1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

xử trí cấp cứu chấn thương hàm mặt Đh Y Dược tp HCM

102 144 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 20,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Kể và phân loại được các loại tổn thương phần mềm hàm mặt và các loại gãy xương khối mặt. PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT: Tất cả chấn thương vùng hàm mặt có thể chia làm hai nhóm chính: Vết thương phần mềm. Tổn thương xương (Gãy xương)

Trang 1

CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

TP.HCM 10/2012

BS CKII TRẦN CÔNG CHÁNH

KHOA RĂNG HÀM MẶT

BỘ MÔN PHẪU THUẬT HÀM MẶT

BV RHM.TW TP.HCM TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & CHỈ ĐẠO TUYẾN

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Kể và phân loại được các loại tổn thương phần mềm hàm mặt và các loại gãy xương khối mặt.

Mục tiêu

Trang 3

NỘI DUNG

Phân loại chấn thương hàm mặt :

A Phân loại vết thương phần mềm.

B Phân loại gãy xương khối mặt.

Trang 4

PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT:

Tất cả chấn thương vùng hàm mặt có thể chia làm hai nhóm chính:

- Vết thương phần mềm.

- Tổn thương xương (Gãy xương)

Phân loại

Trang 5

A PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM HÀM

MẶT DO CHẤN THƯƠNG:

Dựa trên hình thái tổn thương : có 6 loại

- Vết thương đụng dập (có hoặc không có máu tụ).

- Vết thương xây sát.

- Vết thương xuyên.

- Vết thương rách.

- Vết thương lóc da.

- Vết thương thiếu hổng.

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

1 Vết thương đụng dập :

Là vết thương gây nên do va chạm bởi một vật đầu tù, không làm rách

da.

Vật đập vào gây phù nề hoặc tụ máu dưới da.

2 Vết thương xây sát :

Là vết thương nông do sự ma sát của một vật cứng ráp trên mặt da

làm chợt lớp da bên ngoài để lộ một

diện tổ chức thô ráp rướm máu.

Vết thương phần mềm

Trang 7

3 Vết thương xuyên :

Là vết thương gây ra do một vật nhỏ, sắc nhọn như : mũi dùi, kim

chích, dao, tên, mảnh nhỏ lựu đạn,

viên đạn v.v

4 Vết thương rách:

Là vết thương gây ra do các vật bén nhọn như kim khí, thủy tinh …

Đây là loại vết thương phần mềm

thường gặp nhất.

Trang 8

5 Vết thương lóc da :

Là vết thương ảnh hưởng

đến tổ chức dưới da hoặc ở

mức độ trên màng xương

nhưng không mất tổ chức.

6 Vết thương thiếu hổng :

Khi vết thương gây mất đi

một phần hoặc phá nát rộng

tổ chức phần mềm.

Vết thương phần mềm

Trang 9

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

1 Vết thương đụng dập 2 Vết thương xây sát 3 Vết thương xuyên

Trang 10

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

4 Vết thương rách

5 Vết thương lóc da 6 Vết thương thiếu hổng

Trang 11

11

Trang 12

VẾT THƯƠNG XUYÊN MÁ PHẢI DO ĐŨA ĐÂM

(HÌNH PHỤC HIỆN 3D)

Trang 13

DO ĐŨA ĐÂM

(HÌNH CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN)

Trang 14

DỊ VẬT LÀ 1 PHẦN CỦA CÂY ĐŨA CÂY

Trang 15

15

Trang 16

B PHÂN LOẠI GÃY XƯƠNG KHỐI MẶT:

Theo vị trí gãy :

- 1/3 trên khối mặt (tầng mặt trên).

- 1/3 giữa khối mặt (tầng mặt giữa).

- 1/3 dưới khối mặt (tầng mặt dưới hay

xương hàm dưới).

Gãy xương

Trang 17

1 1/3 trên khối mặt :

Xương tránCác xoang tránXương thái dươngBờ trên ổ mắt

Trang 18

2 1/3 giữa khối mặt (Tầng mặt giữa)

* Gãy một phần tầng mặt giữa

* Gãy toàn bộ tầng mặt giữa

GÃY

MỘT

PHẦN

* Gãy bờ dưới ổ mắt

* Gãy bờ ngoài ổ mắt

* Gãy xương ổ răng (còn & mất răng)

a Gãy NGANG xương hàm trên (LE FORT I, GUÉRIN) (Hình 8A)

b Gãy hình tháp (LE FORT II) (Hình 8B)

c Gãy dọc : + Gãy dọc – giữa (Hình 8D)

+ Gãy dọc – bên

d * Gãy xương mũi

* Gãy vùng mũi – sàng

* Gãy phức hợp mũi – ổ mắt – sàng (NOE) (Hình 9)

GÃY GIỮA – BÊN

Gãy tách rời toàn bộ sọ mặt (LE FORT III) (Hình 8C - 10)

GÃY BÊN

a Gãy xương gò má (Hình 11)

b Gãy cung tiếp (Hình 12)

c Gãy xương hàm – gò má (Hình13 A & B &C)

Gãy xương

Trang 19

3 1/3 dưới khối mặt (Xương hàm dưới)

(Hình 15)

a Gãy đường giữa

b Gãy vùng cằm

c Gãy cành ngang

d Gãy góc hàm

e Gãy cành cao

f Gãy lồi cầu

g Gãy mõm vẹt

h Gãy xương ổ răng

Trang 20

Hình 7 : Sơ đồ ba tầng của khối mặt (trên, giữa, dưới)

Trang 21

Hình 8 : Các kiểu gãy Le Fort:

Le Fort I, Le Fort II, Le Fort III

Trang 22

Hình 8A : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT I

Gãy xương

Trang 23

Hình 8 B&C : (B) : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT II

(C) : Sơ đồ gãy kiểu LEFORT III

Trang 24

GÃY DỌC XƯƠNG HÀM TRÊN : (Hình 8D)

Kiểu gãy này còn có tên “Tách rời theo đường giữa của XHT” rất thường gặp với đà gia tăng của gãy TMG nặng.

( ROWE và KILLEY , 1968)

Gãy xương

Rách niêm mạc khẩu cái cho

thấy có gãy xương bên dưới

trên 1 bệnh nhân gãy Le Fort I

kèm gãy dọc giữa XHT

Hình CT của cùng tổn thương.

Trang 25

Hình 9: GÃY MŨI – Ổ MẮT – SÀNG

(NOEF : Naso – Orbito – Ethmoidal Fracture)

Dây chằng mi trong

Nguồn : STRONG E BRADLEY

Gãy xương không tổn thương dây chằng mi trong

Tổn thương dầy chằng mi trong

Trang 26

Hình 10 : Gãy xương hàm trên

kiểu Le Fort III

Gãy xương

Trang 27

Hình 11 : Các kiểu gãy của xương gò má

Trang 28

Hình 12 : Gãy cung tiếp

Gãy xương

Trang 29

Hình 13 A-B:

A Hình mặt trán (mặt trước) của kiểu gãy phức tạp

xương hàm-gò-má

B Hình mặt dưới cằm – đỉnh đầu của một kiểu gãy

phức tạp xương hàm-gò-má

Trang 30

Hình 13C : Gãy xương hàm – gò má

Gãy xương

Trang 31

Hình 14A : Gãy kiểu bùng vỡ

Trang 32

Hình 14B : Gãy kiểu “bùng vỡ” của ổ mắt

Gãy xương

Trang 33

Hình 15 : Các vị trí gãy của xương hàm dưới

thường gặp.

Trang 34

XỬ TRÍ CẤP CỨU BƯỚC ĐẦU

CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

TP.HCM 10/2012

BS CKII TRẦN CÔNG CHÁNH

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

KHOA RĂNG HÀM MẶT

BỘ MÔN PHẪU THUẬT HÀM MẶT

BỆNH VIỆN RHM TW TP.HCM TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - CHỈ ĐẠO TUYẾN

Trang 35

MỤC TIÊU

1/ Mô tả những nguyên tắc

của đánh giá và 5 bước xử trí

cấp cứu ban đầu chấn thương

Trang 36

MỘT SỐ MỤC TIÊU KHÁC

CỦA CHĂM SÓC CHẤN THƯƠNG

1/ Nhận biết giá trị của

bệnh sử

2/ Hiểu được tầm quan

trọng của cơ chế chấn

thương.

3/ Xác định khái niệm làm

việc theo nhóm trong chăm

sóc bệnh nhân chấn thương

(CT)

Trang 37

2/ Tỷ lệ thương tật so với chết – 3:1

3/ Các chi phí liên quan đến chấn thương chiếm tỉ lệ khá lớn trong ngân sách chăm sóc sức khỏe

4/ Hạn chế trong nhận thức cộng đồng về ngăn ngừa chấn thương

Trang 38

Báo cáo tình trạng An Toàn Giao Thông Toàn Cầu của Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới (WHO):

Mỗi năm tai nạn giao thông (TNGT) :

* Cướp đi 1.3 triệu mạng người

* 10 triệu người bị thương

* 90% ở các nước đang phát triển

Trang 39

Tình hình TNGT đặc biệt nghiêm trọng ở các nước Châu Á

Đông Nam Á là điểm nóng số 1

* Cambodia  Số người chết do TNGT (năm 2010) : 1850 (gấp 4 so với năm 2000)

* Indonesia  20.000 người chết

* Việt Nam  11.500 người chết (2010) tương đương 31 người chết/ngày

Trang 40

Số người chết do TNGT hàng năm ở VN tương đương với mỗi tuần có 1 máy bay thương mại với hơn 200 khách bị rơi.

So sánh với 10 năm chiến tranh tại Afghanistan (10/2001  10/2011), số dân bị thiệt mạng là 35.000 người, chỉ bằng với số nạn nhân chết vì TNGT ở VN trong 3 năm!

Trang 41

TP.HCM là địa phương đứng đầu cả nướcvề tăng số người chết do TNGT (hơn 700người chết / 8 tháng đầu năm 2007)

Trang 42

So sánh thêm vài nước khác :

* Pháp : 8000 người chết, hơn 150.000

người bị thương mỗi năm do TNGT

* Thái Lan : 1997 : 13.836 chết,

48.711 bị thương

* Trung Quốc : 2006 : 89.455 người chết

(số liệu của Bộ Công An Trung Quốc)

Trang 44

Số liệu theo dõi nhiều năm : Tai nạn ngày một gia tăng, năm sau cao hơn năm trước Kèm theo tai nạn là thiệt hại rất lớn về người và của.

Theo Ngân Hàng Phát Triển Châu Á :

TNGT làm khu vực ASEAN tổn thất 15 tỉ USD/năm.

Các nước nghèo nhất khu vực (MYANMAR, CAMBODIA, LAOS) : tổn thất do TNGT chiếm

2  3% GDP

Trang 45

TNGT 1 năm làm thiệt hại kinh tế VN

khoảng 900 triệu USD (tức 1,64% GDP)

Đây là một con số khá lớn đối với 1

nước đang phát triển như VN

Trang 46

Những mất mát và gánh nặng tâm lý sau tai nạn kéo dài nhiều năm, qua nhiều thế

hệ  Thật sự là một vấn đề xã hội ở VN

TNGT là một thảm họa đối với đời sống

nhiều người hơn căn bệnh thế kỷ AIDS

Trang 47

PHÂN PHỐI CỦA 3 DẠNG TỬ VONG

Tử vong do hậu quả của CT có 3 cực

phân phối :

* Tử vong tức thời

* Tử vong sớm

* Tử vong muộn

Trang 48

1/ Tử vong tức thời (tại hiện

trường) :

* 50%

* Nguyên nhân : do hậu quả

của tổn thương ngay tim, các

mạch máu lớn, não bộ, thân

não hoặc cột sống.

* Hầu như không có cơ hội

để cứu sống  phải biết

PHÒNG TRÁNH tai nạn

Trang 49

2/ Tử vong sớm (04 giờ sau CT):

* 40%

* Nguyên nhân :

- Do xuất huyết và CT sọ não,

- Vết thương (VT) gan/lách,

- Gãy xương đùi

- Nhiều VT nhỏ phối hợp  mất máu trầm trọng

* Còn cơ hội để cải thiện

* Cự ly thời gian (bị thương  cấp cứu) rất quyết định trong việc giảm tử vong và tàn tật.

Trang 50

3/ Tử vong muộn (25 tuần sau CT) :

*10%

* Nguyên nhân : Gần 80% do viêm nhiễm, nhiễm trùng huyết hoặc suy chức

năng các cơ quan nội tạng lớn

* Cần sự chăm sóc dài hạn

Trang 51

SÀNG LỌC

Phân loại BN dựa trên :

1/ Độ nặng của thương tổn.

2/ Tình trạng có thể cứu chữa/tình trạng chức

năng

3/ Nguồn lực sẵn có

4/ Số phòng cấp cứu có thể nhận nhập viện

5/ BN chấn thương đơn giản

6/ BN đa chấn thương

7/ Thương vong hàng loạt

Trang 52

Tai nạn sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ (8 giờ sáng ngày thứ tư

Trang 53

53

Trang 54

XỬ TRÍ CẤP CỨU BƯỚC ĐẦU CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

Nguyên tắc xử trí ban đầu :

1 Xử trí mối đe dọa sinh mạng lớn nhất trước

2 Thời gian là yếu tố cốt lõi

3 Không được gây thêm tổn thương

4 Phối hợp đa chuyên khoa

NỘI DUNG

Trang 55

TRÌNH TỰ CỦA ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU

A : Air way (With Cervical Spine Protection) : Chăm sóc Đường

thở với bảo vệ cột sống cổ

B : Breathing / Ventilation/Oxygenation : Thở/Thông khí/Oxy

hóa máu

C : Circulation : Kiểm soát chảy máu

D : Disability : Tình trạng/Thương tổn thần kinh

E : Exposure/Environment/Temperature : Bộc lộ toàn thân/

Môi trường/Thân nhiệt

Trang 56

TRÌNH TỰ CỦA ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU

(PEDIATRIC ADVANCED LIFE SUPPORT,

AMERICAN HEART ASSOCIATION 2006)

Trang 57

Bệnh sử : SAMPLE history

* S : Signs and Symptoms (Dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng)

* A : Allergies (Tiền sử dị ứng)

* M : Medication (Thuốc đang sử dụng)

* P : Past illnesses/Pregnancy (Tiền sử bệnh/tiền sử sản khoa)

* L : Last meal (Bửa ăn gần nhất)

* E : Events/Environment

(Sự cố dẫn đến chấn thương và cách phản ứng lại của bệnh nhân giúp hiểu rõ cơ chế chấn thương).

Trang 58

BỆNH SỬ : SAMPLE HISTORY

Trang 59

Đánh giá lần đầu về đường thở (A)

Nguyên nhân tắc nghẽn đường thở :

* Đường thở trên :

- Lưởi (BN mê)

- Sưng nề mô mềm

- Máu, chất ói

- Chấn thương trực tiếp

- Dị vật

Trang 60

Đánh giá lần đầu về đường thở (A)

Nguyên nhân tắc nghẽn đường thở :

* Đường thở dưới :

- Dịch tiết, máu, phù nề

- Co thắt phế quản

- Hít chất ói

Trang 61

NHẬN BIẾT SỰ TẮT NGHẼN

Nhìn Vận động lồng ngực, bụng

Nghe Tiếng thở phát ra từ miệng, mũi

Cảm nhận Hơi thở ra ở miệng, mũi

Trang 62

HÌNH 1: KỸ THUẬT “NHÌN-NGHE-CẢM NHẬN”

(LOOK – LISTEN – FEEL).

TRONG KHI DUY TRÌ ĐẦU NGỮA, CẤP CỨU VIÊN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG THỞ BẰNG CÁCH ĐỂ TAI CÁCH MŨI VÀ MIỆNG 2,5CM (A) CẤP CỨU VIÊN NHÌN LỒNG NGỰC XEM CÓ

NHỮNG CỬ ĐỘNG THỞ TỰ Ý (B)

B

A

Trang 63

CÁC KỸ THUẬT DUY TRÌ ĐƯỜNG THỞ TẠM THỜI

- Hút

- Nghiêng đầu

- Khâu kéo lưỡi

- Đẩy hàm (Jaw Thrust)

- Nâng cằm (Chin Lift )

- Đặt ống thở miệng – hầu/ mũi – hầu

Trang 64

HÌNH 2: KHI ĐẦU KHÔNG ĐƯỢC NGỮA RA, CẰM

– HÀM DƯỚI VÀ LƯỠI BỊ ĐẨY VÀO ĐƯỜNG THỞ,

Trang 65

CẰM SẼ CÙNG MẶT PHẲNG VỚI BÌNH TAI, NÂNG XƯƠNG HÀM DƯỚI VÀ LƯỠI KHỎI THÀNH HẦU.

Trang 66

HÌNH 4: Ở MỘT BỆNH NHÂN BẤT TỈNH, LƯỠI

RỚT VỀ PHÍA SAU ĐÈ LÊN THÀNH HẦU, TẠO SỰ

NGHẼN TẮC ĐƯỜNG THỞ.

Trang 67

MÔ MỀM CỦA CỔ, NÂNG LƯỠI CỦA BỆNH NHÂN

KHỎI THÀNH HẦU VÀ MỞ RA ĐƯỜNG THỞ.

Trang 68

HÌNH 6:

A NÂNG CẰM ĐỂ NGỮA ĐẦU TỐI ĐA.

ẤN MẠNH HÀM DƯƠI NƠI 2 BÊN GÓC HÀM,

Trang 70

CÁC KỸ THUẬT DUY TRÌ ĐƯỜNG THỞ THỰC THỤ

- Đặt ống nội khí quản đường miệng

- Đặt ống nội khí quản đường mũi

- Phẫu thuật màng nhẫn – giáp

Trang 71

THANH AÂM

Trang 72

HÌNH 10: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

1 Đèn soi thanh quản; 2 Ống nối NKQ & hệ thống hô hấp

nhân tạo; 3 Ống NKQ có cuff; 4 Kìm cặp cuff khi cần.; 5

Trang 73

DƯỚI SỤN GIÁP VÀ TRÊN SỤN NHẪN

Trang 74

HÌNH 12 : VỊ TRÍ CỦA MÀNG NHẪN-GIÁP

Trang 76

Trong trường hợp chấn thương thanh quản: Không thực hiện phẫu thuật màng nhẫn-

giáp được

Khi đó phải thực hiện phẫu thuật khai khí

quản

Trang 77

77

Trang 78

ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU VỀ HÔ HẤP (B)

- Bệnh nhân chấn thương hàm mặt 

Vấn đề hô hấp có thể xảy ra do hít phải

răng, hàm giả

- Mất răng hay hàm giả mà không biết rơi nơi đâu  Nên chụp x-quang ngực và

cổ  Loại trừ rơi vào hầu hoặc đường hô

hấp dưới

Trang 79

ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU VỀ TUẦN HOÀN (C)

Kiểm soát chảy máu :

- Xác định vị trí mất máu :

* Vết thương ngoài da

Trang 80

Chảy máu vùng hàm mặt :

- Chảy máu mũi : Nếu nằm ngửa  có thể không nhận biết do bệnh nhân nuốt

- Gãy tầng mặt giữa và/hoặc hàm dưới di lệch nhiều

- Rách da cổ và đầu

Trang 82

ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU – TUẦN HOÀN (C)

1 Đặt đường truyền :

Thiết lập 2 đường truyền TM lớn

2 Phục hồi thể tích tuần hoàn :

* Lactate Ringer’s : 12 lít/TTM

* Hồng cầu lắng

3 Tránh sử dụng quá mức điện giải

4 Đánh giá lại thường xuyên

Trang 83

ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU TÌNH TRẠNG THẦN KINH (D)

- Thang điểm Hôn mê Glasgow (Glasgow Coma

Scale)

- Đáp ứng của đồng tử đối với ánh sáng

Trang 84

BẢNG ĐIỂM GLASGOW (GCS) :

- Do TEASDALE và JENNETT lập năm 1974.

- Cho phép lượng hóa tình trạng hôn mê.

Điểm GCS = tổng số ba kết quả (E + M + V).

MẮT (EYE-E) - Mở mắt tự nhiên (đúng

theo chu kỳ thức/ngủ).

- Mở mắt khi gọi/ra lệnh.

- Mở mắt khi kích thích đau.

- Không đáp ứng.

4 3 2 1

Trang 85

VẬN ĐỘNG

(MOTOR-M)

- Đáp ứng đúng theo lệnh.

- Đáp ứng khu trú ở một phần cơ thể (tại ít nhất 2 nơi).

- Gạt đúng khi gây đau.

- Bằng co chi (mất vỏ).

- Bằng duỗi chi (mất não).

- Không đáp ứng.

6

5 4 3 2 1

Trang 86

MỨC ĐỘ ĐIỂM LỜI NÓI

(VERBAL-V)

- Trả lời đúng câu hỏi.

- Trả lời lú lẩn, sai.

- Trả lời bằng các từ không thích hợp.

- Không hiểu nói gì.

- Không trả lời.

5 4 3 2 1

Trang 87

 BN tỉnh : 15 điểm; Hôn mê sâu : 3 đ

 Trên 10 điểm : Tốt.

 Từ 5 đến 10đ : Đang tiến triển tốt hoặc xấu.

 Từ 3 đến 5đ : Xấu (trừ trường hợp ngộ độc thuốc an thần, thuốc ngủ).

Trang 88

Nếu BN đang ngậm ống NKQ, thay cho lời nói :

-Tiếp xúc bình thường với thầy thuốc : 5 điểm.

- Nghi ngờ bất thường : 3 điểm.

- Không tiếp xúc với thầy thuốc : 1 điểm.

Trang 89

Bảng điểm Glasgow giúp theo dõi sự tiếntriển, đánh giá độ hôn mê, tiên lượng

Thí dụ : 1 BN CTSN đang tỉnh, đột nhiên

điểm GCS giảm xuống còn 7-8đ, phải nghĩđến tụ máu ngoài màng cứng đe dọa tụt não

Do đó, cần phải can thiệp ngoại khoa ngay

Trang 90

THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : CÁC YẾU TỐ CHÍNH

1 Tiền sử SAMPLE

2 Khám từ đầu tới chân.

3 Khám thần kinh kỷ lưỡng, không bỏ sót

4 Làm các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu.

5 Đánh giá lại.

Trang 91

THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : KHÁM ĐẦU

* Khám thần kinh toàn bộ không bỏ sót

* Xác định điểm GCS

* Khám đầy đủ mắt/tai

CHÚ Ý :

- BN bất tỉnh

- Phù quanh ổ mắt

- Tắt ống tai

Trang 92

THĂM KHÁM CHUYÊN SÂU : KHÁM HÀM MẶT

* Lạo xạo xương/xương không vững chắc

* Biến dạng rõ, có thể sờ nắn được.

* Khám toàn diện miệng/răng.

CHÚ Ý :

- Nguy cơ tắt nghẽn đường thở

- Thương tổn thường bị bỏ sót (TD : Gãy NOE, gãy cung tiếp )

Trang 93

BỘC LỘ BỆNH NHÂN (E)

Lấy kéo cắt vải dọc theo đường giữa của thân mình, tay và chân

Trang 94

* ABCDE

* Không được gây tổn hại thêm cho bệnh nhân

* Xử trí mối đe dọa sinh mạng lớn nhất trước

* Đánh giá lại thường xuyên

* Làm việc theo nhóm

TÓM TẮT

Trang 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Contemporary Oral and Maxillofacial Surgery

LARRY J PETERSON 4th Ed Mosby 2003

2 Facial Injuries

R.C SCHULTZ 1990 3rd Ed

3 Facial Surgery Plastic and Reconstructive

MACK L CHENEY William & Wilkins Co 1997

4 Fractures of the Facial Skeleton

PETER BANKS & ANDREWS BROWN 1st Ed

REED EDU and PROF PUBLISH Ltd 2001

5 Illustrated Anatomy of the Head and Neck

MARGARET J FEHRENBACH & SUSAN W HERRING

W.B Saunders Co 2002

6 Oral and Maxillofacial Surgery

Vol 1 & 2 JONATHAN PEDLAR & JOHN W FRAME

Harcourt Pub Ltd 2001

Trang 96

7 Oral and Maxillofacial Traumatology

Vol 1 & 2 E KRUGER & W SCHILLI

Quintessence Pub Co., Inc 1982

8 Oral and Maxillofacial Trauma

Vol 1 & 2 R.J FONESCA & R.V WALKER

W.B Saunders Co 1991

9 Oral Surgery K.H THOMA

C.V Mosby Co 4th Ed 1963

10 Oral Surgery W.H ARCHER

W.B Saunders Co 4th Ed 1966

11 Oral Surgery G.W PEDERSEN

W.B Saunders Co 4th Ed 1988

12 Plastic Surgery W.C GRABB & J.W SMITH

Little & Brown and Co 1968

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 97

Orbitopalpebral region

D.MONTADON & F MAILLARD &

S MORAX & L.J GAREY P.G LIM PTE Ltd 1990

14 Practical Oral Surgery

H.B CLARK Jr.

LEA & FEBIGER Co 1970

15 Principles of Oral and Maxillofacial Surgery

Vol 1, 2 & 3 L.J PETERSON

A.T INDRESANO J.B Lippincott Co 1992

16 Atlas giải phẫu người

F.H NETTER &

GS NGUYỄN QUANG QUYỀN

NXB Y Học 1997

17 Bài giảng giải phẫu học

Tập 1 GS NGUYỄN QUANG QUYỀN

NXB Y Học 1990

18 Bài giảng phẫu thuật tạo hình

Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình

ĐH Y Hà Nội, 2000 & 2004

Ngày đăng: 06/04/2020, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w