1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHuyên đề tính chất của cacbonhiđrat.

6 602 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG Câu 1. Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra. Tính nồng độ mollít của dd glucozo đã dùng. A. 0,25M B. 0,05M C. 1M D. 0,75M Câu 2. Đun nóng dung dịch chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO3 NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m gam. Hiệu suất pứ đạt 75%. Giá trị m là. A. 32,4 B. 48,6 C. 64,8 D. 24,3 Câu 3. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%. A. 54 B. 58 C. 84 D. 46 Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừađủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là: A. 6,25g B. 6,5g C. 6,75g D. 8g Câu 5. Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 6,75 B. 13,5 C. 10,8 D. 7,5 Câu 6. Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Thuỷ phân hết 7,02 gam hỗn hợp X trong môi trường axit thành dung dịch Y. Trung hoà hết axit trong dung dịch Y rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3NH3 thì thu được 8,64g Ag. Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 97,14% B. 48,71% C. 24,35% D. 12,17% Câu 7. Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3NH3 thu được 32,4 gam Ag. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3NH3 thu được 45,36 gam Ag. Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là: A. 10,8 gam B. 14,58 gam C. 16,2gam D. 20,52gam Câu 8. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3NH3 thu được 9,72 gam Ag. Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3NH3 thu được 44,28 gam Ag. Giá tri m là A. 69,66 gam B. 27,36 gam C. 54,72 gam D. 35,46 gam Câu 9. Hoà tan 3,06 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo vào nước . Dung dịch thu được cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3NH3 thu được 1,62 g Ag . Phần trăm khối lượng glucozo trong X là: A. 44,12% B. 55,88% C. 40% D. 60%

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân

Bảng tóm tắt tính chất của cacbonhiđrat.

-+ Cu(OH) 2

-+ Cu(OH) 2

Đỏ gạch

Cu 2 O↓

Đỏ gạch

triaxetat

triaxetat

H 2 O/H +

Thủy phân

fructozơ

(+) có phản ứng ; (-) không có phản ứng

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG Câu 1. Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra Tính nồng độ mol/lít của dd glucozo đã dùng

Câu 2. Đun nóng dung dịch chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO3 /NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là

m gam Hiệu suất pứ đạt 75% Giá trị m là

Câu 3. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 4 Thuỷ phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừađủ) ta thu được dung dịch

M Cho AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là:

Câu 5. Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X Cho dung dịch AgNO 3 /NH 3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 6 Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Thuỷ phân hết 7,02 gam hỗn hợp X trong môi trường axit thành dung

dịch Y Trung hoà hết axit trong dung dịch Y rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thì thu được 8,64g Ag

Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là:

Câu 7 Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam

Ag Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,36 gam Ag Khối lượng Glucozơ trong

m gam hỗn hợp là: A 10,8 gam B 14,58 gam C 16,2gam D 20,52gam

Câu 8 Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 9,72 gam

Ag Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44,28 gam Ag Giá tri m là

Câu 9 Hoà tan 3,06 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo vào nước Dung dịch thu được cho tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 1,62 g Ag Phần trăm khối lượng glucozo trong X là:

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân

DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )

Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO 2 vào nước vôi trong Ca(OH) 2 thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol CaCO 3 ( n CO2 =n CaCO3)

 Bài tập áp dụng

Câu 10. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 11. Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là:

Câu 12. Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:

Câu 13 Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Khí CO2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat Xác định a.

Câu 14 Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000lit rượu vang 200 Biết khối lượng riêng của C 2 H 5 OH là

0,8 gam/ml và hao phí 10% lượng đường Giá trị của m là:

Câu 15 Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí cháy thoát ra vào 2 lít dung dịch

NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ 12,27% Khối lượng của glucozơ đã dùng là A 129,68 gam B 168,29 gam C 192,86 gam D 185,92 gam

Câu 16 Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag

- Phần 2 Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0,8g/ml) Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là:

Câu 17 Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 2m

gam kết tủa Đun nóng nước lọc sau khi tách kết tủa thu được thêm m gam kết tủa Giá trị m là

DẠNG 3: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CACBONHIDRAT Câu 18. CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500

g tinh bột thì cần một thể tích không khí là:

A 1382666,7 lit B 1382600,0 lit C 1402666,7 lit

D 1492600,0 lit Câu 19. Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

Câu 20. Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Câu 21 Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết

hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Câu 22 Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO 2 theo sơ đồ sau: CO2 → tinh bột → glucozơ → rượu etylic

H%

C 6 H 12 O 6  2C 2 H 5 OH + 2CO 2

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân

Tính thể tích CO 2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO 2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quán trình lần lượt là 50%; 75%; 80%

A 373,3 lít B 280,0 lít C 149,3 lít D 112,0 lít

Câu 23 Từ 1 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ có thể điều chế được bao nhiêu kg etanol Biết hiệu suất của mỗi quá

trình thuỷ phân xenlulozơ và lên men glucozơ đều đạt 70%

Câu 24 Từ nguyên liệu gỗ chứa 50% xenlulozơ, người ta điều chế được ancol etylic với hiệu suất 81% Tính khối

lượng gỗ cần thiết để điều chế được 1000 lít cồn 92 0 (biết ancol nguyên chất có D = 0,8 g/ml)

Câu 25 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì khối lượng glucozơ sẽ thu được bao nhiêu (trong các số cho

dưới đây) biết hiệu suất phản ứng là 70%?

Câu 26 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được 55gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 10 gam kết tủa nữa

Câu 27. Từ 20 kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 96 0 Biết hiệu suất quá

trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D =0,789 g/ml.

A 14,995 lit B 9,838 lit C 12,146 lit D 6,125 lit

Câu 28 Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất mỗi

giai đoạn là 80%) Hấp thụ toàn bộ khi CO2 thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa Giá trị của m là:

Câu 29 Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất mỗi quá trình (có hai quá trình là thuỷ phân tinh bột và lên men để sản xuất rượu etylic) là 80% thì m có giá trị nào trong các giá trị dưới đây ?

Câu 30 Hỗn hợp X gồm glucozo và tinh bột Lấy ½ X hoà vào nước dư , lọc lấy dung dịch rồi đem tráng gương

được 2,16g Ag Lấy ½ X còn lại đem đun nóng với dung dịch H 2 SO 4 loãng , trung hoà dung dịch sau phản ứng bằng NaOH rồi đem tráng gương toàn bộ dung dịch được 6,48 g Ag Phần trăm khối lượng glucozo trong X là :

A 35,71% B 35% C 64,29% D 66,66% E Một đáp án khác

DẠNG 4: XENLULOZƠ + AXITNITRIT  XENLULOZƠ TRINITRAT Câu 31. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat, cần dùng dd chứa m kg axit nitric (H% = 90%) Giá trị của m là?

Câu 32. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là:

Câu 33. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là:

Câu 34 Tính khối lượng xenlulozơ và dung dịch HNO3 63% cần lấy để điều chế được 297 kg xenlulozơ tri nitrat Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%

A 162 kg xenlulozơ và 300 kg dung dịch HNO 3 63% B 162 kg xenlulozơ và 375 kg dd HNO 3 63%.

C 202,5 kg xenlulozơ và 375 kg dung dịch HNO 3 63% D 202,5 kg xenlulozơ và 300 kg dd HNO 3 63%.

Câu 35 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để có

29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

Câu 36 Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO 3 bị hao hụt là 20%)

Câu 37 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo

xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là:

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân Câu 38 Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn zenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong qúa trình sản xuất là 20%?

Câu 39 Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO 3 bị hao hụt là 20%)

Câu 40 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để có

29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

Câu 41 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để có

59,4gam xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

DẠNG 5: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n)

Câu 42. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC Số gốc glucozơ

C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

Câu 43. Biết khối lượng phân tử trung bình của PVC và xenlululozơ lần lượt là 250000 và 1620000 Hệ số polimehoá của chúng lần lượt là:

Câu 44. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC Số gốc glucozơ

C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

Câu 45. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52,8gam CO2 và 19,8 gam

H2O Biết X có phản ứng tráng bạc, X là

Câu 46 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC Số mắt xích C 6 H 10 O 5 gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là:

A 10802 và 36420 B 1080 và 3642 C 108024 và 364197 D 10803 và 36419

BÀI TẬP TỔNG HỢP Câu 1: Cho 85,5 gam cabohiđrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư

AgNO 3 /NH 3 tạo thành 108 gam Ag kết tủa Vậy A là chất nào trong các chất sau đây?

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbonhiđrat (X) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 2,97 gam nước X có phân tử khối <

400 đvC và có khả năng dự phản ứng tráng gương Vậy tên gọi của X là gì?

Câu 3: Cho 34,2g mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH 3 dư thu được 0,216g Ag

Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?

Câu 4: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 KJ cho mỗi mol glucozơ tạo

thành 6CO 2 + 6H 2 O → C 6 H 12 O 6 + 6O 2 ∆H= 2813 kJ

Trong một phút, mỗi cm 2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với 1 ngày nắng (từ 6h đến 17 h), diện tích lá xanh là 1 m 2 thì lượng gluczơ tổng hợp được là:

A 248 292 gam B 88,26 gam C 21557 gam D 882,6 gam

Câu 6: Từ glucoz, điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây : glucoz → rượu etylic → butadien-1,3 → cao su buna

Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4kg cao su thì khối lượng glucoz cần dùng là :A 144kg

B 108kg C 81kg D 96kg.

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân

Phần 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI ĐẠI HỌC PHẦN CACBONHIDRAT

Câu 25 (ĐH B - 2011): Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dd, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dd màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

Câu 26 (CĐ-2011): Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic

Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :

Câu 27 (CĐ-2011): Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá

trình lên men tạo thành ancol etylic là:

Câu 28 (CĐ-2011): Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau:

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

Câu 29 (A-2012): Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O →xuctac Y

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y →xuctac E + Z

(d) Z + H2O →chat diepluc anh sang X + G

X, Y, Z lần lượt là:

Câu 30 (A-2012): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom Số phát biểu đúng là:

Câu 31 (B-2012): Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic

D Thực hiện phản ứng tráng bạc

Câu 32 (B-2012): Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric

94,5% (D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT Hồ Văn Quân Câu 33(B-2012): Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với

hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau

đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 34N(CĐ - 2012): Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá

trình lên men là 80% Giá trị của V là

Câu 35(A-2013): Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%) Hấp thụ

hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 36(A-2013): Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dd H2SO4 đun nóng là:

Câu 37(B-2013): Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Câu 38(B-2013): Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn

gốc từ xenlulozơ là

Câu 39(B-2013): Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 40(B-2013): Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO trong 3 NH dư, đun nóng, không xảy ra 3

phản ứng tráng bạc?

Câu (CĐ-2013) 30 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol

B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol

C Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

D Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H SO đun nóng, tạo ra fructozơ.2 4

Câu 41(CĐ-2013): Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để

sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

Câu 42(A-2014) Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là : (gồm: glucozơ và fructozơ)

Câu 43(ĐHB-2014): Glucozơ và fructozơ đều

A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc

C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử.

Câu 44(CĐ-2014): Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư

dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Ngày đăng: 04/10/2016, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt tính chất của cacbonhiđrat. - CHuyên đề tính chất của cacbonhiđrat.
Bảng t óm tắt tính chất của cacbonhiđrat (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w