền trung tâm

– Các loại dịch truyền và máu đầy đủ – Liệu pháp truyền dịch

• Phương tiện theo dõi:

– HA, ALTMTW, bão hoà oxy…

• Thông khí nhân tạo:

– Áp lực dương làm tụt thêm huyết áp – Nguy cơ tắc mạch do khí

Trang 15

PHẪU THUẬT CẤP CỨU: MỤC ĐÍCH

 Hút máu và lấy máu cục màng tim để giải phóng

tình trạng ép tim cấp

 Kiểm soát chảy máu

 Sửa chữa tổn thương tim

 Hỗ trợ tuần hoàn: Cặp ĐMC xuống

 Massage trực tiếp tim: tăng gần 60% phân suất tống

máu

 Cặp rốn phổi để kiểm soát chảy máu từ mạch phổi

hoặc trong khi hút máu cục từ tâm thất để dự phòng hoặc điều trị huyết khối mạch phổi

 Sửa chữa tổn thương kèm theo

Trang 16

PHẪU THUẬT:

Huyết động không ổn định:

Tổn thương bên trái/giữa = Mở ngực trái

Tổn thương bên phải = Mở ngực phải

Tổn thương phức tạp = Đường mở hai bên ngực (“clamshell”)

Huyết động ổn định:

Tổn thương phía trước = Đường mở giữa xương ức

Trang 17

PHẪU THUẬT:

Căp ĐMC ngực trên cơ hoành để ưu tiên máu cho não và ĐMV  áp dụng khi

BN ngừng tim, huyết áp tụt quá thấp

Trang 19

PHẪU THUẬT:

KIỂM SOÁT CHẢY MÁU

- Bịt chỗ thủng buồng tim: ngón tay hoặc Sonde Foley

Trang 20

PHẪU THUẬT:

KIỂM SOÁT CHẢY MÁU

- Kiểm soát đường máu về tim phải, làm rỗng tim:

- Clamp 2 TM chủ trên và dưới

- Thời gian cặp không quá 3 phút

- Cặp rốn phổi nếu có tổn thương phối hợp:

- Hạn chế chảy máu từ phổi cũng như khí xâm nhập vào tuần hoàn hệ thống

- Nếu toan nhiều, hạ thân nhiệt, thiếu máu thì thất phải có thể rung hoặc ngừng đập

- Chèn nhiều gạc lớn nâng tim lên khi xử lý tổn thương mặt sau

tránh làm xoắn cuống tim và loạn nhịp tim

Trang 21

PHẪU THUẬT:

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG TIM THÌ ĐẦU

Trang 22

 Chịt tay cầm máu hoặc sonde Foley

 Mũi khâu đơn bằng chỉ 3 – 4.0 Polypropylen có độn

 Mũi khâu theo phương pháp Halsted

 Cách khâu dưới ĐMV khi vết thương nằm cạnh ĐMV

 Tổn thương mạch vành:

 Nhánh bé, không quan trọng  thắt

 Nhánh chính: bắc cầu chủ vành: on-pump hoặc off-pump

 IABP…

Trang 25

THAY LỜI MUỐN NÓI

Ngày đăng: 04/10/2016, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN