Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Kể và phân loại được các loại tổn thương phần mềm hàm mặt và các loại gãy xương khối mặt. PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT: Tất cả chấn thương vùng hàm mặt có thể chia làm hai nhóm chính: Vết thương phần mềm. Tổn thương xương (Gãy xương)
Trang 1CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
TP.HCM 10/2012
BS CKII TRẦN CÔNG CHÁNH
KHOA RĂNG HÀM MẶT
BỘ MÔN PHẪU THUẬT HÀM MẶT
BV RHM.TW TP.HCM TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & CHỈ ĐẠO TUYẾN
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Kể và phân loại được các loại tổn thương phần mềm hàm mặt và các loại gãy xương khối mặt.
Mục tiêu
Trang 3NỘI DUNG
Phân loại chấn thương hàm mặt :
A Phân loại vết thương phần mềm.
B Phân loại gãy xương khối mặt.
Trang 4PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT:
Tất cả chấn thương vùng hàm mặt có thể chia làm hai nhóm chính:
- Vết thương phần mềm.
- Tổn thương xương (Gãy xương)
Phân loại
Trang 5A PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM HÀM
MẶT DO CHẤN THƯƠNG:
Dựa trên hình thái tổn thương : có 6 loại
- Vết thương đụng dập (có hoặc không có máu tụ).
- Vết thương xây sát.
- Vết thương xuyên.
- Vết thương rách.
- Vết thương lóc da.
- Vết thương thiếu hổng.
Trang 6ĐỊNH NGHĨA VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
1 Vết thương đụng dập :
Là vết thương gây nên do va chạm bởi một vật đầu tù, không làm rách
da.
Vật đập vào gây phù nề hoặc tụ máu dưới da.
2 Vết thương xây sát :
Là vết thương nông do sự ma sát của một vật cứng ráp trên mặt da
làm chợt lớp da bên ngoài để lộ một
diện tổ chức thô ráp rướm máu.
Vết thương phần mềm
Trang 73 Vết thương xuyên :
Là vết thương gây ra do một vật nhỏ, sắc nhọn như : mũi dùi, kim
chích, dao, tên, mảnh nhỏ lựu đạn,
viên đạn v.v
4 Vết thương rách:
Là vết thương gây ra do các vật bén nhọn như kim khí, thủy tinh …
Đây là loại vết thương phần mềm
thường gặp nhất.
Trang 85 Vết thương lóc da :
Là vết thương ảnh hưởng
đến tổ chức dưới da hoặc ở
mức độ trên màng xương
nhưng không mất tổ chức.
6 Vết thương thiếu hổng :
Khi vết thương gây mất đi
một phần hoặc phá nát rộng
tổ chức phần mềm.
Vết thương phần mềm
Trang 9VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
1 Vết thương đụng dập 2 Vết thương xây sát 3 Vết thương xuyên
Trang 10VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
4 Vết thương rách
5 Vết thương lóc da 6 Vết thương thiếu hổng
Trang 1111
Trang 12VẾT THƯƠNG XUYÊN MÁ PHẢI DO ĐŨA ĐÂM
(HÌNH PHỤC HIỆN 3D)
Trang 13DO ĐŨA ĐÂM
(HÌNH CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN)
Trang 14DỊ VẬT LÀ 1 PHẦN CỦA CÂY ĐŨA CÂY
Trang 1515
Trang 16B PHÂN LOẠI GÃY XƯƠNG KHỐI MẶT:
Theo vị trí gãy :
- 1/3 trên khối mặt (tầng mặt trên).
- 1/3 giữa khối mặt (tầng mặt giữa).
- 1/3 dưới khối mặt (tầng mặt dưới hay
xương hàm dưới).
Gãy xương
Trang 171 1/3 trên khối mặt :
Xương tránCác xoang tránXương thái dươngBờ trên ổ mắt
Trang 182 1/3 giữa khối mặt (Tầng mặt giữa)
* Gãy một phần tầng mặt giữa
* Gãy toàn bộ tầng mặt giữa
GÃY
MỘT
PHẦN
* Gãy bờ dưới ổ mắt
* Gãy bờ ngoài ổ mắt
* Gãy xương ổ răng (còn & mất răng)
a Gãy NGANG xương hàm trên (LE FORT I, GUÉRIN) (Hình 8A)
b Gãy hình tháp (LE FORT II) (Hình 8B)
c Gãy dọc : + Gãy dọc – giữa (Hình 8D)
+ Gãy dọc – bên
d * Gãy xương mũi
* Gãy vùng mũi – sàng
* Gãy phức hợp mũi – ổ mắt – sàng (NOE) (Hình 9)
GÃY GIỮA – BÊN
Gãy tách rời toàn bộ sọ mặt (LE FORT III) (Hình 8C - 10)
GÃY BÊN
a Gãy xương gò má (Hình 11)
b Gãy cung tiếp (Hình 12)
c Gãy xương hàm – gò má (Hình13 A & B &C)
Gãy xương
Trang 193 1/3 dưới khối mặt (Xương hàm dưới)
(Hình 15)
a Gãy đường giữa
b Gãy vùng cằm
c Gãy cành ngang
d Gãy góc hàm
e Gãy cành cao
f Gãy lồi cầu
g Gãy mõm vẹt
h Gãy xương ổ răng
Trang 20Hình 7 : Sơ đồ ba tầng của khối mặt (trên, giữa, dưới)
Trang 21Hình 8 : Các kiểu gãy Le Fort:
Le Fort I, Le Fort II, Le Fort III
Trang 22Hình 8A : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT I
Gãy xương
Trang 23Hình 8 B&C : (B) : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT II
(C) : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT III
Trang 24GÃY DỌC XƯƠNG HÀM TRÊN : (Hình 8D)
Kiểu gãy này còn có tên “Tách rời theo đường giữa của XHT” rất thường gặp với đà gia tăng của gãy TMG nặng.
( ROWE và KILLEY , 1968)
Gãy xương
Rách niêm mạc khẩu cái cho
thấy có gãy xương bên dưới
trên 1 bệnh nhân gãy Le Fort I
kèm gãy dọc giữa XHT
Hình CT của cùng tổn thương.
Trang 25Hình 9: GÃY MŨI – Ổ MẮT – SÀNG
(NOEF : Naso – Orbito – Ethmoidal Fracture)
Dây chằng mi trong
Nguồn : STRONG E BRADLEY
Gãy xương không tổn thương dây chằng mi trong
Tổn thương dầy chằng mi trong
Trang 26Hình 10 : Gãy xương hàm trên
kiểu Le Fort III
Gãy xương
Trang 27Hình 11 : Các kiểu gãy của xương gò má
Trang 28Hình 12 : Gãy cung tiếp
Gãy xương
Trang 29Hình 13 A-B:
A Hình mặt trán (mặt trước) của kiểu gãy phức tạp
xương hàm-gò-má
B Hình mặt dưới cằm – đỉnh đầu của một kiểu gãy
phức tạp xương hàm-gò-má
Trang 30Hình 13C : Gãy xương hàm – gò má
Gãy xương
Trang 31Hình 14A : Gãy kiểu bùng vỡ
Trang 32Hình 14B : Gãy kiểu “bùng vỡ” của ổ mắt
Gãy xương
Trang 33Hình 15 : Các vị trí gãy của xương hàm dưới
thường gặp.
Trang 34XỬ TRÍ CẤP CỨU BƯỚC ĐẦU
CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
TP.HCM 10/2012
BS CKII TRẦN CÔNG CHÁNH
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
KHOA RĂNG HÀM MẶT
BỘ MÔN PHẪU THUẬT HÀM MẶT
BỆNH VIỆN RHM TW TP.HCM TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - CHỈ ĐẠO TUYẾN
Trang 35MỤC TIÊU
1/ Mô tả những nguyên tắc
của đánh giá và 5 bước xử trí
cấp cứu ban đầu chấn thương
Trang 36MỘT SỐ MỤC TIÊU KHÁC
CỦA CHĂM SÓC CHẤN THƯƠNG
1/ Nhận biết giá trị của
bệnh sử
2/ Hiểu được tầm quan
trọng của cơ chế chấn
thương.
3/ Xác định khái niệm làm
việc theo nhóm trong chăm
sóc bệnh nhân chấn thương
(CT)
Trang 372/ Tỷ lệ thương tật so với chết – 3:1
3/ Các chi phí liên quan đến chấn thương chiếm tỉ lệ khá lớn trong ngân sách chăm sóc sức khỏe
4/ Hạn chế trong nhận thức cộng đồng về ngăn ngừa chấn thương
Trang 38Báo cáo tình trạng An Toàn Giao Thông Toàn Cầu của Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới (WHO):
Mỗi năm tai nạn giao thông (TNGT) :
* Cướp đi 1.3 triệu mạng người
* 10 triệu người bị thương
* 90% ở các nước đang phát triển
Trang 39Tình hình TNGT đặc biệt nghiêm trọng ở các nước Châu Á
Đông Nam Á là điểm nóng số 1
* Cambodia Số người chết do TNGT (năm 2010) : 1850 (gấp 4 so với năm 2000)
* Indonesia 20.000 người chết
* Việt Nam 11.500 người chết (2010) tương đương 31 người chết/ngày
Trang 40Số người chết do TNGT hàng năm ở VN tương đương với mỗi tuần có 1 máy bay thương mại với hơn 200 khách bị rơi.
So sánh với 10 năm chiến tranh tại Afghanistan (10/2001 10/2011), số dân bị thiệt mạng là 35.000 người, chỉ bằng với số nạn nhân chết vì TNGT ở VN trong 3 năm!
Trang 41TP.HCM là địa phương đứng đầu cả nướcvề tăng số người chết do TNGT (hơn 700người chết / 8 tháng đầu năm 2007)
Trang 42So sánh thêm vài nước khác :
* Pháp : 8000 người chết, hơn 150.000
người bị thương mỗi năm do TNGT
* Thái Lan : 1997 : 13.836 chết,
48.711 bị thương
* Trung Quốc : 2006 : 89.455 người chết
(số liệu của Bộ Công An Trung Quốc)
Trang 44Số liệu theo dõi nhiều năm : Tai nạn ngày một gia tăng, năm sau cao hơn năm trước Kèm theo tai nạn là thiệt hại rất lớn về người và của.
Theo Ngân Hàng Phát Triển Châu Á :
TNGT làm khu vực ASEAN tổn thất 15 tỉ USD/năm.
Các nước nghèo nhất khu vực (MYANMAR, CAMBODIA, LAOS) : tổn thất do TNGT chiếm
2 3% GDP
Trang 45TNGT 1 năm làm thiệt hại kinh tế VN
khoảng 900 triệu USD (tức 1,64% GDP)
Đây là một con số khá lớn đối với 1
nước đang phát triển như VN
Trang 46Những mất mát và gánh nặng tâm lý sau tai nạn kéo dài nhiều năm, qua nhiều thế
hệ Thật sự là một vấn đề xã hội ở VN
TNGT là một thảm họa đối với đời sống
nhiều người hơn căn bệnh thế kỷ AIDS
Trang 47PHÂN PHỐI CỦA 3 DẠNG TỬ VONG
Tử vong do hậu quả của CT có 3 cực
phân phối :
* Tử vong tức thời
* Tử vong sớm
* Tử vong muộn
Trang 481/ Tử vong tức thời (tại hiện
trường) :
* 50%
* Nguyên nhân : do hậu quả
của tổn thương ngay tim, các
mạch máu lớn, não bộ, thân
não hoặc cột sống.
* Hầu như không có cơ hội
để cứu sống phải biết
PHÒNG TRÁNH tai nạn
Trang 492/ Tử vong sớm (04 giờ sau CT):
* 40%
* Nguyên nhân :
- Do xuất huyết và CT sọ não,
- Vết thương (VT) gan/lách,
- Gãy xương đùi
- Nhiều VT nhỏ phối hợp mất máu trầm trọng
* Còn cơ hội để cải thiện
* Cự ly thời gian (bị thương cấp cứu) rất quyết định trong việc giảm tử vong và tàn tật.
Trang 503/ Tử vong muộn (25 tuần sau CT) :
*10%
* Nguyên nhân : Gần 80% do viêm nhiễm, nhiễm trùng huyết hoặc suy chức
năng các cơ quan nội tạng lớn
* Cần sự chăm sóc dài hạn
Trang 51SÀNG LỌC
Phân loại BN dựa trên :
1/ Độ nặng của thương tổn.
2/ Tình trạng có thể cứu chữa/tình trạng chức
năng
3/ Nguồn lực sẵn có
4/ Số phòng cấp cứu có thể nhận nhập viện
5/ BN chấn thương đơn giản
6/ BN đa chấn thương
7/ Thương vong hàng loạt
Trang 52Tai nạn sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ (8 giờ sáng ngày thứ tư
Trang 5353
Trang 54XỬ TRÍ CẤP CỨU BƯỚC ĐẦU CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
Nguyên tắc xử trí ban đầu :
1 Xử trí mối đe dọa sinh mạng lớn nhất trước
2 Thời gian là yếu tố cốt lõi
3 Không được gây thêm tổn thương
4 Phối hợp đa chuyên khoa
NỘI DUNG
Trang 55TRÌNH TỰ CỦA ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU
A : Air way (With Cervical Spine Protection) : Chăm sóc Đường
thở với bảo vệ cột sống cổ
B : Breathing / Ventilation/Oxygenation : Thở/Thông khí/Oxy
hóa máu
C : Circulation : Kiểm soát chảy máu
D : Disability : Tình trạng/Thương tổn thần kinh
E : Exposure/Environment/Temperature : Bộc lộ toàn thân/
Môi trường/Thân nhiệt
Trang 56TRÌNH TỰ CỦA ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU
(PEDIATRIC ADVANCED LIFE SUPPORT,
AMERICAN HEART ASSOCIATION 2006)
Trang 57Bệnh sử : SAMPLE history
* S : Signs and Symptoms (Dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng)
* A : Allergies (Tiền sử dị ứng)
* M : Medication (Thuốc đang sử dụng)
* P : Past illnesses/Pregnancy (Tiền sử bệnh/tiền sử sản khoa)
* L : Last meal (Bửa ăn gần nhất)
* E : Events/Environment
(Sự cố dẫn đến chấn thương và cách phản ứng lại của bệnh nhân giúp hiểu rõ cơ chế chấn thương).
Trang 58BỆNH SỬ : SAMPLE HISTORY
Trang 59Đánh giá lần đầu về đường thở (A)
Nguyên nhân tắc nghẽn đường thở :
* Đường thở trên :
- Lưởi (BN mê)
- Sưng nề mô mềm
- Máu, chất ói
- Chấn thương trực tiếp
- Dị vật
Trang 60Đánh giá lần đầu về đường thở (A)
Nguyên nhân tắc nghẽn đường thở :
* Đường thở dưới :
- Dịch tiết, máu, phù nề
- Co thắt phế quản
- Hít chất ói
Trang 61NHẬN BIẾT SỰ TẮT NGHẼN
Nhìn Vận động lồng ngực, bụng
Nghe Tiếng thở phát ra từ miệng, mũi
Cảm nhận Hơi thở ra ở miệng, mũi
Trang 62HÌNH 1: KỸ THUẬT “NHÌN-NGHE-CẢM NHẬN”
(LOOK – LISTEN – FEEL).
TRONG KHI DUY TRÌ ĐẦU NGỮA, CẤP CỨU VIÊN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG THỞ BẰNG CÁCH ĐỂ TAI CÁCH MŨI VÀ MIỆNG 2,5CM (A) CẤP CỨU VIÊN NHÌN LỒNG NGỰC XEM CÓ
NHỮNG CỬ ĐỘNG THỞ TỰ Ý (B)
B
A
Trang 63CÁC KỸ THUẬT DUY TRÌ ĐƯỜNG THỞ TẠM THỜI
- Hút
- Nghiêng đầu
- Khâu kéo lưỡi
- Đẩy hàm (Jaw Thrust)
- Nâng cằm (Chin Lift )
- Đặt ống thở miệng – hầu/ mũi – hầu
Trang 64HÌNH 2: KHI ĐẦU KHÔNG ĐƯỢC NGỮA RA, CẰM
– HÀM DƯỚI VÀ LƯỠI BỊ ĐẨY VÀO ĐƯỜNG THỞ,
Trang 65CẰM SẼ CÙNG MẶT PHẲNG VỚI BÌNH TAI, NÂNG XƯƠNG HÀM DƯỚI VÀ LƯỠI KHỎI THÀNH HẦU.
Trang 66HÌNH 4: Ở MỘT BỆNH NHÂN BẤT TỈNH, LƯỠI
RỚT VỀ PHÍA SAU ĐÈ LÊN THÀNH HẦU, TẠO SỰ
NGHẼN TẮC ĐƯỜNG THỞ.
Trang 67MÔ MỀM CỦA CỔ, NÂNG LƯỠI CỦA BỆNH NHÂN
KHỎI THÀNH HẦU VÀ MỞ RA ĐƯỜNG THỞ.
Trang 68HÌNH 6:
A NÂNG CẰM ĐỂ NGỮA ĐẦU TỐI ĐA.
ẤN MẠNH HÀM DƯƠI NƠI 2 BÊN GÓC HÀM,
Trang 70CÁC KỸ THUẬT DUY TRÌ ĐƯỜNG THỞ THỰC THỤ
- Đặt ống nội khí quản đường miệng
- Đặt ống nội khí quản đường mũi
- Phẫu thuật màng nhẫn – giáp
Trang 71THANH AÂM
Trang 72HÌNH 10: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
1 Đèn soi thanh quản; 2 Ống nối NKQ & hệ thống hô hấp
nhân tạo; 3 Ống NKQ có cuff; 4 Kìm cặp cuff khi cần.; 5
Trang 73DƯỚI SỤN GIÁP VÀ TRÊN SỤN NHẪN
Trang 74HÌNH 12 : VỊ TRÍ CỦA MÀNG NHẪN-GIÁP
Trang 76Trong trường hợp chấn thương thanh quản: Không thực hiện phẫu thuật màng nhẫn-
giáp được
Khi đó phải thực hiện phẫu thuật khai khí
quản
Trang 7777
Trang 78ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU VỀ HÔ HẤP (B)
- Bệnh nhân chấn thương hàm mặt
Vấn đề hô hấp có thể xảy ra do hít phải
răng, hàm giả
- Mất răng hay hàm giả mà không biết rơi nơi đâu Nên chụp x-quang ngực và
cổ Loại trừ rơi vào hầu hoặc đường hô
hấp dưới
Trang 79ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU VỀ TUẦN HOÀN (C)
Kiểm soát chảy máu :
- Xác định vị trí mất máu :
* Vết thương ngoài da
Trang 80Chảy máu vùng hàm mặt :
- Chảy máu mũi : Nếu nằm ngửa có thể không nhận biết do bệnh nhân nuốt
- Gãy tầng mặt giữa và/hoặc hàm dưới di lệch nhiều
- Rách da cổ và đầu
Trang 82ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU – TUẦN HOÀN (C)
1 Đặt đường truyền :
Thiết lập 2 đường truyền TM lớn
2 Phục hồi thể tích tuần hoàn :
* Lactate Ringer’s : 12 lít/TTM
* Hồng cầu lắng
3 Tránh sử dụng quá mức điện giải
4 Đánh giá lại thường xuyên
Trang 83ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU TÌNH TRẠNG THẦN KINH (D)
- Thang điểm Hôn mê Glasgow (Glasgow Coma
Scale)
- Đáp ứng của đồng tử đối với ánh sáng
Trang 84 BẢNG ĐIỂM GLASGOW (GCS) :
- Do TEASDALE và JENNETT lập năm 1974.
- Cho phép lượng hóa tình trạng hôn mê.
Điểm GCS = tổng số ba kết quả (E + M + V).
MẮT (EYE-E) - Mở mắt tự nhiên (đúng
theo chu kỳ thức/ngủ).
- Mở mắt khi gọi/ra lệnh.
- Mở mắt khi kích thích đau.
- Không đáp ứng.
4 3 2 1
Trang 85VẬN ĐỘNG
(MOTOR-M)
- Đáp ứng đúng theo lệnh.
- Đáp ứng khu trú ở một phần cơ thể (tại ít nhất 2 nơi).
- Gạt đúng khi gây đau.
- Bằng co chi (mất vỏ).
- Bằng duỗi chi (mất não).
- Không đáp ứng.
6
5 4 3 2 1
Trang 86MỨC ĐỘ ĐIỂM LỜI NÓI
(VERBAL-V)
- Trả lời đúng câu hỏi.
- Trả lời lú lẩn, sai.
- Trả lời bằng các từ không thích hợp.
- Không hiểu nói gì.
- Không trả lời.
5 4 3 2 1
Trang 87 BN tỉnh : 15 điểm; Hôn mê sâu : 3 đ
Trên 10 điểm : Tốt.
Từ 5 đến 10đ : Đang tiến triển tốt hoặc xấu.
Từ 3 đến 5đ : Xấu (trừ trường hợp ngộ độc thuốc an thần, thuốc ngủ).
