3./ Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Trang 1§ 8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a10 : a2 = ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số , quy ước a0 = 1 (với a 0)
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
3./ Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy
thừa cùng cơ số
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1.- Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Trang 22.- Kiểm tra bài củ :
Tính : a4 a3 = ? Tìm x biết : 54 x = 57
6 x = 18
3.- Bài mới :
- Từ kiểm tra GV đặt vấn đề
57 : 54 = ?
- Các em có nhận xét gì về liên hệ giữa các số mũ của lũy thừa
- Học sinh nhận xét liên hệ giữa các số mũ của các lũy thừa ?
1.- Ví dụ :
a3 a4 = a7
Do đó a7 : a4 = a3 (= a7 – 4 )
2.- Tổng quát :
Trang 3- Học sinh
làm bài tập
theo nhóm
thực hiện
trên bảng
con
- GV gợi ý học sinh nêu tổng quát
- Nhấn mạnh a 0
- Có liên hệ gì giữa hai cách giải ?
- Học sinh tính 53 : 53 ( bằng 2 cách )
Với m > n ta có :
am : an = am – n ( a 0 ) Trong trường hợp m = n ta có :
am : an = am – n =
a0 mặc khác am : an = am – m =
1
Ví dụ : 53 : 53 = 125 : 125 =
1
Ta quy ước : a0 = 1 ( a 0)
Trang 4- Học sinh
làm bài tập
theo nhóm
- Củng cố bài tập 67 / 30 SGK
- GV củng cố bằng bài tập ?
2 SGK
- Viết số 2745 dưới dạng tổng của các số hàng nghìn, hàng trăm …
- Học sinh nhắc lại công thức nhiều lần
- Học sinh lên bảng giải
- Học sinh lên bảng giải
Tổng quát :
3.- Chú ý :
Mọi số tự nhiên đề viết được dưới dạng tổng các lũy thưà của 10
Ví dụ :
2745 = 2 1000 + 7 100 + 4
10 + 5 = 2 103 + 7 102 + 4 101 + 5 100
am : an = am – n ( a 0 ; m n )
Trang 5- Củng cố bài tập ? 3 SGK
- Củng cố bài tập 68 / 30 SGK
4.- Củng cố : Củng cố từng phần như trên 5.- Hướng dẫn ,dặn dò : Về nhà làm các bài tập 69 ; 70 ; 71 ; 72 SGK trang 30 và 31
Giải thích về số chính phương