Trang 88Nếu BN đang ngậm ống NKQ, thay cho lời nói :
-Tiếp xúc bình thường với thầy thuốc : 5 điểm.
- Nghi ngờ bất thường : 3 điểm.
- Không tiếp xúc với thầy thuốc : 1 điểm.
Trang 89Bảng điểm Glasgow giúp theo dõi sự tiếntriển, đánh giá độ hôn mê, tiên lượng
Thí dụ : 1 BN CTSN đang tỉnh, đột nhiên
điểm GCS giảm xuống còn 7-8đ, phải nghĩđến tụ máu ngoài màng cứng đe dọa tụt não
Do đó, cần phải can thiệp ngoại khoa ngay
Trang 90THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : CÁC YẾU TỐ CHÍNH
1 Tiền sử SAMPLE
2 Khám từ đầu tới chân.
3 Khám thần kinh kỷ lưỡng, không bỏ sót
4 Làm các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu.
5 Đánh giá lại.
Trang 91THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : KHÁM ĐẦU
* Khám thần kinh toàn bộ không bỏ sót
* Xác định điểm GCS
* Khám đầy đủ mắt/tai
CHÚ Ý :
- BN bất tỉnh
- Phù quanh ổ mắt
- Tắt ống tai
Trang 92THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : KHÁM HÀM MẶT
* Lạo xạo xương/xương không vững chắc
* Biến dạng rõ, có thể sờ nắn được.
* Khám toàn diện miệng/răng.
CHÚ Ý :
- Nguy cơ tắt nghẽn đường thở
- Thương tổn thường bị bỏ sót (TD : Gãy NOE, gãy cung tiếp )
Trang 93BỘC LỘ BỆNH NHÂN (E)
Lấy kéo cắt vải dọc theo đường giữa của thân mình, tay và chân
Trang 94* ABCDE
* Không được gây tổn hại thêm cho bệnh nhân
* Xử trí mối đe dọa sinh mạng lớn nhất trước
* Đánh giá lại thường xuyên
* Làm việc theo nhóm
TÓM TẮT
Trang 95TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Contemporary Oral and Maxillofacial Surgery
LARRY J PETERSON 4th Ed Mosby 2003
2 Facial Injuries
R.C SCHULTZ 1990 3rd Ed
3 Facial Surgery Plastic and Reconstructive
MACK L CHENEY William & Wilkins Co 1997
4 Fractures of the Facial Skeleton
PETER BANKS & ANDREWS BROWN 1st Ed
REED EDU and PROF PUBLISH Ltd 2001
5 Illustrated Anatomy of the Head and Neck
MARGARET J FEHRENBACH & SUSAN W HERRING
W.B Saunders Co 2002
6 Oral and Maxillofacial Surgery
Vol 1 & 2 JONATHAN PEDLAR & JOHN W FRAME
Harcourt Pub Ltd 2001
Trang 967 Oral and Maxillofacial Traumatology
Vol 1 & 2 E KRUGER & W SCHILLI
Quintessence Pub Co., Inc 1982
8 Oral and Maxillofacial Trauma
Vol 1 & 2 R.J FONESCA & R.V WALKER
W.B Saunders Co 1991
9 Oral Surgery K.H THOMA
C.V Mosby Co 4th Ed 1963
10 Oral Surgery W.H ARCHER
W.B Saunders Co 4th Ed 1966
11 Oral Surgery G.W PEDERSEN
W.B Saunders Co 4th Ed 1988
12 Plastic Surgery W.C GRABB & J.W SMITH
Little & Brown and Co 1968
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 97Orbitopalpebral region
D.MONTADON & F MAILLARD &
S MORAX & L.J GAREY P.G LIM PTE Ltd 1990
14 Practical Oral Surgery
H.B CLARK Jr.
LEA & FEBIGER Co 1970
15 Principles of Oral and Maxillofacial Surgery
Vol 1, 2 & 3 L.J PETERSON
A.T INDRESANO J.B Lippincott Co 1992
16 Atlas giải phẫu người
F.H NETTER &
GS NGUYỄN QUANG QUYỀN
NXB Y Học 1997
17 Bài giảng giải phẫu học
Tập 1 GS NGUYỄN QUANG QUYỀN
NXB Y Học 1990
18 Bài giảng phẫu thuật tạo hình
Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình
ĐH Y Hà Nội, 2000 & 2004